Đề tài Kích thích lao động trong sản xuất tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Bao Bỡ 27 - 7

Lời nói đầu 1

Chương I: Lý luận về kích thích lao động 2

1. Khái niệm về kích thích lao động 3

1.1.Kích thích được hiểu là những tác động nhằm cải thiện hành vi của con người 3

1.2. Động lực lao động 3

2. Cỏc học thuyết tạo động lực lao động 5

3. Mục đích của kích thích lao động 11

4. Tầm quan trọng của kích thích lao động 11

4.1. Đối với lao động 11

4.2. Đối với công ty 12

5. Những yếu tố kích thích lao động 12

5.1. Bố trí và sắp xếp lao động phù hợp với khả năng,trỡnh độ của người lao động và yêu cầu của công việc 12

5.2. Đánh giá thực hiện công việc 13

5.3. Đào tạo và phát triển nhân lực, tạo cơ hội thăng tiến cho người lao động 14

5.4. Chế độ làm việc và nghỉ ngơi 15

5.5. Quan hệ lao động và bầu không khí lao động tập thể 16

5.6. Tiền lương 17

5.7. Tiền thưởng và các phúc lợi cho người lao động 17

Chương II: Phân tích thực trạng kích thích lao động tại công ty TNHH Nhà nước một thành viên Bao Bỡ 27-7 Hà Nội 19

I. Giới thiệu khỏi quỏt về cụng ty bao bỡ 27-7 19

1. Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty Bao bỡ 27-7 19

1.1. Quỏ trỡnh hỡnh thành cụng ty 19

1.2. Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm chủ yếu của cụng ty 20

 

doc79 trang | Chia sẻ: NguyễnHương | Ngày: 25/07/2017 | Lượt xem: 355 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Kích thích lao động trong sản xuất tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Bao Bỡ 27 - 7, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tra bảng hỏi Cỏc quản đốc phõn xưởng thường cú thõm niờn làm việc từ 10 năm trở lờn, và được đào tạo trong cỏc trường nghiệp vụ ( trường Trung cấp May và thời trang I ). Người lao động được kiểm tra tay nghề theo quý, từ kết quả thi tay nghề và kết quả thực hiện cụng việc của cỏc thỏng mà bố trớ lại lao động cho phự hợp Tuy nhiờn do yếu tố chủ quan của người lónh đạo mà cũn cú trường hợp bố trớ cụng việc khụng phự hợp với trỡnh độ của người lao động, ảnh hưởng đến năng suất và khả năng làm việc của người lao động, cũng như ảnh hưởng đến tõm lý làm việc của người lao động. Số lao động được bố trớ cụng việc khụng phự hợp cũn khỏ cao, lao động được bố trớ cụng việc cú bậc cao hơn bậc nghề của họ là trong cụng ty đa số được sắp xếp cụng việc cú yờu cầu thấp hơn trỡnh độ của họ, do đú đó tạo ra tõm lý nhàm chỏn đối với người lao động Nhỡn chung Cụng ty đó chỳ ý đến cụng tỏc bố trớ lao động hợp lý nhưng vẫn chưa quan tõm đỳng mức và chưa hiểu hết được tầm quan trọng của nú đối với việc kớch thớch người lao động trong quỏ trỡnh sản xuất. 2. Đỏnh giỏ thực hiện cụng việc tại cụng ty 2.1. Chu kỳ đỏnh giỏ là 6 thỏng 1 lần. Hàng thỏng dựa vào kết quả thực hiện của mỗi cụng nhõn mà cụng ty đỏnh giỏ và xếp loại lao động cho họ. Cứ mỗi 6 thỏng thỡ tổng kết đỏnh giỏ lao động một lần. 2.2. Phương phỏp đỏnh giỏ. Để đỏnh giỏ thực hiện cụng việc của người lao động thỡ cụng ty sử dụng phương phỏp đỏnh giỏ cho điểm. Tiờu thức đỏnh giỏ chủ yếu là những tiờu thức liờn quan đến cụng việc: số lượng,chất lượng sản phẩm, đảm bảo ngày cụng lao động... Dựa vào kết quả thực hiện cụng việc theo cỏc tiờu thức trờn mà cho điểm người lao động tựy theo mức độ thực hiện của họ Xếp loại lao động A, B, C theo thỏng + Loại A: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đảm bảo số lượng và chất lượng sản phẩm. Đảm bảo ngày cụng sản xuất, khụng nghỉ ốm và nghỉ trụng con Đối với thương binh , nghỉ ốm khụng quỏ 2 ngày Nghỉ phộp dưới 6 ngày, nghỉ đặt vũng dưới 4 ngày, nghỉ việc riờng cú hưởng lương dưới 3 ngày, nghỉ 70% dưới 4 ngày + Loại B ( Lao động giỏi): Hoàn thành nhiệm vụ sản xuất được giao Đảm bảo ngày cụng chế độ, nghỉ ốm và nghỉ trụng con dưới 3 ngày Đối với thương binh nghỉ ốm khụng quỏ 5 ngày Nghỉ phộp năm từ 7 ngày trở lờn Nghỉ đặt vũng từ 5 ngày trở lờn Nghỉ nạo hỳt thai dưới 7 ngày trong thỏng Nghỉ 70% ( do mất điện, hết việc) từ 5 đến 10 ngày + Loại C ( Lao động khỏ): Những người khụng đạt tiờu chuẩn loại A, B thỡ được xếp vào loại C Bảng 7: Cho điểm phõn loại lao động theo thỏng, quý, năm Loại lao động Thỏng Quý Năm Loại A 3 16- 18 32-36 Loại B 2 10-15 21-30 Loại C 1 6- 9 12-19 Nguồn: Quy chế xếp loại lao động của cụng ty Như vậy ta cú thể thấy cụng ty sử dụng phương phỏp đỏnh giỏ cho điểm nhưng cỏc tiờu chớ đỏnh giỏ thỡ chưa đầy đủ, rừ ràng, chưa phản ảnh hết được tỡnh hỡnh thực hiện cụng việc của người lao động, mặt khỏc việc cho điểm đỏnh giỏ cũng chưa hợp lý nờn kết quả đỏnh giỏ chưa phản ỏnh được mức độ thực hiện cụng việc của người lao động do đú mà cụng tỏc đỏnh giỏ chưa mang lại hiệu quả như mong muốn 2.3. Quỏ trỡnh đỏnh giỏ Kết quả đỏnh giỏ là do cỏn bộ phũng tổ chức đào tạo đưa ra, nhưng họ chỉ là người đưa ra kết quả mà khụng phải là người trực tiếp theo dừi, quan sỏt quỏ trỡnh làm việc của người lao động. Quỏ trỡnh thực hiện cụng việc của cụng nhõn là do quản đốc và tổ trưởng sản xuất theo dừi, ghi chộp, sau đú sẽ được chuyển lờn phũng tổ chức để tổng hợp đỏnh giỏ và đưa ra kết quả đỏnh giỏ. Cuối kỳ đỏnh giỏ cụng ty sẽ tổ chức tổng kết đỏnh giỏ, cụng bố cho người lao động biết được kết quả đỏnh giỏ của họ trong 6 thỏng qua. Như vậy ta cú thể thấy là quỏ trỡnh đỏnh giỏ thực hiện cụng việc chịu nhiều ảnh hưởng của yếu tố chủ quan người đỏnh giỏ, và phụ thuộc nhiều vào quỏ trỡnh ghi chộp. Do đú mà vẫn chưa đỏnh giỏ đỳng được khả năng thực hiện cụng việc của người lao động 2. 4. Kết quả đỏnh giỏ Qua những phõn tớch trờn ta cú thể thấy là kết quả đỏnh giỏ thực hiện cụng việc của cụng ty đối với người lao động vẫn chưa phản ỏnh đỳng được khả năng làm việc của người lao động, chưa đỏnh giỏ đỳng được mức độ thực hiện cụng việc của họ Bảng 8: Mức độ hài lũng của người lao động với kết quả đỏnh giỏ Cỏc chỉ tiờu Số người Tỷ lệ(%) Tổng số lao động 100 100 Số người bằng lũng với kết quả đỏnh giỏ 74 74 Số người khụng bằng lũng với kết quả đỏnh giỏ 26 26 Nguồn: Thống kờ qua kết quả điều tra bảng hỏi Kết quả điều tra sơ bộ cho thấy cú 26% trong tổng số 100 người được hỏi ý kiến khụng bằng lũng với kết quả đỏnh giỏ thực hiện cụng việc của cụng ty. Theo họ thỡ cụng ty chưa đỏnh giỏ đỳng khả năng làm việc thực tế của họ Kết quả đỏnh giỏ thực hiện cụng việc của người lao động được cỏn bộ quản lý sử dụng để đưa ra cỏc quyết định: Khen thưởng và phờ bỡnh cuối năm, đưa ra cỏc quyết định về nhõn lực: bố trớ lao động, đào tạo và phỏt triển nhõn lực... Nhỡn chung là cụng tỏc đỏnh giỏ thực hiện cụng việc của cụng ty vẫn chưa mang lại hiệu quả như mong muốn, chưa phản ỏnh đỳng được mức độ thực hiện cụng việc của người lao động do đú gõy tõm lý bất bỡnh cho người lao động, khụng kớch thớch được họ trong lao động 3. Đào tạo và phỏt triển nhõn lực, tạo cơ hội thăng tiến cho người lao động 3.1 Đào tạo nghề cho người lao động Cụng ty chủ yếu chỉ tổ chức đào tạo nghề cho cụng nhõn mới vào làm việc tại cụng ty mà chưa biết nghề ( chưa qua đào tạo), mặt khỏc do số lao động mới vào cụng ty thường xuyờn biến động nờn nhu cầu đào tạo nghề của cụng ty là khụng cố định. Cụng ty tổ chức đào tạo cụng nhõn theo hỡnh thức “ đào tạo tại chỗ ” dưới sự chỉ bảo kốm cặp của tổ trưởng. Cụng nhõn mới sẽ được quan sỏt trực tiếp cụng việc tại dõy chuyền sản xuất sau đú sẽ được thực hành tại đơn vị sản xuất để tiện cho việc quan sỏt, học hỏi cho đến khi nào đỏp ứng được yờu cầu thỡ sẽ được bố trớ vào sản xuất. Do đào tạo theo hỡnh thức trờn nờn thời gian đào tạo là khụng xỏc định, phụ thuộc rất nhiều vào khả năng tiếp thu của người lao động. Cú người chỉ cần đào tạo 2 tuần là đó cú thể làm việc được nhưng cũng cú người phải mất 1 thỏng mới làm được. Thời gian đào tạo tối thiểu là 2 tuần và tối đa là 3 thỏng tựy thuộc vào từng vị trớ cụng việc và từng cụng nhõn. Bảng 9: Cơ cấu lao động mới theo trỡnh độ nghề Số TT Cỏc chỉ tiờu Năm 2004 Năm 2005 Số người Tỷ lệ(%) Số người Tỷ lệ(%) Tổng số lao động mới 95 100 235 100 1 Chưa biết nghề 60 63 130 55 2 Đó biết nghề 35 37 105 45 Nguồn: Thống kờ qua số liệu của phũng tổ chức Ngoài ra cụng ty cũn tổ chức đào tạo nghề cho cỏc cỏn bộ quản lý thụng qua hỡnh thức cử đi học nõng cao trỡnh độ chuyờn mụn. Người đi học được cụng ty trợ cấp cho tiền học phớ và vẫn được hưởng 100% lương cơ bản. Bảng 10: Số lao động được chọn đi học của cụng ty Số TT Chỉ tiờu Năm 2004 Năm 2005 1 Cỏn bộ quản lý 5 7 Trong đú số cử thờm 0 2 2 Cụng nhõn sản xuất 2 3 Trong đú số cử thờm 0 1 Nguồn: Số liệu về đào tạo của phũng tổ chức 3.2. Phỏt triển nghề cho người lao động Cụng ty khụng cú chương trỡnh đào tạo lại cho người lao động tay nghề thấp, và cũng khụng cú chương trỡnh đào tạo nõng cao tay nghề cho người lao động, do đú để nõng cao tay nghề của mỡnh thỡ người lao động phải tự học hỏi, rốn luyện. Để nõng bậc cho người lao động thỡ dựa vào kết quả kiểm tra tay nghề của người lao động theo quý. Chỉ những người lao động cú đủ điều kiện theo quy định thỡ mới được xột nõng bậc: _Cụng nhõn đó làm việc tại cụng ty từ 3 năm trở lờn _ Cú ớt nhất 2 năm giữ bậc lương đang hưởng _Luụn hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất được giao, khụng vi phạm kỷ luật lao động từ khiển trỏch trở lờn _Khụng vi phạm phỏp luật của nhà nước cú liờn quan trực tiếp tới cụng việc được giao 3.3. tạo cơ hội thăng tiến cho người lao động Đối với những lao động giỏi, tay nghề cao, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thỡ sẽ được cất nhắc chuyển sang làm những cụng việc phức tạp hơn, cú mức lương cao hơn Với những cụng nhõn được cử đi đào tạo chuyờn mụn kỹ thuật thỡ sau khi đào tạo trở về sẽ được bố trớ làm những cụng việc phự hợp với trỡnh độ của mỡnh. Vớ dụ như trước đõy làm cụng nhõn bỡnh thường sau khi đào tạo về cú thể được bố trớ làm việc tại phũng kỹ thuật Cũn với những cỏn bộ được cử đi học thỡ chủ yếu là để nõng cao trỡnh độ chuyờn mụn phục vụ cho cụng việc hiện tại ( vỡ chủ yếu là những người khụng được đào tạo chuyờn mụn và làm khụng đỳng chuyờn mụn) vỡ vậy sau khi đào tạo về thỡ vẫn làm cụng việc hiện tại do đú mà họ khụng cố gắng học tập, chỉ chủ yếu là đi để lấy được cỏi bằng, chất lượng đào tạo là khụng cao 3.4. Nhận xột, đỏnh giỏ về cụng tỏc đào tạo, phỏt triển của cụng ty Do cụng tỏc đào tạo nghề khụng được chỳ trọng đỳng mức nờn tuy đó được thành lập cỏch đõy khỏ lõu (45 năm thành lập cụng ty và 30 năm thành lập xớ nghiệp may) nhưng số lao động cú tay nghề cao khụng nhiều. Hiện nay số lao động của cụng ty đa phần là cụng nhõn bậc 1/6 ( chiếm hơn 80% tổng số cụng nhõn), tỷ lệ cụng nhõn cú bậc nghề trờn 4/6 là rất ớt (chiếm gần 2% tổng số cụng nhõn). Bảng 11: Cơ cấu lao động theo bậc nghề của Xớ nghiệp May năm 2005 Số TT Cỏc chỉ tiờu Số lao động (Người) Tỷ lệ ( %) Tổng số cụng nhõn 726 100 1 Cụng nhõn bậc trờn 4/6 13 1,8 2 Cụng nhõn bậc 3/6 30 4,2 3 Cụng nhõn bậc 2/6 90 12,4 4 Cụng nhõn bậc 1/6 593 81,6 Nguồn: Số liệu thống kờ về cấp bậc cụng nhõn của cụng ty Cụng ty đó chọn hỡnh thức đào tạo nghề tại chỗ, người lao động được học nghề dưới sự chỉ bảo kốm cặp của những lao động lành nghề ( tổ trưởng). Hỡnh thức này cú ưu điểm là ớt tốn kộm chi phớ đào tạo, người lao động làm quen với cụng việc nhanh. Tuy nhiờn nú cũng cú nhược điểm là người lao động khụng được đào tạo một cỏch bài bản nờn khụng cú hiểu biết sõu rộng về cụng việc của mỡnh, thụ động trong cụng việc, khụng phỏt huy được khả năng sỏng tạo trong cụng việc Việc nõng bậc cho cụng nhõn chủ yếu dựa vào thõm niờn cụng tỏc của người lao động, ngoài ra lại chưa cú cỏc chương trỡnh thi tay nghề giỏi được tổ chức định kỳ và thường xuyờn nờn khụng khuyến khớch được người lao động cố gắng học tập nõng cao tay nghề. Người lao động khụng được tạo cơ hội thăng tiến nhiều trong cụng việc. Số lượng lao động được cử đi đào tạo nõng cao trỡnh độ là rất ớt, chưa đỏp ứng được nhu cầu đào tạo của người lao động. Sau khi đào tạo về thỡ người lao động lại khụng được tạo điều kiện để phỏt huy năng lực của mỡnh. Bảng 12: Nhu cầu đào tạo của cụng nhõn trong cụng ty Số người Tỷ lệ (%) Tổng số người 100 100 Số người cú nhu cầu được đào tạo nõng cao tay nghề 25 25 Số người khụng cú nhu cầu đào tao nõng cao tay nghề 75 75 Nguồn: Thống kờ qua kết quả điều tra bảng hỏi tại cụng ty Qua khảo sỏt thực tế thỡ cú 25% trong tổng số 100 người được hỏi ý kiến cú nhu cầu được đào tạo nõng cao tay nghề. Số cũn lại khụng cú nhu cầu vỡ họ cho rằng cụng việc của họ khụng cần phải đào tạo, họ cũng ngại khụng muốn mất thời gian học tập Như vậy cú thể thấy là cụng ty chưa đỏnh giỏ được hết vai trũ của cụng tỏc đào tạo phỏt triển cú ảnh hưởng như thế nào đối với người lao động, do đú mà chưa quan tõm nhiều đến cụng tỏc này, chưa cú biện phỏp để kớch thớch người lao động nõng cao tay nghề của mỡnh cũng như chưa đỏp ứng được nhu cầu đào tạo của người lao động 4. Chế độ làm việc và nghỉ ngơi 4.1 Quy định của cụng ty a.Về thời giờ làm việc: Cụng nhõn làm việc 8 giờ/ ngày, hoặc 48 giờ/ tuần. Chế độ làm việc theo ca ( 2 hoặc 3 ca) tựy thuộc vào yờu cầu cụ thể của kế hoạch sản xuất và theo sự bố trớ của quản đốc Đối với bộ phận làm việc theo chế độ khoỏn khối lượng cụng việc, định mức lao động. Tuy đó làm việc đủ 8 giờ/ ngày nhưng chưa hoàn thành cụng việc được giao thỡ cú thể làm thờm giờ để hoàn thành khối lượng cụng việc, nhưng khụng được hưởng phục cấp làm thờm giờ. Đối với lao động nữ cú thai từ thỏng thứ 7 hoặc đang nuụi con nhỏ dưới 12 thỏng tuổi thỡ khụng bố trớ làm thờm giờ, làm việc trờn cao, làm việc ban đờm và đi cụng tỏc xa. Khi cú nhu cầu cần thiết, người lao động pahỉ chấp hành thời gian làm thờm giờ được yờu cầu nhưng khụng quỏ 200 giờ/ năm. Khi cú sự cố xảy ra do thiờn tai, hỏa hoạn, bóo lụt... thỡ Giỏm đốc cụng ty cú quyền huy động mọi lực lượng lao động để ứng cứu, bất kể thời gian nào b.Về thời giờ nghỉ ngơi Đối với người lao động làm theo ca 8 giờ liờn tục thỡ được nghỉ giữa ca 30 phỳt được tớnh vào giờ làm việc. Những cụng việc do khụng nghỉ tập trung giữa ca được thỡ người phụ trỏch đơn vị bố trớ nghỉ xen kẽ trong thời gian làm việc, tuyệt đối khụng để ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh và sức khỏe người lao động Lao động nữ trong thời gian nuụi con nhỏ dưới 12 thỏng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phỳt, được tớnh vào thời gian làm việc và vẫn hưởng nguyờn lương Mỗi tuần người lao động được nghỉ 1 ngày Trường hợp do yờu cầu của kế hoạch sản xuất khụng thể nghỉ hàng tuần được, thỡ thủ trưởng đơn vị phải bảo đảm cho người lao động được nghỉ 4 ngày/ thỏng Cỏc ngày nghỉ hưởng nguyờn lương khỏc: _ Tết dương lịch: 1ngày _ Tết õm lịch: 4 ngày _ Ngày 30/4 : 1 ngày _ Ngày 1/5: 1 ngày _ Ngày 2/9: 1 ngày _ Cỏc ngày nghỉ việc riờng: kết hụn nghỉ 3 ngày Con kết hụn nghỉ 1 ngày Bố ,mẹ ( cả bờn chồng và bờn vợ ) chết nghỉ 3 ngày Trong trường hợp người lao động phải làm việc trong những ngày nghỉ lễ tết thỡ được bố trớ nghỉ bự, hoặc được thanh toỏn tiền lương làm việc thờm giờ theo quy định hiện hành Nếu người lao động cú thời gian làm việc đủ 12 thỏng thỡ được nghỉ phộp hàng năm, hưởng nguyờn lương theo số ngày quy định: _ Mức 12 ngày với người làm cụng việc bỡnh thường _ Mức 14 ngày với người làm cụng việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại nguy hiểm _ Số ngày nghỉ hàng năm được tăng theo thõm niờn làm việc: Cứ 5 năm được nghỉ thờm 1 ngày Người lao động khi cú nhu cầu nghỉ phộp năm thỡ phải cú đơn xin nghỉ và phải được sự đồng ý của người sử dụng lao động thỡ mới được nghỉ Muốn nghỉ việc riờng khụng hưởng lương cũng phải làm đơn thụng qua phụ trỏch đơn vị trực tiếp, được sự đồng ý thỡ mới được nghỉ. 4.2. Thực tế thực hiện ở cụng ty a.Về thời giờ làm việc: _Thời gian làm việc trong những thỏng bỡnh thường của cụng nhõn trung bỡnh là khoảng 9- 10 giờ/ngày Trong những thỏng cao điểm, hàng nhiều thỡ phải làm việc khoảng 11đến 12 giờ/ngày. Trong những thỏng ớt việc thỡ thời gian làm việc là 8 giờ/ngày. _ Số ngày làm việc của người lao động trong thỏng bỡnh thường là 28 ngày. Khi ớt việc thỡ chỉ làm khoảng 19-20 ngày/ thỏng. Cũn nhiều việc thỡ cú thể làm 30 ngày/ thỏng Do trả lương theo sản phẩm nờn khi thời gian làm việc ớt thỡ khối lượng sản phẩm làm ra giảm đi nờn người lao động được nhận ớt tiền lương hơn. b. Về thời giờ nghỉ ngơi: _Thời gian nghỉ giữa ca của cụng nhõn được kết hợp với thời gian nghỉ ăn trưa tổng cộng là 1giờ/ ngày, khụng tớnh vào thời gian làm việc. Trong quỏ trỡnh làm việc người lao động chỉ được ớt thời gian để nghỉ giải quyết cỏc nhu cầu cỏ nhõn _Thời gian nghỉ ngơi của cụng nhõn là khụng nhiều, thường xuyờn phải làm thờm giờ và làm tăng ca. Theo quy định thỡ cụng nhõn được nghỉ 1 ngày/tuần nhưng trờn thực tế thỡ số ngày nghỉ của cụng nhõn là 2 ngày/thỏng, thậm chớ cú 2,3 thỏng liờn tiếp khụng được nghỉ ngày nào. _Cụng nhõn khụng được giải quyết nghỉ phộp trong những thỏng cao điểm mà được thanh toỏn bằng tiền cho những ngày nghỉ phộp đú _Lao động nữ trong thời gian nuụi con nhỏ dưới 12 thỏng tuổi cú thể làm đơn xin nghỉ thờm ( sau khi hết thời gian nghỉ theo quy định ) và khụng được hưởng lương 4.3. Đỏnh giỏ về chế độ làm việc, nghỉ ngơi của cụng ty Cụng ty đó cú sự tuõn thủ nhất định một số quy định của phỏp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động. Điều này làm cho người lao động yờn tõm làm việc và cảm thấy mỡnh được tụn trọng Cụng ty đó xõy dựng những quy định rừ ràng về thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, tạo nờn trật tự kỷ luật trong lao động, tại nơi sản xuất. Tuy nhiờn quỏ trỡnh thực hiện chế độ làm việc nghỉ ngơi đối với cụng nhõn của cụng ty cũn nhiều hạn chế: _Thời gian làm việc của người lao động cũn cao. Đõy là đặc điểm thường thấy của ngành may ở nước ta. Nguyờn nhõn chủ yếu là do trỡnh độ tay nghề của người lao động cũn thấp chưa đỏp ứng được nhu cầu của quỏ trỡnh sản xuất, do đú phải kộo dài thời gian làm việc để hoàn thành kế hoạch sản xuất. Bảng 13: Đỏnh giỏ về cường độ làm việc tại cụng ty Chỉ tiờu Số người Tỷ lệ(%) Tổng số cụng nhõn 100 100 Số cụng nhõn cho rằng cường độ làm việc của cụng ty là cao 78 78 Số cụng nhõn cho rằng cường độ làm việc của cụng ty là trung bỡnh 22 22 Số cụng nhõn cho rằng cường độ làm việc của cụng ty là thấp 0 0 Nguồn: Thống kờ qua điều tra bảng hỏi tại cụng ty _Thời gian làm việc kộo dài, cường độ làm việc cao ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của người lao động, làm tăng sự căng thẳng thần kinh, dẫn đến mệt mỏi, chỏn nản khụng muốn làm việc, tệ hơn là cú thể chỏn ghột cụng việc hiện tại, do đú ảnh hưởng xấu đến năng suất lao động của cụng nhõn. Lao động của cụng ty phần lớn là lao động nữ, đối với những lao động nữ đó cú gia đỡnh thời gian làm việc quỏ dài sẽ ảnh hưởng đến cụng việc chăm súc con cỏi và gia đỡnh của họ, do đú để chăm súc được gia đỡnh tốt hơn thỡ họ sẽ cú xu hướng tỡm một cụng việc khỏc ớt gũ bú về thời gian hơn dự tiền lương cú thể ớt đi. Đối với những lao động nữ chưa cú gia đỡnh, thời gian làm việc quỏ dài, mệt mỏi nhiều nờn thời gian dành cho việc giao lưu bạn bố của họ sẽ bị hạn chế, vỡ vậy họ cũng cú xu hướng tỡm cụng việc khỏc cú thời gian làm việc ớt hơn 5. Quan hệ lao động và bầu khụng khớ lao động tập thể 5.1 Chủ trương của cụng ty Chủ trương của cụng ty là cố gắng đảm bảo những quyền lợi, nghĩa vụ cơ bản của người lao động theo quy định hiện hành Trong quỏ trỡnh lao động nếu cú xảy ra bất bỡnh, khiếu nại, tố cỏo...của CBCNV thỡ cụng ty sẽ tiến hành giải quyết một cỏch nhanh chúng, cụng khai và hiệu quả, theo đỳng quy định của cụng ty và của phỏp luật hiện hành Xõy dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa CBCNV trong cụng ty, tạo nờn bầu khụng khớ sản xuất vui vẻ, thõn thiết, đoàn kết và hiểu biết lẫn nhau trong cụng ty 5.2. Tỡnh hỡnh thực hiện tại cụng ty Để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động trong cụng ty thỡ người lao động khi vào làm việc tại cụng ty sẽ được ký kết hợp đồng lao động, được phổ biến những quyền và nghĩa vụ của mỡnh trong cụng ty. Ban lónh đạo cụng ty cũng đó ban hành “Quy chế thực hiện dõn chủ trong hoạt động của cụng ty ” để nhằm đảm bảo cụng bằng dõn chủ trong quan hệ lao động tại cụng ty Trong bản quy chế trờn cú quy định về trỏch nhiệm của Giỏm đốc cụng ty, cũng như quyền lợi của người lao động Người lao động trong cụng ty khụng chỉ cú quyền được biết cỏc hoạt động của cụng ty mà cũn được tham gia đúng gúp ý kiến và được quyền giỏm sỏt kiểm tra giỏm sỏt việc thực hiện cỏc hoạt động của cụng ty. Để phỏt huy quyền làm chủ của người lao động, thực hiện “ Dõn biết, dõn bàn, dõn kiểm tra ” Giỏm đốc cụng ty đó ban hành cỏc quy chế cụng khai hoạt động của cụng ty về mọi mặt: _ “ Quy chế dõn chủ cụng khai về chế độ chớnh sỏch Nhà nước và thực hiện đối với người lao động tại cụng ty ” vào ngày 28-8-2000. Trong đú quy định về cụng khai cụng tỏc tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng chuyờn mụn nghiệp vụ, kỹ thuật; cụng khai cụng tỏc an toàn lao động- vệ sinh lao động; cụng khai cỏc chế độ bảo hiểm xó hội- bảo hiểm y tế; cụng khai chế độ tiền lương- thưởng và cỏc phụ cấp khỏc. Cụng ty cũng ban hành _“ Quy chế dõn chủ về cụng khai tài chớnh” vào ngày 15-3-2001; “ Quy chế cụng khai về nõng bậc lương hàng năm đối với CBCNV trong cụng ty ” vào ngày 18-4- 2001 _ “ Quy chế dõn chủ về cụng khai kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm” vào ngày 4-6-2001. _ “ Quy chế dõn chủ về kỷ luật lao động và trỏch nhiệm vật chất”. Để xõy dựng văn húa cụng ty thỡ Giỏm đốc cụng ty cũng ban hành “ Quy ước nếp sống văn húa trong cụng ty ” Hàng năm CBCNV của cụng ty được cụng ty cho đi nghỉ mỏt, liờn hoan.. để tạo cơ hội giao lưu hiểu biết nhau, xõy dựng mối quan hệ thõn thiết trong cụng ty. 5.3. Nhận xột, đỏnh giỏ về cụng tỏc thực hiện tại cụng ty Tuy nhiờn việc thực hiện cỏc quy định trờn vẫn cũn nhiều hạn chế. Việc phổ biến, tuyờn truyền cho người lao động khụng được quan tõm nờn người lao động chưa hiểu hết được những quyền và nghĩa vụ của mỡnh. Người lao động vẫn chưa quan tõm đến việc đúng gúp ý kiến xõy dựng cho cụng ty, vỡ họ chưa thấy hết được tầm quan trọng của nú, họ cho rằng cỏc cụng việc quản lý là thuộc trỏch nhiệm của những cỏn bộ quản lý,của cỏc nhà lónh đạo cũn họ chỉ cú trỏch nhiệm là làm việc ăn lương mặt khỏc cũng là do họ sợ khụng dỏm đưa ra những ý kiến trỏi với ý của người lónh đạo Mối quan hệ giữa cỏn bộ quản lý và cụng nhõn vẫn cũn khoảng cỏch lớn, chưa hiểu và thụng cảm lẫn nhau. Người cụng nhõn rất sợ bị mắng, bị phạt nờn thường cú thỏi độ xa cỏch và khụng hũa hợp với người lónh đạo. Cụng nhõn trong phõn xưởng cũng chưa thật sự thõn thiết với nhau, họ chỉ quan hệ giao tiếp bỡnh thường chứ chưa quan tõm, thõn thiết và giỳp đỡ nhau trong cụng việc cũng như cuộc sống Theo khảo sỏt thực tế thỡ chỉ cú 12 người trong tổng số 100 cụng nhõn được hỏi ý kiến là cú mối quan hệ thõn thiện, gần gũi với người lónh đạo trực tiếp, 70/100 người cú quan hệ bỡnh thường với lónh đạo, 18 người cũn lại thỡ cú mối quan khụng tốt với người lónh đạo trực tiếp của mỡnh Nhỡn chung cụng ty vẫn chưa chỳ ý nhiều đến việc xõy dựng bầu khụng khớ tõm lý xó hội tại nơi làm việc. Nhất là về yếu tố tinh thần của người lao động: mối quan hệ giữa những người lao động với nhau, giữa cụng nhõn với lónh đạo... khụng được chỳ trọng nhiều. Chưa xõy dựng được bầu khụng khớ vui vẻ, thoải mỏi trong sản xuất, người lao động chưa hiểu biết về nhau nhiều nờn khụng thõn thiết, đoàn kết, giỳp đỡ nhau trong sản xuất. Người lónh đạo chưa quan tõm nhiều đến đời sống, tõm lý của người lao động nờn, chưa gần gũi tỡm hiểu họ nờn vẫn chưa hiểu và thụng cảm với người lao động, vỡ vậy mà mối quan hệ giữa cụng nhõn với người lónh đạo vẫn cũn khoảng cỏch rất lớn. 6. Tiền lương 6.1 Chớnh sỏch tiền lương của cụng ty Cụng ty khụng ỏp dụng hệ thống thang bảng lương của nhà nước trong việc trả lương cho cụng nhõn, mà chỉ ỏp dụng trong việc thực hiện cỏc nghĩa vụ đảm bảo phỳc lợi bắt buộc cho người lao động theo quy định của phỏp luật: đúng bảo hiểm xó hội, bảo hiểm y tế, chi trả tiền lương cho người lao động vào cỏc ngày nghỉ phộp, ngày lễ, nghỉ cú hưởng lương( bằng tiền lương tối thiểu do Nhà nước quy định nhõn với hệ số lương của người đú), nõng bậc cho người lao động. Đối với đại bộ phận cụng nhõn sản xuất trực tiếp thỡ ỏp dụng phương phỏp trả lương khoỏn sản phẩm. Tớnh chất khoỏn thể hiện ở chỗ mỗi đơn vị sản xuất sẽ được giao cho một số lượng sản phẩm nhất định. Tớnh chất trả lương theo sản phẩm thể hiện ở chỗ trong mỗi đơn vị, người lao động cú thể làm bao nhiờu sản phẩm cũng được tựy thuộc vào khả năng của mỡnh, làm nhiều thỡ hưởng nhiều lương mà làm ớt thỡ hưởng ớt lương TL = ĐGsp x Qtt TL: Tiền lương mà cụng nhõn nhận được trong thỏng ĐGsp: Đơn giỏ của sản phẩm theo từng cụng đoạn Qtt: Sản lượng sản phẩm thực tế mà người lao động làm ra trong thỏng Đối với thời gian làm thờm giờ thỡ đơn giỏ sản phẩm được tớnh gấp 1,5 lần đơn giỏ sản phẩm trong thời gian làm bỡnh thường Tiền cụng cho những ngày khụng nghỉ phộp, ốm đau, thai sản... được tớnh theo chế độ của phỏp luật quy định 6.2 . Tỡnh hỡnh thực hiện tại cụng ty Tớnh đơn giỏ sản phẩm Do sản phẩm được tỏc nghiệp qua nhiều bước cụng việc nờn cụng ty tiến hành xõy dựng đơn giỏ cho cỏc bước cụng việc đú. Đơn giỏ sản phẩm được xỏc định dựa vào đơn giỏ đặt hàng mà cụng ty ký kết với khỏch hàng. Thụng thường theo thực hiện của cụng ty thỡ đơn giỏ sản phẩm cho cụng nhõn sản xuất trực tiếp chiếm 49 % đơn giỏ đặt hàng của khỏch hàng. Từ đơn giỏ của sản phẩm tựy thuộc vào mức thời gian hao phớ của từng cụng đoạn mà xỏc định được đơn giỏ sản phẩm cho từng cụng đoạn. Bảng 14: Đơn giỏ Quần Shorst Nam 2 Ly ( LK), Mó: S- 39572 STT Bước cụng việc Thời gian hao phớ ( giõy) Đơn giỏ ( đồng) 1. Thõn trước hoành chỉnh 540 574 SD xộn sửa thõn trước 40 43 Ghim ly thõn trước 80 85 May đỏp to và đỏp con 105 112 Quay, sửa, lộn, diễu lút tỳi 85 90 Kờ miệng tỳi xộn sửa 70 74 Diễu miệng tỳi 50 53 Ghim tỳi xộn sửa 110 117 2 Thõn sau hoàn chỉnh 710 755 SD xộn sửa thõn sau 45 48 May chiết ly thõn sau 40 43 SD ghim cơi, SD lút, may đỏp 85 90 Kẻ cơi, ghim cơi 90 105 Bấm cổ chặn cơi 120 128 May chõn cơi, đỏp cơi, ghim cơi trờn 90 96 Quay, sửa, lộn diễu lút tỳi 120 128 Ghỏ cơi trờn 70 74 Ghim miệng tỳi, ghim tỳi xộn sửa 50 53 Nguồn: Bảng đơn giỏ và phõn truyền của phũng kỹ thuật cụng ty Trờn đõy là đơn giỏ sản phẩm cho 2 bước cụng việc: Thõn trước hoàn chỉnh, Thõn sau hoàn chỉnh. Ngoài ra cũn cú cỏc bước: Moi hoàn chỉnh, Chắp hoàn chỉnh, cạp hoàn chỉnh, đỉa hoàn chỉnh, vắt sổ hoàn chỉnh, là, bọ, khuyết cỳc hoàn chỉnh, nhặt chỉ tẩy bẩn. Nhưng do điều kiện khụng cho phộp nờn em chỉ xin lấy vớ dụ 2 bước cụng việc như trờn. Để tớnh được đơn giỏ như trờn thỡ phải xuất phỏt

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docNKT104.doc
Tài liệu liên quan