Đề tài Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Tuyên Quang

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, toàn bộ công tác

kếtoán trong công ty đều được tiến hành tập trung tại phòng kế toán.

Bộ máy kếtoán được tổ chức theo sơ đồ trang sau

- Kếtoán trưởng: Là người đứng đầu phòng Tài chínnh – kế toán chỉđạo

tất cả các bộ phận kếtoán và là người tổ chức bộ máy kế toán.

- Kế toán nguyên vật liệu: Phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch thu mua

như sốlượng vật tư, chủng loại, giá mua, nhập, xuất, tồn trong tháng và tình

hình thực hiện mức phân bổ vật tư dùng cho từng đối tượng.

- Kế toán tài sản cốđịnh: Theo dõi biến động tài sản cốđịnh ,hàng tháng

tiến hành trích khấu hao TSCĐ theo quy định của Nhà nước,phân bổ khấu

hao TSCĐ cho từng đối tượng sử dụng . Phản ánh kịp thời hao mòn TSCĐ

trong quá trình sử dụng.

- Kế toán tiền lương: Tính toán tiền lương , thanh quyết toán lương và các

chếđộcho người lao động.

- Kế toán chi phí tính giá thành: Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

các loại sản phẩm, theo dõi chi phí chung và chi phí quản lý, đảm bảo việc sử

dụng phương pháp tính giá thành chính xác, hợp lý cho từng loại sản phẩm, lập

thẻ tính giá thành cho từng công trình ,sản phẩm .

pdf36 trang | Chia sẻ: leddyking34 | Ngày: 29/06/2013 | Lượt xem: 1222 | Lượt tải: 16download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Tuyên Quang, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
rả cho một ngày làm việc Mức Lương tháng Mức lương ngày= Số ngày làm việc theo chế độ -Lương giờ : Là tiền lương một giờ làm việc được tính trên cơ sở mức lương ngày và số giờ làm việc trong ngày theo chế độ: Mức lương ngày Nguyễn Trường Giang MSV: 4LT0342T9 Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán Mức lương giờ = 8 *Hình thức trả lương thời gian có thưởng : Là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn kết hợp với chế độ thưởng.Tiền thưởng là khoản tiền có tính chất thường xuyên được tính vàp chi phí kinh doanh như : Thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm,tăng năng suất lao động,tiết kiệm nguyên vật liệu,phát minh sáng kiến và các khoản tiền thưởng khác có tính chất thường xuyên. Tiền lương theo thơì gian có thưởng=Tiền lương thời gian + tiền thưởng Hình thức này chỉ áp dụng trong trường hợp chưa xây dựng định mức lao động,chưa có đơn giá sản phẩm và định mức cho các bộ phận lao động gián tiếp 3.2.2: Hình thức tiền lương theo SP Đây là hình thức tiền lương tính theo khối lượng SP công việc hoàn thành, đảm bảo yêu cầu chất lượng và đơn giá tiền lương tính cho 1 đơn vị SP. Tiền lương theo SP= Số lượng, khối lượng từng SP x Đơn giá tiền lương cho 1 SP Hiện nay, lương SP của công ty bao gồm: Lương SP tập thể cá nhân, lương SP lũy tiến…Để nâng cao NSLĐ và hiệu quả kinh doanh, Công ty chu trọng việc trả lương lũy tiến theo SP, tăng tiền bồi dưỡng làm thêm. Tiền công sản phẩm lại chia thành : -Tiền công sản phẩm trực tiếp -Tiền công sản phẩm gián tiếp -Tiền công sản phẩm lũy tiến 3.2.3 Một số trường hợp trả lương khác *Trả lương khi ngừng việc -Ngừng việc do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được Nguyễn Trường Giang MSV: 4LT0342T10 Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán hưởng đủ lương và các khoản phụ cấp nếu có Cách tính lương khi ngừng việc : HSL+PC * Lương tối thiểu TL = * số ngày ngừng việc Ngày công theo chế độ -Ngừng việc do nguyên nhân khách quan được hưởng lương theo thoả thuận HSL+PC * Lương tối thiểu TL = * số ngày ngừng việc *tỷ lệ % thoả thuận Ngày công theo chế độ *Trả lương cho những ngày nghỉ theo quy định -Ngày lễ ,ngày nghỉ phép ngày nghỉ tết theo quy định thì công nhân viên vẫn được hưởng 100% lương -Khi được nghỉ việc để đi họp thì công nhân viên vẫn được hưởng 100 % lương -Trong trường hợp cán bộ công nhân viên của công ty được cử đi học tập đào tạo nâng cao tay nghề thì ngoài khoản đóng góp cho nhà trường thì người được cử đi học còn được hưởng lương cơ bản theo quyết định của công ty +Thời gian học dưới 18 tháng thì được hưởng 75% lương cơ bản + Thời gian học trên 18 tháng thì được hưởng 50% lương cơ bản -Tiền lương làm thêm của công nhân viên được chi trả như sau : -Làm thêm vào ngày thường hưởng 150% lương. -Làm thêm vào những ngày nghỉ hưởng 200% lương -Làm thêm vào những ngày lễ hưởng 300 % lương 3.3 Tài khoản kế toán sử dụng + TK 334: phải trả NLĐ *Kết cấu TK 334 Bên Nợ Nguyễn Trường Giang MSV: 4LT0342T11 Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán - Các khoản tiền lương( tiền công) tiền thưởng và các khoản đã trả đã ứng trước cho NLĐ - Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của NLĐ Bên Có: - Các khoản tiền lương( tiền công) tiền thưởng và các khoản khác phải trả NLĐ. Dư Có: - các khoản tiền lương( tiền công) tiền thưởng và các khoản khác còn phải trả NLĐ. Dư Nợ: - Số tiền đã trả lớn hơn số tiền phải trả + TK 338 phải trả , phải nộp khác. Dùng đê phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan quản lý, tở chức đoàn thể xã hội. *Kết cấu TK 338 Bên Nợ: - Kêt chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khản liên quan. - BHXH phải trả CNV - Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị - Số BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý - Kết chuyển doanh thu nhận trước sang TK 511 - Các khoản đã trả, đã nộp khác Bên Có: -Giá trị tài sản thừa trợ giải quyết( chưa xác định rõ nguyên nhân) -Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể trong và ngoài đơn vị - Trích BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh - BHXH, BHYT,BHTN trừ vào lương CNV - BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù. * Các khoản phải trả phải nộp khác Dư Có - Số tiền còn phải trả phải nộp khác - Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết Dư Nợ ( nếu có) số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp. Nguyễn Trường Giang MSV: 4LT0342T12 Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán TK 338 có 7 TK cấp 2 338(1): Tài sản thừa chờ giải quyết 338(2): Kinh phí công đoàn 338(3): BHXH 338(4): BHYT 338(7): Doanh thu nhận trước 338(8):Phải trả, phải nộp khác 338(9):BHTN 3.4: Phương pháp Kế toán tiền lương Hàng tháng căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ liên quan khác Kế toán tổng hợp số tiền phải trả CNV và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tượng sử dụng lao động, việc phân bổ thực hiện trên “ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH” (1) Hàng tháng khi tính lương phải trả NLĐ, Kế toán ghi: Nợ TK 622, 627,641,642,241… Có TK 334- Phải trả NLĐ -Trường hợp dùng sản phẩm để thanh toán lương cho người lao động thì đây được coi là nghiệp vụ tiêu thụ nội bộ +Khi xuất kho thành phẩm hàng hóa ,căn cứ vào giá thực tế xuất kho Nợ TK 632 theo giá thực tế Có TK 155,156 xuất kho +Phản ánh doanh thu nội bộ Nợ TK 334 – Theo đơn giá thanh toán Có TK 512 –Theo giá bán nội bộ chưa thuế Có TK 3331-Thuế GTGT phải nộp (2)Tính tiền thưởng phải trả CNV trong tháng: + Cuối năm , thưởng thường kỳ Nợ TK 431 – quỹ khen thưởng, phúc lợi Nguyễn Trường Giang MSV: 4LT0342T13 Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán Có TK 334 – phải trả NLĐ + Thưởng sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng tăng năng suất lao động: Nợ TK 622,641,642,241… Có TK 334- phải trả NLĐ + Tiền ăn ca phải trả NLĐ tham gia hoạt động kinh doanh của DN Nợ TK 622, 627, 641, 642… Có TK 334 – phải trả NLĐ + Các khoản khấu trừ vào lương của CNV: khoản tạm ứng chi không hết khoản bồi thường vật chất, BHXH, BHYT.NLĐ phải nộp, thuế TNDN nộp NSNN: Nợ TK 334 Có TK 141 – tạm ứng Có Tk 1388 S¬ ®å h¹ch to¸n các khoản phải trả cho NLĐ(phụ lục 1 trang 1) (3)Hàng tháng căn cứ vào tổng số tiền lương phải trả CNV trong tháng Kế toán trích BHXH,BHYT,BHTN,KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận sử dụng lao động: Nợ TK 622, 641.641,627… Có TK 338 Có TK 334 :phần khấu trừ vào thu nhập của người lao động (4) BHXH, BHYT khấu trừ vào tiền lương NLĐ Nợ TK 334 Có TK 338 (5) Tính trợ cấp BHXH phải trả NLĐ khi bị ốm đau , thai sản Nợ TK 338, 338(3) – phải trả, phải nộp khác Có TK 334 (6) Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan chuyên trách Nợ TK 338 Nguyễn Trường Giang MSV: 4LT0342T14 Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán Có TK 111, 112 (7) Khi chi tiêu sử dụng kinh phí công đoàn tại DN Nợ TK 338, 338(2) – phải trả, phải nộp khác Có TK 111 – tiền mặt (8) Thanh toán tiền lương và các khoản khác cho NLĐ Nợ TK 334 Có TK 111,112(trả qua TK ngân hàng) Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương(Phụ lục 2 trang 2) CHƯƠNG II THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TỔNG HỢP TUYÊN QUANG 2.1:Đặc điểm tình hình hoạt động sản xuất và tổ chức công tác Kế toán tại Công ty 2.1.1: Đặc điểm tình hình hoạt động sản xuất của Công ty 2.1.1.1: Quá trình hình thành và phát triển Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Tổng Hợp Tuyên Quang được thành lập theo quyết định số 1996/QĐ-UBND ngày 29/12/2000 của UBND tỉnh. Trước khi trở thành công ty cổ phần, đơn vị là một doanh nghiệp nhà nước chuyên xây dựng tổng hợp và sản xuất vật liệu xây dựng. Công ty có quá trình hình thành và phát triển như sau: Vào đầu những năm 1970 công ty mới chỉ là một đội xây dựng nhỏ hoạt động trong địa bàn thị xã Tuyên Quang. Trong quá trình hoạt động Nguyễn Trường Giang MSV: 4LT0342T15 Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán đội gặp rất nhiều khó khăn, sau ngày giải phóng miền Nam năm 1975 để tạo điều kiện thuận lợi cho qua trình hoạt động và phát triển đội thành công ty xây dựng và kinh doanh nhà ở. Trong suốt một thời gian dài hoạt động, tồn tại và phát triển công ty đã gặp không ít những khó khăn. Ngày 01/07/1995 theo quyết định của UBND tỉnh Tuyên Quang, tiến hành sát nhập 3 doanh nghiệp: - Công ty xây dựng và kinh doanh nhà ở - Công ty xây dựng công trình đô thị - Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Sơn Dương Để thành doanh nghiệp mới có tên là: Công Ty Xây Lắp và Kinh Doanh Nhà ở tỉnh Tuyên Quang. Sau khi sát nhập với tên như trên, công ty gặp nhiều khó khăn về đấu thầu, nhận thi công xây dựng trong lĩnh vực giao thông, thuỷ lợi. Vì lý do đó ngày 15/01/1996 được sự nhất trí của UBND tỉnh công ty quyết định đổi tên thành: Công ty xây dựng tổng hợp Tuyên Quang. Đến năm 2001 công ty chuyển đổi từ Doanh nghiệp nhà nước sang hoạt động Công ty cổ phần tại quyết định số 1996/QĐ-UB ngày 29/12/2000 của UBND tỉnh Tuyên Quang với tên gọi là Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Tổng Hợp Tuyên Quang Nhiệm vụ của công ty là sản xuất vật liệu xây dựng và xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông ... trên địa bàn tỉnh. Trụ sở của công ty đóng tại số 219A đường Chiến Thắng Sông Lô, phường Tân Quang, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Tên nhà thầu : Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Tuyên Quang Tên thường gọi : Công ty xây dựng Tuyên Quang Trụ sở chính : Tổ 7 Phường Tân Quang Thành Phố Tuyên Quang Giám đốc : KS Vũ xuân Tiến Tài khoản : 34 110 000 007 273 tại ngân hàng Đầu tư & PT tỉnh Tuyên Quang Trải qua một thời gian xây dựng và trưởng thành, Công ty đã đạt được nhiều thành tích lớn. Tuy gặp nhiều khó khăn nhưng đến nay Công ty đã mở rộng các ngành nghề kinh doanh trong lĩnh vực XDCB, thực hiện sản lượng mỗi năm từ 20- 35 tỷ đồng Ngành nghề kinh doanh: + Xây dựngcông trình dân dụng, công nghiệp có quy mô vừa và nhỏ + Xây dựng công trình giao thông ( cầu, cống, đường) có quy mô vứa và nhỏ + Xây dựng công trình thuỷ lợi, quy mô vừa và nhỏ + Tư vấn giám sát kỹ thuật các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi + Tư vấn đầu tư ( lập dự án và thẩm định hồ sơ thiết kế) + Khảo sát thiết kế công trình giao thông, công trình dân dụng, công nghiệp tổng mặt bằng công trình xây dựng. + Khai thác đá, sản xuất và mua bán đá trắng, sản xuất cacbonnat Nguyễn Trường Giang MSV: 4LT0342T16 Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán + Mua bán vật liệu xây dựng + Cho thuê nhà phục vụ mục đích kinh doanh + Bảo dưỡng và sửa chữa xe có động cơ. + Sản xuất các sản phẩm từ kim loại đúc sẵn. + Vận tải hàng hoá bằng xe tải nội tỉnh, liên tỉnh + Xây dựng đường dây điện và trạm biến áp đến 35kv + Vận tải dường sông bằng phương tiện cơ giới + Sản xuất đũa tre, sản xuất giấy đế và bột giấy. + Sản xuất gỗ thanh, ván ép + Mua bán lâm sản nguyên liệu Giấy phép kinh doanh số: 1503 000 004 đăng ký lại lần 11 ngày 12/03/2009 do phòng đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang cấp. Tổng số vốn kinh doanh: 11.809 triệu đồng Vốn hiện có : 4.259 triệu đồng Khả năng huy động vốn: 7.550 triệu đồng 2.1.1.2 Tình hình hoạt động sản xuất của công ty(phụ lục 3trang 3) + Doanh thu của năm sau cao hơn năm trước. Đạt được ở mức độ cao, tổng doanh thu của năm 2010 so với năm 2009 tăng lên 15% tương ứng với số tiền là 5.049.213.485 đồng . + Giá vốn hàng bán năm 2010 so với năm 2009 tăng lên 18% tương ứng với số tiền là 3.433.465.170 đồng. + Thu nhập hoạt động tài chính năm 2010 so với 2009 tăng 13% tương ứng với số tiền 2.429.300 đồng. Đạt được kết quả này đó là do sự cố gắng không ngừng hoàn thiện của cán bộ công nhân viên toàn công ty. 2.1.1.3 Đặc điểm quy trình sản xuất Nhận thầu: Phòng Kinh tế - Kế hoạch sẽ kiểm tra xem xét các yêu cầu của chủ đầu tư về công trình rồi tiến hành thiết kế lập dự toán, lên kế hoạch chuẩn bị để tham gia đấu thầu hoặc dự trù tổng mức đầu tư. Sau đó Phòng Kinh tế - Kế hoạch sẽ kiến nghị với công ty về kế hoạch thực hiện hay không thực hiện kế hoạch đã đề ra. Sau khi ký kết hợp đồng, công ty lên kế hoạch chuẩn bị vật tư, thiết bị, nhân công và kế hoạch tài chính để thực hiện hợp đồng được tốt nhất theo Nguyễn Trường Giang MSV: 4LT0342T17 Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán đúng tiến độ đã đề ra. Nghiệm thu bàn giao công trình được thực hiện khi công ty đã hoàn thành toàn bộ khối lượng công việc theo hợp đồng. Cuối cùng, sau khi đã hoàn thành nghiệm thu và đưa vào sử dụng, công ty tiến hành thanh toán với chủ đầu tư, kết thúc một quá trình sản xuất kinh doanh. 2.1.1.4, Cơ cấu tổ chức của công ty( phụ lục 4 trang 4 ) Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ( phụ lục4 trang 4 ) Mô hình hoạt động - hoạt động theo điều lệ của công ty cổ phần. - Chủ tịch hội đồng quản trị – kiêm giám đốc công ty: Là người đứng đầu Công ty đại diện cho cán bộ công nhân viên chức. Chủ tịch hội đồng quản trị – giám đốc công ty chịu trách nhiệm về mọi hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty, nhiệm vụ đối với nhà nước, bảo toàn và phát triển công ty ngày một phát triển, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên chức. - Giúp việc cho Chủ tịch hội đồng quản trị có Phó chủ tịch Hội đồng quản trị, các Uỷ viên hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Phó giám đốc, kế toán trưởng và các trưởng phòng chuyên trách. + Phòng kế hoạch kinh tế - kĩ thuật: Tham mưu cho Hội đồng quản trị về kế hoạch, giao nhiệm vụ cho các đội thi công. Theo dõi và thực hiện kế hoạch đã giao.... + Phòng tài chính kế toán: Tham mưu cho Giám đốc công ty về kế hoạch thu chi tài chính, cập nhật chứng từ sổ sách chi tiêu văn phòng, các khoản cấp phát, cho vay và thanh toán khối lượng hàng tháng đối với các đội. Thực hiện đúng các chế độ chính sách của Nhà nước về tài chính, chế độ bảo hiểm, thuế, khấu hao, tiền lương cho văn phòng và các đội, báo cáo định kỳ và quyết toán công trình. + Phòng kỹ thuật thi công thiết bị và vật tư: Có trách nhiệm tham mưu cho trưởng ban chỉ huy công trình về công tác khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công các hạng mục công trình để làm việc với tư vấn giám sát. Lập kế hoạch quản lý chất lượng công trình trình Tư vấn giám sát. Vạch tiến độ, điều chỉnh tiến độ mũi thi công sao cho phù hợp với tiến độ chung của công trình. Chỉ đạo và giám sát các đội về mặt kỹ thuật, đảm bảo thi công đúng quy trình, thống nhất về các giải pháp kỹ thuật thi công cùng với tư vấn giám sát tổ chức việc Nguyễn Trường Giang MSV: 4LT0342T18 Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán nghiệm thu từng hạng mục công trình, tổng nghiệm thu toàn bộ công trình và bàn giao đưa vào sử dụng + Phòng tổ chức cán bộ và lao động: Quản lý và đề xuất mô hình tổ chức tho dõi phát hiện hợp lý hay không hợp lý các mô hình quản lý nhân lực, xem xét dự kiến nhân lực, đào tạo cán bộ, nâng lương, nâng bậc, quản lý cán bộ công nhân viên chức, tham mưu cho giám đốc công ty giải quyết các chế độ chính sách, xây dựng quy chế.... + Phòng hành chính bảo vệ: Tham mưu cho Giám đốc công ty về mặt quản lý tài sản, văn thư, lưu trữ và các công tác khác có liên quan… 2.1.2 Tình Hình Thực tế tổ chức công tác kế toán tại công ty CP XD tổng hợp Tuyên Quang. 2.1.2.1 Tổ chức bộ máy Kế toán(Phụ Lục 5 trang 5) Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, toàn bộ công tác kế toán trong công ty đều được tiến hành tập trung tại phòng kế toán. Bộ máy kế toán được tổ chức theo sơ đồ trang sau - Kế toán trưởng: Là người đứng đầu phòng Tài chínnh – kế toán chỉ đạo tất cả các bộ phận kế toán và là người tổ chức bộ máy kế toán. - Kế toán nguyên vật liệu: Phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch thu mua như số lượng vật tư, chủng loại, giá mua, nhập, xuất, tồn trong tháng và tình hình thực hiện mức phân bổ vật tư dùng cho từng đối tượng. - Kế toán tài sản cố định: Theo dõi biến động tài sản cố định ,hàng tháng tiến hành trích khấu hao TSCĐ theo quy định của Nhà nước,phân bổ khấu hao TSCĐ cho từng đối tượng sử dụng . Phản ánh kịp thời hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng. - Kế toán tiền lương: Tính toán tiền lương , thanh quyết toán lương và các chế độ cho người lao động. - Kế toán chi phí tính giá thành: Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành các loại sản phẩm, theo dõi chi phí chung và chi phí quản lý, đảm bảo việc sử dụng phương pháp tính giá thành chính xác, hợp lý cho từng loại sản phẩm, lập thẻ tính giá thành cho từng công trình ,sản phẩm . Nguyễn Trường Giang MSV: 4LT0342T19 Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kế toán bán hàng: Theo dõi doanh thu, công nợ. 2.1.2.2: Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty - Công ty áp dụng hệ thống kế toán cho doanh nghiệp theo quyết định số 15/2006QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng bộ Tài chính. - Niên độ kế toán: 1/1 đến 31/12. Đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán: VNĐ - Phương pháp kê khai và tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ. - Kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên. - Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao theo đường thẳng. - Xác định trị giá vật tư, thành phẩm xuất kho: theo phương pháp đích danh. - Phương pháp hạch toán chi tiết NVL: theo phương pháp thẻ song song. - Hình thức ghi sổ: Chứng từ ghi sổ (phụ lục 6 trang 6) 2.2: Thực trạng thực hiện công tác Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty 2.2.1: Phân loại lao động, phương pháp quản lý lao động và tiền lương 2.2.1.1: Phân loại lao động: §Æc ®iÓm s¶n xuÊt kinh doanh cña C«ng Ty lµ x©y dùng ,do vËy C«ng Ty kh«ng ®ßi hái tÊt c¶ mäi ngêi ®Òu ph¶i cã tr×nh ®é ®¹i häc mµ chØ b¾t buéc ®èi víi c¸c nh©n viªn v¨nphßng vµ nh÷ng ngêi lµm trong phßng kÕ to¸n lµ ph¶i cã b»ng ®¹i häc. T¹i C«ng Ty tØ träng cña nh÷ng ngêi cã tr×nh ®é trung cÊp vµ c«ng nh©n chiÕm 75% trªn tæng sè c¸n bé c«ng nh©n viªn toµn C«ng Ty Để tổ chức và quản lý lao động có hệ thống và hiệu quả, Công ty phân loại như sau: Theo hình thức lao động: - Lao dộng trực tiếp: bộ phận người lao động là công nhân sản xuất. - Lao động gián tiếp: những người lao động làm công tác quản lý. 2.2.1.2: Phân loại tiền lương Nguyễn Trường Giang MSV: 4LT0342T20 Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán Quỹ tiền lương của Công ty là toàn bộ tiền lương mà Công ty trả cho NLĐ thuộc Công ty quản lý.Thành phần quỹ lương bao gồm các khoản như: Lương thời gian, lương SP, lương khoán, tiền thưởng trong SX… + Tiền lương chính: là tiền lương trả cho NLĐ trong thời gian thực tế có làm việc, bao gồm tiền lương cấp bậc, tiền lương và các khoản phụ cấp thường xuyên và tiền lương SP có tính chất lương. + Tiền lương phụ: là bộ phận tiền lương trả cho NLĐ trong thời gian nghỉ phép, đi nghĩa vụ xã hội, hội họp. 2.2.2 : Hình Thức Trả Lương -Hình thức trả lương công ty áp dụng : là hình thức trả lương theo thời gian và theo sản phẩm. -Người lao động trong công ty ngoài việc hưởng lương chính còn được hưởng các khoản : Tiền lương làm thêm giờ,tiền lương nghỉ lễ ,nghỉ tết,ốm đau ,thai sản… 2.2.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian *Đối tượng áp dụng : Lao động gián tiếp: những người lao động làm công tác quản lý. - Lương Tháng : Tiền lương tối thiểu x hệ số lương số ngày Tiền lương tháng = X thực tế Số ngày quy định làm việc -Lương ngày : Mức Lương tháng Tiền lương ngày= Số ngày làm việc theo chế độ -Lương giờ : Mức lương ngày Nguyễn Trường Giang MSV: 4LT0342T21 Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán Tiền lương giờ = 8 -Mức lương tối thiểu : 730.000 -Số ngày làm việc thực được xác định trên cở sở bảng chấm công hàng tháng của công ty(Phụ lục 7 trang 7) -Hệ số lương phụ thuộc vào bằng cấp và chức trách của mỗi người trong công ty.cụ thể như sau : STT Chức danh Hệ số 1 Giám đốc 4.5 2 Phó giám đốc 4.2 3 p.Kế toán 4.2 4 P.hành chính 4.2 -Số ngày làm việc theo quy định là 26 ngày Ví dụ : Cô Phạm Thị Diệp . Phòng kế toán có hệ số lương là 4.2 .phụ cấp xăng xe, điện thoại 200.000đ có số ngày công là 24.Lương cô Diệp được xác định như sau ( (730.000*4.2)+200.000)) Lương phải trả *24 = 3,014,769.2 (vnđ) 26 Kế toán trích BHYT,BHXH,BHTN của cô Phạm THị Diệp như sau BHXH =(730.000*4.2)*6%=183.960(vnđ) BHYT =(730.000*4.2)*1.5%=45.990(vnđ) KPCĐ=(730.000*4.2)*1%=30.660(vnđ) Nguyễn Trường Giang MSV: 4LT0342T22 Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán Tạm ứng kì 1 : 200.000 (vnđ) Tổng các khoản khấu trừ : = 183.960+45.990+30.660=460.610 Tổng số tiền lương còn được lĩnh : 2,554,159.2 (vnđ) Dựa vào bảng chấm công (Phụ lục 7 trang 7) và Bảng lương ( phụ lục 8 trang 8+9) *Trả lương cho nhân viên nghỉ phép Ví dụ : chị Lê Thanh Hà nhân viên kế toán có hệ số lương là 4.2.Tháng 10/2010 xin nghỉ phép theo tiêu chuẩn năm 2010 là 12 ngày Tiền lương nghỉ phép của chị Hương được tính như sau : 4.2*730000 TL= * 12 = 1.415.000(vnd) 26 Theo bảng chấm công ( phụ lục 7 trang 7) *Trả lương cho nhân viên đi họp Ví dụ : Anh Hoàng Văn Sơn có hệ số lương là 4.5.Tháng 8/2010 anh phải đi họp về chất lượng sản phẩm cho công ty 3 ngày Tiền Lương đi họp của anh Hiển được tính như sau : 4.5*730000 TL= * 3 = 379.000(vnđ) 26 2.2.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm *Đối tượng áp dụng : Lao dộng trực tiếp: bộ phận người lao động là công nhân sản xuất. Tiền lương theo SP= Số lượng, khối lượng x Đơn giá tiền lương từng SP cho 1 SP +§¬n gi¸ s¶n phÈm hopµn thµnh nµy ®îc chi tiÕt theo s¶n Nguyễn Trường Giang MSV: 4LT0342T23 Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán phÈm hoµn thµnh cña tõng quy tr×nh c«ng nghÖ ®îc phßng tæ chøc ký duyÖt vµ göi xuèng tõng ph©n xëng vµ c¸n bé kÕ to¸n tiÒn l¬ng Ngoµi ra ®Ó n©ng cao n¨ng suÊt,ph¸t huy tèi ®a nguån lùc c«ng ty cßn ¸p dông h×nhthøc tr¶ l¬ng theo s¶n phÈm luü tiÕn.ChÕ ®é tr¶ l¬ng nµy ¸p dông hai lo¹i ®¬n gi¸ cè ®Þnh vµ luü tiÕn.§¬n gi¸ cè ®Þnh dïng ®Ó t¶ cho nh÷ng s¶n phÈm thùc tÕ hoµn thµnh .C¸ch tÝnh nµy gièng nh tÝnh l¬ng s¶n phÈm trªn.§¬n gi¸ luü kÕ dïng ®Ó cho nh÷ng s¶n phÈm vît møc kÕ ho¹ch.Tiªu chuÈn tÝnh l¬ng s¶n phÈm luü tiÕn sÏ thay ®æi kkhi quy tr×nh c«ng nghÖ .kü thuËt thay ®æi. VÝ dô: Tiªu chuÈn gi¸ trÞ tÝnh l¬ng theo s¶n phÈm luü tiÕn ¸p dông cho ph©n xëng 2 lµ: +L¬ng s¶n phÈm ®îc hëng 1 lÇn theo ®¬n gi¸ ®Þnh møc : L¬ng s¶n phÈm <= 6720000(®) +L¬ng s¶n phÈm ®îc hëng 1.2 lÇn theo ®¬n gi¸ ®Þnh møc: 6720000(®) < = l¬ng s¶n phÈm < = 10080000(®) +L¬ng s¶n phÈm ®îc hëng 1.5 lÇn theo ®¬n gi¸ ®Þnh møc: L¬nmg s¶n phÈm > 10080000(®) -TÝnh l¬ng theo s¶n phÈm luü tiÕn th¸ng 11/2001 cña Nguyễn Trường Giang MSV: 4LT0342T24 Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán ph©n xëng 2, biÕt luü tiÕn cña ph©n xëng 2 lµ =15428218(®) l¬ng s¶n phÈm luü tiÕn = 6720000+(10080000- 6720000)*1.2+ (15428218-10080000)*1.5=18774324(®) 2.2.3 Tổ chức công tác Kế toán tiền lương 2.2.3.1 Chứng từ ban đầu Để theo dõi thời gian lao động, và các khoản thanh toán cho NLĐ như tiền lương, các khoản phụ cấp, ăn ca… Kế toán sử dụng 1 số chứng từ sau: + Bảng chấm công( Mẫu 01- LĐTL) + Bảng thanh toán tiền lương ( Mẫu 02 – LĐTL) + Danh sách cấp lương Bảng chấm công…..vv…. Ở Công ty Bảng chấm công được lập riêng cho từng bộ phận trong đó ghi rõ ngày làm việc, nghỉ việc của từng lao động. Bảng chấm công được tính từ ngày 01 đến 31 cuối tháng theo ký hiệu quy định. Cuối tháng, người chấm công và bộ phận ký vào Bảng chấm công và chuyển Bảng chấm công, các chứng từ liên quan như Giấy chứng nhận nghỉ hưởng BHXH của y tế ( Phụ lục 9 trang 10) , Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội ( Phụ lục 10 trang 11 ) , Phiếu chi tiền mặt BHXH ( Phụ lục 11 trang 12)về bộ phận Kế toán để kiểm tra , đối chiếu, quy ra công để tính lương.Kế toán căn cứ vào các ký hiệu chấm công để tính ra số ngày công theo từng loại tương ứng. Bảng thanh toán được lưu tại phòng Kế toán, mỗi lần lĩnh lương CB CNV phải ký trực tiếp vào cột “ Ký nhận” hoặc người nhận ký thay ( Phụ lục 8 trang 8+9). Danh sách cấp lương Kế toán lập riêng cho bộ phận Quản lý DN . Căn cứ vào danh sách cấp lương, Kế toán sẽ tiến hành lập “ Phiếu chi” để trả lương cho CB CNV 2.2.3.2. Trình tự trả lương Nguyễn Trường Giang MSV: 4LT0342T25 Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán Thời gian tính lương và các khoản phải trả cho NLĐ được tính theo tháng và được chia làm 2 lần: lần 1 tạm ứng cho CB CNV vào khoảng 20 đến 25 hàng tháng dựa vào Phiếu chi tạm ứng lần 1( Phụ lục 12 trang 13)và bảng thanh toán lương tạm ứng (phụ lục 13 trang 14 ), lần 2 được thanh toán còn lại vào đầu tháng sau dựa vào phiếu chi thanh toán lương lần 2(Phụ lục 14trang 15) .Căn cứ để tính lương hàng tháng là các chứng từ hạch toán theo thời gian lao động, các kết quả lao động cùng các chứng từ liên quan. Tất cả các chứng từ đều được kiểm tra trước khi tính lương. 2.2.3.3 Tài khoản sử dụng Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Tuyên Quang sử dụng TK 334 phải trả CNV để hạch toán tiền lương, ngoài ra còn sử dụng TK 111 tiền mặt, TK 112 tiền gửi NH, TK 141 tạm ứng… 2.2.3.4 Trình tự hạch toán tiền lương Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương Kế toán ghi số tiền phải trả cho bộ phận Quản lý Công ty, bộ phận nhân viên theo định khoản: Nợ TK 622: 56.570.923 Nợ TK 6421:

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfKế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty cổ phần xây dựng tổng hợp Tuyên Quang.pdf
Tài liệu liên quan