Đề tài Kinh nghiệm tổ chức tốt Chương trình Vui Để Học Trong Giờ Hoạt Động Ngoại Khóa

MỤC LỤC

 

A- ĐẶT VẤN ĐỀ Trang

I. Lý do chọn đề tài

II. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

B- NỘI DUNG

I. Cơ sở lý luận

II. Cơ sở thực tiễn

1. Thuận lợi

2. Khó khăn

III. Biện pháp thực hiện

1. Yêu cầu chung

2. Xây dựng kế hoạch chương trình

3. Tổ chức thực hiện

3.1. Hình thức: Trò chơi ô chữ

3.2. Hình thức: Hội vui học tốt

3.3. Hình thức: Hái hoa dân chủ

3.4. Hình thức: Bàn quay kỳ diệu

C- KẾT LUẬN

I. Kết quả

II. Bài học kinh nghiệm

III. Khuyến nghị

 

doc33 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 28/09/2013 | Lượt xem: 4423 | Lượt tải: 14download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Kinh nghiệm tổ chức tốt Chương trình Vui Để Học Trong Giờ Hoạt Động Ngoại Khóa, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
g yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.2 Trích phụ lục – Trang 71 – Tìm hiểu luật giáo dục 2005. Để đáp ứng yêu cầu đó, song song với hoạt động giáo dục của nhà trường, tôi đã tổ chức cho học sinh tham gia nhiều hoạt động như tuyên truyền, đóng tiểu phẩm, văn nghệ, thi thể thao trong đó việc tổ chức cho các em tham gia chương trình “Vui để học” đã mang lại cho các em niềm ham thích tìm hiểu, học hỏi. Chính vì vậy, trong bài viết này tôi muốn đưa ra “Kinh nghiệm tổ chức tốt chương trình “Vui để học” trong các giờ hoạt động ngoại khoá của trường Tiểu học Long Điền Đụng A1” Nhằm khẳng định những kết quả hoạt động tại cơ sở nói riêng, đồng thời góp thêm một chút kinh nghiệm để tổ chức hoạt động Đội nói chung. II. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Toàn thể học sinh trong trường cùng tham gia tìm hiểu trong các giờ sinh hoạt chào cờ đầu tuần hay trong buổi tổ chức kỷ niệm các ngày lễ, sự kiện lớn trong năm theo những chủ điểm, nội dung, hình thức phù hợp với các em. B – Nội dung I- Cơ sở lý luận: Trong thư gửi cán bộ phụ trách thiếu nhi tháng 11 năm 1949 Bác căn dặn đội ngũ cán bộ phụ trách thiếu nhi: “....Phải giữ toàn vẹn cái tính vui vẻ, hoạt bát, tự nhiên, tự động, trẻ trung của chúng(chớ nên làm cho chúng hóa ra những người già sớm) ......Trong lúc học, cũng cần cho chúng vui, trong lúc vui cũng cần làm cho chúng học. Ơ nhà, ở trường học, ở xã hội, chúng đều vui, đều học”. Lời dạy của Bác cho đến nay vẫn rất gần và sống động trong thực tiễn công tác Đội và phong trào thiếu nhi, đòi hỏi người cán bộ phụ trách Đội phải luôn lấy lời dạy của Bác làm kim chỉ nam cho hoạt động của mình nghĩa là bên cạnh việc dạy chữ cần tổ chức cho các em vui chơi. Vui chơi cũng là một hình thức giáo dục vui vẻ, nhẹ nhàng mà hiệu quả. Giáo dục cho thiếu nhi phải kết hợp cả ba yếu tố đức dục, trí dục, thể dục mà mục tiêu cao nhất là: “Cách dạy trẻ cần làm cho chúng biết yêu Tổ quốc, thương đồng bào, biết giữ gìn vệ sinh, giữ gìn kỷ luật, học văn hóa”(1). Hiểu được ý nghĩ sâu sắc từ câu nói đó và bằng cả tấm lòng kính trọng Bác, tôi đã tìm hiểu để nắm bắt được yêu cầu về nội dung phương pháp giáo dục, nắm bắt được đặc điểm về tâm sinh lý lứa tuổi của các em: Hiếu động, hay quên, ham hiểu biết, nhưng cũng chóng nhàm chán, tâm lý thích: “Học mà chơi, chơi mà học” của các em để đưa ra những nội dung phù hợp trong mỗi chương trình, tạo sự hấp dẫn, thu hút các em tham gia đồng thời tạo cho các em sự vui vẻ, hoạt bát, hồn nhiên. Qua mỗi chương trình, các em được hoà mình vào tập thể, được giao lưu học tập, được tìm hiểu các kiến thức có nội dung phong phú để từ đó hướng các em tới những chuẩn mực về đạo đức, những hiểu biết về văn hoá mà các cấp, ngành làm công tác giáo dục mong muốn. II. Cơ sở thực tiễn: Trong thời gian 8 năm làm công tác Tổng phụ trách, thời gian đầu tôi luôn lo lắng phải tổ chức một giờ sinh hoạt ngoại khoá như thế nào để lôi cuốn, thu hút các em tham gia nhưng vẫn thật khó. Hết mỗi tuần, giờ chào cờ lại đến, có lúc tôi cảm thấy “sợ”, “mệt” do thiết kế nội dung chương trình cho các giờ sinh hoạt còn đơn điệu, thiên về kiểm điểm, giáo huấn, không phù hợp tâm lý học sinh tiểu học. Rút kinh nghiệm cho bản thân, ngay từ đầu năm học tôi xây dựng kế hoạch hoạt động theo đợt thi đua, tháng, tuần có sự phê duyệt của Ban giám hiệu nhà trường. Nội dung chương trình dựa vào kiến thức các môn học với sự giúp đỡ của hiệu phó và tổ trưởng chuyên môn nên cho đến bây giờ tôi hoàn toàn tự tin với nội dung sinh hoạt trong các giờ chào cờ, ngày lễ kỷ niệm lớn trong năm của mình. Trong quá trình triển khai hoạt động, tôi đã gặp những thuận lợi và khó khăn sau. 1. Thuận lợi: - Được Ban giám hiệu nhà trường quan tâm, chỉ đạo sát sao đến từng hoạt động Đội. - Có sự đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất cho các hoạt động Đội. - Giáo viên chủ nhiệm nhiệt tình, học sinh ngoan, có ý thức. 2. Khó khăn: - Tài liệu phục vụ cho người biên tập, tổ chức chương trình, học sinh tìm hiểu còn hạn chế. - Phát huy những thuận lợi, khắc phục những khó khăn, bản thân Tổng phụ trách tự tìm hiểu, đọc sách báo để đưa ra những chương trình có hình thức và nội dung phù hợp. III – Biện pháp thực hiện 1. Yêu cầu chung: Để tổ chức tốt chương trình “Vui để học” trong các giờ hoạt động ngoại khoá cần: - Nội dung chương trình phải đảm bảo đúng với đường lối, quan điểm của Đảng; Nhà nước, bám sát vào nội dung chương trình sách giáo khoa, khoa học, rõ ràng và thể hiện “Tính vừa sức” đối với các em. - Hình thức tổ chức cần khoa học, gọn nhẹ, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý “Học mà chơi, chơi mà học” của các em học sinh. - Đồ dùng cần thiết phục vụ chương trình phải đảm bảo về mặt thẩm mỹ, gây ấn tượng đối với các em. 2. Xây dựng kế hoạch chương trình: Căn cứ vào nội dung chương trình năm học 2009- 2010: Là năm Đội viên - Nhi đồng Liên đội Tiểu học LĐĐA1 thi đua rèn đức -luyện tài.Tôi đã xây dựng theo chủ điểm tháng, tuần với chương trình “Vui để học” như sau: Tháng Chủ điểm Tuần Nội dung Hình thức 9 Vui hội ngày khai trường Tháng an toàn giao thông 3 4 * Tìm hiểu chương trình hoạt động Đội. * Tìm hiểu luật an toàn giao thông. Tò chơi ô chữ Tò chơi ô chữ 10 Mừng Thủ đô anh hùng 6 8 * Tìm hiểu truyền thống cách mạng . * Tìm hiểu những địa danh của HN Bàn quay kỳ diệu Tò chơi ô chữ 11 Ngàn hoa dâng tặng thầy cô 10 11 * Tìm hiểu về trường lớp. * Tìm hiểu về các môn học. Tò chơi ô chữ Hội vui học tốt 11 12 * Tìm hiểu về ngày Nhà giáo Việt Nam. Trò chơi ô chữ 12 Em yêu chú bộ đội 15 16 * Tìm hiểu truyền thống Quân đội nhân Việt Nam * Tìm hiểu về quân đội. Hái hoa dân chủ Trò chơi ô chữ 1/06 Đón mùa xuân sang 20 21 * Tìm hiểu về các loại Hoa * Hội học mừng xuân Bàn quay kỳ diệu Hội vui học tốt 2 Mừng Đảng quang vinh 22 23 25 * Tìm hiểu về Đảng CSVN. * Tìm hiểu về mùa xuân * Đố vui toán học Trò chơi ô chữ Hái hoa dân chủ Hội vui học tập 3 Tiến bước dưới cờ Đoàn 26 27 28 26/3/07 29 * Tìm hiểu về ngày Quốc tế phụ nữ. * Tìm hiểu hiện tượng tự nhiên xã hội. * Tìm hiểu truyền thống của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. * 78 năm lịch sử vẻ vang của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh * Tìm hiểu về đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh. Trò chơi ô chữ Bàn quay kỳ diệu Hái hoa dân chủ Lễ kỷ niệm + Trò chơi ô chữ Trò chơi ô chữ 4 Vui hội non sông 30 32 33 * Thi giải toán nhanh * Tìm hiểu về quê hương. Từ chìa khoá: Bắc nam sum họp * Tìm hiểu truyền thống Đội TNCS Hồ Chí Minh Bàn quay kỳ diệu Trò chơi ô chữ Hái hoa dân chủ 5 Tự hào truyền thống Đội Mừng sinh nhật Bác 34 35 15/5/ 2007 * Tìm hiểu về Đội. Ô số diệu kỳ: 15/5/1941 * Tìm hiểu về Hồ Chủ Tịch. Từ chìa khoá: Bác Hồ Kính yêu * 66 mùa hoa - Đội ta lớn lên cùng đất nước. Trò chơi ô chữ Trò chơi ô chữ Hội thi + Trò chơi ô chữ 3. Tổ chức thực hiện: Qua các chương trình trên truyền hình: “Chiếc nón kỳ diệu”; “Đường lên đỉnh Olimpia”; “Theo dòng lịch sử” tôi tham khảo và tổ chức các hình thức cho phù hợp với liên đội mình. 3.1. Hình thức: “Trò chơi ô chữ” Đây là hình thức tôi tâm đắc nhất. ở hình thức này các em học sinh tham gia tìm hiểu những ô chữ kỳ diệu theo từng chủ điểm nhằm giúp các em lĩnh hội, bổ sung thêm nhiều kiến thức, rèn luyện cho các em khả năng tư duy, óc phán đoán khi tìm tiếng, từ. 3.1.1. Cách thức tổ chức: * Đoán từ hàng ngang ra từ hàng dọc. * Đoán từ hàng ngang tìm từ chìa khoá. Với mỗi câu trả lời đúng từ hàng ngang, các em sẽ được nhận phần thưởng là 1 quyển vở, (thước kẻ, bàn chải đánh răng) tìm ra chìa khoá (hay từ hàng dọc) sẽ được nhận phần thưởng là 2 quyển vở. 3.1.2. Đồ dùng phục vụ: Mỗi lần tổ chức hình thức trò chơi ô chữ mà dùng giấy kẻ ô thì chỉ dùng được một lần sẽ gây lãng phí lại không đẹp về mặt thẩm mỹ. Chính vì vậy tôi đã dùng giấy đề can cắt hình tròn, hình hoa dán lên giấy bóng kính: * Ô chữ cái bình thường: Đề can màu trắng, cắt hình tròn có đường kính 6 - 7 cm, số lượng 200 cái. * Ô chữ tìm ra chữ cái xuất hiện trong từ chìa khoá: Đề can màu xanh lá mạ, cắt thành hình hoa rộng 7 -8 cm, số lượng 50 cái. Ví dụ: Ô ghi chữ cái bình thường Ô ghi chữ cái xuất hiện * Ô chữ ghi lại chữ cái xuất hiện ở phía dưới và từ chìa khoá: Đề can màu vàng, hình tròn có đường kính 6 – 7 cm, số lượng 100 cái. Tuỳ thuộc vào từ hàng ngang, từ chìa khoá (hay từ hàng dọc) mà ta chọn số lượng ô chữ cho phù hợp sau đó đính lên bảng. Dùng bút viết bảng poóc để viết từ tìm được lên mặt phần bóng kính khi học sinh trả lời đúng. Kết thúc chương trình ta có thể dùng khăn lau xoá sạch và dùng lại cho cá nhân sau. 3.1.3. Ví dụ cụ thể: Tuần 4 – Tìm hiểu về an toàn giao thông. a) Mục đích: Giúp các em hiểu ý nghĩa của một số loại biển báo hiệu đường bộ phổ biến, sự cần thiết phải thực hiện tốt luật an toàn giao thông. “An toàn giao thông là hạnh phúc của mọi người, mọi nhà”. b) Chuẩn bị: * 9 bông hoa màu xanh cho từ hàng dọc. * 70 hình tròn màu trắng để ghi chữ cái hàng ngang. * Cắt dán một số biển báo hiệu đường bộ: Biển ghi tốc độ tối đa, biển dừng lại, biển hẹp bên trái, biển rẽ phải, biển cấm đi ngược chiều. c) Nội dung ô chữ: * Ô chữ: * Gợi ý tìm từ: Hàng ngang (HN) 1: Biển hình tròn, viền màu đỏ, nền trắng, bên trong có ghi số. Biển này có ý nghĩa gì? (Từ gồm 4 tiếng có 10 chữ cái). Tốc độ tối đa HN 2: Biển hình bát giác, nền đỏ, trong có chữ STOP màu trắng. Biển này có ý nghĩa gì? (Từ gồm hai tiếng có 7 chữ cái). Dừng lại HN 3: Các loại phương tiện (xe ôtô, mô tô) đi ban đêm phải làm gì? (Từ gồm 2 tiếng có 6 chữ cái). Bật đèn HN 4: Biển hình tam giác viền đỏ, nền vàng, bên trong có một đoạn thẳng màu đen ở phía bên phải và một đường lượn cong bên trái. Biển này có ý nghĩa gì? (Từ gồm 3 tiếng có 10 chữ cái). Hẹp bên trái HN 5: Biển hình tam giác viền đỏ, nền vàng, bên trong có 2 đoạn thẳng màu đen chéo nhau. Biển này có ý nghĩa gì? (3 tiếng, 13 chữ cái). Đường giao nhau HN 6: Một trong những bộ phận quan trọng luôn phải kiểm tra khi đi các loại xe. (Từ gồm 1 tiếng có 5 chữ cái). THẮNG HN 7: Các phương tiện giao thông được phép đi khi có tín hiệu giao thông này. (Từ gồm 2 tiếng có 7 chữ cái). Đèn xanh HN 8: Biển hình tròn, nền xanh, bên trong có mũi tên màu trắng, mũi tên nằm bên phải. Biển này có ý nghĩa gì? (Từ gồm 2 tiếng có 6 chữ cái). Rẽ phải HN 9: Biển hình tròn, nền đỏ, ở giữa có 1 đoạn thẳng màu trắng. Biển này có ý nghĩa gì? (Từ gồm 4 tiếng có 15 chữ cái). Cấm đi ngược chiều Từ hàng dọc: Khi tham gia giao thông, chúng ta phải chấp hành đúng điều này. Đi bên phải Nhắc nhở: Khi đi trên đường, các em nhớ phải đi về phía bên tay phải mình. Khi muốn vượt phải vượt vào bên trái và có tín hiệu xin vượt. Sang đường phải chú ý các phương tiện ở đằng trước, sau, có tín hiệu sang đường. Sau khi tìm ra từ hàng dọc tôi cho các em chơi trò chơi: Đèn xanh, đèn đỏ giúp các em có phản xạ nhanh hơn khi tham gia giao thông. * Hay như trong tuần 8, với chủ điểm “Mừng Thủ đô anh hùng” tôi tổ chức cho các em tìm hiểu về một số địa danh của Thủ đô. a) Mục đích: Giúp các em có những hiểu biết thêm những địa danh của Thủ đô, niềm tự hào về Thủ đô anh hùng. b) Chuẩn bị: 10 ô hoa màu xanh lá mạ 20 hình tròn màu vàng 32 hình tròn màu trắng ảnh chụp: Lăng Bác, Chùa Một Cột. * Ô chữ: * Gợi ý tìm từ: HN 1: Từ gồm 2 tiếng có 7 chữ cái: Nơi yên nghỉ của Chủ tịch Hồ Chí Minh giữa Thủ đô. Lăng bác Ư xuất hiện chữ C (Lăng Bác được khởi công xây dựng và khánh thành vào năm 1975. Ngày ngày, trên quảng trường Ba Đình lịch sử, từng đoàn người từ khắp bốn phương lặng lẽ kính cẩn viếng thăm Chủ tịch Hồ Chí Minh với tất cả niềm tôn kính, biết ơn). HN 2: Từ gồm 2 tiếng có 6 chữ cái: Tên sân vận động quốc gia ở Hà Nội. Mỹ đình Ư xuất hiện chữ H HN 3: Từ gồm 2 tiếng có 7 chữ cái: Con vật xin lại thanh gươm thần mà vua Lê mang bên mình khi nhà vua đi dạo thuyền. Rùa vàng Ư xuất hiện chữ ù; A HN 4: Đây là nơi lưu danh của những người đỗ đạt gắn liền với trường Đại học đầu tiên của nước ta (Từ gồm 2 tiếng có 7 chữ cái). Văn miếu Ư xuất hiện chữ M HN 5: Nơi đặt lá cờ Tổ quốc tung bay giữa lòng Thủ đô, nằm trong khuôn viên của Bảo tàng Quân đội Việt Nam (Từ gồm 2 tiếng có 5 chữ cái): Cột cờ Ư xuất hiện chữ C; ộ; T (Năm 1805, Gia Long cho xây dựng Kỳ đài (Cột cờ) gồm 3 tầng đế và 1 thân cột. Toàn bộ Kỳ đài cao 33,4 mét. Nếu kể cả trụ treo cờ thì trên 41 mét (Theo Đại Nam nhất thống chí, tập 3, trang 166). HN 6: Tên Thủ đô của nước ta. Hà Nội Ư xuất hiện ộ HN 7: Tên một địa danh: Nơi diễn ra nhiều chương trình biểu diễn lớn với các loại hình nghệ thuật phong phú. Nhà hát lớn Ư xuất hiện chữ T Các chữ xuất hiện: Chùa Một cột Gợi ý từ chìa khoá: Từ gồm 3 tiếng có 10 chữ cái: Tên một công trình kiến trúc đẹp gắn liền với giấc mơ của vua Lý Thái Tông có hình dáng như bông sen. Chùa một cột Giới thiệu về Chùa Một Cột: Chùa Một Cột hay còn gọi là chùa Diên Hựu. Nằm trên đất làng Thanh Bảo nay thuộc phố Chùa Một Cột, quận Ba Đình. Chùa được xây dựng vào năm 1049 đời vua Lý Thái Tông: Trong giấc ngủ vua chiêm bao thấy phật Quan Âm ngồi trên toà sen, dắt vua lên toà. Khi tỉnh dậy vua đem việc ấy nói với bầy tôi, có người cho là điềm lành, có nhà sư Thiền Tuệ khuyên vua làm chùa, dựng cột đá ở giữa ao, làm toà sen của phật Quan Âm ở trên cột như đã thấy trong mộng. Cho các nhà sư đi lượn vòng chung quanh tụng kinh cầu cho vua sống lâu. Vì thế gọi là chùa Diên Hựu (nay gọi là chùa Một Cột). 3.2. Hình thức hội vui học tốt: Để giúp các em học sinh ôn lại kiến thức của các môn học thì việc tổ chức cho các em tham gia vào “Hội vui học tập” là điều cần thiết. Hình thức này tuy có mất nhiều thời gian hơn so với các hình thức khác nhưng lại giúp các em ôn lại kiến thức một cách có hệ thống, rèn luyện phản xạ nhanh, tinh thần đoàn kết của tập thể. Thường sử dụng hình thức này trong những tháng thi đua cao điểm. 3.2.1. Cách thức tổ chức: Được tổ chức từ các tập thể lớp, chi đội đến liên đội với các phần thi: Phần 1: Thi đọc diễn cảm Phần 2: Thi kiến thức Phần 3: Dành cho khán giả Phần 4: Về đích 3.2.2. Đồ dùng học tập: Không có bảng điện tử tính điểm tôi đã dùng cờ có màu sắc khác nhau: Lần trả lời đúng thứ nhất: 1 cờ đỏ. Lần trả lời sau (Do đội bạn trả lời sai) nếu trả lời đúng: 1 cờ xanh. Kết thúc các phần thi đội nào có nhiều cờ đỏ hơn đội đó sẽ thắng. Nếu 2 đội có số cờ đỏ bằng nhau thì đội nào có nhiều cờ xanh hơn đội đó sẽ thắng. 3.2.3. Ví dụ cụ thể: Tháng 11 với chủ điểm: “Ngàn hoa dâng tặng thầy cô” Đây là tháng cao điểm thi đua học tập chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 tôi tổ chức cho các em tham gia hội học theo đơn vị lớp, liên đội. Dưới đây tôi xin giới thiệu chương trình hội vui học tốt dành cho khối lớp 3. a) Mục đích: Giúp các em hệ thống hoá kiến thức đã học ở tất cả các phân môn. Tạo không khí vui, thoải mái trong học tập. b) Hình thức: Chia đội: 3 đội dự thi, mỗi đội 2 em với 3 phần thi, 1 phần dành cho khán giả. * Phần 1: Thi đọc diễn cảm: Một bạn trong đội thể hiện diễn cảm, cho biết ý nghĩa của bài thơ. Đội nào thể hiện hay nhất sẽ dành 1 cờ đỏ, đội kém hơn sẽ dành cờ xanh. * Phần 2: Thi kiến thức: 3 đội gắp thăm phong bì câu hỏi cho đội mình. Dẫn chương trình lần lượt đọc câu hỏi cho các đội trả lời. Đúng được nhận 1 cờ đỏ, sai 2 đội nào có tín hiệu (gõ trống) nhanh hơn đội đó có quyền trả lời, đúng được 1 cờ xanh. * Phần 3: Dành cho khán giả: + Trò chơi: Bịt mắt vẽ hình đúng và đẹp: Có 3 mặt người nhưng còn thiếu các bộ phận: Mắt, mũi, lông mày, tai, miệng. Mời 3 em lên bịt mắt và vẽ bổ sung những bộ phận còn thiếu đó. Kết thúc 1 lời của bài hát thì trò chơi kết thúc. Hình vẽ của bạn nào đẹp hơn thì người đó sẽ được nhận quà. + Gắp thăm và trả lời câu hỏi: 1 cây hoa để giữa có đèn nháy, gắn câu hỏi lên đó. Các em lên hái hoa và trả lời. * Phần 4: Về đích: Khi nghe người dẫn chương trình đọc xong câu hỏi, đội nào có tín hiệu (gõ trống) trước đội đó có quyền trả lời. Trả lời đúng đươcj 1 cờ đỏ, sai: 2 đội có quyền trả lời, đúng được 1 cờ xanh. c) Hệ thống câu hỏi: Phần 1: Hãy thể hiện diễn cảm và nêu ý nghĩa của bài thơ: “Quạt cho bà ngủ”. Phần 2: a, Phong bì 1: Câu chuyện “Lừa và ngựa” muốn nói với em điều gì? Kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu? Trong phép chia có dư, số dư như thế nào so với số chia? Hãy hát 1 bài hát nói về tình thầy trò Tranh phong cảnh là tranh vẽ những gì? Kể tên các bệnh thường gặp về đường hô hấp Ăn thịt trâu bò tái sẽ dễ bị mắc bệnh gì? Trong các loại rau, rau nào chứa nhiều vitamin C nhất: a/ Rau ngót b/ Rau mồng tơi c/ Rau cải bắp b, Phong bì 2: 1. Câu chuyện “Trận bóng dưới lòng đường” muốn nói với em điều gì? 2. Nêu chức năng của các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu? 3. Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm như thế nào? Hãy gấp số 3 lên 5 lần. 4. Hãy đọc 1 bài thơ nói về tình thầy trò 5. Nêu các bước vẽ trong bài vẽ trang trí 6. Nêu nguyên nhân của bệnh đường hô hấp 7. Ăn nhiều rau sẽ không bị mắc bệnh gì? a/ Táo bón b/ Thiếu vitamin c/ Cả hai 8. Mỗi ngày, các em nên uống bao nhiêu lít nước lọc? a/ 1 lít b/ 1,5 lít c/ 2 lít d/ 0,5 lít c, Phong bì 3: 1. Trong bài “Ngày khai trường”, tiếng trống trường muốn nói với em điều gì? 2. Để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu chúng ta phải làm gì? 3. Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm như thế nào? Giảm số 28 đi 4 lần. 4. Tìm 3 câu ca dao, tục ngữ nói về tình thầy trò 5. Kể tên một số quả có dạng hình cầu 6. Nêu cách đề phòng bệnh đường hô hấp 7. Những loại rau nào có nhiều chất sắt a/ Rau muống b/ Rau rền c/ Rau ngót d/ Cả ba loại trên 8. Ăn quá nhiều đường, bánh kẹo sẽ gây bệnh gì? a/ Sâu răng b/ Béo phì c/ Cả hai Phần 3: Dành cho khán giả a/ Trò chơi: Bịt mắt vẽ hình đúng, đẹp b/ Hái hoa trả lời câu hỏi: 1. Đọc thuộc lòng bài thơ “Tiếng ru” 2. Có 7 quả cam chia cho 7 người, em chia thế nào để trong rổ vẫn còn 1 quả. 3. Khi bị ốm, uống sữa đậu nành tốt hơn hay sữa bò tốt hơn? 4. Hãy hát 1 bài em yêu thích 5. Đọc thuộc lòng đoạn thơ em thích trong bài: “Mùa thu của em”, vì sao em thích đoạn thơ đó. 6. Ăn cá có ích lợi gì? Phần 4: Về đích: Trong phép chia hết, muốn tìm số chia ta làm như thế nào? Đọc 1 câu thơ hay 1 đoạn thơ có hình ảnh so sánh Nếu một phép tính có thương bằng số bị chia Cá biển chứa nhiều chất gì tốt cho cơ thể Tìm một số hơn số bé nhất có 3 chữ số 5 đơn vị. d) Tổng kết hội thi: Kết thúc chương trình, người dẫn chương trình thông qua kết quả đạt được của các đội chơi, mời đại biểu về dự phát biểu ý kiến và trao thưởng cho các đội chơi. Mỗi khối lên chương trình và thống nhất về nội dung đồng thời tổ chức cho các em tham gia hội học vào buổi sinh hoạt thứ 4 hay thứ 6 trong tuần. 3.3. Hình thức: “hái hoa dân chủ” Sử dụng hình thức này giúp các em học sinh được tham gia với số lượng nhiều, nhanh. Qua trò chơi các em được rèn luyện về phản xạ và khả năng tư duy cao. 3.3.1. Cách thức tổ chức: Câu hỏi được gắn vào những bông hoa theo màu sắc từ khối 1 đến khối 5 gắn trên 2 cây hoa sứ của sân khấu. Các em tự chọn bông hoa cho mình, trả lời đúng được nhận phần thưởng của ban tổ chức. 3.3.2. Đồ dùng phục vụ: Tôi sử dụng giấy màu cắt thành hình hoa, hình sao, hoặc bóng bay rồi gắn câu hỏi vào và treo trên 2 cây hoa sứ trước sân khấu. 3.3.3. Ví dụ cụ thể: Tuần 15: Tìm hiểu về Quân đội nhân dân Việt Nam. a) Mục đích: Giúp các em có những hiểu biết về tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam anh hùng. Giáo dục lòng biết ơn, niềm tự hào đối với các thế hệ anh hùng hy sinh cả sức trẻ, tuổi thanh xuân của mình cho Tổ quốc. b) Chuẩn bị: + Giấy màu cắt thành hoa. + Hệ thống câu hỏi về chủ đề Quân đội nhân dân Việt Nam. + Trang trí cây hoa. + Đàn c) Nội dung: 1. Quân đội nhân dân Việt Nam được thành lập vào ngày, tháng năm nào? (22/12/1944). 2. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân khi mới thành lập có bao nhiêu chiến sĩ? Do ai làm chỉ huy (34 chiến sĩ, Đại tướng Võ Nguyên Giáp). 3. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập ở đâu? (Khu rừng Trần Hưng Đạo). 4. Chọn từ điền vào chỗ chấm: “Nhân dân ta có một lòng .............yêu nước. a/ Nồng nàn b/ Đoàn kết c/ Gắn bó (Đáp án a: Nồng nàn) 5. Hãy xếp các từ sau theo 2 nhóm: Truyền thống dân tộc và Quân đội nhân dân. Yêu nước (*), đoàn kết (*), hải quân, không quân, bất khuất (*), tự cường (*), trinh sát, chiến dịch, nhân ái (*), anh hùng (*), hành quân, pháo binh, (Ghi chú: (*) Truyền thống dân tộc) 6. Hãy tìm các thành ngữ nói về chủ đề Quân đội: VD: Quân với dân như cá với nước. 7. Tìm từ 2 tiếng có 8 chữ cái: Từ có nghĩa không nghĩ đến tính mạng, quyền lợi của mình (Quên mình). 8. Tìm từ gồm 2 tiếng có 7 chữ cái. Từ có nghĩa: Mạnh bạo, quả cảm, dám đương đầu với bất cứ việc nguy hiểm nào (Dũng cảm). 9. Em hãy nêu một số tấm gương tiêu biểu trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ mà em biết. (Nguyên văn Trỗi, Lý Tự Trọng, Phan Đình Giót, Nguyễn Viết Xuân, La Văn Cầu, Bế Văn Đàn). 10. Hãy hát bài hát về chú bộ đội. 11. Hãy nghe 1 đoạn nhạc sau và cho biết tên bài hát đó. (Giáo viên nhạc đánh: Chú bộ đội và cơn mưa Màu áo chú bộ đội Vai chú mang súng) Các câu hỏi này tôi phô tô gửi cho các lớp kèm theo hướng dẫn cách tìm hiểu: - Sách giáo khoa Tiếng việt các lớp 3, 4, 5. - Quyển bài hát: Khăn quàng thắm mãi vai em 50 bài hát thiếu nhi hay nhất - Tự nhiên xã hội phần lịch sử 4, 5 Trong các giờ sinh hoạt Sao, Đội các đồng chí phụ trách chi (giáo viên chủ nhiệm) hướng dẫn các em tìm hiểu và tham gia hái hoa trả lời trong giờ chào cờ. d) Tổ chức thực hiện: + Mỗi câu hỏi được gắn với bông hoa hoặc bóng bay theo màu sắc về các lĩnh vực: Tìm hiểu sự kiện, âm nhạc, giáo dục truyền thống, tấm gương tiêu biểu. + Học sinh lên hái hoa (bóng) theo các tĩnh vực trên. Mỗi câu trả lời đúng được nhận tràng pháo tay của khán giả và phần thưởng của ban tổ chức. Nếu trả lời sai bạn khác sẽ dành quyền trả lời. Hay như tuần 28 với chủ đề: Tìm hiểu truyền thống của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. a) Mục đích: Giúp các em có những hiểu biết về tổ chức Đoàn, luôn cố gắng học tập, rèn luyện để “Tiến bước lên Đoàn”. b) Chuẩn bị: - Hệ thống câu hỏi gắn vào bông hoa, bóng bay. - Trang trí cây hoa, phần thưởng. - Đàn. c) Nội dung: 1. Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh thành lập vào ngày tháng năm nào? Do ai sáng lập? (26/3/1931 – Do Đảng và Bác Hồ sáng lập) 2. Hãy kể tên 8 đoàn viên thanh niên cộng sản đầu tiên? (Lý Tự Trọng, Lý Văn Minh, Lý Thúc Chất, Lý Anh Tự, Lý Trí Thông, Lý Phương Đức, Lý Phương Thuận, Lý Nam Thanh). 3. Hãy nêu các năm đổi tên của Đoàn. Các năm đổi tên của Đoàn: 1931: Đoàn TNCS Đông Dương 1936: Đoàn TN Dân chủ 1939: Đoàn TN Phản Đế 1941: Đoàn TN cứu quốc 1970: Đoàn TNLĐ Hồ Chí Minh 1976: Đoàn TNCS Hồ Chí MInh 4. Tổ chức Đoàn phụ trách, dìu dắt tổ chức nào từng bước tiến lên? (Tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh). 5. Hãy nêu 2 phong trào lớn của Đoàn hiện nay? (Thanh niên lập nghiệp Tuổi trẻ giữ nước) 6. Hiện nay phong trào nào đang được lực lượng thanh niên tham gia nhiệt tình (Phong trào thanh niên tình nguyện). 7. Tháng 3 được gọi là gì (Đối với tổ chức Đoàn)? (Tháng thanh niên) 8. Hãy nêu những truyền thống vẻ vang của Đoàn? (+ Truyền thống cách mạng của tuổi trẻ Việt Nam gắn liền với truyền thống vẻ vang của dân tộc). + Truyền thống yêu nước sẵn sàng hy sinh vì Tổ quốc. + Truyền thống lao động cần cù, thông minh, sáng tạo. + Truyền thống hiếu học. + Truyền thống đoàn kết yêu thương giúp đỡ lẫn nhau. 9. Hãy hát 1 bài về Đoàn (Tiến lên Đoàn viên, mơ ước ngày mai .v.v) 10. Đọc một bài thơ mà em yêu thích về Đoàn. Sử dụng hình thức hái hoa dân chủ đơn giản, dễ làm, thu hút được nhiều học sinh tham gia. Bên cạnh hình thức này thì hình thức bàn quay kì diệu cùng thu hút được các em tham gia một cách sôi nổi. 3.4. Hình thức: “Bàn quay kỳ diệu” Sử dụng hình thức này tạo cho các em tâm lý vui, thoải mái, được tự mình quay bàn quay để trả lời các câu hỏi, tìm từ. Các em dõi theo từng vòng quay không biết mình sẽ quay vào ô nào: Câu hỏi; Mất điểm, Mất lượt; hay Phần thưởng. 3.4.1. Cách thức tổ chức: Câu hỏi được gắn trên bàn quay, các em lên quay, kim dừng lại ở ô nào sẽ trả lời câu hỏi đó, nếu vào ô mất lượt sẽ dành quyền cho bạn khác lên quay, nếu quay vào ô phần thưởng sẽ dành được một phần thưởng và tiếp tục quay lần 2. Hoặc được tổ chức thành cuộc thi với ba vòng thi: Khởi động, Ai nhanh trí, Ai may mắn hơn. 3.4.2. Đồ dùng phục vụ: Làm một chiếc bàn quay với: Mặt bàn quay được chia làm 10 ô. Tâm quay bàn quay có hình hoa sen, trên mặt hoa sen đó tôi dán chữ cái A, B, C để tổ chức cho các em thi tìm các thành ngữ, tục ngữ Việt Nam có các chữ cái đó đứng đầu tiên. Ví dụ: Khi quay, kim dừng lại ở chữ L: “Lá lành đùm lá ránh” C: “Chị ngã em nâng” A: “Anh em như thể tay chân” Vòng ngoài của mặt bàn quay có 8 ô chữ số: 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 2 ô “Mất lượt”, “Phần thưởng”. Khi quay kim chỉ vào ô nào các em sẽ trả lời câu hỏi ở ô ấy hoặc người dẫn chương trình sẽ đọc câu hỏi ở ô đó cho các em nghe và trả lời. Hoặc được tổ chức thành cuộc thi với 3 vòng thi: Khởi động, Ai nhanh trí, Ai may mắn hơn: Tôi thay vòng ngoài bằng các ô ghi điểm 7; 8; 9; 10; “Mất điểm”; “Mất lượt”; “Phần thưởng”. * Hình ảnh minh hoạ: 3.4.3. Ví dụ cụ thể: Tuần 6: Tìm hi

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docKinh nghiệm tổ chức tốt Chương trình Vui Để Học Trong Giờ Hoạt Động Ngoại Khóa.doc