Đề tài Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Thương Mại và in Việt Tiến

Mọi hoạt động sản xuất kinh doạnh trong nền kinh tế thị trường đều tìm kiếm mục đích cuối cùng là lợi nhuận. Đứng trước yêu cầu đó,Công ty TNHHTM và in Vịêt Tiến đã tìm con đường nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn nhằm tăng tích luỹ, mở rộng và phát triển sản xuất. Đây là phương hướng và chiến lược để Công ty tồn tại.

Công tác kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nói riêng có tác dụng rất lớn trong công tác quản lý kinh tế. Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ đỏi hỏi phải nhanh chóng, kịp thời, chính xác, đầy đủ về tình hình nhập, xuất, dự trữ nguyên vật liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ, giúp lãnh đạo sớm nhân biết được để từ đó đề ra kế hoạch thu mua và sản xuất. Hơn nữa chất lượng của công tác vật tư quyết định tính kịp thời, chính xác của hạch toán giá thành, bởi vậyđể đảm bảo cho hạch toán giá thành chính xác thì trước hết kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là khâu đầu tiên phải chính xác.

Qua thời gian thực tập tốt nghiệp tại Công ty TNHHTM và in Việt Tiến em đã nhận thưc sâu sắc hơn công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ có tác dụng tích cực đến công tác kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nói riêng ở công ty là cần thiết có ý nghĩa chỉ đạo trong khi áp dụng chế độ kế toán mới.

 

doc71 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 26/08/2015 | Lượt xem: 661 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Thương Mại và in Việt Tiến, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
à sách giáo dục 3.2 Quy trình công nghệ sản xuất Dựa vào đặc tính công nghệ, Công ty tổ chức theo mô hình sau: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất ở Công ty TNHH Thương Mại và in Việt Tiến Kế toán sản xuất Khách hàng Thiết kế kỹ thuật Công tác phim Vi tính Chụp ảnh Bình bản Phơi bản In Phân xưởng hoàn thiện Tổ KCS Tổ sách 1 Tổ sách 2 Do đặc điểm cũng như tính chất sản xuất của công ty TNHH Thương Mại và In Việt Tiến khi nhận được hợp đồng ký kết của khách hàng, với tài liệu ban đầu, bản thảo, đánh máy tranh ảnh… phòng kế hoạch sản xuất chuyển xuống các bộ phận và quy trình sản xuất được đưa qua các bước công nghệ sau: —phòng thiết kế kỹ thuật: Khi nhận được tài liệu gốc phòng thiết kế trên cơ sở nội dung in thiết kế nên các yêu cầu in —Phòng vi tính: Đưa bản thiết kế vào vi tính, điều chỉnh bố trí các trang in, tranh ảnh, dòng cột, kiểu chữ… và sẽ chụp ảnh nếu có yêu cầu của khách hàng. —Bình bản: trên cơ sở các tài liệu, phim ảnh. Phòng bình bản làm nhiệm vụ bố trí tất cả các loại chữ (chữ , hình ảnh) có cùng một màu vào các tấm mica theo từng trang in. —Phân xưởng phơi bản: Trên cơ sở các tấm mica của bộ phận bình bản chuyển sang, bộ phận phơi bản có nhiệm vụ chế bản vào khuân nhôm hoặc kẽm. —In: Khi nhận được các chế bản khuân in nhôm và kẽm ( đã được phôi)bộ phận in offset sẽ tiến hành in hàng loạt theo các chế bản khuân in đó. —Phân xưởng hoàn thiện:tuỳ theo mẫu đặt hàng , bán thành phẩm, mà gia công chế biến tiếp. Với sản phẩm là sách báo, thì phải gấp thành tay thay sách( một tay sách gồm 16 trang in khổ 13x19 hoặc 8 trang in khổ 19x27 ) rồi đóng các tay sách thành quyển vào bìa sách. Nếu sản phẩm làm tem, nhã hàng thì phải cắt nhỏ hoặc phải cắt màng bóng, in số nhảy.Sau khi hoàn thiện khâu gia công , thành phẩm được chuyển vào kho. 3.3. Công tác tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất: 3.3.1.Công tác tổ chức bộ máy quản lý: Công ty TNHH TM và in Việt Tiến áp dụng cơ cấu quản lý theo chức năng nghĩa vụ là nhiệm vụ quản lýđược phân chia cho 3 phòng chức năng với những nhiệm vụ riêng biệt mang tính chất chuyên môn hoá, như vậy các phân xưởng sản xuất sẽ nhận được lệnh từ Giám đốc đồng thời cả 3 phòng chức năng. Mục đích áp dụng cơ cấu quản lý này là để giảm bơt khâu trung gian, tăng hiệu quả sản xuất sản phẩm theo đúng đơn đặt hàng( hợp đồng kinh tế) vào các mặt, thời gia, chất lượng… đồng thời còn giảm bớt gánh nặng quản lý cho giám đốc. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình công ty đã tổ chức bộ máy quản lý sản xuất theo hình thức tập trung. Giám đốc Phân xưởng in Phân xưởng chế bản Phân xưởng hoàn thiện Phó giám đốc Phòng kế hoạch sản xuất kinh doanh Phòng tổ chức hành chính Phòng kế toán tài vụ Phân xưởng cơ khí -Chức năng ,nhiệm vụ của từng phòng ban: + Giám đốc: là người chỉ huy cao nhất, chịu trách nhiệm trước Công ty, với khách hàng và tập thể công nhân viên trong Công ty giúp việc cho giám đốc là một phó giám đốc và một kế toán trưởng. + Phó giám đốc : Thay mặt giải quyết công việc của giám đốc khi giám đốc vắng mặt , trực tiếp phụ trách lĩnh vực về hành chính, quản trị trong đơn vị. + kế tóan trưởng: Là người giúp việc cho giám đốc về công tác chuyên môn. Phổ biến chủ trương chỉ đạo công tác chuyên môn, bộ phận kế toán chịu trách nhiệm trước giám đốc về chấp hành luật pháp, thể lệ, chế độ tài chính hiện hành tham mưu cho giám đốc về việc áp dụng các chế độ quản lý của Nhà Nước ban hành cho phù hợp với tình hình sản xuất của Công ty. Bên cạnh đó là Phòng ban phân xưởng —Phòng kế hoạch sản xuất kinh doanh:Có nhiệm vụ lập định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và những phát minh sáng kiến để cải tạo sản phẩm . Ngoài ra bộ phận này còn theo dõi việc sử dụng máy móc thiết bị, sửa chữa, bảo quản máy. —Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ về các vấn đề quản lý hồ sơ của Công ty: Văn thư, y tế, quản trị, đời sống, bảo vệ, hội nghị, tiếp khách. —Phòng kế toán- Tài vụ: Chịu trách nhiệm trước giám đốc về quản lý và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nguồn vốn như vốn tự có, vốn huy động…nhằm phát triển mở rộng sản xuất phù hợp với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường. 3.3.2. Công tác tổ chức sản xuất ở Công ty TNHH TM và in Việt Tiến ở công ty TNHH TM và in Việt Tiến việc in ấn được tiến hành ở 4 phân xưởng , mỗi phân xưởng có chức năng nhiệm vụ riêng. —Phân xưởng cơ khí: Có nhiệm vụ bảo dưỡng , sửa chữa máy móc, thiết bị , lắp ráp thiết bị mới cho phân xưởng giam sát dây chuyền sản xuất —Phân xưởng chế bản: Tại đây các bản thảo, mẫu mã của khách hàng được chuyển xuống, được đưa vào bộ phânh sắp chữ điện tử để chế tạo ra bản in màu sau đó c bản in được chuyển tới bộ phận sửa, chụp phim, bình bản và được chuyển đến bộ phận phôi bản —Phân xưởng in: Là phân xưởng có vai trò trọng yếu trong toàn bộ quy trình sản xuất . Khi nhânh được chế bản in do phân xưởng chế bản chuyển sang. Phân xưởng in sử dụng kết hợp bản in+ giấy + giống +mực để tạo ra trang in. —Phân xưởng hoàn thiện: Là phân xưởng cuối cùng của quy trình công nghệ sản xuất phân xưởng này có nhiệm vụ hoàn chỉnh thành một sản phẩm theo đúng yêu cầu của khách hàng. 3.3.3.Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp: + Chức năng , nhiệm vụ và cơ cấu của phòng kế toán: Phòng kế toán có nhiệm vụ rất quan trọng, chịu trách nhiệm trước giám đốc về quản lý tổ chức . Đồng thời giúp giám đốc nắm bắt được mọi thông tin và tình hình tài chính đề ra và các quyết định kinh doành phù hợp. Theo dõi việc thực hiện hợp đồng với khách. +Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty TNHH TM và in Việt Tiến Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp Kế toán vật tư Kế toán thống kế Kế toán tiền lương Kế toán thanh toán & tiêu thụ Thủ quỹ Phòng kế toán có 06 người. Trong đó chức năng nhiệm vụ của từng người như sau: —Kế toán trưởng: Theo dõi tổng hợp và đánh giá tất cả các quá trình hạch toán của doanh nghiệp đồng thời tham mưu cho giám đốc những biện pháp nhằm nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn. Tổ chức hệ thống sổ sách, chứng từ, phương pháp hạch tóan, tăng cường bảo vệ tài sản vật tư và tiền vốn. —Kế toán vật tư: Theo dõi quá trình cung cấp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và quá trình sản xuất. —Kế toán tiền lương: Theo dõi và tính các khoản lương phải trả cho cán bộ công nhân viên. —Kế toán thống kê: Theo dõi tài khoản tiền gửi ngân hàng. —Thủ quỹ: Nắm giữ tình hình thu chi của Công ty. +Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty TNHHTM và in Việt Tiến. Nhìn chung công tác kế toán vật liệu ở công ty in được thực hiên khá tốt vừa đảm bảo tuân thủ chế độ kế toán hiện hành, vừa phù hợp với điều kiện thực tế của công ty. Công ty sử dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ đây là hình thức kế toán đơn giản, gọn nhẹ, ít tốn công sức và sổ sách. Công ty áp dụng việc tính toán kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, do đó giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho là giá chưa có thuế GTGT . Phần thuế GTGT của vật liệu, công cụ dụng cụ đầu vào sẽ được tách ra ghi riêng. -Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán “ chứng từ ghi sổ” được khái quát theo sơ đồ sau: Chứng từ gốc, bảng tổng hợp chứng từ gốc Bảng cân đối kế toán & báo cáo kế toán khác Sổ đăng ký CTGS Bảng chi tiết số phát sinh Bảng đối chiếu số phát sinh Sổ cái Chứng từ ghi sổ Sổ kế toán chi tiết Sổ quỹ Ghi chú: Ghi hàng ngày Đối chiếu Ghi cuối tháng *Phương pháp hạch toán hàng tồn kho Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho là phương pháp chép, phản ánh thường xuyên, liên tục , có hệ thống tình hình N- X- T kho các loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp. *Niên độ kế toán: áp dụng theo năm, kế toán trùng với năm dương lịch từ 1-1-200N đến 31-12-200N. *Trình tự và phương pháp ghi sổ trong hình thức kế toán “ chứng từ ghi sổ” của Công ty. (1).Căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp, tiến hành phân loại, tổng hợp chứng từ ghi sổ (2). Các chứng từ liên quan đến tiền mặt, thủ quỹ ghi vào sổ quỹ cuối ngày chuyển sổ quỹ kèm chứng từ thu chi tiền mặt cho kế toán, kế toán tổng hợp số liệu lập chứng từ ghi sổ về thu chi tiền mặt và chi tiền mặt . (3). Căn cứ vào số liệu chứng từ ghi sổ đã lập, tiến hành ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó ghi sổ cái các tài khoản liên quan. (4). Từ các chứng từ phản ánh hoạt động kinh tế, tài chính cần quản lý chi tiết, cụ thể, căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào sổ kế toán chi tiết liên quan. (5). Cuối tháng, căn cứ vào số liệu ở các sổ kế toán chi tiết, lập bảng chi tiết số phát sinh , căn cứ vào các số liệu ở sổ cái các tài khoản lập bảng đối chiếu số phát sinh. (6). Sau đó tiến hành kiểm tra, đối chiếu số phát sinh với số liệu ở bảng chi tiết số phát sinh, số liệu ở sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, số liệu ở sổ của thủ quỹ. (7).Sau khi đối chiếu số liệu, đảm bảo sự phù hợp, căn cứ số liệu ở bảng đối chiếu số phát sinh ra và ở các bảng chi tiết số phát sinh , lập bảng cân đối kế toán và các báo cáo kế toán khác. II. thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty tnhhtm và in việt tiến: 1.Công tác phân loại nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHHTM và in Việt Tiến: Công ty TNHH TM và in Việt Tiến là đơn vị chuyên nghành về in, vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty có rất nhiều chủng loại, có quy cách, kích cỡ và đơn vị tính khác nhau nên vật liệu, công cụ dụng cụ ở Công ty được chia thành nhiều loại khác nhau. Việc phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ của Công ty được căn cứ vào nội dung kinh tế và chức năng của vật liệu,công cụ dụng cụ đối với quá trình sản xuất kinh doanh. Bao gồm các loại sau: -Nguyên vật liệu chính: Gồm giấy, mực, giấy gồm nhiều loại như giấy offset, giấy cut xẻ,… dùng để in các loại có kích cỡ khác nhau, mực in cũng có nhiều loại như mực in màu của Nhật, Đức, Trung Quốc… và bản kẽm. -Vật liệu phụ: Gồm rất nhiều chủng loại như: ghim, thép đóng sách, dây nilon, chỉ khâu… phục vụ cho sản xuất, các loại giấy mực phục vụ cho văn phòng. -Nhiên liệu của Công ty không nhiều bao gồm: xăng , dầu, ô tô, cháy máy và sửa lô máy in. -phụ tùng thay thế : Có rất nhiều loại bao gồm các chi tiết của máy móc thiết bị,( máyin , máy khâu) và các vật liệu điện như: dây điện, đui điện. -Phế liệu thu hồi: Bao gồm giấy xược ở bên ngoài các lô giấy cuộn, lõi của lô giấy , giấy lề, các tờ in bị hỏng được thu hồi lại để đem bán. -Công cụ dụng cụ: Bao gồm xô ,chậu, đá mài, cao su… 2.Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH TM và in Việt Tiến: Ơ công ty TNHH TM và in Việt Tiến các nghiệp vụ nhập – xuất vật liệu, công cụ dụng cụ diễn ra không nhiều, số lượng và giá trị phát sinh không lớn lên Công ty đánh giá vật liệu theo giá thực tế . a.Giá thực tế vật liệu xuất kho: -Tuỳ theo nguồn nhập mà giá trị thực tế của chúng được xác định theo những cách khác nhau. +Giá thực tế vật liệu mua ngoài: Công ty không có đội xe vận tải nên khi mua vật tư thì bên bán vận chuyển đến và giao tại kho cho Công ty. Do đó giá mua vật tư bao gồm cả chi phí vận chuyển. Còn nếu Công ty mua với số lượng nhỏ thì bộ phận cung ứng vật tư của Công ty cử người đi mua hàng về và không tính chi phí vận chuyển mà chỉ tính công tác phí của người đi mua và giá thực tế nguyên vật liệu. Như vậy gía thực tế của vật tư mua ngoài của công ty là giá ghi trên hoá đơn. + Giá thực tế phế liệu thu hồi: Gồm giấy lề, giấy in đầu mực, sản phẩm hỏng thì giá trị thực tế vật liệu công cụ dụng cụ nhập kho là giá của vật liệu, công cụ dụng cụ có thể sử dụng được, gía có thể bán hoặc giá ước tính. b.Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho: Tại công ty kế toán tính giá thực tế của vật tư xuất kho theo giá thực tế đích danh. Theo phương pháp này giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho căn cứ vào giá thực tế vật liệu công cụ dụng cụ nhập theo từng lô, từng lần nhập và số lượng xuất kho mỗi lần; VD: theo phiếu nhập kho ngày 2/11/2002 mua giấy bãi bằng 54x78 : số lượng 54.000, đơn giá 308.31 Khi xuất kho căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán tính giá xuất khho theo giá nhập kho là308.31 3. Phương pháp kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH TM và in Việt Tiến : Một trong những nhu cầu của công tác quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ đoid hỏi việc hạch toán kết hợp giữa kho và phòng kế toán phải theo dõi chặt chẽ và phản ánh chính xác tình hình nhập xuất , tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ theo từng thứ, loại, về số lượng , chất lượng, chủng loại và giá trị. Bằng việc tổ chức kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ sẽ đáp ứng nhu cầu này. Việc hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ ở Công ty được tiền hành đồng thời tại bộ phận kế toán và bộ phận kho. Phương pháp hạch toán là ghi thẻ song song( tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số lượng , còn ở phòng kế toán theo dõi về số lượng và giá trị của vật tư). Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ: Chứng từ gốc Sổ quỹ Sổ kế toán chi tiết Chứng từ ghi sổ Sổ cái Sổ tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo kế toán Ghi chú ghi hàng ngày ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra 4.Thủ tục nhập-xuất kho nguyên vật liệu tại công ty TNHH TM và in Việt Tiến a. Thủ tục nhập kho vật liệu, công cụ dụng cụ Khi lượng vật liệu trong kho không đủ cho nhu cầu sản xuất, bộ phận vật tư viết giấy xin mua vật tư đưa giám đốc ký duyệt sau đó cán bộ phòng vật tư đi mua vật tư. Ơ Công ty in Việt Tiến có ban kiểm nghiệm vật tư vì vậy sử dụng biên bản kiểm nghiệm vật tư và khi mua về một cán bộ phòng vật tư cùng thủ kho và người đi mua hàng về tiến hành kiểm tra, đối chiếu với hoá đơn. Sau đó cán bộ phòng vật tư viết phiếu nhập kho, 1 bản được thủ kho giữ lại kho, 1 bản lưu lại bộ phận vật tư, còn 1 bản chuyển sang kế toán thanh toán cùng với hoá đơn mua về để rút tiền thanh toán cho người bán. Biểu số 1: Hoá đơn (GTGT): số 74 Mẫu số 01.GTKT.3LL Ngày 02tháng 11năm 2003 02-B DR:050248 Đơn vị bán hàng : Công ty giấy Bãi Bằng Địa chỉ : Phong Châu – Phú Thọ Điện thoại : Họ tên người mua hàng :Ông Chiến Đơn vị : Công ty TNHH TM và in Việt Tiến Địa chỉ :70 Nguyễn Đức Cảnh-Trương Định Hình thức thanh toán : Mua chịu Đơn vị tính: đồng stt Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Giấy Bãi Bằng( 54x78) Tờ 54.000 308.31 16.649.000 Cộng tiền hàng 16.649.000 Thuế suất thuế GTGT: 10% tiền thuế GTGT: 1.664.900 Tổng cộng tiền thanh toán 18.313.900 (số tiền bằng chữ: Mười tám triệu , ba trăm mười ba nghìn chín trăm đồng) Người mua hàng Kế toán trưởng Giám đốc Sau khi nhận được hoá đơn GTGT của Công ty giấy Bãi Bằng cùng với một số giấy tờ của cơ sở đó chuyển đến. Bộ phận vật tư của Công ty viết phiếu nhập kho. Đơn vị: Công ty TNHH TM và in Việt Tiến Mẫu số:05-VT Ban hành theo QĐ số:1141-TC/QĐ/CĐKT Ngày 01tháng11 năm 1995 của Bộ Tài Chính BIÊN Bản kiểm nghiệm vật tư Ngày 02 tháng11 năm 2003 Căn cứ vào hoá đơn số 74 ngày 02 tháng 11 năm 2003 Ban kiểm nghiệm gồm có: Ông (bà) : Chú Trịnh Trưởng ban Ông (bà): Ông Bính Uỷ viên Ông (bà) : Bà Hà Uỷ viên Đã kiểm nghiệm các loại STT Tên nhãn hiệu quy cách vật tư ( sản phẩm, hàng hoá) Mã số Phương thức kiểm nghiệm ĐVT Số lượng theo chứng từ Kết quả kiểm nghiệm Số lượng đúng quy cách, phẩm chất Số lượng không đúng quy cách phẩm chất A B C D E 1 2 3 Giấy Bãi Bằng 54x78 Toàn diện Tờ 54.000 54.000 Y kiến của ban kiểm nhận: lượng hàng mua về đúng quy cách phẩm chất và đủ số lượng. Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Biểu số 2 Đơn vị: Công ty TNHHTM và in Việt Tiến Phiếu nhập kho Mẫu số:01-VT Ngày 02tháng11năm 2003 QĐ số1141 TC/CĐKT Ngày 01tháng11 năm 1995 Của bộ Tài chính Họ tên người giao hàng: Ông Chiến Nhập tại kho: Công ty TNHHTM và in Việt Tiến Nợ TK 152 16.649.000 Nợ TK 133 1.664.900 Có TK331 18.313.900 STT Tên nhãn hiệu, quy cách phẩm chất vật tư( sản phẩm, hàng hoá) Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo chứng từ Thực nhập 1 Giấy Bãi Bằng Thuế GTGT Cộng Tờ 54.000 308.31 16.649.000 1.664.900 18.313.900 (Viết bằng chữ: Mười tám triệu ba trăm mười ba nghìn chín trăm đồng) Nhập, ngày03 tháng 11 năm 2003 Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị Biểu số 3: Hoá đơn (GTGT) Mãu số:01 GTKT-3LL Số 76 02- B Ngày07tháng11năm 2003 DR: 05.0248 Đơn vị bán hàng : Liên hợp tác xã nghành giấy Địa chỉ : Số 6 – Kim Ngưu Số tàikhoản:26548 Điện thoại : 8639310 Họ tên người mua hàng : Ông Chiến Đơn vị :Công ty TNHHTM và in Việt Tiến Địa chỉ : 70 Nguyễn Đức Cảnh-Trương Định-Hà Nội Hình thức thanh toán : Trả bằng tiền mặt Đơn vị tính: Đồng VN STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Giấy Bãi Bằng Pa lơ Tờ 286.818 100 28.681.800 76 ISO Cộng tiền hàng 28.681.800 Thuế suất GTGT 10% tiền thuế GTGT 2.868.180 Tổng cộng tiền thanh toán 31.549.980 (Số tiền viết bằng chữ: Ba mốt triệu năm trăm bốn chín nghìn chín trăm tám mươi đồng) Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị Biểu số 4: Đơn vị: Công ty TNHHTM và in Việt Tiến Mẫu số 02-VT Sổ đăng ký doanh nghiệp Theo QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT Ngày 01tháng11năm1995 của Bộ Tài Chính PHIếu Chi Quyển sổ:TK 111 Ngày07 tháng 11 năm 2003 Số:82 Nợ : Tk152 Có: TK111 Họ, tên người nhận tiền : Nguyễn Văn Hải Địa chỉ : Công ty giấy Bãi Bằng Lý do chi : Trả tiền mua giấy Bãi Bằng Pa lơ 76 ISO Số tiền :31.549.980 (viết bằng chữ: Ba mốt triệu năm trăm bốn chín nghìn chín trăm tám mươi đồng) Kèm theo chứng từ gốc Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Đã nhận đủ số tiền: Ba mốt triệu năm trăm bốn chín nghìn chín trăm tám mươi đồng Ngày 07 tháng 11 năm 2003 Thủ quỹ Người nhận tiền Biểu số 5: Đơn vị: Công ty TNHHTM và in Việt Tiến Phiếu Nhập kho Mẫu số:01-VT Ngày 07 tháng 11 năm 2003 QĐ: 1141 TC/ CĐKT Ngày 01 tháng 11năm 1995 Của Bộ Tài Chính Họ tên người giao hàng: Ông Chiến Nhập tại kho :Công ty TNHHTM và in Việt Tiến Nợ TK1521: 28.681.800 Nợ TK133 : 2.868.180 Có TK111 : 31.549.98 Đơn vị tính: Đồng VN STT Tên nhãn hiệu, quy cách phẩm chất, vật tư( sản phẩm, hàng hoá) Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo chứng từ Thực nhập 1 2 Giấy Bãi Bằng 76 ISO Thuế GTGT Tờ 286.818 100 28.681.800 2.868.180 Cộng 31.549.980 (Viết bằng chữ: Ba mốt triệu năm trăm bốn chín nghìn chín trăm tám mươi đồng) Nhập, Ngày 07 tháng 11năm 2003 Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị Biểu số 6: Hoá Đơn (gtgt) số 80 Mẫu số :01 GTKT-3 LL Ngày 20 tháng 11 năm 2003 02-B DR: 050248 Đơn vị bán hàng : Công ty thiết bị vật tư nghành in Địa chỉ : 144 Bạch Mai- Hà Nội Điện thoại : 8639231 Họ tên người mua hàng : Cô Ngân Đơn vị : Công ty TNHHTM và in Việt Tiến Hình thức thanh toán : Mua chịu Đơn vị tính: Đồng VN STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3= 1 x2 1 Mực Đức vàng Kg 12 88.000 1.056.000 2 Mực đỏ Đức Kg 15 90.000 1.350.000 3 Mực đỏ Trung Quốc Kg 17 42.400 720.800 76 ISO Cộng tiền hàng 3.126.800 Thuế suất thuế GTGT: 10% 312.680 Tổng cộng tiền thanh toán 3.439.480 (Số tiền viết bằng chữ: Ba triệu bốn trăm ba chín nghìn bốn trăm tám mươi đồng) Người mua hàng Kế toán trưởng Giám đốc Biểu số 7: Đơn vị: Công ty TNHHTM và in Việt Tiến Phiếu Nhập Kho Mẫu số :01-VT Ngày 20 tháng 11 năm 2003 QĐ số: 1141 TC/CĐKT Ngày01tháng11năm1995 Của Bộ Tài Chính Họ tên người giao hàng : Cô Ngân Nhập tại kho : Công ty TNHHTM và in Việt Tiến Nợ TK 1521: 3.126.800 Nợ TK 1331: 312.680 Có TK 331: 3.439.480 Đơn vị tính: Đồng VN STT Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất, vật tư ( sản phẩm, hàng hoá) Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo chứng từ Thực nhập A B C D 1 2 3 4 1 Mực vàng Đức Thuế GTGT Kg 12 88.000 1.056.000 105.600 2 Mực đỏ Đức Thuế GTGT Kg 15 90.000 1.350.000 135.000 3 Mực đỏ Trung Quốc Thuế GTGT Kg 17 42.400 720.800 72.080 Cộng 3.439.480 (Viết bằng chữ: Ba triệu bốn trăm ba chín nghìn bốn trăm tám mươi đồng) Nhập, ngày 20 tháng 11 năm 2003 Phụ trách cung tiêu Người giao nhận Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị Biểu số 8: Hoá Đơn (GTGT) Số 87 Mẫu số: 01 GTKT- 3LL Ngày 27 tháng 11 năm 2003 02 – B DR : 050248 Đơn vị bán hàng : Công ty cổ phần SIC Địa chỉ : Mai Động – Hai Bà Trưng – Hà Nội Điện thoại :8523454 Họ, tên người mua hàng : Cô Ngân Đơn vị : Công ty TNHHTM và in Việt Tiến Hình thức thanh toán : Trả bằng tiền mặt Đơn vị tính: Đồng VN STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3 = 1 x 2 1 Đá mài Viên 08 40.000 320.000 2 Cao su OPPOL Tấm 10 24.600 246.000 Cộng tiền hàng 566.000 Thuế suất thuế GTGT : 10% 56.600 Tổng cộng tiền thanh toán 622.600 (Số tiền bằng chữ: Sáu trăm hai hai nghìn sáu trăm dồng) Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị Biểu số 9: Đơn vị: Công ty TNHHTM và in Việt Tiến Phiếu Nhập kho Mẫu số: 01- VT Ngày 27 tháng 11 năm 2003 QD số: 1141TC/CĐKT Ngày01tháng11năm1995 của Bộ Tài Chính Họ tên người giao hàng : Cô Ngân Nhập tại kho : Công ty TNHHTM và in Việt Tiến Nợ TK 1531: 566.000 Nợ TK 133 : 56.000 Có TK 111: 622.600 Đơn vị tính: Đồng VN STT Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất, vật tư(sản phẩm, hàng hoá) Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo chứng từ Thực nhập A 1 B Đá mài C D Viên 1 2 08 3 40.000 4 320.000 2 Cao su OPPOL Tấm 10 24.600 246.000 3 Thuế GTGT 56.000 Cộng 622.600 (Viết bằng chữ: Sáu trăm hai hai nghìn sáu trăm đồng) Nhập, ngày 27 tháng 11 năm 2003 Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị Biểu số 10: Hoá đơn ( GTGT) số 91 Mãu số: 01 GTKT –3LL Ngày 28 tháng 11 năm 2003 02 – B DR: 050248 Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH Tân Bình Địa chỉ : Cổ Nhuế – Tứ Liên – Ba Đình – Hà Nội Điện thoại : 7562314 Họ, tên người mua hàng : Ông Chiến Đơn vị : Công ty TNHHTM và in Việt Tiến Hình thức thanh toán : Mua chịu Đơn vị tính: Đồng VN STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3= 1 x 2 1 Xô Cái 20 3.200 64.000 2 Chậu Cái 18 3.500 63.000 3 Găng tay Đôi 52 3.600 187.200 Cộng tiền hàng 314.200 Thuế suất thuế GTGT 31.420 Tổng cộng thanh toán 345.620 (Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm bốn năm nghìn sáu trăm hai mươi đồng) Người mua hàng Kế toán trưởng Giám đốc Biểu số 11: Đơn vị: Công ty TNHHTM và in Việt Tiế phiếu Nhập kho Mẫu số:01-VT Ngày 28 tháng 11 năm 2003 QĐ số:1141TC/CĐKT Ngày01tháng11năm1995 của Bộ Tài Chính Họ tên người giao hàng : Ông Chiến Nhập kho tại : Công ty TNHHTM và in Việt Tiến Nợ TK 1531: 314.200 Nợ TK 1331: 31.420 Có TK 331: 345.620 Đơn vị tính: Đồng VN STT Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất vật tư (sản phẩm hàng hoá) Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo chứng từ Thực nhập A 1 B Xô C D Cái 1 2 20 3 3.200 4 64.000 2 Chậu Cái 18 3.500 63.000 3 Găng tay Đôi 52 3.600 187.200 Thuế GTGT 31.420 Cộng 345.620 (Viết bằng chữ: Ba trăm bốn năm nghìn sáu trăm hai mươi đồng) Nhập, ngày 28 tháng 11 năm 2003 Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị b.Thủ tục xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ: Vật liệu, công cụ dụng cụ của Công ty chủ yếu xuất cho các phân xưởng sản xuât. Theo quy định tất cả vật tư xuất kho phải có phiếu xuất kho hợp lệ , thủ kho chỉ xuất kho và giao vật tư đúng số lượng, chất lượng, quy cách của từng thứ vật tư đã ghi trên phiếu xuất kho. Biểu số 12: Đơn vị: Công ty TNHHTM và in Viẹt Tiến Phiếu xuất kHO Theo QĐ 1141 TC/CĐKT Ngàyg 30 tháng 11 năm 2003 Ngày01tháng11năm1995 của Bộ Tài Chính Họ, tên người nhận hàng : Bác Hào Lý do xuất kho : Xuất cho bộ phận quản lý Xuất tại kho : Công ty TNHHTM và in Việt Tiến Đơn vị tính: Đồng VN STT Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất, vật tư(sản phẩm, hàng hoá) Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo chứng từ Thực nhập A B C D 1 2 3 4 1 Giấy Bãi Bằng (54x78) Tờ 156.535 308.31 48.261.305 Cộng 48.261.305 (Viết bằng chữ: Bốn tám triệu hai trăm sáu mốt nghìn ba trăm linh năm đồng) Xuất, ngày 10 tháng 11 năm 2003 Thủ trưởng đơn vị Phụ trách bộ phận sử dụng Phụ trách cung tiêu Người nhận hàng Thủ kho Sau khi được xuất đủ số vật tư theo đúng định mức mà phân xưởng vẫn cần thêm do lý do nào đó thì phải làm tờ trình đưa phó giám đốc ký đuyệt sau đó mới lĩnh thêm vật tư. Biểu số 13: Đơn vị: Công ty TNHHTM và in Việt Tiến Phiếu xuất kho Theo QĐ 1141 TC/CĐKT Ngày 23 tháng 11 năm 2003 Ngày01tháng11năm1995 của Bộ Tài Chính Số 35 Nợ TK621: 4.411.200 Có TK 152: 4.411200 Họ tên người nhận hàng : Chú Hùng Lý do xuất kho : Xuất cho bộ phận sản xuất Xuất tại kho : Công ty TNHHTM và in Việt Tiến Đơn vị tính: Đồng VN STT Tên nhãn hiệu, quy cách phẩm chất, vật tư (sản phẩm hàng hoá) Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo chứng từ Thực nhập A B C D 1 2 3 4 1 Mực vàng Đức Kg 16 88.000 1.408.000 2 Mực đỏ Đưc

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docK0723.doc
Tài liệu liên quan