Đề tài Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Vật tư Thuỷ bộ Bắc Giang - Số 14 Nguyễn Khắc Nhu - Trần Nguyên Hãn - Thành phố Bắc Giang

LỜI NÓI ĐẦU 11

CHƯƠNG I 12

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ 12

CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 12

I. LAO ĐỘNG, QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH 12

1. Vấn đề lao động trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. 12

2. Quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương. 13

2.3. Khái niệm, nội dung và phân loại quỹ lương: 14

II. KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 14

1. Nhiệm vụ của kế toán tiền và các khoản trích theo lương: 15

2. Nội dung các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp 15

3. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 16

3.1. Thủ tục, chứng từ kế toán: 16

3.1.1. Các chứng từ kế toán sử dụng: 16

3.1.2. Thủ tục kế toán: 16

3.2. Tài khoản sử dụng: 17

3.3. Phương pháp hạch toán: 17

CHƯƠNG II 20

 

doc43 trang | Chia sẻ: NguyễnHương | Ngày: 20/07/2017 | Lượt xem: 312 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Vật tư Thuỷ bộ Bắc Giang - Số 14 Nguyễn Khắc Nhu - Trần Nguyên Hãn - Thành phố Bắc Giang, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tiền lương cần ghi rõ các khoản mục phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và các khoản cần được lĩnh. Các khoản thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ cũng lập tương tự, kế toán kiểm tra và giám đốc duyệt. Tiền lương thanh toán được chia 2 kỳ: kỳ 1: số tạm ứng, kỳ 2: nhận số còn lại. Bản thanh toán lương, danh sách những người chưa lĩnh lương cùng chứng từ báo cáo chi tiền mặt được gửi về phòng kế toán để kiểm tra và ghi sổ. 3.2. Tài khoản sử dụng: Trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng những tài khoản sau: TK 334: phải trả công nhân viên TK 338: phải trả phải nộp khác Và các tài khoản liên quan khác: 111,112,138,622,641 3.3. Phương pháp hạch toán: a) Trả lương cho công nhân viên: * Hàng tháng tính ra tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương phải trả cho công nhân viên, bao gồm: tiền lương, tiền công, phụ cấp khu vực, chức vụ, tiền ăn ca, và phân bổ cho các đối tượng kế toán ghi: Nợ TK 622- Tiền lương trả cho công nhân viên trực tiếp sản xuất Nợ TK 627 (6271) - Tiền lương trả cho công nhân viên phân xưởng Nợ TK 641 (6411) - Tiền lương trả cho nhân viên bán hàng Nợ TK 642 (6421) - Tiền lương trả cho bộ phẩn quản lý doanh nghiệp Có TK 334 Tổng số thù lao phải trả * Trích BHXH, BHYT, KPCĐ: Nợ TK 622,627,641,642 Tổng quỹ lương x 19% Nợ TK 334 Tổng quỹ lương x 6% Có TK 338 (3382,3383,3384) Tổng quỹ lương x 25% * Số BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động ) Nợ TK 338 (3383) Có TK 334 * Số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng: Nợ TK 431 (4311) Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng Có TK 334 Tổng số tiền thưởng phải trả - Các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên: Nợ TK 334 Tổng số các khoản khấu trừ Có TK 333 (3338) Thuế thu nhập phải nộp Có TK 141 Số tạm ứng trừ vào lương Có TK 138 (1381, 1388) Các khoản bồi thường vật chất thiệt hại * Thanh toán lương, thưởng, BHXH cho công nhân viên chức: - Thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: Nợ TK 334 Có TK 111 (Có TK 112) - Thanh toán bằng hiện vật: a. Nợ TK 334 (Tổng giá thanh toán) Có TK 512 (Giá chưa thuế GTGT) Có TK 333 (Thuế GTGT phải nộp) b. Nợ TK 632 (Giá thực tế xuất kho) Có TK 152, 153 * Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho các cơ quan quản lý: Nợ TK 338 (3382,3388,3384) Có TK 111,112 * Chỉ tiêu kinh phí công đoàn: Nợ TK 338 (3382) Có TK 111,112 * Cuối kỳ kế toán kết chuyển số tiền lương công nhân viên chưa lĩnh Nợ TK 334 Có TK 338 (3388) * Trường hợp số đã trả, đã nộp về BHXH, KPCĐ (kể cả số vượt chi) lớn hơn số phải trả, phải nộp được hoàn lại hay cấp bù ghi: Nợ TK 111,112 Có TK 338 (Chi tiết cho từng đối tượng) b) Trường hợp trích trước lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp (đối với doanh nghiệp sản xuất thời vụ) ghi: Nợ TK 622 (Số tiền lương phép trích trước theo KH) Có TK 335 Số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả: Nợ TK 335 Có TK 334 (tiền lương phép thực tế phải trả) Chương II thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần vận tải thuỷ bộ bắc giang I. Đặc điểm chung về công ty cổ phần vận tải thuỷ bộ Bắc Giang 1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần vận tải thuỷ bộ Bắc Giang Công ty cổ phần vận tải thuỷ bộ Bắc Giang là một cơ sở kinh tế quốc dân của thành phố Bắc Giang. Tiền thân của công ty trước đây nguyên là: - Xí nghiệp hợp doanh ô tô Hà Bắc (1963 - 1968) - Xí nghiệp vận tải ô tô Hà Bắc (1969 - 1974) - Công ty vận tải ô tô Hà Bắc (1975 - 1987) - Công ty vận tải hàng hoá Hà Bắc (1988 - 1997) - Tháng 6/1999 UBND tỉnh Bắc Giang có quyết định xác nhận xưởng sửa chữa đường thuỷ của đoạn đường quản lý đường bộ, công ty vận tải hàng hoá Bắc Giang và đổi tên công ty thành công ty vận tải thuỷ bộ Bắc Giang. Công ty được thành lập theo quyết định 39/QĐ-UB ngày 19/6/1999 của UBND tỉnh Bắc Giang và theo quyết định số 226/QĐ-UB ngày 18/12/2000 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt giá trị doanh nghiệp và phương án cổ phần hoá. Theo quyết định 228/QĐ-UB ngày 30/12/2000 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc chuyển công ty vận tải thuỷ bộ Bắc Giang thành công ty cổ phần vận tải thuỷ bộ Bắc Giang. Địa điểm chính: Số 14 Nguyễn Khắc Nhu - phường Trần Nguyên Hãn - Thành phố Bắc Giang Xưởng sửa chữa đường thuỷ: cụm Châu Xuyên - phường Lê Lợi thành phố Bắc Giang và cửa hàng xăng dầu Đình Trám Bắc Giang . Kể từ khi thành lập và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh công ty cổ phần vận tải thuỷ bộ Bắc Giang đã liên tục phát triển và gặt hái được những thành tích đáng kể công ty luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch giá trị sản xuất, doanh thu tiêu thụ, vật chất kỹ thuật, vật tư tiền vốn và lao động được thể hiện qua kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2005 như sau: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh 2 năm2004 và 2005 Đơn vị: 1000 đ STT Chỉ tiêu ĐVT TH 2004 TH 2005 % 1 Tổng đầu xe Chiếc 25 20 80 2 Tổng sản lượng qui đổi 1. Tấn hàng vận chuyển Tấn 98.720 89.600 91 2. Tấn hàng vận chuyển Tấn/km 3137.500 3.346.000 106 3 Tổng doanh thu Đồng 3.504.029.710 3.709.146.377 4 Tổng chi phí Đồng 333.415.627 428.955.483 105,3 5 Tổng lợi nhuận Đồng 30.382.523 34.509.952 128,6 6 Các khoản phải nộp ngân sách Đồng 5.000.000 113 7 Tổng quỹ lương Đồng 181.645.333 145.509.724 80 8 Tổng lao động bình quân Đồng 9 Tiền lương bình quân Đồng 766.766 840.951 109 2. Chức năng, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần vận tải thuỷ bộ Bắc Giang - Chức năng của công ty với ngành sản xuất kinh doanh chính là thuỷ bộ, kinh doanh các ngành nghề khác được cho phép như xăng dầu - Nhiệm vụ chính của công ty là vận chuyển hàng hoá và hành khách bằng phương tiện ô tô, tàu thuyền phục vụ nhu cầu cuộc sống dân sinh, phục vụ an ninh quốc phòng, phát triển nền kinh tế xã hội, sửa chữa đóng mới phương tiện vận tải thuỷ bộ, kinh doanh: phụ tùng, vật tư, thiết bị và máy máy động lực các loại, dịch vụ đại lý vận tải, kinh doanh xăng dầu. Từ đặc điểm của công ty là một đơn vị sản xuất kinh doanh mang tính chất dịch vụ là chủ yếu. Do đó sản phẩm của công ty không mang hình thái vật chất mà chỉ làm tăng thêm giá trị của sản phẩm cũng chính vì lý do đó, mà quy trình công nghệ sản phẩm của công ty không phân thành các công đoạn sản xuất, mà công nghệ của công ty được phân theo các đầu xe vận tải cụ thể. Hoạt động sản xuất của các đầu xe sản xuất một cách riêng rẽ và độc lập của các đầu xe được thực hiện thông qua phương án khoán vật tư. 3. Tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của công ty cổ phần vận tải thuỷ bộ Bắc Giang Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Đại hội cổ đông Hội đồng quản trị Chủ tịch hội đồng quản trị Giám đốc Ban kiểm soát Phòng kế hoạch kỹ thuật Phòng Kế toán Phòng chỉ đạo đội xe Phòng tổ chức hành chính Phó giám đốc Tổ xe 1 Tổ xe 2 Xưởng sửa chữa đường thuỷ Cửa hàng xăng dầu Xưởng sửa chữa đường bộ 4. Tổ chức công tác kế toán trong Công ty cổ phần vận tải thuỷ bộ Bắc Giang theo sơ đồ sau: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Kế toán trưởng Kế toán NVL và CCDC Kế toán tiền lương và BHXH Kế toán tổng hợp Kế toán thu nhập và phân phối kết quả Kế toán thanh toán và vốn chủ sở hữu Kế toán TSCĐ và đầu tư dài hạn Kế toán chi phí sản xuất Niên độ kế toán của công ty được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ dùng để ghi sổ kế toán tuân thủ theo chế độ kế toán Nhà nước đó là sử dụng tiền Việt Nam (VNĐ) Để phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh, công ty đã sử dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng Để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kịp thời và chính xác một cách thường xuyên liên tục trong quá trình sản xuất kinh doanh, công ty đã sử dụng kế toán kê khai thường xuyên là nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. công ty đã áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ theo sơ đồ sau: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ. Chứng từ gốc Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ thẻ chi tiết Sổ quỹ Sổ đăng ký chứng từ Chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo kế toán Ghi chú: ghi hàng ngày ghi cuối tháng Đối chiếu cuối tháng II. Thực trạng công tác kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty cổ phần vận tải thuỷ bộ Bắc Giang 1. Công tác tổ chức và quản lý lao động ở Công ty cổ phần vận tải thuỷ bộ Bắc Giang Hiện nay số lao động tại công ty là có 66 người, số lượng lao động không nhiều nhưng công ty có đội ngũ cán bộ công nhân kỹ thuật như vậy là hợp lý trên tất cả các lĩnh vực của công ty được chia thành hai khối: -khối quản lý gồm: đại hội cổ đông,hội đồng quản trị,ban kiểm soát,chủ tịch hội đồng quản trị,giám đốc,phó giám đốc,phòng kế toán,phòng kế hoạch kỹ thuậ,phòng tổ chức hành chính,phòng chỉ đạo đội xe -khối sản xuất gồm: tổ xe 1,tổ xe 2,xưởng sửa chữa đường thuỷ,xưởng sửa chữa đường bộ,cửa hàng xăng dầu 2. Nội dung quỹ lương và thực tế công tác quản lý quỹ lương của Công ty cổ phần thuỷ bộ Bắc Giang. Tiền lương là khoản thu nhập chủ yếu của người lao động. Bởi vậy nó có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác hoạch toán, quản lý lao động của Công ty cổ phần vận tải thuỷ bộ Bắc Giang. Để đảm bảo quyền lợi cho người lao động tạo sự say mê trong công việc của công nhân viên, đồng thời dựa trên chế độ chính sách về tiền lương do Nhà nước qui định bên cạnh việc trả lương phụ cấp cho người lao động dựa trên cơ sở thời gian và khối lượng công việc mà người lao động hoàn thành công ty còn trích một số khoản theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ. Đó là toàn bộ tiền lương mà người lao động thuộc sự quản lý của công ty được hưởng trong thời gian làm việc tại công ty. III. Hình thức kế toán tiền lương tại Công ty cổ phần vận tải thuỷ bộ Bắc Giang 1. Trình tự, phương pháp trích lương và các khoản trích theo lương a. Phương pháp tính lương: việc chi trả lương cho công nhân viên được chi trả 2 lần trong một tháng. + Lần 1: công ty tạm ứng lương cho người lao động trong công ty vào đầu tháng theo mức tạm ứng quy định cho từng người, với mức tạm ứng dưới 50% số tiền lương tháng mà người lao động được hưởng. + Lần 2: Sau khi tính lương và các khoản khấu trừ cho công nhân viên cuối tháng tiến hành chi trả nốt số còn lại * Hiện nay Công ty cổ phần vận tải thuỷ bộ Bắc Giang thực hiện 2 phương pháp tính lương: tính lương theo thời gian và theo khoán sản phẩm - Phương pháp tính lương theo thời gian: áp dụng cho bộ phận văn phòng căn cứ vào bảng chấm công (mẫu số 01- LĐTL) Bậc lương = hệ số lương x mức lương tối thiểu Phụ cấp = hệ số phụ cấp x mức lương tối thiểu Tiền lương tháng = x + Phụ cấp Ngày công quy định của công ty là 26 ngày/tháng Tiền phụ cấp bao gồm: phụ cấp, chức danh, đoàn đảng với cửa hàng xăng dầu có thêm khoản phụ cấp độc hại và phụ cấp khác Ví dụ: Tính lương T3/2006 cho ông Nguyễn Văn Năm chức vụ giám đốc: mức lương tối thiểu: 290.000đ Thời gian làm việc: 29 ngày Ngày công qui định: 26 ngày Hệ số lương: 5,98 Hệ số phụ cấp: 0,3 Bậc lương = 5,98 x 290.000đ = 1.734.200đ Phụ cấp = 0,3 x 290.000đ = 87.000đ Tiền lương tháng = x 29 + 87.000 = 2.021.300đ - Phương pháp tính lương theo khoản sản phẩm đối với nhân viên bán hàng tại cửa hàng xăng dầu. Với mức khoán cho mỗi nhân viên: 578.381 đ/tháng Tiền lương phép trong tháng mà mỗi nhân viên được hưởng: 88.972 đ/tháng Những nhân viên lâu năm có thêm khoản phụ cấp: 0,15 VD: Tiền lương tháng 3/2006 của chị Thuỷ nhân viên bán hàng Hệ số lương khoán sản phẩm: 2,301 Hệ số phụ cấp độc hại: 0,2 Khoản phụ cấp khác: 0,15 Tiền lương tháng = (2,301 + 0,2 + 0,15) x 290.000đ = 768.790đ Riêng cửa hàng trưởng và kế toán cửa hàng tính lương như cán bộ văn phòng nhưng có thêm khoản phụ cấp độc hại. b. Phương pháp tính: BHXH, BHYT, KPCĐ Công ty đang áp dụng việc tính BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ Nhà nước qui định vào chi phí sản xuất 19% theo chế độ Nhà nước qui định và trừ vào lương của người lao động trong tháng là 6%: Trong đó: BHXH: 5%; BHYT: 1%. BHXH = (hệ số lương + hệ số phụ cấp) x 350.000đ x 5% BHYT = (hệ số lương + hệ số phụ cấp) x 350.000đ x 1% VD: Về việc nộp BHYT, BHXH cho người lao động trừ vào lương tháng của ông Nguyễn Văn Năm bộ phận văn phòng như sau: BHXH = (5,98 + 0,3) x 350.000 x 5% = 109.900đ BHYT = (5,98 + 0,3) x 350.000 x 1% = 21.980đ Vậy cuối tháng số tiền ông Năm nhận được là: tiền lương tháng - BHXH - BHYT. 2021.300 - 109.900 - 21.980 = 1.889.420đ Với người lao động bị ốm đau, thai sản sau thời gian nghỉ phép sẽ căn cứ vào giấy ra viện hoặc thời gian nghỉ không được cơ quan BHXH, BHYT trợ cấp trong thời gian điều trị và khi ra viện. Trả lương cho người lao động trong thời gian nghỉ ốm được tính: Lương nghỉ ốm = x x VD: trả lương nghỉ ốm cho chị Thuỷ của cửa hàng xăng dầu hệ số lương là: 3,69 Mức lương tối thiểu: 290.000đ Ngày làm việc theo chế độ: 26 ngày Số ngày nghỉ ốm: 22 ngày Tỷ lệ hưởng BHXH: 75% Vậy chị Thuỷ được hưởng số tiền nghỉ ốm của BHXH là: x 22 x 75% = 679.100đ 2. Kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương ở công ty để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán sử dụng nhiều loại chứng từ kế toán, một số chứng từ kế toán lao động tiền lương như sau: Mẫu số: C04-B4 Danh sách lao động hưởng trợ cấp bhxh Năm 2005 Tên cơ quan: Công ty cổ phần vận tải thuỷ bộ Bắc Giang Đ/c:Số 14 - Nguyễn Khắc Nhu - phường Trần Nguyên Hãn - TP Bắc Giang Số hiệu TK: 71H-00725 tại Ngân hàng công thương Bắc Giang Họ và tên Số BHXH Tiền lương tháng đóng BHXH Thời gian đóng BHXH Số ngày nghỉ và tiền trợ cấp Cơ quan BHXH xét duyệt Số ngày được nghỉ theo chế độ Nghỉ ốm Bản thân nghỉ ốm Số ngày nghỉ trong kỳ Luỹ kế đầu năm Tiền trợ cấp Số ngày nghỉ Số tiền Nguyễn Thị Thuỷ 1070100 23 40 22 39 679.100 22 679.100 Nguyễn Thị Thuý 640.900 3 30 20 20 369.700 20 369.700 Tạ Thị Hiệp 1070.100 27 40 08 08 246.000 08 246.000 Cộng 50 67 1.295.700 50 1.295.700 Ngày 01 tháng 01 năm 2006 Duyệt của cơ quan BHXH Chế độ ốm đau: Số ngày 50 Số tiền 1.295.700đ đã ký Quản lý thu (ký, ghi rõ họ tên) xác nhận về thu đã ký Kế toán đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) đã ký Quản lý chế độ chính sách (ký, ghi rõ họ tên) Xác nhận chính sách đã ký Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu) đã ký Giám đốc BHXH đã ký Đơn vị: Công ty cổ phần vận tải thuỷ bộ Bắc Giang Bộ phận: Văn phòng Bảng chấm công Tháng 3/2006 Mẫu số: 01-LĐTL Ban hành theo QĐ số 1141-TC/QĐ CĐKT ngày 1/11/1995 BTC STT Họ tên Cấp bậc lương phụ cấp Ngày trong tháng Quy ra công 1 2 3 4 5 6 7 8 29 30 31 Số công hưởng lương sản phẩm Số công hưởng lương thời gian Số công ngừng việc nghỉ việc hưởng 100% lương Số công ngừng viện, nghỉ viện hưởng..% lương Số công hưởng BHXH 1 Nguyễn Văn Năm GĐ x x x x x x x x x x x 29 2 Đặng Trường Bản PGĐ x x x x x x x x x x x x 31 3 Nguyễn Trí Nguyện KTT x x x x x x x x x x x 29 4 Nguyễn Thị Nhung PPKH x x x x x x x x x x x 28 5 Hồ Ngọc Thanh KTTH x x x x x x x x x x x x 31 . Người duyệt (Ký tên) Phụ trách (Ký tên) Đơn vị: Công ty cổ phần vận tải thuỷ bộ Bắc Giang Bộ phận: Văn phòng bảng thanh toán tiền lương Tháng 3/2006 Mẫu số: 02-LĐTL Ban hành theo QĐ số 1141-TC/QĐ CĐKT ngày 1/11/1995 BTC STT Họ và tên CDN Nghiệp HS T.lương Hệ số phụ cấp Tiền lương Tiền PC P.C Đảng đoàn Tổng cộng Các khoản khấu trừ Tổng cộng Thực lĩnh Ký tên BHXH BHYT T.Ư 1 Nguyễn Văn Năm GĐ 5,98 0,3 1.934.300 87.000 2021300 109900 21980 1000.000 1131880 1889420 2 Đặng Trường Bản PGĐ 4,99 0,3 1.725.338 87.000 87.000 1899388 86800 17360 700.000 804160 1095228 3 Nguyễn Trí Nguyên KTT 4,66 0,3 1.507.331 87.000 1594331 84175 16835 700.000 8010110 1493321 4 Hồ Ngọc Thanh KTTH 2,65 927.500 927500 46375 9275 400.000 455650 471850 5 Trần Thị Nhung PPKH 3,27 0,2 1.021.246 58.000 1079246 60725 12145 400.000 472870 606376 .. . . . . . . . . Cộng 50,93 2 17015973 580000 174000 17769973 926275 185255 68000000 9858443 9858443 Giám đốc duyệt (Ký họ tên) Kế toán trưởng (Ký họ tên) Người lập biểu (Ký họ tên) Đơn vị: Công ty cổ phần vận tải thuỷ bộ Bắc Giang Bộ phận: Cửa hàng xăng dầu Bảng chấm công Tháng 3/2006 Mẫu số: 01-LĐTL Ban hành theo QĐ số 1141-TC/QĐ CĐKT ngày 1/11/1995 BTC STT Họ tên Cấp bậc lương phụ cấp Ngày trong tháng Quy ra công 1 2 3 4 5 6 7 8 29 30 31 Số công hưởng lương sản phẩm Số công hưởng lương thời gian Số công ngừng việc nghỉ việc hưởng 100% lương Số công ngừng viện, nghỉ viện hưởng..% lương Số công hưởng BHXH 1 Nguyễn Xuân Bắc CHT x x x x x x x x x x x x 31 2 Nguyễn Thị Quyên KT x x x x x x x x x x x x 31 3 Tạ Thị Hiệp NV x x x x x x x x x x x x 31 4 Nguyễn Thị Thuỷ NV x x x x x x x x x x x x 31 . Người duyệt (Ký tên) Phụ trách (Ký tên) Đơn vị: Công ty cổ phần vận tải thuỷ bộ Bắc Giang Bộ phận: Cửa hàng xăng dầu bảng thanh toán tiền lương Tháng 3/2006 Mẫu số: 02-LĐTL Ban hành theo QĐ số 1141-TC/QĐ CĐKT ngày 1/11/1995 BTC STT Họ và tên CDN Nghiệp HSL BH Hệ số lương khoán sản phẩm Hệ số độc hại Tiền lương tháng Tiền lương phép Tiền PC ĐH Tiền phụ cấp chức danh Tổng cộng Các khoản khấu trừ Tổng cộng BHXH (5%) BHYT (1%) Tạm ứng Tiền lĩnh Ký tên 1 Nguyễn Xuân Bắc CHT 3,89 3,89 0,2 1345.042 58.000 87.000 1490.042 76825 13565 400.000 492190 947852 2 Nguyễn Thị Quyên KT 1,99 1,99 0,2 688.081 58.000 746081 38325 7665 300.000 345990 400000 3 Nguyễn Thị Thuỷ NV 3,49 2,301 0,2 578.318 88.972 58.000 43.500 768790 64575 12915 300.000 377490 391300 4 Tạ Thị Hiệp NV 3,49 2,301 0,2 578.318 88.972 58.000 43.500 768790 64575 12915 300.000 377490 391300 .. . . . . . . . . Cộng 26,25 26,589 2,2 7237985 800748 638000 217500 8894233 503125 100625 3400000 4003750 4890484 Số tiền (Bằng chữ): (Bốn triệu tám trăm chín mươi ngàn bốn trăm tám tư đồng) Giám đốc duyệt (Ký họ tên) Kế toán trưởng (Ký họ tên) Người lập biểu (Ký họ tên) Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương T3/2006 tại văn phòng công ty tính Lương văn phòng: 642 17.769.973 Cửa hàng xăng dầu: 641 8.894.233 Lái xe: 622 16.500.000 Bảng khấu trừ lương T3/2006 Bộ phận BHXH 5% BHYT 1% Cộng Văn phòng 926.275 185.255 1.111.530 CHXD 503.125 100.625 603.750 Cộng 1.429.400 285.880 1.715.280 Dựa vào bảng khấu trừ lương thì số BHXH, BHYT sẽ được tính dựa vào tổng quỹ lương trong tháng tại văn phòng và CHXD Nợ TK 334 1.715.280 Có TK 338 1.715.280 Có TK 3383 1.429.400 Có TK 3384 285.880 Dựa vào bảng thanh toán thu khoán lái xe T3/2006 mà công ty phải trả lương cho lái xe: 15.950.000đ Kế toán ghi: Nợ TK 334 15.950.000đ Có TK 131 15.950.000đ Từ bảng thanh toán tiền lương T3/2006 của các bộ phận cuối tháng kế toán tổng hợp lập bảng kê trích BHXH, BHYT, KPCĐ Bộ phận Hệ số lương, hệ số cấp phụ Tổng quỹ lương Trong đó Tổng số trích KPCĐ BHXH BHYT Văn phòng 52,93 18525500 370.510 2.778.825 370.510 3519840 Cửa hàng xăng dầu 28,84 10094000 201.880 1.514.100 201.880 1917860 Lái xe 30,69 10741500 322.245 2.148.300 322.245 2685375 Tổng cộng 112.46 39361000 894.635 6.441.225 894.635 8123080 Chứng từ ghi sổ Số: 01/03 Ngày 31/3/2006 Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Nợ Có Lương cửa hàng xăng dầu 622 16.500.000 Lương văn phòng 641 8.894.233 Lương lái xe 642 17.769.973 Tiền lương phải trả T3/2006 334 43.164.206 Cộng x x 43.164.206 Kèm theo.. chứng từ gốc Người lập (ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Chứng từ ghi sổ Số: 02/03 Ngày 31/3/2006 Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Nợ Có Thanh toán lương T3/2006 334 42.614.200 Chi tạm ứng lương T3/2006 111 10.200.000 Chi trả lương lần 2: T3/2006 111 14.748.926 Khấu trừ vào lương: BHXH, BHYT 338 1.715.280 Trả lương khoán lái xe 131 15.950.000 Cộng x x 42.614.206 Kèm theo.. chứng từ gốc Người lập (ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Chứng từ ghi sổ Số: 03/03 Ngày 31/3/2006 Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Nợ Có Trích BHXH, BHYT,KPCĐ bộ phận văn phòng 642 3.519.845 Cửa hàng xăng dầu 641 1.917.860 Lái xe 622 2.685.375 Trích BHYT, BHXH, KPCĐ T3/2006 338 8.123.080 Cộng x x 8.123.080 Trong đó: BHYT: 3384: 894.635 BHXH: 3383: 6.141.225 KPCĐ: 3382: 787.220 Kèm theo.. chứng từ gốc Người lập (ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Chứng từ ghi sổ Số: 04/03 Ngày 31/3/2006 Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Nợ Có Ghi giảm TK 338 T3/2006 338 25.000.000 Nộp BHXH,BHYT quý 1/2006 112 20.000.000 Chuyển KPCĐ lên cấp trên 111 5.000.000 Cộng x x 25.000.000 Trong đó: BHYT: 3384: 2.608.696 BHXH: 3383: 17.391.304 KPCĐ: 3382: 5.000.000 Kèm theo.. chứng từ gốc Người lập (ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Đơn vị: Công ty cổ phần vận tải thuỷ bộ Bắc Giang Mẫu số: S02-S.KT/DNN sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Năm 2006 (T3/2006) Chứng từ ghi sổ Số tiền Chứng từ ghi sổ Số tiền Số hiệu Ngày tháng Số hiệu Ngày tháng 01 31/3 43.164.206 02 31/3 42.164.206 03 31/3 8.123.080 04 31/3 25.000.000 Cộng 1.1845.149 Ngày 31 tháng 3 năm 2006 Người lập biểu (Ký, họ tên) Đã ký Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Đã ký Giám đốc (Ký, họ tên) Đã ký sổ cái Năm: 2006 Tên TK: phải trả CNV Số hiệu TK: 334 Ngày tháng Chứng từ ghi sổ Diễn giải Số hiệu TK đối ứng Số tiền Số hiệu NT Nợ Có Dư đầu tháng 31/03 02 Chi tạm ứng lương T3/2006 111 10.200.000 03 Chi trả L2 111 14.748.926 02 Tiền lương phải trả lái xe 622 16.500.000 Văn phòng 642 17.769.973 Cửa hàng xăng dầu 641 8.894.233 03 Khấu trừ vào lương BHXH, BHYT 338 1.715.280 03 Trả lương khoán lái xe 131 15.950.000 Cộng số phát sinh 42.614.206 43.164.206 Dư cuối tháng 550.000 Ngày 31 tháng 03 năm 2006 Người ghi sổ (ký, họ tên) Kê toán trưởng (ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị (ký, họ tên, đóng dấu) Đối với TK 338 có số dư đầu tháng: 15.565.596đ Trong đó: TK 3382: 4.280.000đ TK 3383: 9.750.000đ TK 3384: 1.535.596đ sổ cái Năm: 2006 Tên TK: phải trả, phải nộp khác Số hiệu TK: 338 Ngày tháng Chứng từ ghi sổ Diễn giải Số hiệu TK đối ứng Số tiền Số hiệu NT Nợ Có Dư đầu tháng 15.565.596 31/03 01 Trích BHXH, BHYT,KPCĐ 642 3.519.845 Bộ phận bán hàng 641 1.917.860 Lái xe 622 2.685.375 04 Nộp BHXH, BHYT quý I/06 112 20.000.000 Chuyển kinh phí công đoàn 111 5.000.000 03 Khấu trừ vào lương BHXH, BHYT 334 1.715.280 Cộng số phát sinh x 25.000.000 9.838.360 Dư cuối tháng 403.956 Ngày 31 tháng 03 năm 2006 Người ghi sổ (ký, họ tên) Kê toán trưởng (ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị (ký, họ tên, đóng dấu) sổ chi tiết Tài khoản 3382 - kinh phí công đoàn Năm 2006 Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số dư Số hiệu NT Nợ Có Nợ Có Dư đầu tháng 4.280.000 Phát sinh T3/2006 111 5.000.000 Chi quỹ công đoàn nộp cấp trên 622 214.830 Trích KPCĐ vào chi phí sản xuất 641 201.880 642 370.510 Cộng phát sinh x 5.000.000 787.220 Dư cuối tháng 67.220 Ngày 31 tháng 03 năm 2006 Người lập biểu (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) sổ chi tiết Tài khoản 3383 - BHXH Năm 2006 Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số dư Số hiệu NT Nợ Có Nợ Có Dư đầu tháng 9.750.000 Phát sinh T3/2006 Trích BHXH vào chi phí sản xuất 622 2.148.300 641 1.514.100 642 2.778.820 Khấu trừ vào lương VP, CHXD 334 1.429.400 Nộp BHXH quý I/2006 112 17.391.304 Cộng phát sinh 17.391.304 7.870.620 Dư cuối tháng 229.316 Ngày 31 tháng 03 năm 2006 Người lập biểu (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) sổ chi tiết Tài khoản 3384 - BHYT Năm 2006 Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số dư Số hiệu NT Nợ Có Nợ Có Dư đầu tháng 1.535.596 Phát sinh T3/2006 Trích BHXH vào chi phí sản xuất 622 370.510 641 201.880 642 322.245 Khấu trừ vào lương VP, CHXD 334 285.880 Nộp BHXH quý I/2006 112 2.608.690 Cộng phát sinh 2.608.690 1180.515 Dư cuối tháng 107.421 Ngày 31 tháng 03 năm 2006 Người lập biểu (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) 3. Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương trong tháng 3 năm 2006 tại công ty cổ phần vận tải thuỷ bộ Bắc Giang: Sơ đồ hoạch toán kế toán tiền lương N TK 111 C 24.948.926đ N TK 334 Có N TK 622 C 16.500.000 N TK 131 C 15.950.000đ N TK 338 C 1.715.280đ N TK 641 C 8.894.233đ N TK 642 C 17.769.973đ PS: 42.614.206đ 43.164.206đ Dư CT:550.000đ N TK 111 C 5.000.000đ TK 338 (2,3,4) Dư ĐT:15.565.596 N TK 112 C 20.000.000đ N TK 622 C 2.685.375đ N TK 641 C 1.917.860đ N TK 642 C 3.519.845đ PS:25.000.000đ 8.123.080đ Dư: 403.956đ Chương III Một số ý kiến nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty cổ phần vận tải thuỷ bộ Bắc Giang I. Nhận xét đánh giá và công tác quản lý, tổ chức lao động và công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương c

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docKT1348.doc
Tài liệu liên quan