Đề tài Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Cơ khí và xây dựng Thăng Long

Mở đầu: 3

Phần một: Những vấn đề lý luận về quản lý và sử dụng tài sản 4

cố định trong các doanh ngiệp công nghiệp 4

I. Tài sản cố định của doanh ngiệp 4

1. Tài sản cố định của doanh nghiệp 4

1.1 Khái niệm, vai trò của tài sản cố định 4

1.2 Đặc điểm của TSCĐ 4

2. Phân loại tài sản cố định 5

II. Nội dung chủ yếu của quản lý và sử dụng tài sản cố định 7

1. Tạo vốn và xác định cơ cấu TSCĐ trong các doanh ngiệp 7

2. Khấu hao TSCĐ 8

2.1 Khấu hao TSCĐ .8

2.2 Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ 10

3. Bảo toàn và phát triển TSCĐ trong doanh ngiệp . 12

3.1 Thực chất của bảo toàn và phát triển TSCĐ . 12

3.2 Sự cần thiết của bảo toàn và phát triển TSCĐ . 12

3.3 Phương thức bảo toàn TSCĐ của doanh ngiệp . 13

3.4 Các phương pháp bảo toàn và phát triển TSCĐ . 13

4. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ . 14

4.1 Một số khái niệm về hiệu quả kinh tế. 14

4.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ . 15

III. Một số nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng TSCĐ . 16

1. Những nhân tố khách quan . 16

2. Những nhân tố chủ quan . 17

IV. Kinh nghiệm của Mỹ + Tây Âu và Nhật Bản trong quản lý

và sử dụng TSCĐ . 18

Phần hai: Tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ tại Công ty

cơ khí và xây dựng Thăng Long . 19

I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty . 19

1. Quá trình hình thành. 19

2. Qúa trình phát triển . 23

II. Đặc điểm công nghệ kinh tế chủ yếu có liên quan đến

 quản lý và sử dụng TSCĐ của Công ty . 25

1. Nhiệm vụ kinh doanh và tính chất của sản phẩm 25

2. Thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp . 26

3. Quy trình thực hiện công trình, các hạng mục công trình và gói thầu . 26

4. Đặc điểm của cơ cấu lao động của Công ty . 27

5. Đặc điểm của nguyên nhiên liệu đầu vào . 29

III. Thực trạng quản lý và sử dụng TSCĐ ở Công ty . 30

1. Phân tích thực trạng quản lý và sử dụng TSCĐ ở Công ty . 30

1.1 Tạo vốn và xác định cơ cấu TSCĐ ở Công ty . 30

1.2 Quản lý khấu hao TSCĐ ở Công ty . 34

2. Bảo toàn và phát triển TSCĐ Công ty.36

2.1 Tình hình tăng, giảm từng loại TSCĐ ở Công ty . 36

2.2 Tình hình bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ ở Công ty . 39

3. Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSCĐ.40

IV. Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng TSCĐ ở Công ty 45

1. Những thành tựu đã đạt được 45

2. Một số tồn tại . 46

2.1 Hiệu quả sử dụngTSCĐ chưa cao 46

2.2 Cách tính và phương pháp tính khấu hao chưa hợp lý 46

2.3 Các TSCĐ phục vụ cho sản xuất còn thiếu và chưa đồng bộ . 47

2.4 Công tác phân công điều hành quản lý, sử dụng TSCĐ chưa sâu sát . 47

Phần ba: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng

TSCĐ ở Công ty Cơ khí và xây dựng Thăng Long . 49

Biện pháp 1: Bố trí, sắp xếp lại các cấp quản lý TSCĐ ở công ty . 49

Biện pháp 2: Áp dụng phương pháp tính khấu hao hợp lý . 52

Biện pháp 3: Đổi mới, nâng cấp TSCĐ cho đồng bộ . 56

 

 

 

 

 

 

 

 

doc61 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 07/09/2015 | Lượt xem: 960 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Cơ khí và xây dựng Thăng Long, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ệu quả cao mà không tốn kém, lãng phí như Mỹ và Tây Âu. Nhật Bản ban đầu cũng nhập dây truyền công nghệ của các nước khác nhưng với cách quản lý và sử dụng đúng mục đích, hợp lý, và tận dụng những sáng kiến đổi mới kỹ thuật làm cho dây truyền sản xuất hoàn thiện hơn về công nghệ. Ví dụ như dây truyền sản xuất Tivi đen trắng, ban đầu Nhật bản cũng nhập công nghệ từ nước ngoài vào nhưng sau đó đã cải tiến thêm bằng cách tạo thêm một bộ chân giá đỡ cho tivi. Như vậy đã giúp cho việc tiêu thụ sản phẩm nhanh hơn, dễ dàng đặt tivi ở mọi nơi. Nhưng sau đó công nghệ đó đã lạc hậu, thay vào đó là công nghệ sản xuất tivi màu, Nhật Bản cũng nhập công nghệ đó và sau đó phát triển thêm thành tivi màu có bộ điều khiển từ xa Như vậy Nhật Bản đã biết tận dụng những sáng kiến nhỏ, những cải tiến ký thuật nhằm hoàn thiện dây truyền sản xuất. Và như vậy Nhật Bản đã tiết kiệm được đồng vốn của mình trong hoàn thiện dây truyền sản xuất, hoàn thiện công nghệ và đạt được hiệu quả cao trong sử dụng TSCĐ. Từ kinh nghiệm của các nước đó, vận dụng vào thực tế ở nước ta thì thấy rằng nên áp dụng kinh nghiệm của Nhật Bản là phù hợp nhất. Phần thứ hai: Tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ tại Công ty cơ khí và xây dựng Thăng Long. I. Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty: 1. Quá trình hình thành: Công ty Cơ khí và xây dựng Thăng Long được thành lập Ngày 26 tháng 8 năm 1974 với tên gọi: Công ty cơ giới 4, thuộc liên hiệp các xí nghiệp xây dựng Cầu Thăng Long. Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là sản xuất, gia công cơ khí phục vụ thi công công trình cầu Thăng Long. + Ngày 19/12/1984 để phù hợp với tình hình mới, Bộ giao thông vận tải quyết định đổi tên Công ty cơ khí 4 thành Nhà máy cơ khí 4 với những nhiệm vụ của từng thời kỳ khác nhau. + Ngày 27/3/1993 Nhà máy đổi tên thành Nhà máy cơ khí Thăng Long, trực thuộc Tổng Công ty xây dựng Cầu Thăng Long. + Ngày 27/3/1997 đổi tên thành Nhà máy chế tạo dầm thép và kết cấu thép Thăng Long, trực thuộc Tổng Công ty xây dựng Cầu Thăng Long. Nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chủ yếu: - Chế tạo kết cấu thép và dầm thép Mã số: 0105 - Lắp đặt và quản lý hệ thống điện 35 Kv Mã số: 020101 - Sản xuất sản phẩm công nghệ khác Mã số: 0107 + Ngày 29/5/1997 Nhà máy chế tạo dầm thép và kết cấu thép Thăng Long được bổ sung nhiệm vụ sau: 1. Chế tạo dầm thép, các cấu kiện bằng thép phục vụ ngành giao thông vận tải. 2. Chế tạo và lắp đặt kết cấu thép phục vụ các công trình công nghiệp, dân dụng, bưu điện, truyền hình. 3. Sản xuất, lắp đặt các thiết bị nâng, hạ, các loại cần trục chạy trên ray. 4. Sản xuất và sửa chữa các loại thiết bị thi công công trình. 5. Lắp đặt, quản lý vận hành và thi công hệ điện cao thế, hạ thế, trạm biến áp 35 Kv trở xuống. + Ngày 9/3/1998 Bộ giao thông vận tải đồng ý đổi tên Nhà máy thành Công ty chế tạo dầm thép và xây dựng Thăng Long, trực thuộc Tổng Công ty xây dựng Cầu Thăng Long, tên giao dịch quốc tế là: “ THANG LONG MANUFACTURING STEEL TRUSS AND CONSTRUCTION COMPANY”, tên viết tắt là “ TSC “. Công ty chế tạo dầm thép và xây dựng Thăng Long được bổ sụng nhiệm vụ sau đây: xây dựng các công trình công nghiệp. + Ngày 21/10/1998 Công ty được Bộ giao thông vận tải bổ sụng nhiệm vụ là: “ xây dựng công trình giao thông”. + Ngày 29/9/2000 Bộ giao thông vận tải quyết đinh đổi tên doanh nghiệp Nhà nước: “ Công ty chế tạo dầm thép và xây dựng Thăng Long” thành “ Công ty cơ khí và xây dựng Thăng Long “, tên giao dịch quốc tế là: “THANG LONG MECHANICAL AND CONSTRUCTION COMPANY”, tên viết tắt là “ TMC “. Công ty cơ khí và xây dựng Thăng Long được bổ sung ngành nghề kinh doanh sau: 1. Sản xuất thiết bị và thi công công trình cầu, đường, gồm: trạm trộn nhựa nóng, trạm trộn bê tông xi măng, ván khuôn xe đúc hẫng cầu bê tông. 2. Xây dựng công trình giao thông. 3. Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng. 4. Sản xuất cột thép cao 150 m. Công ty Cơ khí và xây dựng Thăng Long nằm ở vị trí phía bắc Cầu Thăng Long, thuộc địa phận xã Hải Bối, huyện Đông Anh, thành Phố Hà Nội, có mặt bằng rộng 10 ha với hệ thống nhà xưởng rộng hàng nghìn m2, bến bãi và kho tàng đầy đủ, hoàn chỉnh, các thiết bị hàn, cắt, hàn tự động, hệ thống cẩu lớn, hệ thống máy móc thiết bị hiện đại của các nước như Nhật, Pháp, Mỹ, Đức, Liên Xô, Trung Quốc,.... Bên canh lợi thế về địa lý, công ty có một đội ngũ cán bộ kỹ sư với trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, công nhân lành nghề đã trải qua kinh nghiệm nhiều năm sản xuất, và thi công nhiều công trình cầu, đường, các công trình dân dụng, bưu điện, truyền hình,... 2. Quá trình phát triển của Công ty trong những năm gần đây: Qua 25 năm xây dựng và trưởng thành, công ty đã tham gia thi công nhiều công trình trên phạm vi cả nước và nước ngoài như chế tạo dầm thép dàn cho các công trình như cầu Chương Dương, cầu Bến Thuỷ, cầu Ba Chẽ, cầu Triều Dương,... đặc biệt là chế tạo dầm thép đặc với chiều cao I ‚ 2.2 m cho cầu đò Quan - Hà Nam Ninh, cầu Dục Khê dầm I cao 2.2 m cho dự án cầu nông thôn phía Bắc do chính phủ Nhật tài trợ và nhiều cầu và đường lên cầu...vv. Đặc biệt là công nghệ tán rivê công ty đã hoàn thiện với công nghệ cao. Chế tạo hàng chục km rào chắn sóng theo tiêu chuẩn A.ASHTO cho đường Nam Lào, chế tạo và lắp dựng hàng nghìn tấn cột điện cho đường dây cao thế 500 kv ... Tất cả những công trình và sản phẩm công ty đã thi công đều được đánh giá cao về chất lượng và tiến độ thi công công trình. Do đó hình ảnh của công ty đã được các chủ đầu tư trong và ngoài nước biết đến rất nhiều. Mặc dù vậy nhưng công ty vẫn không ngừng nâng cao, đầu tư cải tiến hệ thống máy móc thiết bị thi công, sản xuất. Cụ thể là công ty đã đầu tư một dây truyền công nghệ hiện đại cho công nghiệp chế tạo dầm thép và các sản phẩm về kết cấu thép, dây truyền được nhập từ nước Cộng Hoà Pháp với trị giá hơn 68 tỷ VND. Dây truyền này đã đi vào hoạt động từ tháng 7 năm 1998, do đó công suất sản xuất kết cấu thép của công ty rất lớn, rất đa dạng, có thể đáp ứng mọi nhu cầu của mọi khách hàng trong công nghiệp cũng như trong dân dụng. Hơn nữa công ty vẫn không ngừng nâng cấp máy móc thiết bị, nhà xưởng để phục vụ cho sản xuất, thoã mãn nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước. Từ năm 1998 đến nay, công ty đã và đang thi công cac công trình giao thông như cầu Sảo-Hà Giang với 5 nhịp dàn bê tông dự ứng lực khẩu độ 33m, cầu Đồng Đáng tỉnh Phú Thọ, cầu Mống ở thành phố Hồ Chí Minh, gân đây nhất công ty đã trúng thầu và đang tiến hành thi công 11 cầu dọc bờ sông MêKông thuộc huyện HinBun tỉnh Khăm Muộn nước CHDCND Lào. Từ năm 1996 sản lượng công ty đạt được là 20 tỷ VND, tù đó đến nay công ty không ngừng tăng trưởng và phát triển về mọi mặt, sản lượng hàng năm tăng bình quân khoảng 20% - 30%, thu nhập của người lao động dài hạn và ngắn hạn tăng trung bình hàng năm từ 3% - 5%. Sự phát triển của công ty được phản ánh trong một số chỉ tiêu qua các năm như sau: Biểu số 1: Chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu: Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu 1999 2000 2001 2002 ( Dự báo) 1 Giá trị TSCĐ 84.117,189 84.639,451 85.559,436 2 Giá trị tổng sản lượng 43.454.7 56.552 80.193 92.553 3 Tổng doanh thu 34.024,4 44.893,7 58.000,7 64.400 4 Tổng chi phí 33.574,4 44.043,7 57.099,2 61.342 5 Lợi nhuận ròng 450 850 901.5 1.029,41 6 Thu nhập bq của 1người/tháng 1,054110 1,093835 1,076954 1,109262 7 Nghĩa vụ với Nhà nước + Số phải nộp 1.405,471 1.648,2 3.035 + Số đã nộp 1.162,712 2.244,5 3.048 8 Mức sản xuất của TSCĐ ( 2/1 ) 0,4096 0,53 0,6779 9 Mức sinh lời TSCĐ ( 5/1 ) 0,003638 0,00682 0,00716 Qua bảng trên ta thấy, doanh thu và lợi nhuận hàng năm đều tăng, doanh thu tăng 30% - 40% trong năm 2000 và 2001. Lợi nhuận năm 2000 tăng so với năm 1999 là 88,89%, ( tăng 850 - 450 = 400 triệu đồng ). Nguyên nhân của sự tăng mạnh này là do dây truyền sản xuất chế tạo dầm thép và kết cấu thép đã thực sự đi vào hoạt động và đem lại hiệu quả cao, tiết kiện chi phí đầu vào do giảm định mức tiêu hao nguyên vậy liệu, chất lượng sản phẩm tăng lên.... Mức sinh lời của TSCĐ trong ba năm 1999 - 2000 tăng dần chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSCĐ đã tăng dần lên. Mức sinh lời của TSCĐ năm 1999 là 0,4096, năm 2000 tăng lên 0,53, năm 2001 tăng lên là 0,6779. Mức tăng này được giả thích bởi nguyên nhân là hiệu quả quản lý và sử dụng TSCĐ ở công ty đã tăng lên. Mức sản xuất của TSCĐ tăng dần từ năm 1999 - 2000 từ 0,003638 năm 1999 đến 0,00716 năm 2001 chứng tỏ rằng công ty đã tăng được khối lượng công việc cần làm do đó công suất và thời gian sử dụng TSCĐ, máy móc thiệt bị cũng tăng lên. Nộp Ngân sách Nhà nước được công ty thực hiện tăng mạnh qua các năm, chứng tỏ công ty đang làm ăn có hiệu quả. Thu nhập của người lao động trong công ty tương đối ổn định, tăng từ 3% - 5% hàng năm. II. Đặc điểm công nghệ kinh tế chủ yếu có liên quan đến quản lý và sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp: 1. Nhiệm vụ kinh doanh và tính chất sản phẩm của doanh nghiệp: Công ty Cơ khí và xây dựng Thăng Long là một doanh nghiệp Nhà nước, bên cạnh việc bảo toàn và phát triển vốn của Nhà nước, một phần vốn tự bổ sung, công ty không ngừng nâng cao khả năng phát triển của mình. Ngoài sản lượng Tổng Công ty giao cho, công ty không ngừng tự tìm kiếm các mối quan hệ hợp đồng nhằm nâng cao sản lượng sản xuất. Các sản phẩm chủ yếu của công ty thuộc hai lĩnh vực sản xuất, chế tạo và xây lắp là: * Chế tạo kết cấu thép: - Chế tạo kết cấu thép dầm cầu thép. - Sản xuất sản phẩm công nghiệp khác. - Chế tạo dầm thép và các cấu kiện bằng thép phục vụ ngành giao thông vận tải. - Chế tạo và lắp đặt kết cấu thép phục vụ các ngành công nghiệp, dân dụng, bưu điện, truyền hình. - Sản xuất và lắp dựng các thiết bị nâng hạ, các loại cần trục chạy trên ray. - Sản xuất và sửa chữa các thiết bị công trình, lắp đặt quản lý vận hành và thi công hệ điện cao thế, hạ thế, trạm biến áp 35 Kv trở xuống. * Xây lắp: - Xây dựng công trình giao thông. - Xây dựng công trình công nghiệp và dân dụng. Do đặc điểm của sản phẩm là các công trình, hạng mục công trình, vật kiến trúc có qui mô lớn, kết cấu phức tạp lại mang tính đơn chiếc, thời gian chế tạo, sử dụng lâu dài nên qui mô TSCĐ rất lớn, tỷ trọng cao trong tổng vốn, diện tích sản xuất, lắp thử rất rộng, hàng nghìn m2... Do vậy việc quản lý và sử dụng TSCĐ phải rất chặt chẽ. Ngoài ra, các trang thiết bị máy móc phục vụ cho xây lắp thường di chuyển cho các công trình nên việc quản lý gặp nhiều khó khăn. 2. Thị trường tiêu thụ sản phẩm. Công ty cơ khí và xây dựng Thăng Long là một doanh nghiệp Nhà nước, có tư cách pháp nhân và hạch toán độc lập. Do đó có quyền chủ động ký kết các hợp đồng kinh tế với các chủ đầu tư trong và ngoài nước. Công ty là nhà thầu, ký kết cấc hợp đồng và có nhiệm vụ thực hiện các hợp đồng đã ký kết. Sản lượng sản xuất của công ty tự tìm kiếm là chính, số Tổng công ty giao cho chỉ là một phần. Công ty đă đấu thầu rất nhiều hạng mục công trình, công trình trong và ngoài nước, điều đó chứng tỏ rằng công ty rất năng động trong việc tìm kiếm việc làm. Nếu chỉ dựa vào số giá trị sản xuất mà Tổng công ty xây dựng Thăng Long giao cho thì giá trị sản lượng sản xuất hàng năm chỉ khoảng 10 tỷ VNĐ. Do đó sẽ không thể tồn tại được. Chiến lược phát triển của công ty Cơ khí và xây dựng Thăng Long là tìm kiếm thị trường ngoài là chính. Muốn vây công ty phải thật sự có năng lực, điều kiện, mối quan hệ, uy tín cũng như kinh nghiệm. Thật vậy, công ty cơ khí và xây dựng Thăng Long có một hệ thống các máy móc thiết bị hiện đại. TSCĐ của công ty tương đối đa dạng, hiện đại dưới sự quản lý và sử dụng của các cán bộ, kỹ sư có trình độ, kinh nghiệm, kiến thức nên sản phẩm, công trình luôn đạt tiến độ thi công và chất lượng cao, giá thành thấp. Đây chính là một trong các ưu thế của công ty để có thể tồn tại, đứng vững trên thị trường kể cả trong và ngoài nước. 3. Qui trình thực hiện công trình và các hạng mục công trình, đặc điểm của gói thầu: Sơ đồ quy trình thực hiện: Đấu thầu Nhận hồ sơ mời thầu Nhận thầu và ký kết các hợp đồng Thực hiện hợp đồng thi công Bàn giao xong thanh quyết toán công trình Vai trò của máy móc thiết bị thi công, thực hiện công trình là rất quan trọng. Cơ cấu TSCĐ của công ty thể hiện năng lực sản xuất và thi công của công ty, tiến độ thi công công trình, hạng mục công trình và các gói thầu. Ngay khi đấu thầu, công ty sẽ phải giới thiệu năng lực của công ty về khả năng tài chính, năng lục của TSCĐ, kinh nghiệm, danh tiếng và các hạng mục công trình, công trình, các gói thầu đã thực hiện để cho chủ đầu tư thấy được và chấp nhận, cũng như trình độ quản lý và sử dụng TSCĐ. Do vậy TSCĐ mà đặc biệt là máy móc thiết bị là một chỉ tiêu mà chủ đầu tư tính điểm cho công ty. Mặt khác trong giai đoạn thi công, sản xuất, máy móc thiết bị ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ và chất lượng công trình, sản phẩm sản xuất. Như vậy TSCĐ mà đặc biệt là máy móc thiết bị sản xuất thi công có vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất, thi công và thực hiện công trình, hạng mục công trình, gói thầu. Do đó công tác quản lý và sử dụng TSCĐ nói chung, máy móc thiết bị sản xuất thi công nói riêng tốt sẽ góp phần nâng cao hiêu quả thực hiện quá trình sản xuất thi công. 4. Cơ cấu lao động của công ty: Tính đến ngày 31/11/01 tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 655 người, trong đó: - Kỹ sư: 78 người chiếm 11,9%. - Trung cấp, cao đẳng: 31 người chiếm 4,732%. - Công nhân kỹ thuật: 536 người chiếm 81,83%. - Lao động khác: 10 người chiếm 1,52%. Chi tiết cơ cấu lao động của công ty được thể hiện rõ trong bảng sau: Biểu số 2: cơ cấu lao động của công ty Cán bộ khoa học kỹ thuật: TT Nghề nghiệp Số lượng Thâm niên công tác ( năm ) < 5 > 5 > 10 > 15 I Đại học 78 1 Điện phát dẫn 3 1 2 Chế tạo máy 6 3 3 3 Cơ khí ô tô 8 2 2 3 1 4 Máy xây dựng 10 1 5 3 1 5 Xây dựng cầu hầm 25 5 9 6 5 6 Kinh tế xây dựng 4 4 1 1 7 Tài chính - kế toán 4 3 2 1 8 Địa chất công trình 1 1 9 Hoá 1 1 10 Luật 2 2 11 Bác sĩ 1 1 12 Anh văn 1 1 13 Kỹ sư hàn 12 1 7 2 II Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp 31 1 Chê tạo máy 1 1 2 Sửa chữa ô tô 6 3 4 2 3 Máy xây dựng 2 2 4 Cung ứng vật tư 3 2 1 5 Thống kê - kế toán 6 3 2 3 6 Y tá 1 1 7 Sư phạm 2 1 1 8 Chính trị quản lý 3 3 9 Xây dựng dân dụng CN 7 1 8 1 Công nhân kỹ thuật: TT Nghề nghiệp Số lượng Bậc thợ Bình Quân 1 2 3 4 5 6 7 1 Thợ điện 16 8 6 2 4,62 2 Thợ tiện 11 5 2 3 1 4 3 Thợ rèn 14 2 9 2 1 4,14 4 Thợ nguội 9 3 2 2 2 4,33 5 Thợ phay 2 2 4 6 Thợ bào 4 1 1 1 1 4,5 7 Thợ nhiệt luyện 2 1 1 5,5 8 Thợ sắt 130 1 63 42 17 1 6 3,71 9 Thợ hàn 43 15 11 8 8 1 4,27 10 Thợ sửa chữa 6 2 1 1 1 1 4,66 11 CN vận hành 15 5 7 3 4,87 12 CN lắp ráp 114 19 46 39 8 2 3,98 13 CN nề bê tông 1 1 6 14 CN khảo sát 1 1 6 15 CN lái xe 12 2 3 7 2,45 16 CN lái cẩu 15 8 4 3 4,13 17 CN mạ kẽm 29 4 5 8 11 1 4 18 CN lái ủi 1 1 6 19 CN sơn 8 3 2 2 2 4,33 20 CN gò 3 1 1 1 5,33 21 CN kích kéo 100 15 95 69 12 6 3 4,3 22 Lao động PT 10 2 7 1 2,33 Cộng 546 2 42 258 208 86 38 13 4,43 Công ty Cơ khí và xây dựng Thăng Long là một công ty thuộc lĩnh vực công nghiệp và xây dựng nên đội ngũ lao động của công ty phải có năng lực, chuyên môn nghiệp vụ và tay nghề cao, kinh nghiệm phong phú, bên cạnh đó trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì cần phải có một đội ngũ lao động đủ năng lực, trình độ để sử dụng TSCĐ hiện đại phục vụ cho sản xuất kinh doanh của công ty. Lao động trong công ty là những cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân kỹ thuật có trình độ tay nghề cao, bậc thợ bình quân là 4,43, cán bộ khoa học kỹ thuật có thâm niên công tác. Do đó vấn đề về sử dụng TSCĐ, máy móc thiết bị ở công ty không còn gặp khó khăn, tuy nhiên vấn đề quản lý TSCĐ, máy móc thiết bị, công tác nhân sự trong sản xuất vẫn còn chưa đúng người đúng việc dẫn đến tình trạng hiệu quả sử dụng TSCĐ, máy móc thiết bị chưa cao. 5. Nguyên vật liệu đầu vào: Do là một công ty cơ khí và xây dựng nên đặc điểm của nguyên vật liệu sử dụng là sắt thép để chế tạo kết cấu thép như: chế tạo kết cấu thép dầm cầu thép, dầm thép và các cấu kiện bằng thép phục vụ ngành giao thông vận tải, công nghiệp, dân dụng, bưu điện, truyền hình, các thiết bị nâng hạ, các loại cần trục chạy trên ray, ... trong sản xuất công nghiệp và xây lắp. Do đó vật liệu sắt, thép chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng giá trị nguyên vật liệu tại công ty. Bởi vậy nếu giảm được chi phí nguyên vật liệu này thì sẽ hại được giá thành các sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm. Tính chất, số lượng, chủng loại nguyên vật liệu ảnh hưởng rất lớn đến công nghệ máy móc thiết bị,TSCĐ tại công ty. Ngược lại nếu TSCĐ của công ty như máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, truyền dẫn, phương tiện quả lý hiện đại, tiên tiến thì sễ góp phần giảm định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại công ty, hạ thấp giá thành của sản phẩm. III. Thực trạng quản lý và sử dụng TSCĐ ở công ty cơ khí và xây dựng Thăng Long: 1. Phân tích thực trạng quản lý và sử dụng TSCĐ của công ty: 1.1. Tạo vốn và xác định cơ cấu TSCĐ của công ty: + Vốn nói chung, TSCĐ nói riêng của công ty được hình thành chủ yếu từ ba nguồn: - Vốn do ngân sách Nhà nước cấp. - Vốn tự bổ sung. - Vốn vay ngân hàng và các tổ chức tài chính. Công ty cơ khí và xây dựng Thăng Long là một doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghiệp và xây lắp, thuộc tổng công ty xây dựng cầu Thăng Long. Những năm đầu, công ty hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn vốn từ ngân sách cấp, tuy vậy uy tín của công ty trên thị trường trong nước và ngoài nước vẫn rất lớn, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng phát triển, do đó việc huy động vốn ở công ty tương đối thuận lợi, vốn chủ yếu được huy động bằng việc đi vay các tổ chức tài chính trong khu vực và trên thế giới. + Để xem xét cơ cấu của nguồn vốn nói chung, TSCĐ nói riêng trong doanh nghiệp, ta xem xét các bảng cơ cấu của TSCĐ theo nguồn gốc hình thành và cơ cấu TSCĐ theo hình thái biếu hiện: Biểu số 3: Cơ cấu TSCĐ theo hình thái biếu hiện: Đ.vị: tr.đ. Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 Đầu kỳ Cuối kỳ Tăng ( % ) Đầu kỳ Cuối kỳ Tăng ( % ) Đầu kỳ Cuối kỳ Tăng ( % ) Nhà cửa, vật kiến trúc 7.895,9396 7.895,9396 0 7.895,9396 7.895,9396 0 7.895,9396 8.609,3957 8,97 Máy móc thiết bị 72.381,716 72.175,638 - 0,28 72.175,638 72.713,2903 0,74 72.713,2903 72.713,290 0 Phương tiện vận tải, bốc dỡ 3.529,2049 4.212,6535 19,35 4.212,6535 4.804,94652 14,06 4.804,94652 6.790,9645 41,33 Thiết bị và dụng cụ quản lý 310,3286 409,220614 31,86 409,220614 523,305598 27,88 523,305598 523,305598 0 Cộng: 84.117,189 84.693,452 0,68 84.693,452 85.937,4820 1,468 85.937,4820 88.631,482 3,13 Qua bảng trên ta thấy cơ cấu của TSCĐ của các năm 1999 - 2001 thì tỷ trọng của máy móc thiết bị là chiếm cao nhất. Năm 1999 chiếm tỷ trọng là 86% [(72.381,716/84.117,189 ) * 100 ]. Năm‚ 2000 chiếm tỷ trọng là 85 %, giảm hơn so với đầu kỳ năm 1999 là 1% là do tăng tỷ trọng của thiết bị và dụng cụ quản lý ( tăng 31,86% ) và do phương tiện vận tải bốc dỡ tăng. Năm 2001 máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng là 84,5% giảm so với năm 2000 là 0,4% chủ yếu vẫn là do tăng tỷ trọng của thiết bị dụng cụ quản lý ( tăng 27,88% ). Do tỷ trọng của máy móc thiết bị là rất cao cho nên năng lực sản xuất của nó sẽ quyết định tính hiệu quả trong sản xuất kinh doanh. Do đó cần phải quản lý chặt chẽ và sử dụng đúng mục đích, có tính toán các loại TSCĐ, máy móc thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chúng trong doanh nghiệp. Biểu số 4: Cơ cấu TSCĐ theo nguồn gốc hình thành: Đ.vị: tr.đ Chỉ tiêu Nguyên giá đầu năm Ngân sách cấp Tự bổ sung Vay khác 2000 2001 2000 2001 2000 2001 2000 2001 MMTB động lực 398,750000 589,832500 398,750000 589,832500 0 0 0 0 MMTB công tác 71.776,888 72.114,458 2.472,7329 2.672,6839 746,354466 746,354466 68.557,800 68.695,419 Phương tiện vận tải 4.212,6535 4.804,9465 2.566,5465 2.766,5465 1.646,1071 2.038,4001 0 0 Thiết bị văn phòng 409,220614 523,305589 123,595350 123,595350 285,625264 399,710248 0 0 Nhà cửa, kho tàng 7.805,4666 7.805,4666 3.596,2234 3.596,2234 2.686,9317 2.686,9317 1.522,3109 1.522,3109 Vật kiến trúc 90,473000 90,473000 0 0 90,473000 90,473000 0 0 Cộng 84.693,452 85.937,482 9.157,8487 9.757,8822 5.455,4915 5.961,8695 70.080,111 70.217,730 Nhìn vào bảng cơ cấuTSCĐ theo nguồn gốc hình thành, ta thấy vốn đi vay chiếm một tỷ lệ rất lớn trong tổng giá trị TSCĐ của công ty. Cụ thể đầu năm 2000, tỷ trong vốn vay đầu tư trong TSCĐ của công ty chiếm 82,745% (70.080,111/84.693,451 ). Năm 2001 tỷ trọng vốn đầu tư do đi vay chiếm 81,7%. Do tỷ lệ vốn vay cao như vậy cho nên doanh nghiệp cần phải có kế hoạch khấu hao chu phù hợp nhằm đảm bảo cho trả nợ vốn vay và tái sản xuất TSCĐ, bảo toàn và phát triển TSCĐ của công ty. Phải có kế hoạch sử dụng và bảo dưỡng, sửa chữa cho phù hợp để TSCĐ, máy móc thiết bị không bị hư hỏng trước khi hết thời hạn sử dụng. 1.2 Quản lý khấu hao TSCĐ ở công ty: Khấu hao TSCĐ là một việc cần thiết và tất yếu phải có đối với TSCĐ ở bất kỳ một công ty, một doanh nghiệp nào, bởi vì trong quá trình sử dụng hay không sử dụng thì TSCĐ vẫn luôn luôn bị hao mòn. Hao mòn dưới hai hình thức là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình. Giá trị hao mòn được chuyển dịch vào giá trị của sản phẩm làm ra thông qua hình thức tính khấu hao, sản phẩm tiêu thụ được thì số tiền đó sẽ được đưa vào một quỹ gọi là quỹ khấu hao cơ bản. Tình hình khấu hao thực tế TSCĐ ở công ty trong những năm gần đây được thể hiện rõ trong biểu số 5: Biểu số 5: Tình hình khấu hao thực tế TSCĐ trong ba năm 1999 - 2001: Đơn vị: triệu đồng. Khấu hao TSCĐ Ngân sách cấp Bổ sung Vay khác 2000 2001 2000 2001 2000 2001 1. MMTB động lực 51.8375 76,67823 2. Máy móc thiết bị công tác 370,91 400,9025 111,9532 111,9532 10.283,67 10.304,313 3. Phương tiện vận tải 256,6546 276,6546 164,611 203,84 4. Dụng cụ quản lý 3,71 3.71 8,56876 11,9913 5. Nhà cửa, kho tàng 269,7168 269,7168 201,52 201,52 114,1732 114,1732 6. Vật kiến trúc 10,85676 10,85676 Tổng cộng: 952,8267 497,5097 540,1612 10.397,84 10.418,486 Nhìn vào biểu trên ta thấy rằng mức trích khấu hao của công ty chủ yếu là do nguồn vốn vay, chiếm 98,9% năm 2000 và trong năm 2001. Để đạt được mức khấu hao như trên, công ty đã phải trích một tỷ lệ khấu hao khá cao. Cụ thể là đối với máy móc thiết bị động lực là:13%; máy moc thiết bị công tác là 15%; phương tiện vận tải bốc rỡ là 10%; thiết bị dụng cụ quản lý là 3%; nhà cửa kho tang là 7,5%; vật kiến trúc là 12%. Phương pháp khấu hao mà công ty lựa chon là phương pháp khấu hao tuyến tính tức là tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm. Tuy nhiên, việc tính khấu hao ở công ty đang còn gặp rất nhiều bất cập như: trong tất cả các sổ sách, giấy tờ về việc trích khấu hao hàng năm đều chỉ tính trên nguyên giá, còn hàng năm hay hàng kỳ có đại tu hay sửa chữa và các chi phái làm tăng giá trị TSCĐ đều không được bổ sung vào hạch toán tăng giá trị TSCĐ. Điều đó có nghĩa là hàng năm công ty đã thất thoát một lượng vốn khá lớn và TSCĐ ở đây hao mòn rất nhanh vì mức khấu hao chỉ được tính trên nguyên giá, do đó làm thất thoát đi một phần khấu hao, ảnh hưởng đến bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp. 2. Bảo toàn và phát triển TSCĐ ở công ty: Bảo toàn và phát triển vốn vốn là một nội dụng quan trọng trong công tác bảo toàn và phát triển vốn của công ty. Đây cũng là một mục tiêu quan trọng mà công ty theo đuổi. Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của công ty, trong đó có TSCĐ. Để thấy được công tác bảo toàn và phát triển vốn, tài sản cố định của công ty trong vài năm trở lại đây như thế nào, ta xem xét sự biến động của TSCĐ ở công ty thông qua: 2.1 Tình hình tăng, giảm từng loại TSCĐ của công ty: Biểu số 6: Tình hình biến động từng loại TSCĐ của công ty Đ.vị: đồng. Năm TSCĐ 1999 2000 2001 1. Số dư đầu kỳ 84.117.189.055 84.693.451.478 85.937.482.010 2 Tăng trong kỳ 1.201.526.466 1.339.030.532 2.694.000.000 + Mua sắm mới 1.201.526.466 1.339.030.532 1.986.000.000 - Nhà cửa, vật kiến trúc - - 708.000.000 - Máy móc thiết bị 194.752.466 537.652.548 - - Phương tiện vận tải 907.882.000 687.293.000 1.986.000.000 - Thiết bị dụng cụ quản lý 98.892.000 114.084.984 - + Xây dựng mới 0 0 708.000.000 3. Giảm trong kỳ 625.264.043 95.000.000 0 + Thanh lý 625.264.043 95.000.000 - - Nhà cửa, vật kiến trúc - - - Máy móc thiết bị 400.830.669 950.000 - - Phương tiện vận tải 224.433.374 - - Thiết bị dụng cụ quản lý 4. Số cuối kỳ 84.693.451.478 85.937.482.010 88.631.482.010 5. Hệ số đổi mới TSCĐ ( 2/4 ) 0,0141867 0,01558 0,030348 6. Hệ số loại bỏ TSCĐ ( 3/1 ) 0,007433 0,0011 0 Qua bảng sô liệu trên ta thấy tuy TSCĐ có tăng giữa các kỳ nhưng tăng mạnh nhất là vào cuối kỳ 2001, số tăng là 2.694.000.000 VND trong khi năm 2001 này không cóp số giảm. Năm 1999 và năm 2000 công ty đã th

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docM0039.doc