Đề tài Mối quan hệ giữa tiền lương, thu nhập và năng suất lao động

Trước hết,năng suất lao động tăng làm giảm giá thành sản phẩm vì giảm chi phí tiền lương trong một đơn vị sản phẩm.Tiền lương là giá cả của sức lao động ,nó là một trong những chi phí cấu thành giá thành sản phẩm ,tăng NSLĐ có nghĩa là giảm chi phí sức lao động cho một đơn vị sản phẩm hay là giảm chi phí tiền lương cho một đơn vị sản phẩm,dẫn đến giá thành sản phẩm giảm.

Tăng NSLĐ cho phép giảm số người làm việc,do đó tiết kiệm được quĩ tiền lương.NSLĐ cao và tăng nhanh sẽ tạo điều kiện tăng qui mô và tốc độ của tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân,cho phép giải quyết các vấn đề tích luỹ tiêu dùng.

 

doc35 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 05/11/2013 | Lượt xem: 7470 | Lượt tải: 24download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Mối quan hệ giữa tiền lương, thu nhập và năng suất lao động, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
g. Trả lương theo sản phẩm, lương khoán gắn liền được tiền lương với kết quả lao động của người lao động. 1.4. KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1.4.1. Chứng từ kế toán : - Bảng chấm công- mẫu 01- LĐTL - Phiếu xác nhận sảnphẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành - Phiếu nghỉ hưởng BHXH– mẫu 03 - LĐTL - Bảng thanh toán lương – mẫu 02 - LĐTL - Bảng thanh toán tiền thưởng– mẫu 05 - LĐTL - Bảng phân bổ lương - Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội - Phiếu báo làm thêm giờ – mẫu 07- LĐTL - Hợp đồng giao khoán – mẫu 08- LĐTL - Biên bản điều tra tai nạn lao động – mẫu 09- LĐTL TK 334 “ Phải trả cho công nhân viên” : TK này được dùng để phản ánh các khoản phải trả cho công nhân viên của DN về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của DN. Nội dung và kết cấu của TK 334 SDĐK:phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số   phải trả về tiền lương, tiền công,   tiền thưởng và các khoản khác cho người lao   động tồn đầu kỳ SDĐK: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng  có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả  cho người lao động tồn đầu kỳ - Các khoản tiền lương, tiền công, tiền   thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản   khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho  người lao động. - Các khoản tiền lương, tiền công, tiền   thưởng có tính chất lương, BHXH và cáckhoản   khác phải trả, phải chi cho người lao động. Các khoản khấu trừ vào tiền lương,    tiền công của người lao động.  Tổng   số phát sinh Nợ Tổng   số phát sinh Có SDCK :   phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số    phải trả về tiền lương , tiền công,  tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động. SDCK : Các   khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả  cho người lao động. TK 334 “ Phải trả cho công nhân viên” TK 334 có 2 TK cấp 2 Phải trả công nhân viên Phải trả người lao động. TK 338 “Phải trả phải nộp khác” SDĐK: Khoản   đã trích chưa sử dụng hết còn tồn đầu   kỳ - BHXH phải trả cho công nhân viên. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ quy định - Chi kinh phí công đoàn tại DN. - BHXH, KPCĐ vượt chi đượccấp   bù - Khoản BHXH và KPCĐ đã nộp lên cơ quan quản   lý cấp trên. - Chi mua BHYT cho người lao động   Tổng   số phát sinh Nợ   Tổng   số phát sinh Có SDCK: Khoản   đã trích chưa sử dụng hết TK 338 có các TK cấp 2 như sau :       TK 3382 : KPCĐ TK 3383 : BHXH TK 3384 : BHYT V- KẾ TOÁN TRÍCH TRƯỚC T1ỀN LƯƠNG NGHỈ PHÉP CỦA CÔNG NHÂN SẢN XUẤT Hàng năm theo quy định công nhân trong danh sách của DN được nghỉ phép mà vẫn hưởng đủ lương. Tiền lương nghỉ phép được tính vào chi phí sản xuất một cách hợp lý vì nó ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm. Nếu DN bố trí cho công nhân nghỉ đều đặn trong năm thì tiền lương nghỉ phép được tính trực tiếp vào chi phí sản xuất (như khi tính tiền lương chính), nếu DN không bố trí cho công nhân nghỉ phép đều đặn trong năm, để đảm bảo cho giá thành không bị đột biến tăng lên, tiền lương nghỉ phép của công nhân được tính vào chi phí sản xuất thông qua phương pháp trích trước theo kế hoạch. Cuối năm sẽ tiến hành điều chỉnh số trích trước theo kế hoạch cho phù hợp với số thực tế tiền lương nghỉ phép. Trích trước tiền lương nghỉ phép chỉ được thực hiện đối với công nhân trực tiêp sản xuất. 3. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 3.1. Thủ tục, chứng từ kế toán: Các chứng từ kế toán sử dụng : Để tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán sử dụng những chứng từ sau: Bảng chấm công (Mẫu số 01-LĐTL). Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL). Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội (Mẫu số C03-BH). Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH (Mẫu số C04-BH). Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 05-LĐTL). Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 06_LĐTL). Piếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07_LĐTL). Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08-LĐTL). Biên bản điều tra tai nạn (Mẫu số 09-LĐTL). Thủ tục kế toán: Đầu tiên là ở từng tổ, đội sản xuất cho đến các phòng ban, để thanh toán tiền lương hàng tháng, căn cứ vào bảng chấm công, kế toán phải lập bảng thanh toán tiền lương. Trên bảng thanh toán tiền lương cần ghi rõ các khoản mục phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và các khoản định tính. Các khoản thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ cũng lập tương tự, kế toán kiểm tra và giám đốc duyệt. Tiền lương thanh toán được chia 2 kỳ : kỳ 1 : số tạm ứng, kỳ 2 : nhận số còn lại. Bảng thanh toán lương, danh sách những người chưa lĩnh lương cùng chứng từ báo cáo ghi tiền mặt được gửi về phòng kế toán để kiểm tra và ghi sổ. 3.2. Tài khoản sử dụng : Trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng những tài khoản sau : TK 334 : Phải trả công nhân viên TK 338 : Phải trả phải nộp khác và các tài khoản liên quan khác : 111, 112, 138, 622, 641... 3.3. Phương pháp hạch toán : a) Trả lương cho công nhân viên : * Hàng tháng tính ra tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương phải trả cho công nhân viên, bao gồm : Tiền lương, tiền công, phụ cấp khu vực, chức vụ, tiền ăn ca,... và phân bổ cho các đối tượng, kế toán ghi Nợ TK 622 Công nhân viên trực tiếp sản xuất Nợ TK 627 (6271) Công nhân viên phân xưởng Nợ TK 641 (6411) Nhân viên bán hàng Nợ TK 642 (6421) Bộ phận quản lý doanh nghiệp Có TK 334 Tổng số thù lao phải trả * Trích BHXH, BHYT, KPCĐ : Nợ TK 622, 627, 641, 642 (Tổng quỹ lương x 19%) Nợ TK 334 (Tổng quỹ lương x 6%) Có TK 338 (3382, 3383, 3384) (Tổng quỹ lương x 25%) * Số BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động...) Nợ TK 338 (3383) Có TK 334 * Số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng : Nợ TK 431 (4311) Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng Có TK 334 Tổng số tiền thưởng phải trả - Các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên : Nợ TK 334 Tổng số các khoản khấu trừ Có TK 333 (3338) Thuế thu nhập phải nộp Có TK 141 Số tạm ứng trừ vào lương Có TK 138 (1381, 1388) Các khoản bồi thường vật chất, thiệt hại * Thanh toán lương, thưởng, BHXH cho công nhân viên chức - Thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng : Nợ TK 334 Có TK 111 ( Có TK 112) - Thanh toán bằng hiện vật : a. Nợ TK 334 (Tổng giá thanh toán) Có TK 512 (Giá chưa thuế GTGT) Có TK 333 (Thuế GTGT phải nộp) b. Nợ TK 632 (Giá thực tế xuất kho) Có TK 152, 153... * Nộp BHXH, BHYY, KPCĐ cho các cơ quan quản lý : Nợ TK 338 (3382, 3388, 3384) Có TK 112, 111 * Chi tiêu kinh phí công đoàn : Nợ TK 338 (3382) Có TK 111, 112 * Cuối kỳ, kế toán kết chuyển số tiền lương công nhân viên chưa lĩnh Nợ TK 334 Có TK 338 (3388) * Trường hợp số đã trả, đã nộp về BHXH, KPCĐ (kể cả số vượt chi) lớn hơn số phải trả, phải nộp được hoàn lại hay cấp bù ghi : Nợ TK 111, 112 Có TK 338 (Chi tiết cho từng đối tượng) b) Trường hợp trích trước lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp (đối với doanh nghiệp sản xuất thời vụ) ghi : Nợ TK 622 (Số tiền lương phép trích trước theo kế hoạch) Có TK 335 Số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả Nợ TK 335 Có TK 334 (Tiền lương phép thực tế phải trả) 2 phương pháp tính trả lương cho công nhân viên là: tính trả lương theo thời gian và theo sản phẩm. - Phương pháp tính lương theo thời gian: áp dụng cho bộ phận quản lý, căn cứ vào bảng chấm công (mẫu số: 01-LĐTL). Công thức tính: = x VD: Tính lương tháng 06/2005 cho anh Nguyễn Văn Long - trưởng phòng kinh doanh như sau: - Mức lương tối thiểu: 290.000đ - Thời gian làm việc: 26 ngỳ - Thời gian làm việc theo chế độ: 26 ngày - Hệ số lương: 4,6 Vậy tiền lương trong tháng 06/2005 của anh Thành là: = 1.334.000đ - Phương pháp tính lương theo sản phẩm: áp dụng cho công nhân ở các phân xưởng sản xuất. Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm và công việc hoàn thành (mẫu số: 06-LĐTL) và đơn giá tiền lương sản phẩm. Công thức tính: = x VD: Tính lương tháng 06/2005 cho chị Lê Thị Minh- công nhân sản xuất ở phân xưởng I như sau: Số sản phẩm lắp ráp hoàn thành: 324 sản phẩm Đơn giá 1 sản phẩm hoàn thành: 2.500đ Vậy tiền lương trong tháng 06/2005 của chị Minh là: 324 x 2.500 = 810.000đ * Phương pháp trích BHXH, BHYT, KPCĐ - Phương pháp tính BHXH: Công ty áp dụng chế độ tính BHXH trả thay lương cho toàn bộ công nhân viên trong Công ty theo đúng quy định của nhà nước. Công thức tính: = x x VD: Trong tháng 06/2005, anh Phạm Văn Đạt - bộ phận kỹ thuật ở PXI bị ốm và nghỉ ốm 4 ngày. Vậy, anh Đạt được hưởng số tiền bảo hiểm là: 5 x x 75% =60.231đ - Phương pháp trích BHXH, BHYT, KPCĐ Công ty thực hiện trích BHYT, BHXH, KPCĐ cho công nhân viên theo đúng qui định của nhà nước. - Hình thức trả lương theo thời gian (áp dụng đối với cán bộ, công nhân viên thuộc khối văn phòng). - Hình thức trả lương theo sản phẩm, theo ca (áp dụng đối với công nhân sản xuất). * Hình thức trả lương theo thời gian: ĐGTL = TLmin x Hệ số lương = Lương cơ bản 26 ngày công 26 ngày công Tiền lương tháng = ĐGTL x Ntt x Hệ số cơ bản x Hệ số kinh doanh Lương thực lĩnh = Tiền lương tháng + Các khoản phụ cấp - Các khoản giảm trừ Trong đó: TLmin: Là tiền lương tối thiểu theo quyết định của Nhà nước (650.000đ/tháng). Ntt: Số ngày làm việc thực tế của ngừời lao động. Hệ số lương được dựa vào trình độ của nhân viên và quy định của doanh nghiệp. Phụ cấp trách nhiệm: 25 % x Lương cơ bản. Phụ cấp khác: 40 % x Lương cơ bản (áp dụng cho Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Kỹ sư). Số ngày công đi làm thực tế là 26 ngày/tháng. Số ngày nghỉ theo quy định của Nhà nước Công ty áp dụng theo quy định của bộ luật lao động đã ban hành. (Lương ngày nghỉ theo chế độ = 50 % lương một ngày công) Lương thực lĩnh = ĐGTL x Ntt + Lương ngày nghỉ trong chế độ + Lương đi làm Các chế độ khen thưởng (áp dụng cho toàn công ty) Loại A: 150.000 đồng Loại B: 105.000 đồng Loại C: Không thưởng Các khoản giảm trừ bao gồm: BHXH, BHYT BHXH: 15 % x Tổng lương (tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp) 5 % x Tổng lương (trừ vào lương công nhân viên) BHYT: 2 % x Tổng lương (tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp) 1 % x Tổng lương (trừ vào lương công nhân viên) Ví dụ: Trong tháng 03 năm 2010 lương của Trần Thị Minh Nguyệt Số ngày công đi làm thực tế : 26 ngày công ,trong tháng được xếp loại A Ta có lương của nhân viên này như sau: Lương cơ bản: (650.000/26) x 26 x 2.26 = 1.469.000 đồng Lương phụ cấp: 1.469.000 x 25 % = 367.250 đồng Thưởng 150.000 đồng Tiền ăn ca: 10.000 x 26 = 260.000 đồng Tổng thu nhập của Trần Thị Minh Nguyệt: 1.469.000 + 367.250 + 150.000 + 260.000 = 2.246.250 đồng Đối với bộ phận sản xuất được tính theo hình thức lương sản phẩm và theo ca là chủ yếu: * Hình thức trả lương theo sản phẩm: Tiền lương = ĐGTL x SL SL: Sản lượng mà công nhân viên đó thực hiện được trong tháng ĐGTL: Đơn giá tiền lương được xác định dựa trên đơn giá gốc và tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của công nhân so với định mức lao động. + Đối với sản phẩm đạt 100 % kế hoạch thì ĐGTL = Đơn giá gốc + Đối với sản lượng tăng từ 100 – 105 % so với kế hoạch thì ĐGTL = Đơn giá gốc x 1.5 + Đối với sản lượng tăng từ 105 % trở lên so với kế hoạch thì ĐGTL = Đơn giá gốc x 2 + Đối với những công nhân hoàn thành kế hoạch ở mức dưới 95 % thì ĐGTL = Đơn giá gốc x tỷ lệ hoàn thành kế hoạch Ngày công làm việc x ĐMSL Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch = x 100 Tổng sản lượng của tháng Đối với công nhân trong 3 tháng liên tiếp chỉ hoàn thành 80 % kế hoạch sẽ buộc thôi việc. * Hình thức trả lương theo ca Đơn giá gốc ca đêm = 1.3 đơn giá gốc ca ngày Đơn giá gốc ca ngày là định mức lao động của một người /ca máy Hoàn thành kế hoạch trên 100 % và cao nhất tổ mức thưởng là 300.000 đồng, hoàn thành kế hoạch trên 100 % mức thưởng là 200.000 đồng (khi đạt các mức khen thưởng công nhân viên chỉ được hưởng một mức cao nhất). Ví dụ: Lương của Vũ Thế Anh đứng máy sợi con thuộc dây chuyền sợi Chải kỹ, trong tháng 01/2010 nhân viên này làm được 26 ca và sản lượng đạt là 10.839 kg/tháng. Trong đó ca đêm là 8 với kế hoạch sản lượng là 3.397 kg và trong tháng không nghỉ ngày nào ngoài kế hoạch với đơn giá gốc ca ngày là 136,99 đồng/kg. Trong tháng kế hoạch sản xuất là 10.036 kg/tháng nhân viên Vũ Thế Anh đã đạt là 108 % trong đó sản lượng ca ngày đạt 107 % kế hoạch sản lượng ca đêm đạt 110 % kế hoạch như vậy lương của Vũ Thế Anh trong tháng 01/2010 như sau: Đơn giá gốc ca đêm: 136,99 x 1.3 = 178,09đồng/kg + Đối với sản lượng đạt đến 100 % kế hoạch, Tiền lương ca ngày: (10.036 – 3.397/1.1) x 136.,99 = 951.779,12 đồng Tiền lương ca đêm: 3.397/1.1 x 178,09 = 549.941,92 đồng + Đối với sản lượng đạt từ 100 % - 105 % Tiền lương ca ngày: (Sản lượng: 6.947,8 x 1.05 - 6.947,8 = 347,39) 347,39 x 136,99 x 1,5 = 71.383,43 đồng Tiền lương ca đêm: (Sản lượng: 3.388,18 x 1.05 – 3.088,18 = 154,41). 154,41 x 178,09 x 1,5 = 41.248,315 đồng + Đối với sản lượng tăng trên 105% Tiền lương ca ngày: 146,6 x 136,99 x 2 = 40.165,568 đồng Tiền lương ca đêm: 154,5 x 178,09 x 2 = 55.029,81 đồng Trong tháng Vũ Thế Anh đạt loại A với sản lượng cao nhất tổ nên Vũ Thế Anh được thưởng là 300.000đ. Tổng thu nhập của Vũ Thế Anh 951.779,12 + 549.941,92 + 71.383,43 + 41.248,315 + 40.165,568 + 55.029,81 + 300.000 = 2.008.548,16 đồng + Đối với cán bộ quản lý phân xưởng Tiền lương = ĐGTL x Ntt Bộ phận này cũng có những chế độ thưởng hấp dẫn và phong phú Hoàn thành nhiệm vụ sản xuất( sản lượng đạt từ 95 % - 100 % kế hoạch) phân loại và số công nhân trong tổ bị phân loại B, C dưới 20 % ĐGTL = Đơn giá gốc x 1,2 Hoàn thành xuất sắc sản xuất (sản lượng tổ đạt trên 100 % kế hoạch) phân loại A và số công nhân trong tổ bị phân loại B, C dưới 20 %. ĐGTL = Đơn giá gốc x 1.3 Tổ trưởng tổ sợi con là Nguyễn Văn Điệp, trong tổ có 12 công nhân và có sản lượng thực tế trong tháng 01/2008 như sau: 108 %, 98 %, 100 %, 92 %, 90 %, 102 %, 95 %, 100 %, 101 %, 100 %, 95 %, 101 %. Sản lượng tổ so với kế hoạch = (108 % + 98 % +…+101 %)/12 = 98,5 % Tỷ lệ công nhân bị phân loại B, C: (2 x 100 %)/12 = 16,7 % < 20 % Trong tháng Nguyễn Văn Điệp được phân loại A Đơn giá gốc ca đêm = Đơn giá gốc ca ngày x 1,3 = 36.199 x 1,3 = 47.058,7 ĐGTL ca đêm = Đơn giá gốc ca đêm x 1,2 = 47.058,7 x 1,2 = 56.470,44 ĐGTL ca ngày = Đơn giá gốc ca ngày x 1,2 = 36.199 x 1,2 = 43.438,8 Tiền lương ca ngày: 19 x 43.438,8 = 825.337,2 Tiền lương ca đêm: 9 x 56.470,44 = 508.233,96 Tổng tiền lương: 825.337,2 + 508.233,96 = 1.333.571,2 Tổng thu nhập của Nguyễn Văn Điệp: 1.333.571,2 + 150.000 = 1.483.571,2 Đối với công nhân vệ sinh công nghiệp Tiền lương = Đơn giá gốc x Ntt Các chế độ được hưởng như các công nhân viên khác. 2. Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương: - Tài khoản kế toán sử dụng : TK334. - Chứng từ kế toán sử dụng : + Bảng chấm công. + Bảng nhận xét mức độ hoàn công việc. + Bảng thanh toán lương cho từng người lao động. + Bảng phân bổ tiền lương và BHXH. II/- NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG(NSLĐ).MỐI QUAN HỆ GIỮA TIỀN LƯƠNG ,THU NHẬP VÀ NSLĐ. 1. Khái niệm. Năng suất lao động là chỉ tiêu về hiệu quả hữu ích của hoạt động có mục đích của con người trong quá trình sản xuất. Mức năng suất lao động được xác định bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc lượng thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.Như Mác đã viết:”Sự tăng lên của mức sản xuất hay năng suất của lao động ,chúng ta hiểu nói chung là sự thay đổi trong cách thức lao động ,một sự thay đổi làm giảm ngắn thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một hàng hoá sao cho một số lượng ít hơn lại có được một sức sản xuất ra nhiều giá trị sử dụng hơn”. Hao phí lao động để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm gồm hai bộ phận: Lao động sống và lao động quá khứ.Lao động sống là lao động trực tiếp tiêu hao trong quá trình sản xuất ra sản phẩm.Lao động quá khứ là phần lao động tiêu hao từ trước để làm ra nguyên vật liệu và công cụ,nhà xưởng dùng cho quá trình sản xuất ra sản phẩm đó. Cần phân biệt hai khái niệm năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội .Năng suất lao động cá nhân chỉ liên quan đến lao động sống,tăng năng suất lao động cá nhân là hạ thấp chi phí lao động sống.Năng suất lao động xã hội liên quan đến cả lao động sống và lao động quá khứ,tăng năng suất lao động xã hội là hạ thấp cả chi phí lao động sống và chi phí lao động quá khứ. 2. Ý nghĩa của tăng năng suất lao động. Trước hết,năng suất lao động tăng làm giảm giá thành sản phẩm vì giảm chi phí tiền lương trong một đơn vị sản phẩm.Tiền lương là giá cả của sức lao động ,nó là một trong những chi phí cấu thành giá thành sản phẩm ,tăng NSLĐ có nghĩa là giảm chi phí sức lao động cho một đơn vị sản phẩm hay là giảm chi phí tiền lương cho một đơn vị sản phẩm,dẫn đến giá thành sản phẩm giảm. Tăng NSLĐ cho phép giảm số người làm việc,do đó tiết kiệm được quĩ tiền lương.NSLĐ cao và tăng nhanh sẽ tạo điều kiện tăng qui mô và tốc độ của tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân,cho phép giải quyết các vấn đề tích luỹ tiêu dùng. 3. Mối quan hệ giữa tiền lương thu nhập với NSLĐ. Thực chất của mối quan hệ. Trước khi tìm hiểu về mối quan hệ ,sự tác động qua lại giữa tiền lương,thu nhập và NSLĐ,ta hiểu thực chất về mối quan hệ này là gì và nó là sợi dây xuyên suốt mối quan hệ này. Thực chất của mối quan hệ giữa tiền lương ,thu nhập và NSLĐ là mối quan hệ giữa ăn và làm hay cái được hưởng và cái làm ra hay xét trong phạm vi toàn xã hội là tiêu dùng và sản xuất. Giữa tiền lương ,thu nhập và NSLĐ có một điểm gắn kết như sợi dây dàng buộc,đó là quá trình lao động .Quá trình lao động gồm nhiều hoạt động lao động,sử dụng sức lao động để tạo ra NSLĐ làm ra sản phẩm.Quá trình lao động đã làm hao phí sức lao động của người lao động để tạo ra sản phẩm nên người lao động phải được nhận một khoản tiền để bù đắp lại lượng lao động đã hao phỉ trong quá trình lao động,đó là tiền lương .Đây chính là cái mà người lao động được hưởng sau khi đã sử dụng sức lao động của mình tạo ra NSLĐ để tạo ra sản phẩm.Cụ thể hơn ,NSLĐ là một yếu tố của quá trình lao động,là thước đo của việc sử dụng sức lao động ,đó là lao động .Lao động sản xuất ra của cải vật chất.Còn tiền lương và thu nhập là giá cả trả cho sức lao động đã bỏ ra để lao động làm ra của cải vật chất đó.Như vậy, người lao động sử dụng sức lao động để làm ra sản phẩm và họ đựoc hưởng một lượng tiền gọi là tiền lương tương ứng với sức lao động họ đã bỏ ra.Vậy mối quan hệ giữa tiền lương thu nhập và NSLĐ là mối quan hệ giữa làm và ăn. Ngoài ra ,trong mối quan hệ giữa tiền lương,thu nhập và NSLĐ,tốc độ tăng của tiền lương thấp hơn tốc độ tăng của năng suất lao động.Như trên đã nói,giữa tiền lương,thu nhập và NSLĐ có mối quan hệ nhưng mối quan hệ đó như thế nào,làm ra bao nhiêu hưởng bấy nhiêu hay chỉ hưởng một phần của cải làm ra ,khi NSLĐ tăng lên thì tiền lương cũng tăng lên một lượng tương ứng hay chỉ tăng lên thêm một phần của làm ra.Thực tế cho thấy tốc độ tăng năng suất lớn hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân.Tức là lượng vật chất làm được thêm phải nhiều hơn phần được hưởng thêm do một số nguyên nhân sau: Do yêu cầu tăng cường khả năng cạnh tranh.Trong nền kinh tế thị trường,trong sản xuất để cạnh tranh được thì giá thành sản phẩm phải thấp tức là phải giảm chi phí cho một đơn vị sản phẩm.Tiền lương là một chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm,giảm chi phí tiền lương cho một đơn vị sản phẩm làm giảm giá thành sản phẩm.Tăng NSLĐ làm giảm hao phí sức lao động cho một đơn vị sản phẩm hay giảm chi phí tiền lương cho một đơn vị sản phẩm.Nhưng mối quan hệ giữa tăng NSLĐ và giảm chi phí tiền lương này là như thế nào,hay mối quan hệ giữa tăng NSLĐ và tăng tiền lương là như thế nào. Tóm lại : Tốc độ tăng CPSLĐ/SP = Tốc độ tăng TL - Tốc độ tăng NSLĐ Để có thể cạnh tranh,CPSLĐ?1đvsp phải càng ngày càng giảm hay tốc độ tăng CPSLĐ/1đvsp phải âm .Theo (*) thì tốc độ tăng CPSLĐ/1đvsp<0 Hay: Tốc độ tăng TL< Tốc độ tăng NSLĐ Do NSLĐ chỉ là một bộ phận của tổng năng suất.NSLĐ tăng lên do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan như công nghệ sản xuất,môi trường lao động,tài nguyên thiên nhiên ,con người...trong đó có tiền lương.Như vậy tiền lương chỉ góp một phần làm tăng NSLĐ.Khả năng tăng NSLĐ là lớn hơn so với khả năng tăng tiền lương. Do yêu cầu của tích luỹ .Như trên đã nói,NSLĐ tăng lên có một phần do công nghệ sản xuất vậy cần thiết phải trích một phần lợi nhuận từ kết quả do tăng NSLĐ để tích luỹ nhằm không ngừng đầu tư ,đổi mới trang thiết bị công nghệ để quay trở lại phục vụ sản xuất,làm tăng NSLĐ .Như vậy,sản phẩm làm thêm được do tăng NSLĐ không được dùng hoàn toàn cho tăng thêm tiền lương làm tốc độ tăng của tiền lương luôn bé hơn tốc độ tăng NSLĐ. Cho đến nay,khi nói đến mối quan hệ giữa tiền lương,thu nhập và NSLĐ,hay mối quan hệ giữa làm và ăn,quan niệm giữa làm trước ,ăn sau hay ăn trước ,làm sau vẫn không được rõ ràng nhưng thực tế giữa tiền lương,thu nhập và NSLĐ có mối quan hệ biện chứng. NSLĐ tác động đến tiền lương và thu nhập NSLĐ tác động đến quĩ tiền lương, làm tăng hoặc giảm quĩ tiền lương trong tổ chức ,doanh nghiệp nhưng không có nghĩa là tương ứng với nó cũng làm tăng hoặc giảm tiền lương,thu nhập của người lao động . NSLĐ tăng làm rút ngắn thời gian để hoàn thành một lượng công việc hay sản xuất ra một khối lượng sản phẩm,từ đó hoàn thành vượt mức sản lượng hay hoàn thành đúng mức sản lượng trước thời định.Vì vậy,người lao động được thưởng theo quy định góp phần làm tăng thu nhập của người lao động.Mặt khác,tăng NSLĐ làm tăng sản phẩm làm ra,đối với công nhân hưởng lương sản phẩm thì lượng sản phẩm tăng thêm này làm tăng tiền lương theo công thức: TLTL = ĐGsp x Q. Trong đó: TLTL là tiền lương thực lĩnh ĐGsp là đơn giá sản phẩm (hiểu theo cách hiểu thứ nhất) Q là lượng sản phẩm làm ra. Như vậy, tăng Q kéo theo tăng TLTL Tóm lại “làm” có liên quan chặt chẽ đến “hưởng” làm ra được nhiều hơn thì được hưởng nhiều hơn. Tiền lương,thu nhập tác động đến NSLĐ. Tiền lương chính là giá cả sức lao động,là hình thức biểu hiện giá trị sức lao động,là lượng tiền dùng để mua sắm các tư liệu sinh hoạt nhằm tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng sức lao động.Tiền lương là một phạm trù thu nhập quốc dân được biểu hiện bằng tiền bảo đảm thoả mãn nhu cầu vật chất,văn hoá trực tiếp mà Nhà nước dùng để phân phối một cách hợp lý và có khoa học cho người lao động căn cứ vào số lượng ,chất lượng mà người đó đã cống hiến cho xã hội phù hợp với nền kinh tế.Tiền lương là một trong những công cụ kinh tế quan trọng nhất trong quản lý lao động,người ta dùng công cụ này để kích thích thái độ quan tâm đến lao động do đó tiền lương là một nhân tố mạnh mẽ để tăng NSLĐ,hay nói cách khác,đối với người lao động,tiền lương là khoản thu nhập chính,để tăng tiền lương họ phải tăng NSLĐ. 4. Các chính sách về tiền lương tác động đến NSLĐ Trong số các chính sách về tiền lương,chính sách về tiền lương tối thiểu rất quan trọng,nó là trung tâm trong các mối liên hệ có liên quan đến tiền lương,tiền lương tối thiểu có ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương bình quân của người lao động theo công thức: TLBQ = TLmin x (K x (H Trong đó: TLBQ là tiền lương bình quân TLmin là tiền lương tối thiểu (K là hệ số điều chỉnh bình quân (H là hệ số cấp bậc bình quân. Theo công thức trên,khi tiền lương tối thiểu tăng thêm một lượng ít thì tiền lương bình quân tăng thêm được một lượng gấp (K lần ,cho thấy việc đưa ra và điều chỉnh mức lương tối thiểu là rất quan trọng. Tiền lương tối thiểu mà phù hợp sẽ có tác động tốt đến người lao động với ý nghĩa làm một khoản thu nhập chính, từ đó bảo đảm được năng suất lao động ổn định và tăng lên. Nêu tiền lương tối thiểu quá thấp, dẫn đến tiền lương bình quân thấp, tiền lương không còn là khoản thu nhập chính của người lao động và mất tác dụng kích thích người lao động làm việc, tăng năng suất lao động. Nếu tiền lương tối thiểu quá cao, gây ra sự đảo ngược hay quan hệ không hợp lý giữa tốc độ tăng tiền lương và tốc độ tăng năng suất lao động, từ đó ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế nói riêng, của xã hội nói chung. Ngoài ra, việc chi trả cho tất cả cho các lao động trong tổ chức một cách công khai cũng có tác động đến tâm lý lao động rất nhiều, việc công khai đó giúp người lao động cảm thấy sự công bằng giữa những người lao động và giữa làm và hưởng của mình với người khác, từ đó tạo sự phấn khởi trong lao động, giúp cho tăng năng suất lao động. Các chính sách về tiền thưởng hay các hình thức thưởng cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến việc tăng năng suất lao động. Theo thuyết động cơ của Taylor, tiền là động cơ khiến con người làm việc, tuy Taylor có mặt hạn chế vì ông coi tiền là động cơ duy nhất và ví người lao động như cái máy mà tiền là năng lượng để nó hoạt động nhưng ông đã đúng khi coi tiền là động cơ của lao động. Con người lao động do nhiều động cơ nhưng tiền là động cơ chính, động cơ chủ yếu. Đối với người lao động mục đích của họ là thu nhập, tiền thưởng là một khoản tiền làm tăng thu nhập, tiền thưởng cũng chính là động cơ lao động của họ, nó nằm bên cạnh, xếp sau tiền lương. Trong các hình thức thưởng, thư

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doctien_luong_436_4298_6512.doc
Tài liệu liên quan