Đề tài Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần lò, thiết bị đốt và xử lý môi trường Việt Nam

Nguyên tắc hạch toán tài khoản 821:

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận vào tài khoản này là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại khi xác định lợi nhuận (hoặc lỗ) của một năm tài chính.

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc :

+ Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm;

+ Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước.

- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc:

+ Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm;

+ Hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước.

 

Kết cấu:

Bên Nợ:

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm (Đối ứng Bên Có TK 3334)

- Thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước phải nộp bổ sung.

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm.

- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong năm vào bên Có Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”.

Bên Có:

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp.

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm.

- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm vào bên Nợ Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”;

- Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Có TK 8212 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong năm vào bên Nợ Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”.

 

doc61 trang | Chia sẻ: leddyking34 | Ngày: 25/06/2013 | Lượt xem: 6807 | Lượt tải: 60download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần lò, thiết bị đốt và xử lý môi trường Việt Nam, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ân chuyển và lưu chứng từ tại các bộ phận kế toán theo chu trình chi phí chung: 1. Xử lý yêu cầu, đặt hàng 4. Thanh toán 2. Nhận hàng – Nhập kho 3. Nhận HĐơn – Ghi nhận NPTrả 2.5.4. Sổ sách và báo cáo: - Sổ cái và sổ chi tiết chi phí bán hàng, chi tiết theo từng khoản mục chi phí, … - Các báo cáo theo yêu cầu quản lý. 2.6. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 2.6.1. Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí phát sinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ một hoạt động nào. Chi phí quản lý bao gồm nhiều loại như: chi phí quản lý kinh doanh, chi phí hành chính và chi phí chung khác. 2.6.2. Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán: Kết cấu tài khoản 642: Bên nợ : · Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp. Bên có : · Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp. · Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp. Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ. Sơ đồ hạch toán: TK 111, 152, 138(8) TK 334, 338 Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương Giá trị ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp TK 152, 153 Chi phí vật liệu, dụng cụ TK 911 TK 214 Chi phí khấu hao TK 142(1), 242, 335 Chi phí phân bổ dần chi phí trích trước TK 642 Thuế, phí và lệ phí phải nộp Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi TK 333 TK 139 TK 142(2) CP QLDN chờ kết chuyển Kết chuyển vào kỳ sau Kết chuyển CP QLDN để xác định kết quả kinh doanh Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác TK 111, 112, 331 TK 352 Hoàn nhập dự phòng phải trả SƠ ĐỒ 2.7: HẠCH TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 2.6.3. Chứng từ sử dụng và luân chuyển chứng từ: - Chứng từ sử dụng: Phiếu yêu cầu mua hàng, thư mời chào giá, bảng báo giá, phiếu lựa chọn nhà cung cấp, đơn đặt hàng/hợp đồng (Phụ lục), phiếu giao nhận hàng, phiếu nhập kho, hóa đơn, biên bản thanh lý hợp đồng, phiếu chi/ủy nhiệm chi, bảng lương, bảng khấu hao TSCĐ... - Luân chuyển chứng từ: Các bộ phận kế toán khác có liên quan chuyển chứng từ sang kế toán chi phí để ghi sổ, rồi trả về cho bộ phận kế toán có nhiệm vụ lưu trữ.Việc lập, luân chuyển và lưu chứng từ tại các bộ phận kế toán theo chu trình chi phí chung. 2.6.4. Sổ sách và báo cáo: - Sổ cái và sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp, chi tiết theo từng khoản mục chi phí. - Các báo cáo theo yêu cầu quản lý. 2.7. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính: 2.7.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: 2.7.1.1. Khái niệm: Đầu tư tài chính là hoạt động khai thác, sử dụng nguồn lực nhàn rỗi của doanh nghiệp để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp nhằm tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nói cách khác, tiền vốn được huy động từ mọi nguồn lực của doanh nghiệp. ngoài việc sử dụng để thực hiện việc sản xuất kinh doanh chính theo chức năng đã đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp còn có thể tận dụng đầu tư vào các lĩnh vực khác để nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn, làm sinh lợi vốn như: đầu tư vào thị trường chứng khoán, góp vốn liên doanh, cho vay vốn… Các hoạt động này chính là hoạt động tài chính của doanh nghiệp. 2.7.1.2. Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán: Kết cấu tài khoản 515: Bên nợ: · Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có). · Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang tài khoản 911-Xác định kết quả kinh doanh. Bên có: · Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ. Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ. Sơ đồ hạch toán: 911 515 111, 112 Thu lãi tiền gửi, lãi cổ phiếu, trái phiếu thanh toán CK đến hạn 121, 221 Dùng lãi mua bổ sung cổ phiếu, trái phiếu Cuối kỳ kết chuyển thu nhập 111, 112, 138, 152 hoạt động tài chính Thu nhập được chia từ hoạt động liên doanh 111,112, 131 Thu tiền bán bất động sản cho thuê TSCĐ 129, 229 Hoàn nhập dự phòng SƠ ĐỒ 2.8: HẠCH TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 2.7.1.3. Chứng từ sử dụng và luân chuyển chứng từ: - Chứng từ sử dụng: Giấy báo có, biên bản góp vốn, hợp đồng cho vay, ... - Luân chuyển chứng từ: Các bộ phận kế toán khác có liên quan chuyển chứng từ sang kế toán doanh thu để ghi sổ doanh thu hoạt động tài chính, rồi trả về cho bộ phận kế toán có nhiệm vụ lưu trữ. 2.7.1.4. Sổ sách và báo cáo: - Sổ cái và sổ chi tiết doanh thu tài chính, chi tiết theo từng đối tượng đầu tư, ... - Các báo cáo theo yêu cầu quản lý. 2.7.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính: 2.7.2.1. Khái niệm: Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán…, khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ… 2.7.2.2. Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán: Kết cấu tài khoản 635: Bên nợ: · Các khoản chi phí của hoạt động tài chính. · Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn. · Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản phải thu dài hạn và phải trả dài hạn có gốc ngoại tệ. · Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ. · Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán. · Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ. Bên có: · Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán. · Kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính trong kỳ sang tài khoản 911. Sơ đồ hạch toán: 111, 112, 141 635 911 Chi phí cho thuê hoạt đông đầu tư CK, hoạt động cho thuê TSCĐ 121, 221 Lỗ về bán chứng khoán (giá bán nhỏ hơn giá gốc) 128, 222 Cuối kỳ kết chuyển chi phí Lỗ hoạt động liên doanh bị trừ vào vốn hoạt động tài chính 111, 112 Chi phí cho hoạt động vay vốn 129, 229 Lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn SƠ ĐỒ 2.9: HẠCH TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 2.7.2.3. Chứng từ sử dụng và luân chuyển chứng từ: - Chứng từ sử dụng: Giấy báo nợ, hợp đồng vay vốn, ... - Luân chuyển chứng từ: Các bộ phận kế toán khác có liên quan chuyển chứng từ sang kế toán chi phí để ghi sổ chi phí hoạt động tài chính, rồi trả về cho bộ phận kế toán có nhiệm vụ lưu trữ. 2.7.2.4. Sổ sách và báo cáo: - Sổ cái và sổ chi tiết chi phí tài chính, chi tiết theo từng đối tượng vay vốn, ... - Các báo cáo theo yêu cầu quản lý. 2.8. Kế toán các khoản thu nhập và chi phí khác: 2.8.1. Kế toán các khoản thu nhập khác: 2.8.1.1. Khái niệm: Các khoản thu nhập khác là những khoản thu nhập mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc đó là những khoản thu không mang tính chất thường xuyên. Các khoản thu nhập khác phát sinh có thể do nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp hoặc khách quan mang lại. 2.8.1.2. Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán: Kết cấu của tài khoản 711: Bên nợ: · Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác (nếu có). · Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập khác trong kỳ sang tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh. Bên có: · Các khoản thu nhập thuộc hoạt động tài chính phát sinh. Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ. Sơ đồ hạch toán: TK 344 TK 911 TK 111, 112, 131 Kết chuyển thu nhập khác để xác định KQKD TK 338 TK 711 TK 111, 112 TK 331, 338 Thu khoản phạt tính trừ vào khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn Thu nhập thanh lý, nhượng bán TSCĐ Thu phạt khách hàng, thu được khoản phải thu khó đòi đã khóa sổ Thu được khoản nợ không xác định được chủ TK 333(1) TK 111, 112 Được giảm thuế GTGT phải nộp (nếu khác năm tài chính) Số thuế được hoàn lại bằng tiền TK 333 (1) (Nếu có) SƠ ĐỒ 2.10: HẠCH TOÁN THU NHẬP KHÁC 2.8.1.3. Chứng từ sử dụng và luân chuyển chứng từ: - Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, biên bản xử lý vi phạm hợp đồng, ... - Luân chuyển chứng từ: Các bộ phận kế toán khác có liên quan chuyển chứng từ sang kế toán doanh thu để ghi sổ thu nhập khác, rồi trả về cho bộ phận kế toán có nhiệm vụ lưu trữ. 2.8.1.4. Sổ sách và báo cáo: - Sổ cái và sổ chi tiết thu nhập khác, chi tiết theo từng đối tượng, ... - Các báo cáo theo yêu cầu quản lý. 2.8.2. Kế toán chi phí khác: 2.8.2.1. Khái niệm: Các khoản chi phí khác là những khoản chi phí mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc đó là những khoản chi không mang tính chất thường xuyên. Các khoản chi phí khác phát sinh có thể do nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp hoặc khách quan mang lại. 2.8.2.2. Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán: Kết cấu tài khoản 811: Bên nợ : · Các khoản chi phí khác phát sinh. Bên có : · Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh. TK 211 Giá trị còn lại của TSCĐ nhượng bán, thanh lý TK 214 TK 811 Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác để xác định kết quả kinh doanh TK 911 TK 111, 112, 331 Chi phí nhượng bán, thanh lý TSCĐ Nguyên giá TSCĐ Giá trị đã hao mòn Các khoản bị phạt, bị bồi thường SƠ ĐỒ 2.11: HẠCH TOÁN CHI PHÍ KHÁC 2.8.2.3. Chứng từ sử dụng và luân chuyển chứng từ: - Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, biên bản xử lý vi phạm hợp đồng, ... - Luân chuyển chứng từ: Các bộ phận kế toán khác có liên quan chuyển chứng từ sang kế toán chi phí để ghi sổ chi phí khác, rồi trả về cho bộ phận kế toán có nhiệm vụ lưu trữ. 2.8.2.4. Sổ sách và báo cáo: - Sổ cái và sổ chi tiết chi phí khác, chi tiết theo từng đối tượng, ... - Các báo cáo theo yêu cầu quản lý. 2.9. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 2.9.1. Khái niệm: Dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành. 2.9.2. Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán: Nguyên tắc hạch toán tài khoản 821: - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận vào tài khoản này là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại khi xác định lợi nhuận (hoặc lỗ) của một năm tài chính. - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc : + Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm; + Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước. - Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc: + Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm; + Hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước. Kết cấu: Bên Nợ: - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm (Đối ứng Bên Có TK 3334) - Thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước phải nộp bổ sung. - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm. - Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong năm vào bên Có Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”. Bên Có: - Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp. - Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm. - Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại. - Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm vào bên Nợ Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”; - Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Có TK 8212 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong năm vào bên Nợ Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”. Tài khoản 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” không có số dư cuối năm. Tài khoản 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” có 2 Tài khoản cấp 2: - Tài khoản 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành; - Tài khoản 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại. 2.9.3. Chứng từ sử dụng và luân chuyển chứng từ: - Chứng từ sử dụng: Các bảng tổng hợp về doanh thu, chi phí của các bộ phận kế toán. - Luân chuyển chứng từ: Các bộ phận kế toán khác có liên quan chuyển các bảng tổng hợp về doanh thu, chi phí cho kế toán xác định kết quả để ghi sổ, ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong kỳ, và chuyển trả về bộ phận kế toán có nhiệm vụ lưu trữ. 2.9.4. Sổ sách và báo cáo: - Sổ cái và sổ chi tiết tài khoản 821. - Các báo cáo theo yêu cầu quản lý. 2.10. Kế toán xác định kết quả kinh doanh: 2.10.1. Khái niệm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Lãi trước thuế = doanh thu thuần – giá vốn hàng bán – chi phí bán hàng – chi phí quản lý doanh nghiệp. 2.10.2. Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán: Nguyên tắc hạch toán tài khoản 911: Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ hạch toán theo đúng qui định của cơ chế quản lí tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động. Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanh thu thuần và thu nhập thuần. Kết cấu: Bên nợ : · Kết chuyển giá vốn hàng bán. · Kết chuyển chi phí tài chính. · Kết chuyển chi phí bám hàng. · Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp. · Kết chuyển chi phí khác. Bên có : · Tổng số doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ. · Tổng số doanh thu thuần hoạt động tài chính và hoạt động khác. · Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh (lỗ). Sơ đồ hạch toán: TK 511 TK 632 Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển doanh thu thuần TK 641 Kết chuyển chi phí bán hàng TK 515 TK 642 Kết chuyển CPQLDN TK 635 Kết chuyển chi phí tài chính TK 911 Kết chuyển chi phí khác TK 811 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính Kết chuyển thu nhập khác Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp TK 821 TK 421 Kết chuyển lãi sau thuế của hoạt động kinh doanh TK 711 TK 421 Kết chuyển lỗ hoạt động kinh doanh SƠ ĐỒ 2.12: HẠCH TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 2.10.3. Chứng từ sử dụng và luân chuyển chứng từ: - Chứng từ sử dụng: Các bảng tổng hợp về doanh thu, chi phí của các bộ phận kế toán. - Luân chuyển chứng từ: Các bộ phận kế toán chuyển các bảng tổng hợp về doanh thu, chi phí cho kế toán xác định kết quả để ghi sổ, ghi nhận kết quả kinh doanh trong kỳ, và chuyển trả về bộ phận kế toán lưu trữ. 2.10.4. Sổ sách và báo cáo: - Sổ cái và sổ chi tiết tài khoản 911. - Các báo cáo theo yêu cầu quản lý. Chương 3: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LÒ, THIẾT BỊ ĐỐT VÀ XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM (FBE VIETNAM) 3.1. Phương thức kinh doanh: Công ty FBE Vietnam có nhiều khách hàng, chủ yếu là khách hàng trong nước, và phương thức kinh doanh của công ty cũng rất đa dạng, công ty đi chào hàng và đàm phán ký kết hợp đồng sản xuất trong nước và nước ngoài, tìm khách hàng trên mạng thông qua bộ phận maketing của công ty. Trong quan hệ, nhờ khách hàng truyền thống giới thiệu thêm khách hàng mới, thông qua công cụ thông tin hiện đại cũng như báo đài để tìm kiếm khách hàng. Hình thức đàm phán hợp đồng cũng nhanh hơn, thông qua thư đặt hàng bằng fax, email trên mạng hoặc trao đổi qua điện thoại, gặp gỡ trao đổi tiếp xúc để hình thành nội dung của bản hợp đồng. Hợp đồng được lập theo giá trị dựa trên bảng dự toán về công trình chế tạo, dự toán từng cụm thiết bị của công trình theo sự tính toán của nhà quản lý phù hợp nhu cầu của khách hàng và thị trường. Sau khi quan hệ ký kết hợp đồng, công ty cũng dự đoán, đánh giá lựa chọn khách hàng phù hợp để đàm phán những điều kiện mua bán giữa hai bên. Việc mua bán hàng theo các hình thức thanh toán chủ yếu là chuyển khoản, dùng tiền mặt hoặc séc nếu hàng hóa có giá trị nhỏ. 3.2. Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty: 3.2.1. Đặc điểm doanh thu bán hàng: Khi xuất hàng giao cho khách hàng theo điều kiện ghi trong hợp đồng. Phòng kế toán tiến hành ghi nhận doanh thu. Khi ghi nhận doanh thu công ty sử dụng Hoá đơn giá trị gia tăng (hoá đơn đỏ), hoá đơn được lập thành 3 liên. Tuy nhiên trong giao dịch mua bán với nước ngoài thì phía nước ngoài không nhận hóa đơn đỏ mà chỉ nhận hóa đơn thương mại (Invoice) cho nên công ty giữ lại cả 3 hóa đơn. 3.2.2. Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán: - Tài khoản sử dụng: Khi hạch toán doanh thu, công ty chỉ sử dụng tài khoản 511, không có tài khoản cấp 2. Trong tháng 12/2009, doanh thu của công ty là 9.067.414.952 đồng. Trong đó: + Doanh thu hàng xuất khẩu: 2.276.034.000 đồng + Doanh thu tiêu thụ nội địa: 6.791.380.952 đồng - Định khoản: + Doanh thu bán hàng: Nợ TK 131 Có TK511 Có TK 3331 + Cuối tháng kết chuyển doanh thu bán hàng: Nợ TK 911 Có TK 511 Khi phát sinh doanh thu bán hàng, đối với trường hợp chế tạo lò công ty đưa vào TK 131, còn đối với mua bán thiết bị đốt thông thường công ty dựa theo hình thức thanh toán để tiến hành ghi vào TK 111, 112 hay 131. Một vài trường hợp bán hàng cụ thể tại công ty: (Phụ lục) a. Bán hàng trong nước: Khi xuất hàng bán trong nước công ty sử dụng Hóa đơn giá trị gia tăng, 1 liên giao khách hàng, 1 liên lưu vào chứng từ gốc, 1 liên lưu cùi; Trường hợp công ty bán trong nước theo hóa đơn GTGT số 0097483 ngày 31/12/2009 với tổng số tiền là 2.702.700.000 đồng. Công ty định khoản như sau: + Ghi nhận doanh thu: Nợ TK 131: 2.702.700.000 Có TK 511: 2.574.000.000 Có TK 3331: 128.700.000 + Khi khách hàng trả tiền: Nợ TK 111, 112: 2.702.700.000 Có TK 131: 2.702.700.000 b. Trường hợp xuất khẩu (xuất khẩu trực tiếp): Công ty vẫn lập Hóa đơn GTGT khi bán cho khách hàng nước ngoài, gồm 3 liên, nhưng công ty giữ lại cả 3 liên này, công ty giao cho khách hàng Hóa đơn thương mại, Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0097477 ngày 17/12/2009, kế toán định khoản như sau:ss + Ghi nhận doanh thu (138.000 USD): Nợ TK 131: 2.276.034.000 Có TK 511: 2.276.034.000 + Khi khách hàng thanh toán: Nợ TK 111: 2.277.202.000 Có TK 131: 2.276.034.000 Có TK 515: 1.168.000 3.2.3. Chứng từ sử dụng và luân chuyển chứng từ: - Chứng từ sử dụng: Bảng báo giá, hợp đồng, hóa đơn, phiếu thu/giấy báo có, biên bản thanh lý hợp đồng, biên bản nghiệm thu công trình. - Luân chuyển chứng từ: Dựa trên bảng báo giá của công ty và đơn đặt hàng của khách hàng, bộ phận bán hàng lập và ký kết hợp đồng kinh tế gồm 4 bản: 1 bản lưu tại bộ phận bán hàng cùng với đơn đặt hàng của khách hàng và lưu theo số thứ tự, 1 bản giao cho khách hàng, 2 bản còn lại chuyển cho kế toán phân xưởng để lập phiếu xuất kho. Sau đó, kế toán phân xưởng lập phiếu xuất kho gồm 3 liên: liên 1 lưu cùi tại bộ phận cùng với 1 bản hợp đồng và lưu theo số thứ tự, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 giao cho kế toán chi tiết cùng với 1 bản của hợp đồng. Kế toán chi tiết căn cứ vào hợp đồng và phiếu xuất kho để lập hóa đơn GTGT gồm 3 liên: liên 1 lưu cùi theo số thứ tự tại bộ phận, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 cùng với hợp đồng và phiếu xuất kho kế toán chi tiết dùng làm căn cứ để lập Chứng từ ghi sổ và ghi vào các sổ chi tiết (sổ chi tiết bán hàng và phải thu khách hàng nếu chưa thanh toán), và lưu các chứng từ theo ngày tháng. (Mô tả bằng lưu đồ) Khách hàng BP Maketing & bán hàng Kế toán phân xưởng Kế toán chi tiết D Hợp Đồng PXK Hóa đơn Lập CTGS, ghi sổ chi tiết Khách hàng N Hóa đơn GTGT (3 Lliên) Lập Hóa đơn GTGT Khách hàng N Hợp đồng (4 bản) Hợp Đồng Khách hàng N PXK (3 liên) Lập PXK Lập và ký hợp đồng ĐĐH ĐĐH Sổ chi tiết Lưu đồ 3.1: Luân chuyển chứng từ về bán hàng tại công ty Ghi chú: D N : Chứng từ nhiều liên : Sổ chi tiết : Lưu theo ngày : Xử lý chứng từ bằng tay : Lưu theo tên : Đối tượng bên ngoài : Dòng lưu chuyển chứng từ Khi khách hàng thanh toán, kế toán chi tiết lập phiếu thu gồm 4 liên: liên 1 lưu cùi theo số thứ tự, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 chuyển cho kế toán ngân quỹ, liên 4 làm căn cứ để lập Chứng từ ghi sổ và ghi sổ chi tiết (sổ chi tiết phải thu khách hàng) và phiếu thu sẽ được lưu theo ngày tháng, đối với sổ chi tiết quỹ tiền mặt thì kế toán ngân quỹ sẽ ghi và theo dõi đồng thời lưu phiếu thu theo số thứ tự. Nếu khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản thì kế toán chi tiết sẽ giữ giấy báo có do kế toán ngân quỹ nhận từ ngân hàng chuyển sang, kế toán ngân quỹ lưu sổ phụ, và việc ghi chép của kế toán ngân quỹ khác ở chỗ là theo dõi trên sổ tiền gửi ngân hàng. Đối với việc chế tạo lò công nghiệp, quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng có khác đi so với việc bán hàng hóa là các thiết bị đốt như trên, công ty không lập phiếu xuất kho vì khi nghiệm thu thì sẽ bàn giao ngay công trình cho khách hàng. Dựa trên bảng báo giá của công ty và đơn đặt hàng của khách hàng, bộ phận bán hàng lập và ký kết hợp đồng kinh tế gồm 4 bản: 1 bản lưu tại bộ phận bán hàng cùng với đơn đặt hàng của khách hàng và lưu theo số thứ tự, 1 bản giao cho khách hàng, 2 bản còn lại chuyển cho bộ phận giám sát để khi chế tạo xong và nghiệm thu công trình sẽ lập biên bản nghiệm thu. Khi lập biên bản nghiệm thu, bộ phận giám sát lập thành 4 bản: 1 bản lưu tại bộ phận cùng với 1 bản của hợp đồng và lưu theo số thứ tự, 1 bản giao cho khách hàng, 1 bản chuyển cho kế toán phân xưởng lưu tại bộ phận theo số thứ tự, 1 bản chuyển cho kế toán chi tiết cùng với 1 bản của hợp đồng. Kế toán chi tiết sau khi căn cứ vào hợp đồng và biên bản nghiệm thu để lập hóa đơn GTGT gồm 3 liên: liên 1 lưu cùi theo số thứ tự tại bộ phận, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 cùng với hợp đồng và biên bản nghiệm thu kế toán chi tiết dùng làm căn cứ để lập Chứng từ ghi sổ và ghi vào các sổ chi tiết (sổ chi tiết bán hàng và phải thu khách hàng), và lưu các chứng từ theo ngày tháng. Việc lập Chứng từ ghi sổ kế toán chi tiết sẽ lập cho mỗi nghiệp vụ phát sinh. Đến cuối tháng, kế toán chi tiết chuyển Chứng từ ghi sổ sang kế toán tổng hợp để kế toán tổng hợp căn cứ vào đó lập Chứng từ ghi sổ chung cho các nghiệp vụ xảy ra giống nhau và ghi vào Sổ cái. 3.2.4. Sổ sách và báo cáo: Công ty sử dụng sổ cái 511, sổ chi tiết bán hàng theo từng tháng. SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG Quyển số 01 Năm 2009 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ DIỄN GIẢI TK đối ứng DOANH THU Các khoản tính trừ Số hiệu Ngày tháng Số lượng Đơn giá Thành tiền Thuế Khác(521, 531,532) Tháng 12/2009 13/12 97475 13/12 Thiết kế,chế tạo lò đốt gia súc 131 1,220,000,000 15/12 97476 15/12 Thiết kế, chế tạo lò Lody 30 131 438,095,238 … … … … … ..…………..  31/12 97483 31/12 Thiết kế, chế tạo lò FSI 300 131 2,574,000,000  …  …  …  … …  ……………  Cộng 9,067,414,952 Bảng 3.1: Sổ chi tiết bán hàng SỔ CÁI TK 511 Quyển số 01 Năm 2009 Ngày tháng ghi sổ CHỨNG TỪ GHI SỔ DIỄN GIẢI Số hiệu TK đối ứng SỐ TIỀN Ghi chú Số hiệu Ngày tháng NỢ CÓ Tháng 12/2009 31/12 11/12 31/12 Doanh thu bán hàng 131 9,067,414,952  31/12 27/12 31/12 Kết chuyển doanh thu bán hàng 911 9,067,414,952  Cộng phát sinh 9,067,414,952 9,067,414,952 Bảng 3.2: Sổ cái doanh thu bán hàng CÔNG TY CP LÒ, TB ĐỐT VÀ XLMT VN CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 1/12 Ngày 31 tháng 12 năm 2009 TRÍCH YẾU SỐ HIỆU TK SỐ TIỀN GHI CHÚ NỢ CÓ Rút TGNH nhập quỹ 111 112 410,000,000  ……………….. …. …. …………  Cộng 410,000,000 Bảng 3.3: Chứng từ ghi sổ do kế toán tổng hợp lập (làm căn cứ để ghi sổ cái) CÔNG TY CP LÒ, TB ĐỐT VÀ XLMT VN CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 10/12 Ngày 06 tháng 12 năm 2009 TRÍCH YẾU SỐ HIỆU TK SỐ TIỀN GHI CHÚ NỢ CÓ Rút TGNH nhập quỹ 111 112 20,000,000 (Phiếu thu 40)   ……………. …. …. …………  Cộng 20,000,000 Bảng 3.4: Chứng từ ghi sổ do kế toán chi tiết lập(chuyển sang cho kế toán tổng hợp) SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ Năm 2009 CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ TIỀN Số hiệu Ngày tháng 1/12 31/12 410,000,000 2/12 31/12 491,832,000 .… ….. …………..  41/12 31/12 985,908  …..  …… ………….  Cộng 48,298,861,789 Bảng 3.5: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 3.3. Kế toán các khoản làm giảm doanh thu: 3.3.1. Chiết khấu thương mại: 3.3.1.1. Đặc điểm chiết khấu thương mại tại công ty: Chiết khấu thương mại không phải là khoản chiết khấu mà công ty chấp nhận cho khách hàng do việc khách hàng mua hàng với khối lượng lớn, mà chiết khấu thương mại ở đây được xem là khoản hoa hồng mà công ty trả cho những nhà môi giới khi giới thiệu khách hàng cho công ty. 3.3.1.2. Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán: - Tài khoản sử dụng: Công ty sử dụng tài khoản 521. Định khoản: + Ghi nhận khoản chiết khấu thương mại: Nợ TK 521 Có TK 111 + Cuối tháng kết chuyển khoản

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docKế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Lò, Thiết bị đốt và Xử lý Môi trường Việt Nam.doc
Tài liệu liên quan