Đề tài Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh hạt màu tại Công ty Cổ Phần Thiết bị và Công nghệ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I:NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH Ở CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 3

I. KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH Ở CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 3

1. Kinh doanh 3

2. Hiệu quả kinh doanh. 4

Mục tiêu hoàn thành 5

Kết quả đầu ra 6

Chi phí đầu vào 6

3. Phân loại hiệu quả kinh doanh. 7

3.1 Hiệu quả cá biệt và hiệu quả xã hội 7

3.2.Hiệu quả của chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp 7

3.3. Hiệu quả tuyết đối và hiệu quả so sánh . 8

II.CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI NÓI CHUNG VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ NÓI RIÊNG 9

1. Môi trường vĩ mô . 10

1.1 Yếu tố chính trị và pháp luật 11

1.2. Yếu tố kinh tế . 11

1.3.Yếu tố khoa học- công nghệ . 13

1.4.Yếu tố văn hóa - xã hội . 14

1.5.Yếu tố cơ sở hạ tầng và điều kiện tự nhiên. 15

2.Môi trường vĩ mô. 15

2.1.Các đối thủ cạnh tranh hiện hữu. 16

2.2 Yếu tố khách hàng. 17

2.3.Người cung ứng. 18

2.5.Nhân tố con người 18

III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP. 19

1. Sự cần thiết phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh. 19

2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại 20

2.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh. 20

2.1.1. Doanh thu. 20

2.1.2. Chi phí kinh doanh 21

2.1.3.Lợi nhuận trong kinh doanh. 21

2.1.4.Nộp ngân sách nhà nước. 22

2.2.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh bộ phận. 23

2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi của doanh nghiệp thương mại (hay mức doanh lợi của doanh nghiệp) 23

2.2.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh . 24

2.2.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 27

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH HẠT MÀU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ . 28

I. NHỮNG NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ . 28

1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty. 28

1.1.Giai đoạn trước tháng 01 năm 2003. 28

1.2. Giai đoạn sau tháng 01 năm 2003 30

Tên đăng ký kinh doanh: 30

Mã số thuế: 0101217538 do cục thuế thành phố Hà Nội cấp ngày 14/6/2004 30

Trụ sở chính: 31

E-mail: etech@hn.vnn.vn; info@etechjsc.com 31

Văn phòng giao dịch tại thành phố Hồ Chí Minh 31

2-Cung cấp các loại phụ gia và hoá chất cho ngành công nghiệp nhựa 31

4-Cung cấp các loại máy móc và thiết bị cho ngành gia công kim loại 31

2. Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty 31

2.1.Mô hình của công ty 31

2.2. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận 32

2.2.1.Giám đốc công ty 32

2.2.1.1 Quyền hạn và nghĩa vụ của giám đốc : 33

+- Tổ chức thực hiện mọi quyết định của hội đồng thành viên 33

_Về tổ chức 33

+- Ban hành các quy chế quản lý nội bộ công ty 33

+- Là người cóquyền tuyển dụng lao động và có quyền cho thôi việc lao động. 33

2.2.1.2. Nghĩa vụ của giám đốc 33

2.2.2 Phó giám đốc công ty. 34

2.2.3. Phòng kinh doanh. 34

2.2.4.Phòng kế toán. 35

2.2.5. Phòng xuất nhập khẩu. 35

2.3 . Quyền hạn nghĩa vụ của công ty. 36

2.3.1. Quyền hạn của công ty: 36

2.3.2. Nghĩa vụ của công ty. 36

II. PHÂN THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH HẠT MÀU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ. 37

1.Hoạt động kinh doanh hạt màu tại công ty. 37

1.1.Mặt hàng và thị trường kinh doanh của hạt màu. 37

1.1.1.Về mặt hàng kinh doanh hạt màu. 37

1.1.2. Thị trường tiêu thụ của công ty. 39

1.2.Hoạt động nghiên cứu thị trường về hạt màu 40

1.3 Hoạt động mua hạt màu 42

1.4 .Hoạt động thương mại đầu ra 44

2. Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh hạt màu tại công ty trong những năm gần đây. 47

2.1.Các chỉ tiêu chung về hạt màu 49

2.1.1. Chỉ tiêu về doanh thu thuần 49

2.1.2.Chi phí kinh doanh . 49

2.1.3.Lợi nhuận sau thuế của kinh doanh hạt màu 52

2.2.Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh hạt màu 53

2.3 .Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận về kinh doanh hạt màu. 55

2.3.1.Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu kinh doanh hạt màu của công ty 55

2.3.2. Tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu. 56

2.3.3.Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí kinh doanh hạt màu. 57

2.3.4 .Lợi nhuận bình quân tính cho một lao động . 58

III. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HẠT MÀU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ. 58

1. Những thành tựu đạt được về kinh doanh hạt màu của công ty. 58

2. Những khó khăn trong kinh doanh hạt màu. 60

3. Nguyên nhân. 61

CHƯƠNG III:MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH HẠT MÀU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VÀCÔNG NGHỆ. 62

I. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG THỜI GIAN TỚI 62

1. Tình hình chung ngành nhựa Việt Nam. 62

2. Mục tiêu của ngành nhựa Việt Nam. 63

3. Phương hướng phát triển của ngành nhựa . 64

3.1. Về đầu tư : 64

3.2.Về công nghệ, thiết bị: 65

3.3. Về nghiên cứu khoa học và đào tạo: 65

3.4. Về thu gom, xử lý phế thải bảo vệ môi trường: 65

4. Mục tiêu về mặt hàng hạt màu của công ty trong thời gian tới 65

4.1.Mục tiêu chung : 65

4.2. Mục tiêu cụ thể năm 2007. 66

5.Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới. 66

5.1. Phương hướng phát triển nguồn nhân lực. 66

5.2. Phương hướng phát triển thị trường và khách hàng. 67

5.3. Phương hướng phát triển của nguồn hàng. 67

5.4. Phương hướng hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật. 68

III. CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH HẠT MÀU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ. 68

1. Nâng cao chất lượng công tác nghiên cứu thị trường. 68

2. Vận dụng chính sách giá linh hoạt. 69

3. Thực hiện các biện pháp giảm chi phí kinh doanh . 70

4.Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên. 72

5.Tăng cường sử dụng vốn có hiệu quả. 74

6. Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối và mạng lưới bán hàng . 74

7. Tăng cường hoạt động hỗ trợ phục vụ khách hàng. 75

8. Đầu tư đổi mới trang thiết bị kỹ thuật và hòan thiện cơ sở vật chất. 77

9. Một số kiến nghị đối với nhà nước. 77

KẾT LUẬN 80

CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

 

 

doc85 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 07/09/2015 | Lượt xem: 900 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh hạt màu tại Công ty Cổ Phần Thiết bị và Công nghệ, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
+- Tổ chức thực hiện mọi quyết định của hội đồng thành viên +- Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư nhằm phát triển của công ty +- Kiến nghị các phương án sử dụng lợi nhuận hoặc các phương án sử xử lý khoản lỗ trong kinh doanh +- Đại diện cho công ty để thực hiện các giao dịch trong kinh doanh ,ký kết các hợp đồng kinh tế và các văn bản giao dịch +-Trình bày báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên hội đồng thành viên _Về tổ chức +- Là người đưa ra kiến nghị các phương án về sự xắp xếp cơ cấu tổ chức của công ty +- Ban hành các quy chế quản lý nội bộ công ty - Về nhân sự . +- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của hội đồng thành viên +- Là người cóquyền tuyển dụng lao động và có quyền cho thôi việc lao động. 2.2.1.2. Nghĩa vụ của giám đốc - Chấp hành mọi quyết định của Hội đồng thành viên - Chụi trách nhiệm cá nhân khi nhân danh Công ty thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm mục đích phục vụ lợi ích của công ty và gây thiệt hại cho công ty, không được tiết lộ bí mật của công ty trừ những trường hợp được hội đồng thành viên chấp nhận - Thông qua hội đồng thành viên ,bàn bạc xem xét việc gia nhập hoặc rút lui của các thành viên . 2.2.2 Phó giám đốc công ty. Công ty cổ phần Thiết bị Và Công nghệ có hai phó giám đốc làm các chức năng sau . - Phó giám đốc thứ nhất:(NGUYỄN HẢI MINH ) +Thay mặt giám đốc những lúc giám đốc đi công tác hay không có mặt tại công ty. + Kí kết các hoá đơn tài chính, hợp đồng kinh tế có giá trị nhỏ hơn 150 triệu . + Có quyền phụ trách hai phòng ban: phòng kinh doanh và phòng kế toán - Phó giám đốc thứ hai là : ĐOÀN PHONG LAN +Phụ trách các cửa hàng trực thuộc và các kho hàng thuộc công ty 2.2.3. Phòng kinh doanh. - Nghiên cứu nhu cầu của thị trường về các sản phẩm của công ty từ đó tư vấn cho lãnh đạo công ty về phương hướng hoạt động kinh doanh của công ty - Lập kế hoạch kinh doanh tiêu thụ, theo dõi quá trình thực hiện và lập báo cáo định kỳ gửi lên ban lãnh đạo. - Thực hiện triển khai các công việc kinh doanh hàng hoá của công ty theo chiến lược mà ban giám đốc đề ra chủ yếu tập chung vào mảng kinh doanh thương mại. - Trực tiếp soạn thảo các hợp đồng kinh tế các tài liệu văn bản, theo dõi tiến độ thực hiện giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng. -Thiết lập danh sách các nhà cung ứng tốt trên thị trường để phát triển mối quan hệ với họ. Mặt khác tìm kiếm thêm các nhà cung ứng mới. - Tiếp thị, giới thiệu hàng hoá của công ty kinh doanh đến khách hàng. - Đưa ra các phương pháp chào giá cạnh tranh, thiết lập mối quan hệ với khách hàng một cách tốt nhất để thực hiện mục đích bán hàng hoá của mình. Hiện nay công ty có các phòng kinh doanh sau: +Phòng kinh doanh số 1 : phụ gia và hoá chất nghành nhựa +Phòng kinh doanh số 2 :Hoá chất sử lý bề mặt kim loại nghành nhựa +Phòng kinh doanh số 3 :Máy móc thiết bị gia công kim loại +Phòng kinh doanh số 4 : Hoá chất phụ tùng thiết bị nghành dệt 2.2.4.Phòng kế toán. - Phòng kế toán sẽ phụ trách việc quản lý, theo dõi hướng dẫn, giám sát, kiểm tra toàn bộ công tác kế toán tài chính của công ty. Kế toán trưởng : Chụi sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc đồng thời chụi trách nhiệm trước giám đốc về việc thực hiện những công việcđược giao, có trách nhiệm tổng hợp các số liệu kinh doanh, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trình lên giám đốc và cơ quan thuế theo quy định cuả pháp luật . Kế toán viên : Có nhiệm vụ tổng hợp, ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ nhập hàng, xuất hàng, tồn kho hàng ngày của công ty. 2.2.5. Phòng xuất nhập khẩu. - Có trách nhiệm ghi chép số lượng hàng hoá nhập về với giá cả của nó và lượng hàng hoá xuất khẩu của công ty -Tìm kiếm, khai thác các nhà cung ứng trên thế giới để mua được hàng hoá với giá rẻ hơn các đối thủ cạnh tranh và đồng thời nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng trên thế giới để đáp ứng nhu cầu của họ . 2.3 . Quyền hạn nghĩa vụ của công ty. 2.3.1. Quyền hạn của công ty: -Lựa chọn ngành nghề và quy mô kinh doanh. -Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh, tự tạo nguồn vốn, tự bù đắp chi phí kinhdoanh. -Lựa chọn cách thức và hình thức tư vấn. -Tự chủ trong quản lý kinh doanh về mọi mặt, thực hiện các hợp đồng mà công ty đã ký kết. - Chủ động trong mọi hoạt động kinh doanh, liên kết trong giao dịch và đàm phán ký kết hợp đồng. -Lựa chọn khách hàng, đàm phán ký kết hợp đồng với khách hàng. -Tuyển dụng và thuê mướn lao động theo hợp đồng kinh doanh. 2.3.2. Nghĩa vụ của công ty. - Kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, theo đúng quy luật pháp luật hiện hành. -Đảm bảo quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của Luật lao động. - Tôn trọng quyền tổ chức công đoàn theo quy luật Công đoàn - Chụi trách nhiệm về chất lượng hàng hoá mà doanh nghiệp kinh doanh - Tuân thủ những quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường, di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh, trật tự an toàn xã hội. - Nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. -Không ngừng cải thiện đời sống và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người lao động trong công ty. II. PHÂN THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH HẠT MÀU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ. 1.Hoạt động kinh doanh hạt màu tại công ty. 1.1.Mặt hàng và thị trường kinh doanh của hạt màu. 1.1.1.Về mặt hàng kinh doanh hạt màu. Do nhu cầu tiêu dùng sản phẩm nhựa ngày càng da dạng và ngày càng phong phú đặc biệt là màu sắc cho các sản phẩm nhựa cũng ngày càng phong phú .Chính vì xuất phát từ nhu cầu này nên công ty cổ phần Thiết Bị và Công nghệ quyết định kinh doanh nhiều loại hạt màu khác nhau: Hạt màu đen 40% carbon Hạt màu đen 50% carbon Hạt màu trắng 40% TiO2 Hạt màu trắng 50% TiO2 Hạt màu trắng 75% TiO2 Các loại hạt màu Vàng, Đỏ, Xanh Blue, Xanh Green, Tím, Nhũ bạc, Be, . . . - với 1200 màu trong thư viện màu Các loại hạt màu Được phối màu theo yêu cầu của khách hàng Các loại hạt màu hiệu ứng đặc biệt Hiệu ứng vân gỗ, kim loại, ánh sáng, . . . Các loại hạt màu đặc tính đặc biệt Thay đổi màu sắc theo nhiệt độ, ánh sáng Các loại hạt màu này ứng dụng cho các loại nhựa như:PP, PE, ASB ,PS, PC, EVA, PVC, SAN, PET. Và các công nghệ như: ép phun, thổi trai, thổi màng, cán màng, tráng màng, dùn ống, đùn prôfile, đùn bọc giây điện . Sản phẩm của công ty được phân phối cho các công ty sản xuất các ngành nhựa như hàng gia dụng, bao bì mỹ phẩm, bao bì thực phẩm - Bao bị đựng thực phẩm. Hũ PET  | Hũ PET  | Hũ PET | Hũ PVC | Hộp | Phôi PET | Hũ dược HDPE Một số khách hàng lớn đang sử dụng hạt màu của công ty như :Công ty cổ phần nhựa Việt Nam, công ty cổ phần Nhựa Bắc Giang, Công ty Cao Su Vàng Hà Nội, công ty nhựa Quang Trung , Công ty nhựa Tiền Phong , Công ty Cổ Phần nhưạ Hưng Yên , Công ty cổ phần Công Nghệ Nhựa, Công tyCPT và Công Nghiệp STC, Công ty Văn Phòng Phẩm Hồng Hà, Công ty cổ phần Thiên Lộc, công ty nhựa Minh quý Hà Nội ,côngty nhựa Thăng Long, công ty nhựa Ngọc Hà, Công ty Nhựa Thành Tín, Công ty nhựa Quân Sơn . 1.1.2. Thị trường tiêu thụ của công ty. Đến nay, Công ty Cổ Phần Thiết bị và Công nghệ là một trong những công ty mạnh nhất trong lĩnh vực kinh doanh hạt màu của mình .Công ty đã và đang thiết lập hợp tác với nhiều nhà sản xuất và phân phối lớn trên thế giới như Hàn Quốc, Nhật Bản , Trung Quốc Đồng thời công ty cũng đã thiết lập được một mạng lưới hệ thống các khách hàng trên toàn bộ khu vực từ Đà Nẵng đến các tỉnh phía Bắc Việt Nam ..Công ty còn tổ chức phân phối hạt màu cả trực tiếp đến gián tiếp, đã xây dựng có hiệu quả những kênh phân phối, thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa các bộ phận trong từng kênh nhằm đảm bảo tính thống nhất và lưu thông một cách nhanh nhất đến tay người tiêu dùng. Mặt khác công ty không ngừng quảng bá và nâng cao uy tín của mình.Hiện nay công ty Cổ Phần Thiết bị và Công nghệ là nhà cung cấp lớn nhất tại miền Bắc 1.2.Hoạt động nghiên cứu thị trường về hạt màu Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi kinh doanh bất kỳ một loại mặt hàng trên thị trường thì đều phải tìm hiểu để hiểu rõ thị trường mình đang hoạt động .Từ đó doanh nghiệp tìm ra các biện pháp để sử dụng các nguồn lực bên trong của doanh nghiệp phù hợp với xu hướng vận động và biến đổi của môi trường kinh doanh.Mặt khác, khi đi sâu vào tìm hiểu nghiên cứu thị trường thì sẽ giúp cho doanh nghiệp tìm ra một cách tốt nhất thoả mãn nhu cầu của khách hàng và đồng thời giúp cho công ty vận dụng được cơ hội hấp dẫn và vượt qua được những trở ngại trong quá trình hoạt động . Qua quá trình nghiên cứu thì Công ty Cổ Phần Thiết Bị và Công nghệ nhận thấy hiện nay gần 80% nguyên vật liệu phục vụ cho ngành nhựa là phải nhập khẩu từ nước ngoài như Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bảnđiều này gây nên sự biến động thường xuyên giá cả cho các sản phẩmnhựa trong nước.Mà hiện nay các doanh nghiệp ngành nhựa Việt Nam gặp nhiều khó khăn ,do nguồn cung cấp nguyên vật liệu ở các nước Trung Đông khan hiếm,bởi biến động chính trị và giá ngoại tệ lên xuống thất thường . Trong khi đó nhu cầu nguyên vật liệu nhựa hiện nay ở các nhà sản xuất Việt Nam thì rất lớn dự kiến nhưa PE là900.000 tấn ,PPlà 800.000 tấn, PVC là650.000tấn,PS là 700.000 tấn.. Mặt khác, hiện có rất nhiều công ty sản xuất các sản phẩm nhựa mới ra đời nhưng cũng xuất hiện thêm nhiều các công ty cung cấp phụ gia cho hoá chất ngành nhựa mà chủ yếu là hạt màu .Do đó công ty thấy rằng việc nghiên cứu thị trường là một việc làm thường xuyên sẽ giúp cho công ty có các thông tin về các nguồn hàng cung cấp,giá cả, chất lượng, phương thức thanh toán ,từ đó phục vụ kế hoạch xây dựng kế hoạch kinh doanh, mạng lưới kinh doanh,mạng lưới tiêu thụ hàng hoá. Công ty đã tiến hành nghiên cứu thị trường, khảo sát thực tế về nguồn hàng ,các đơn vị khách hàng , đối thủ cạnh tranh nhưng do kinh phí dành cho hoạt động này của doanh nghiệp còn yếu mỗi năm chỉ dành đến 6 triệu đến 7 triệu cho hoạt động này nên hoạt động này chưa chuyên sâu, hiệu quả không cao.Nhưng do quá trình nghiên cứu đó mà công ty đã có những biến pháp điều chỉnh giá hạt màu để đảm uy tín với các khách hàng lấy hàng của doanh nghiệp và đồng thời để cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh nhưng vẫn đảm bảo lợi nhuận của doanh nghiệp. Bảng 2.2: GIÁ BÁN TỐI THIỂU CỦA HẠT MÀU Ngày 01/01/2007 Màu sắc Mã hàng Số lượng(kg) Giá bán cho 1kg(đồng) Thuế GTGT Thành tiền Black 2007F 3000 20.909 2.091 23.000. Black 2030 1500 25.455 2.545 28.000. White W236 2000 25.455 2.545 28.000. White28% W9211 1000 21.818 2.182 24.000. White/super shine-30% W9102 300 21.818 2.182 24.000. Yello-142A MA1041 300 54.545 5.455 60.000. Red 30108 MA3045 300 50.000 5.000 50.000. Green MA6020 300 51.818 5.182 57.000. Orange-QSBN MA3079 700 57.273 5.727 63.000. Yello-QSBN MA1014 500 57.273 5.727 63.000. Vedure Green G6125 100 56.364 5.636 62.000. Pink MA3031 300 52.727 5.273 58.000. Nguồn :Phòng kinh doanh 1.3 Hoạt động mua hạt màu Trước hết, một doanh nghiệp muốn bán được hàng và muốn thu lợi nhuận cao thì nó phụ thuộc rất nhiều vào nguồn hàng, Nếu doanh nghiệp mua hàng với giá rẻ mà chất lượng tốt thì doanh nghiệp sẽ bán được nhiều hàng và thu được lợi nhuận cao và nhanh chóng mở rộng thị trường tiêu thụ của mình còn nếu doanh nghiệp mua hàng giá cao ,lượng không đảm bảo thì doanh nghịêp sẽ lỗ và mất thị trường của mình.Nhận thức rõ được điều này công ty cổ phần thiết bị và công nghệ đã không ngừng đa dạng màu sắc các hạt màu mà ngay trong cả một màu hạt màu cung chia thành các loại khác nhau : _Hạt màu trắng bao gồm: +Hạt màu trắng : 40%TiO2 +Hạt màu trắng: 50%TiO2 +Hạt màu trắng: 75%TiO2 -Hạt màu đen bao gồm: +Hạt màu đen : 40% Carbon +Hạt màu đen : 50% Carbon Công ty không chỉ đa dạng màu sắc các hạt màu mà còn chú trọng đến việc mua hàng đúng chất lượng với giá cả hợp lý từ việc khai thác các nhà cung cấp có uy tín.Hiện nay có rất nhiều đối thủ cạnh tranh , do đó để đảm bảo cung ứng hàng hóa cần thiết đúng chất lượng và kịp thời theo yêu cầu của khách hàng công ty cần xác định rõ mua hạt màu của nhà cung cấp nào, chất lượng ra sao, giá cả thế nào,mua khi nào. Đối với công ty Cổ Phần Thiết bị và Công nghệ thìquá trình mua hàng và quản lý hàng hoá được tổ chức khá hợp lý từ khâu lập kế hoạch đến tổ chức mua sắm quản lý. Hàng ngày, các thủ kho và các trưởng cửa hàng báo lên phòng kinh doanh lượng hàng nhập, xuất, tồn kho .Từ đó phòng kinh doanh sẽ thống kê các mặt hàng có nhu cầu và đưa ra kế hoạch phân phối cho phù hợp Hiện nay công ty có hai hình thức mua hàng chủ yếu là đơn đặt hàng và hợp đồng kinh tế ký trước, Thứ nhất : Mua theo đơn đặt hàng tức là đơn đặt hàng củacông ty gửi đến các nhà sản xuất hay doanh nghiệp nhập khẩu về các loại hạt màu mà doanh nghiệp muốn mua để đảm bảo nguồn cung ứng cho khách hàng. Vì hạt màu có rất nhiều loại và màu sắc khác nhau đôi khi màu sắc của một số hạt màu chúng ta cũng không xác định được chính xác màu sắc của nó vì vậy chúng ta phải gửi hàng mẫu cho các nhà sản xuát để họ cung cấp theo đúng mẫu đó. Mua theo đơn đặt hàng là hình thức chủ yếu của công ty Thứ hai :Hợp đồng kinh tế ký trước , đây là hình thức doanh nghiệp cũng coi trọng vì nó nhằm giúp công ty ổn định được nguồn hàng chắc chắn đảm bảo nhu cầu khách hàng. Đồng thời nó cũng giúp cho doanh nghiệp giao hàng đúng hẹn cho các khách hàng và giữ được chữ tín với khách hàng đây là điều kiện rất quan trọng để doanh nghiệp giữ chân được các khách hàng của mình 1.4 .Hoạt động thương mại đầu ra Đối với các doanh nghiệp kinh doanh nói chung và công ty cổ phần Thiết bị và Công nghệ nói riêng thì công tác tiêu thụ sản phẩm luôn luôn là vấn đề được coi trọng vì có đảm bảo được công tác tiêu thụ sản phẩm thì doanh mới đạt được mục tiêu là lợi nhuận cao .Doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao thì doanh nghiệp mới có điều kiện tích luỹ và tái sản xuất kinh doanh mở rộng . Trong nền kinh tế thị trường thì một trong những công cụ để cạnh tranh giữa các công ty đó là hệ thống kênh phân phối ,phân phối sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng một cách nhanh chóng kịp thời đến tận tay người tiêu dùng một cách thuận tiện và nhanh chóng nhất. Hiện nay ,Công ty CP Thiết bị và Công nghệ sử dụng hai hình thức phân phối hàng hoá chính đó là kênh phân phối trực tiếp và kênh phân phối gián tiếp. -Thứ nhất :Kênh phân phối trực trực tiếp. Khách hàng (người sử dụng) Công ty Lực lượng bán hàng của công ty Ở kênh phân phối này diễn ra sự mua bán trực tiếp giữa công ty và người tiêu dùng thông qua lực lượng bán hàng của công ty là các cửa hàng.hiện nay công ty có hai trụ sở bán hạt màu chính của công ty + Địa điểm thứ nhất :No.9,Lane 13/90,Linh Nam road, Hoàng Mai district,Ha Noi,Viet Nam Tel +84-4-603340508/6.334.508/6.334.509 Fax:+84-4-8.628.335 E-mail :etech @hn.vnn.vn +Địa chỉ thứ hai :No.3,368/7,Phan van Tri road, Go Vap district,Ho Chi Minh city Tel + 84-8-4,463.318 Fax :+ 84-8-4,463.318 E-mail: nguyen –minh @etech jsc .com &in fo@etech jsc .com - Thứ hai :Kênh phân phối gián tiếp Hiện nay kênh này được công ty áp dụng một cách triệt để và hiệu quả vì giúp công ty vừa mở rộng đượcthị trường tiêu thụ trên địa bàn như Hà Nội ,Hưng Yên ,Hải Phòng, Bắc Giang Vừa giúp cho doanh nghiệp tiếp thu được trực tiếp những ý kiến của khách hàng để tìm ra cácbiện pháp giải quyết. Công ty Lực lượng bán hàng của công ty Người mua trung gian Khách hàng (người sử dụng ) Trước hết ta thấy ở kênh phân phối gián tiếp này người mua trung gian có thể là người bán lẻ hoặc người bán buôn +Người bán lẻ : thông thường là các đại lý bán lẻ và các cửa hàng nhỏ .Họ có thể bán hàng của công ty giá do công ty quy định và sau đó hưởng hoa hồng ,hoặc mua lại hàng của công ty để bán và họ sẽ được hưởng số tiền chênh lệch khi mua hàng công ty với giá bán ra tức là hoạt động theo kiểu đại lý bao tiêu. +Người bán buôn : là những công ty mua hàng của công ty rồi bán cho các nhà bán lẻ Kênh phân phối gián tiếp này cũng giúp cho doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ tức là mở rộng mạng lưới tiêu thụ ra các tỉnh 2. Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh hạt màu tại công ty trong những năm gần đây. Mặc dù công ty đã gặp rất nhiều khó khăn trong việc chuyển đổi côngty TNHHTM và SX Nhật Minh thành Công ty Cổ Phần Thiết bị và Công nghệ nhưng công ty cũng đạt được những thành tích kinh doanh đáng kể được thể hiện qua bảng kết quả hoạt động kinhdoanh hạt màu của côngty. Bảng 2. 3: Kết quả sản xuất kinh doanh hạt màu của công ty Đơn vị : Đồng Chỉ tiêu Năm2004 Năm 2005 Năm2006 So sánh % 2005/2004 2006/2005 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.678.905.211 4.874.923.570 5.444.544.547 181.9 111,7 Giá vốn hàng bán 1.892.042.554 3.946.432.640 3829.708.739 208.5 97 Lợi nhuận gộp 786.862.657 928.490.930 1.614.835.808 118 173,9 Chí phí quản lý doanh nghiệp 369.332.172 409.093.861 639.432.412 110.7 156,3 Lợi nhuận hoạt động kinh doanh 417.530.485 519.397.069 975.403.396 124.4 187.8 Thu nhập khác 11.554.791 5.399.017 10.853.944 46.7 201,0 Lợi nhuận trước thuế 429.085.273 524.796.086 986.257.340 122.3 187,9 Thuế thu nhập doanh nghiệp 120.143.876 146.942.904 276.152.055 122.3 187,9 Lợi nhuân sau thuế 308.941.397 377.853.182 710.105.285 Nguồn: phòng kế toán 2.1.Các chỉ tiêu chung về hạt màu 2.1.1. Chỉ tiêu về doanh thu thuần Năm 2004 là năm công ty TNHHTM và SX Nhật Minh đổi tên thành công ty Cổ Phần Thiết bị và Công nghệ nên vấn đề tổ chức bộ máy và các khâu kinh doanh chưa được quan tâm và đầu tư một cách chặt chẽ đặc biệt là quá trình kinh doanh hạt màu không được quan tâm như trước vì công ty đang phải tiến hành kinh doanh thêm các mặt hàng mới nên doanh thu thuần về hạt màu công ty chỉ đạt được là 2.678.905.211 đồng Năm 2005 doanh thu thuần của công ty tăng lên nhanh chóng đạt4.874.923.570. đồng tăng 81,9% so với năm ngoái .Sở dĩ như vậy là cơ cấu của công ty đã ổn định và các hoạt động đã đi vào nề nếp và kinh doanh hạt màu đã được công ty đầu tư rất nhiều .Nhờ biết được xu hướng tiêu dùng ngành nhựa ngày càng được nâng cao và sản phẩm nhựa ngày càng đa dạng màu sắc cho nên công ty liên tục bổ sung các loại hạt màu mới đa dạng kích cỡ màu sắc .Công ty còn kí hợp đồng cung cấp hàng hoá thường xuyên và khối lượng lớn cho các công ty lớn như công ty nhựa Hà Nội, công ty nhựa Thăng Long, công ty nhựa Quang Trung Hà Nội ,công ty bao bì nhựa Hoàng Sơn,.. Sang năm 2006 công ty phải đối mặt với rất nhiều đối thủ cạnh tranh là các nhà thương mại khác bởi họ luôn tìm cách xâm lấn thị trường .Do sự cạnh tranh này mà giá cả lên xuống không ổn định Mặc dù vậy doanh thu thuần vẫn tăng lên đạt5.444.544.547 đồng tănt 11,7% so với năm2005 thấp hơn tốc độ tăng doanh thu thuần của năm 2005 2.1.2.Chi phí kinh doanh . Bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào chi phí kinh doanh cũng ảnh hưởng mạnh tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp vì lợi nhuận của doanh nghiệp= doanh thu – chí phí. Đối với công ty Cổ Phần Thiết bị và Công nghệ thì chi phí kinh doanh cũng ảnh hưởng mạnh đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Bảng2.4: Chi phí kinh doanh qua các năm Đơn vị : Đồng Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm2006 So sánh Số tiền % Số tiền % Số tiền % 2005/2004 2006/2005 Giá vốn hàng bán 1.892.042.554 83,67 3.946.432.640 90,6 3.829.708.739 85,7 208,6 97,04 Chi phí quản lý doanh nghiệp 369.332.172 16,33 409.093.861 9,4 639.432.412 14,3 110,76 156,3 Tổng chi phí kinh doanh 2.261.374.726 100 4.355.526.501 100 4.469.141.151 100 192,6 102,6 Nguồn: Công ty Cổ Phần Thiết bị và Công nghệ Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy :Trong những năm gần đây tổng chi phí kinh doanh có xu hướng tăng lên .Năm 2004 tổng chi phí kinh doanh là2.261.374.726 đồng đến năm 2005 tổng chi phí kinh doanh của công ty là 4.355.526.501 đồng tăng 92,6% so với năm 2004 .Năm 2006 tổng chi phí kinh doanh là 4.469.141.151 đồng tăng 2,6% so với năm 2005.Ta thấy đối với Công ty Cổ Phần Thiết bị và Công nghệ thì hai khoản giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp là hai khoản hình thành nên chi phí kinh doanh của doanh nghiệp. + Phân tích về giá vốn hàng bán: Ta thấy giá vốn hàng bán hạt màu tăng liên tục qua các năm .Năm 2004 giá vốn hàng bán hạt màu là 1.892.042.554 đồng chiếm 83,67% trong tổng chi phí kinh doanh nhưng đến năm2005 giá vốn hàng bán hạt màu đã tăng lên là 3.946.432.640 đồng chiếm 90,6% trong tổng chi phí kinh doanh và tăng 108,6% so với năm 2004 . Đến năm 2006 giá vốn hàng bán hạt màu của công ty là 3.829.708.739 đồng chiếm 85,7% trong tổng chi phí kinh doanh và giảm 2,96% so với năm 2005 +Xét về chi phí quản lý doanh nghiệp: Ta thấy chi phí quản lý doanh nghiệp có xu hướng ngày càng tăng lên vềlượng tuyệt đối nhưng chiếm tỷ lệ càng nhỏ trong tổng chi phí kinh doanh .Năm 2004 chi phí quản lý kinh doanh về hạt màu của doanh nghiệp là 369.332.172 đồng chiếm 16,33% trong tổng chi phí kinh doanh nhưng đến năm 2005 chi phí quản lý doanh nghiệp về kinh doanh hạt màu là 409.093.861. đồng chiếm 9,4% trong tổng chi phí kinh doanh tăng 10,76% so với năm 2004 .Năm 2006 chi phí quản lý kinh doanh của doanh nghiệp về hạt màu là 639.432.412 đồng chiếm 14,3% trong tổng chi phí kinh doanh và tăng 56,3% so với năm2005 . Sở dĩ chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên như thế là do ta mở rộng quy mô kinh doanh hạt màu của công ty và mở thêm các cửa hàng để trình bày hạt màu và bán hạt màu .nhưng ta thấy chi phí này có tỷ trọng ngày càng nhỏ trong tổng chi phí kinh doanh. 2.1.3.Lợi nhuận sau thuế của kinh doanh hạt màu Bảng2. 5: Lợi nhuận sau thuế của kinh doanh hạt màu Đơn vị : Đồng Năm 2004 2005 2006 So sánh 2005/2004 2006/2005 Lợi nhuận sau thuế 308.941.397 377.853.182 710.105.285 122,3 187,9 (Nguồn: Công ty Cổ Phần Thiết bị và Công nghệ) Từ bảng trên ta thấy lợi nhuận của doanh nghiệp có xu hướng tăng qua các năm .Năm 2004 lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp là 308.941.397 đồng nhưng đến năm 2005 lợi nhuận của doanh nghiệp là 377.853.182 đồng tăng 22,3% so với năm 2004 . Đến năm 2006 thì lợi nhuân của doanh nghiệp là 710.105.285 đồng tăng 87,9% . Sở dĩ lợi nhuận sau thuế tăng như trên là do năm2003 công tyTNHH TM và SX Nhật Minh đổi tên thành công ty Cổ Phần Thiết bị và Công nghệ nên kinh doanh chưa đi vào ổn đinh nên lợi nhuận đạtchưa cao nhưng đến năm 2006 khi kinh doanđã đi vào ổn định nên lợi nhuận sau thuế của kinh doanh hạt màu rất lớn đạt 710.105.285 đồng tăng 87,9% 2.2.Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh hạt màu Bảng 2.6: Hiệu quả sử dụng vốn cố định kinh doanh hạt màu Đơn vị : Đồng Chỉ tiêu Đơn vị 2004 2005 2006 Doanh thu thuần Đồng 2.678.905.211 4.874.923.570 5.444.544.547. Lợi nhuận sau thuế Đồng 308.941.397 377.853.182 710.105.285 Vốn cố định Đồng 345.247.312 399.562.318 401.132.012 Hiệu suất sử dụng vốn cố định 7,76 12,2 13,6 Sức sinh lời vốn cố định 0.89 0,94 1.77 ( Nguồn: Công ty Cổ Phần Thiết bị và Công nghệ ) Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy vốn cố định để kinh doanh hạt màu qua các năm tăng nhưng tốc độ tăng chậm .Vốn cố định kinh doanh hạt màu năm 2004 là345.247.312 đồng đến năm 2005 là 399.562.318 đồng và đến năm vốn cố định kinh doanh hạt màu chỉ đạt là 401.132.012 đồng . Công ty Cổ Phần Thiết bị và Công nghệ là công ty thương mại nên vốn chủ yếu của công ty là vốn lưu động còn vốn cố định của công ty thì không cao. Nên hiệu suất sử dụng vốn của công ty khá cao .Năm 2004 một đồng vốn cố định của công ty mang lại cho công ty7,76 đồng doanh thu nhưng đến năm 2005 một đồng vốn cố định của công ty đã mang lại cho công ty 12,2 đồng doanh thu tăng 108,1% so với năm 2004 .Bước sang năm 2006 một đồng vốn cố định mang lại cho doanh nghiệp 13,6 đồng doanh thu tăng 100,4% so với năm 2005 . Bên cạnh chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn thì chỉ tiêu sức sinh lời vốn cố định qua các năm cũng có xu hướng tăng . Năm 2004 mốt đồng vốn cố định tạo ra0,89 đồng lợi nhuận nhưng đến năm 2005thì một đồng vốn cố định đã tạo ra 0,94 đồng lợi nhuận và đến năm 2006 đồng đồng vốn cố định đã tạo ra 1,77 đồng lợi nhuận Sở dĩ vốn cố định của công ty có xu hướng tăng nhưng không đáng kể là do công ty cổ phần Thiết bị và Công nghệ là công ty thương mại nên không đầu tư lớn cho vốn cố định mà công ty tập chung đầu tư cho vốn lưu động..Do đó vốn lưu động được lưu tâm và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn kinh doanh của công ty. Bảng2. 7: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong kinh doanh hạt màu Đơn vị : Đồng Năm Đơn vị Năm2004 Năm 2005 Năm 2006 Doanh thu thuần Đồng 2.678.905.211 4.874.923.570 5.444.544.547 Lợi nhuận sau thuế Đồng 308.941.397 377.853.182 710.105.285 Vốn lưu động Đồng 863.118.280 949.430.108 1.044.373.119 Sức sinh lời VLĐ 0,36 0,398 0,68 Số vòng quay VLĐ Vòng 3,103 5,13 5,21 Độ dài một vòng quay luân chuyển Ngày 117,6 71,15 70,05 ( Nguồn : Công ty Cổ Phần Thiết bị và Công nghệ) Qua bảng số liệu trên ta thấy vốn lưu động của công ty có xu hướng tăng qua các năm .Năm 2004 vốn lưu động của công ty là863.118.280 đồng nhưng đến năm 2005 v

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docM0180.doc