Đề tài Một số giải pháp cho vấn đề huy động và sử dụng vốn có hiệu quả ở Công ty bánh kẹo Hải Hà

LỜI NÓI ĐẦU 1

Phần I 2

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 2

I. VỐN VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA VỐN 2

1. Khỏi niệm 2

2. Đặc điểm 2

3. Vai trũ của vốn kinh doanh 4

4. Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh 4

4.1. Vốn cố định 5

4.2. Vốn lưu động 6

II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 8

1. Những vấn đề cơ sở 8

2. Cỏc hỡnh thức huy động vốn 9

2.1. Tự cung ứng 9

2.2. Phương thức cung ứng từ bên ngoài 9

3. Cỏc nguồn hỡnh thành vốn của doanh nghiệp nhà nước 12

3.1. Vốn chủ sở hữu 12

3.2. Vốn vay: 13

4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của doanh nghiệp 14

4.1. Thực trạng tỡnh hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp 14

4.2. Phõn tớch luận chứng kinh tế kỹ thuật: 14

 

doc61 trang | Chia sẻ: NguyễnHương | Ngày: 25/07/2017 | Lượt xem: 253 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Một số giải pháp cho vấn đề huy động và sử dụng vốn có hiệu quả ở Công ty bánh kẹo Hải Hà, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
khấu hao tài sản cố định được coi là biện phỏp quan trọng để quản lý vốn cố định. 3.2. Cỏc chỉ tiờu đỏnh giỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định Hiệu quả sử dụng vốn cố định = Chỉ tiờu này phản ỏnh khả năng sinh lợi của vốn cố định, cho biết một đồng vốn cố định bỏ vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiờu đồng lợi nhuận. Khả năng sinh lời của vốn cố định càng cao thỡ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao. 4. Quản lý vốn lưu động và cỏc chỉ tiờu phản ỏnh hiệu quả sử dụng vốn lưu động 4.1. Quản lý vốn lưu động * Xỏc định nhu cầu thường xuyờn tối thiểu về vốn lưu động của doanh nghiệp. Xỏc định nhu cầu này nhằm mục đớch đảm bảo đủ vốn lưu động cần thiết tối thiểu cho quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh được tiến hành liờn tục, trỏnh ứ đọng vốn và ngược lại nếu quỏ ớt sẽ gõy cho doanh nghiệp nhiều khú khăn tỏc động xấu độn hoạt động thu mua vật tư, khụng đỏp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh. - Muốn xỏc định vốn lưu động định mức kỳ kế hoạch doanh nghiệp phải lần lượt tớnh toỏn vốn lưu động định mức ở từng khõu (dự trữ, sản xuất, lưu thụng) và đối với từng loại nguyờn vật liệu (chớnh, phụ) sau đú tổng hợp lại vốn lưu động định mức kỳ kế hoạch. Tuy nhiờn sử dụng phương phỏp này tương đối phức tạp. - Phương phỏp giỏn tiếp xỏc định nhu cầu vốn lưu động: nội dung phương phỏp này dựa vào thống kờ kinh nghiệm để xỏc định nhu cầu vốn, chia làm 2 trường hợp: + Thứ nhất: dựa vào kinh nghiệm thực tế của cỏc doanh nghiệp cựng loại trong ngành để xỏc định nhu cầu vốn lưu động cho doanh nghiệp. + Thứ hai: dựa vào tỡnh hỡnh thực tế sử dụng vốn lưu động ở thời kỳ trước của doanh nghiệp để xỏc định nhu cầu vốn lưu động cho thời kỳ tiếp theo, đồng thời xem xột với tỡnh hỡnh thay đổi quy mụ sản xuất kinh doanh và sự cải tiến tổ chức sử dụng vốn lưu động để xỏc định toàn bộ nhu cầu vốn lao động thường xuyờn cần thiết. Phương phỏp này cú ưu điểm là đơn giản. * Bảo toàn vốn lưu động Bảo toàn vốn lưu động là khõu quan trọng quyết định sự tồn tại và phỏt triển của mỗi doanh nghiệp. Tuỳ theo đặc điểm cụ thể mà mỗi doanh nghiệp cú phương phỏp bảo toàn vốn lưu động hợp lý. Cỏc biện phỏp đú là: - Định kỳ tiến hành kiểm kờ, kiểm soỏt, đỏnh giỏ lại toàn bộ vật tư hàng hoỏ, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toỏn, để xỏc định số vốn lưu động hiện cú của doanh nghiệp theo giỏ trị hiện tại. - Những vật tư hàng hoỏ tồn đọng lõu ngày khụng thể sử dụng được do kộm hoặc mất phẩm chất phải xử lý, kịp thời bự đắp. - Đối với doanh nghiệp bị lỗ kộo dài, cần tỡm biện phỏp để loại trừ lỗ trong kinh doanh. - Để đảm bảo vốn lưu động trong điều kiện lạm phỏt, khi phõn phối lợi nhuận cho mục đớch tớch luỹ và tiờu dựng, doanh nghiệp phải dành ra một phần lợi nhuận để bự đắp số hao hụt vốn vỡ lạm phỏt và phải được ưu tiờn hàng đầu. 4.2. Cỏc chỉ tiờu đỏnh giỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động = Chỉ tiờunày cho biết một đồng vốn lưu động bỏ vào kinh doanh thỡ đem lại mấy đồng giỏ trị sản lượng hay doanh thu. Như vậy chỉ tiờu này càng cao thỡ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao. - Mức đảm nhiệm vốn lưu động: Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động = Chỉ tiờu này phản ỏnh để cú một đồng sản phẩm tiờu thụ thỡ cần bao nhiờu vốn lưu động. - Tỷ lệ doanh lợi trờn vốn lưu động = Chỉ tiờu này phản ỏnh khả năng sinh lời của vốn lưu động cho biết một đồng vốn lưu động bỏ vào sản xuất kinh doanh đem lại mấy đồng lợi nhuận. Tỷ lệ này càng cao thỡ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao. 5. Đỏnh giỏ hiệu quả sử dụng vốn chung: - Hiệu quả sử dụng vốn: HVSD = trong đú: HVSD : hiệu quả sử dụng vốn sản xuất D : là doanh thu hoặc số lượng sản phẩm tiờu thụ : là số dư bỡnh quõn vốn sản xuất kinh doanh. - Tỷ suất lợi nhuận vốn sản xuất kinh doanh: HV = x 100% 6. Phõn tớch khả năng thanh toỏn Theo cụng thức: K = K : là hệ số khả năng thanh toỏn í nghĩa: + Nếu K ³ 1 chứng tỏ doanh nghiệp cú khả năng thanh toỏn và tỡnh trạng tài chớnh của doanh nghiệp bỡnh thường hoặc tốt. + Nếu K < 1 chứng tỏ doanh nghiệp khụng cú khả năng thanh toỏn cụng nợ và tỡnh trạng tài chớnh ở mức khụng bỡnh thường hoặc xấu. - Cỏc khoản nợ phải trả bao gồm: + Cỏc khoản phải trả người bỏn, người mua + Cỏc khoản phải nộp ngõn sỏch + Cỏc khoản phải trả cho cỏn bộ cụng nhõn viờn + Cỏc khoản vay ngắn hạn ngõn hàng. + Cỏc khoản phải trả khỏc. Phõn tớch khả năng thanh toỏn để biết được cỏc khoản phải thu, phải trả, tỡm ra nguyờn nhõn của cỏc khoản nợ đến hạn chưa đũi hoặc nguyờn nhõn của cỏc khoản nợ đến hạn. Phần II THỰC TRẠNG VỀ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN Ở CễNG TY BÁNH KẸO HẢI HÀ I. QUÁ TRèNH HèNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CễNG TY BÁNH KẸO HẢI HÀ 1. Sơ lược lịch sử hỡnh thành và phỏt triển Cụng ty bỏnh kẹo Hải Hà, tờn giao dịch đối ngoại là Hải Hà Confectionerry Company (gọi tắt là Haihaco) ******* 2. Sơ lược kết quả kinh doanh của cụng ty 5 năm qua Biểu 1: Đơn vị: Triệu đồng Chỉ tiờu 1997 1998 1999 2000 1. Vốn kinh doanh 29.959 36.157 35.924 36.035 - Vốn cố định 15.070 18.579 18.932 - Vốn lưu động 14.889 17.578 17.578 2. Doanh thu 320.000 300.900 227.200 108.833 3. Lợi nhuận sau thuế 2.218 519 -869 200 4. Nộp NSNN 10.410 3.860 6.340 1.643 5. Số lao động (người) 1.390 1.596 1.320 6. Thu nhập bỡnh quõn (người/thỏng) 1,423 0,975 0,94 0,784 Năm 1998 và 1999 thu nhập bỡnh quõn đầu người của cụng ty thấp là ảnh hưởng của việc n ******* 3. Những đặc điểm chủ yếu ảnh hưởng tới huy động và sử dụng vốn 3.1. Bộ mỏy tổ chức của cụng ty Đặc điểm tổ chức bộ mỏy quản lý của cụng ty theo mụ hỡnh trực tuyến, tham mưu do đú cú sự thống nhất cao trong cụng việc, tỏch biệt rừ ràng cỏc trỏch nhiệm. Đứng đầu cụng ty là giỏm đốc - người chịu trỏch nhiệm chung trước nhà nước, trước cấp trờn, trước phỏp luật và tập thể cụng nhõn viờn chức trong cụng ty về mọi hoạt động của cụng ty. Tham mưu và trợ giỳp cho giỏm đốc là bốn phú giỏm đốc: Phú giỏm đốc chỉ đạo cụng tỏc sản xuất, phú giỏm đốc kỹ thuật an toàn và đầu tư, phú giỏm đốc đời sống, phú giỏm đốc về kế toỏn tài chớnh và kiểm toỏn. Biểu 2: Mụ hỡnh cơ cấu tổ chức bộ mỏy quản lý của cụng ty ******* Cỏc phũng ban chức năng được tổ chức theo yờu cầu của việc quản lý sản xuất kinh doanh và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giỏm đốc cụng ty. Cỏc phũng ban chức năng gồm cú: - Phũng tổ chức nhõn sự: Cú nhiệm vụ tổ chức sắp xếp quản lý lao động của cụng ty sao cho phự hợp đạt hiệu quả cao nhất. Nghiờn cứu cỏc biện phỏp tổ chức thực hiện giảm lao động giỏn tiếp, nghiờn cứu hoàn thiện cụng tỏc trả lương và phõn phối lương. - Phũng thống kờ kế toỏn tài chớnh: Giỏm sỏt toàn bộ tài chớnh của cụng ty, tổ chức bộ mỏy kế toỏn từng xớ nghiệp. Quản lý việc phõn phối cho cỏc đơn vị thành viờn lập kế toỏn tài chớnh, vay vốn. Tập hợp cung cấp tin tức tổng thể về tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của cụng ty. - Phũng thương mại: Tham mưu cho Giỏm đốc xỏc định mặt hàng, thị trường giỏ cả, ký kết hợp đồng với cỏc đối tỏc trong và ngoài nước đồng thời thực hiện cỏc nghĩa vụ về xuất khẩu. - Phũng kỹ thuật an toàn sản xuất: Lập kế hoạch sản xuất cung ứng cho cỏc đơn vị thành viờn, quản lý triển khai cỏc kế hoạch. - Văn phũng cụng ty: Làm cụng tỏc đối nội, đối ngoại, tiếp khỏch hàng trong và ngoài nước, tổ chức hội nghị và hội thảo với cỏc đơn vị thành viờn của cụng ty. - Phũng thanh tra - phỏp chế: giỳp giỏm đốc thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chớnh sỏch phỏp luật. Tuy mỗi phũng thực hiện nhiệm vụ riờng của mỡnh nhưng cỏc phũng đều cú mối quan hệ chặt chẽ với nhau tập trung vào sự điều hành chỉ huy thống nhất của giỏm đốc. Cụng tỏc quản lý tài chớnh tại Cụng ty bỏnh kẹo Hải Hà xỏc định nguyờn nhõn, sự ảnh hưởng của cỏc nhõn tố đến tỡnh hỡnh tài chớnh và cú biện phỏp tăng cường quản lý tài chớnh. Vỡ đõy là một DNNN nờn huy động vốn cần chỳ ý đến vẫn đề sở hữu của doanh nghiệp. Bộ mỏy tổ chức của cụng ty ngày càng mở rộng và lớn mạnh, điều đú tồn tại hai mõu thuẫn: Cụng ty cú thể tiếp cận sõu được vào thị trường nờn sẽ đạt được sự phục vụ khỏch hàng tốt hơn. Nhưng bờn cạnh đú sẽ làm chậm vũng quay của vốn lưu động bởi vỡ sự luõn chuyển của đồng tiền phải qua cỏc chi nhỏnh, xớ nghiệp rồi mới trở về cụng ty. Nờn người chủ doanh nghiệp phải tớnh toỏn để xụng vào khỏch hàng và phục vụ khỏch hàng tốt hơn. Đồng thời biết tổ chức luõn chuyển tiền, thu hồi tiền nhanh. 3.2. Đặc điểm về nhiệm vụ sản xuất Nhiệm vụ của cụng ty tương đối ổn định, vẫn sản xuất cỏc loại mặthàng truyền thống: Khối lượng cụng việc ngày càng nhiều, theo kế hoạch sản lượng mỗi năm của cụng ty tăng từ 3% đến 5%. Cụng ty phải thường xuyờn đầu tư, đổi mới cụng nghệ, tổ chức đào tạo và đào tạo lại đội ngũ nhõn viờn của cụng ty cho phự hợp với vị trớ mà họ đảm nhận. Cụng ty cú 6 xớ nghiệp trực thuộc bao gồm: Xớ nghiệp kẹo mềm, xớ nghiệp kẹo cứng, xớ nghiệp bỏnh, nhà mỏy thực phẩm Việt Trỡ, nhà mỏy bột dinh dưỡng trẻ em Nam Định. Từ khi thành lập đến nay cụng ty khụng ngừng đổi mới cụng nghệ như: năm 1997 trang bị cho xớ nghiệp thực phẩm Việt Trỡ một dõy chuyền Jelly khuụn và Jelly cốc. Năm 1997, đó đầu tư mua mỏy gúi kẹo của hóng KLOCNER HANSEL TEVONPHAN với cụng suất 1000 viờn/phỳt. Năm 1998, Cụng ty đầu tư thờm mỏy đúng gúi nhỏ cỏc loại bỏnh cú cụng suất 1 tấn/ngày, mỏy quật kẹo với cụng suất 10 tấn/ngày. Dõy chuyền sản xuất bỏnh xốp dạng que cụng suất 10 tấn/ngày. Dõy chuyền sản xuất kẹo caramel cú cụng suất 200-300kg/giờ. Cụng nhõn của nhà mỏy là 1709 người. Đũi hỏi cụng ty phải cú một lượng vốn để thực hiện hoạt động kinh doanh, ảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động vốn của cụng ty 3.3. Đặc điểm về lao động Tỡnh hỡnh lao động của cụng ty được thể hiện qua bảng sau: Biểu 3: Tỡnh hỡnh lao động của cụng ty Chỉ tiờu Đơn v ị 1997 `1998 1999 - Tổng số lao động Người 1835 1832 1962 - Lao động trực tiếp Người 1685 1791 1703 - Tỷ trọng lao động trực tiếp % 91,8 92 93 - Tỷ trọng lao động nữ lao động trực tiếp % 77,5 78,2 79 Từ tổng kết bảng trờn ta thấy rằng lực lượng lao động của Cụng ty qua cỏc năm từ 1997-1998 cú sự tăng lờn rừ rệt. Tỷ lệ lao động nữ cũng cú xu hướng tăng lờn. Ta thấy rằng đội ngũ lao động của cụng ty chủ yếu lao động nữ (gần 80%). Vỡ đặc điểm của nữ là cần cự, khộo lộo, rất thớch hợp với cụng việc gúi kẹo, cõn kẹo... Song bờn cạnh đú cũn cú những hạn chế là lao động nữ thường hay đau ốm, thai sản, nuụi con nhỏ... dẫn đến hoạt động sản xuất bị ảnh hưởng, cú khi làm giỏn đoạn sản xuất. 3.4. Đặc điểm về nguyờn vật liệu Hiện nay, nguồn cung cấp cỏc yếu tố đầu vào cho cụng ty chủ yếu từ hai nguồn trong nước và nhập khẩu từ nước ngoài. Cỏc nguyờn vật liệu bao gồm: bột mỳ, bơ, bột ca cao, hương liệu, phẩm màu. Cỏc cơ sở trong nước cung cấp nguyờn vật liệu cho cụng ty bao gồm: nhà mỏy đường Lam Sơn, Quảng Ngói, cụng ty sữa Việt Nam. Đõy là nhà cung cấp thường xuyờn nguyờn vật liệu cho cụng ty, đảm bảo chất lượng và giỏ cả hợp lý. Tuy nhiờn, cụng ty bỏnh kẹo Hải Hà phần nào chịu ảnh hưởng của những nhà cung cấp ở nước ngoài. Cỏc nguyờn vật liệu được nhập từ nước ngoài như Singapo, Malaixia, Thỏi Lan... Để trỏnh bị ộp giỏ cụng ty luụn luụn theo dừi, bỏm sỏt thị trường tỡm nguồn hàng cú chất lượng tốt. Cụng ty rất năng động trong việc tỡm nguồn cung cấp, cú chớnh sỏch thưởng cho cỏc cỏ nhõn, tổ chức nào tỡm được nguồn cung cấp tốt, ổn định, giỏ rẻ. Về thị trường cung ứng nguyờn vật liệu: Hàng năm, cụng ty sản xuất và kinh doanh một khối lượng lớn bỏnh kẹo do vậy nhu cầu tiờu dựng cao về đường, sữa, bột gạo, bột mỳ, tinh dầu, gluco, nha... Trong khi đú thị trường trong nước mới chỉ cung cấp được nguyờn liệu như đường, bột gạo, bột mỳ, nha... từ cỏc nhà mỏy Lam Sơn, Quảng Ngói, cụng ty Cỏi Lõn. Cũn phần lớn cỏc loại nguyờn liệu khỏc phải nhập và chịu sự biến động giỏ cả trờn thị trường thế giới. Tỷ giỏ hối đoỏi thường thay đổi đó gõy ra nhiều khú khăn trong việc cung ứng nguyờn vật liệu cho sản xuất, làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh. Để khắc phục tỡnh trạng này cụng ty đó chủ động ký kết cỏc hợp đồng cung ứng dài hạn với một số cụng ty, nhà mỏy chuyờn sản xuất và kinh doanh cỏc loại nguyờn vật liệu nhằm giảm bớt chi phớ và bảo quản nguyờn vật liệu, gúp phần nõng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. 3.5. Thị trường tiờu thụ sản phẩm Sản phẩm của cụng ty được đụng đảo người dõn tin dựng, đời sống được nõng cao, người tiờu dựng mua bỏnh kẹo khụng chỉ vỡ hàm lượng dinh dưỡng của nú, khụng chỉ để ăn mà cũn dựng vào mục đớch biếu tặng, cưới xin, lễ tết... Đõy cũn là yếu tố thuận lợi để cụng ty mở rộng sản xuất và tiờu thụ sản phẩm. Khỏc với trước đõy, việc tiờu thụ sản phẩm của cụng ty chỉ bú hẹp trong phạm vi chỉ tiờu của Nhà nước do Nhà nước phõn phối và bao cấp thỡ nay sản phẩm của cụng ty được tiờu thụ theo đơn đặt hàng của mọi đối tượng và được bỏn rộng rói trờn thị trường phục vụ cho nhu cầu tiờu dựng của mọi tầng lớp dõn cư. Để thực hiện cụng tỏc tiờu thụ một cỏch cú hiệu quả nhất, cụng ty chọn phương thức tiờu thụ tổng hợp. Cho đến nay, cụng ty đó thiết lập một mạng lưới bỏn hàng rộng khắp ở hầu hết cỏc thành phố lớn và thị xó ở cả ba miền. Việc tiờu thụ sản phẩm của cụng ty chủ yếu do cỏc đại lý đảm nhận, cụng ty đó cú trờn 200 đại lý và cỏc cửa hàng giới thiệu sản phẩm trờn toàn quốc. Tuy nhiờn thị trường của cụng ty mới chỉ phỏt triển mạnh ở cỏc tỉnh miền Bắc, đặc biệt là ở Hà Nội, Hải Phũng, Nam Định cũn ở cỏc khu vực khỏc tiờu thụ khụng đỏng kể. Thị trường tiờu thụ cú rộng và hiệu quả hay khụng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của cụng ty. Hiện nay, thị trường Hà Nội là thị trường tiờu thụ sản phẩm mạnh nhất. Năm 1999, thị trường Hà Nội tiờu thụ khoảng 4837 tấn sản phẩm bỏnh kẹo cỏc loại trong đú sản lượng tiờu thụ ở cụng ty Hải Hà là 2902 tấn, chiếm 60%; Hải Chõu chiếm 15%; Cụng ty Biờn Hoà chiếm 12,3%; Cụng ty bỏnh kẹo Hà Nội chiếm 9%, thị phần cũn lại giành cho cỏc cụng ty sản xuất bỏnh kẹo khỏc. Vỡ vậy, muốn mở rộng thị trường Cụng ty bỏnh kẹo Hải Hà luụn luụn nõng cao chất lượng sản phẩm, hạ giỏ thành và thực hiện tốt cụng tỏc marketing đỏp ứng nhu cầu người tiờu dựng. II. THỰC TRẠNG VỀ TèNH HèNH HUY ĐỘNG VỐN Ở CễNG TY 1. Khỏi quỏt chung về tỡnh hỡnh huy động vốn Trước hết chỳng ta xem xột tỡnh hỡnh tài sản cỏc nguồn vốn của cụng ty qua một số chỉ tiờu của bảng cõn đối kế toỏn của cỏc năm như sau: Biểu 4: Tổng kết tài sản qua cỏc năm Đơn vị: Đồng Tài sản 31/12/1998 31/12/1999 31/12/2000 A. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 162.385.026.008 143.328.193.246 127.902.125.844 I. Tiền 4.939.852.337 3.313.862.586 6.558.096.089 II. Cỏc khoản phải thu khỏc 63.473.923.934 63.825.586.541 62.742.201.692 1. Phải thu của khỏch hàng 47.226.082.386 48.361.162.529 50.806.684.370 2. Trả trước ngoài bỏn 716.540.035 2.269.096.483 558.236.808 III. Hàng tồn kho 91.781.480.589 73.468.622.758 55.643.472.546 IV. Tài sản lưu động khỏc 1.589.488.802 2.080.914.393 2.376.672.031 V. Chi phớ sự nghiệp (đầu tư quốc gia) 600.280.346 639.473.960 551.683.486 B. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 25.163.994.432 53.390.185.673 35.571.806.008 I. Tài sản cố định 21.317.462 28.559.836.253 28.967.337.537 1. Tài sản cố định hữu hỡnh 21.317.462.593 28.559.836.253 28.967.337.537 Nguyờn giỏ 47.536.522.373 65.559.836.253 69.650.407.055 Giỏ trị hao mũn luỹ kế 26.219.059.780 36.514.318.989 40.683.069.518 II. Cỏc khoản đầu tư dài hạn 500.000.000 1.000.000.000 1.000.000.000 III. Chi phớ xõy dựng cơ bản dở dang 3.346.531.838 5.380.349.420 5.604.468.417 Cộng tài sản 201.434.340.131 178.718.378.919 163.473.931.852 Nguồn vốn 31/12/1998 31/12/1999 31/12/2000 A. Nợ phải trả 156.098.349.581 135.093.535.705 117.870.270.732 I. Nợ ngắn hạn 145.022.925.161 123.097.510.012 108.830.481.484 II. Nợ dài hạn 11.075.424.420 11.977.052.010 9.039.789.248 B. Nguồn vốn chủ sở hữu 45.335.990.550 43.624.843.214 45.603.661.120 I. Nguồn vốn quỹ 36.835.990.550 35.124.843.214 37.103.661.120 II. Nguồn kinhphớ (nguồn hàng dự trữ quốc gia) 8.500.000.000 8.500.000.000 8.500.000.000 Cộng nguồn vốn 201.434.340.131 178.718.378.919 163.473.931.852 Qua xem xột Bảng cõn đối kế toỏn qua cỏc năm của cụng ty, ta cú kết quả tổng tài sản cỏc năm như sau: Biểu 5: Tổng tài sản ± D ± (%) Đầu năm 1998: 168.310.608.096 Cuối năm 1998: 201.434.340.131 33.123.732.035 19,68 Cuối năm 1999: 178.718.378.919 -22.715.961.212 -11,27 Cuối năm 2000: 163.473.931.852 -15.244.447.067 -8,53 Ta thấy tỡnh hỡnh biến động về tài sản của cụng ty là khụng ổn định, thể hiện: Năm 1998 tăng so với 1997 là 19,68% nhưng năm 1999 lại giảm so với 1998 là 11,27% và năm 2000 giảm so với 1999 là 8,53%. Tương đương với sự biến động về tài sản là sự biến động về nguồn vốn. Cú thể năm 1992 và 2000 cỏc nguồn vốn huy động của cụng ty giảm. Biểu 6: Tỡnh hỡnh biến động nguồn vốn của cụng ty Chỉ tiờu Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000 A. Nợ phải trả 27,65% -13,456% -12,75% I. Nợ ngắn hạn 18,87% -15,12% -11,59% II. Nợ dài hạn 3794,6% 8,14% -24,5% B. Nguồn vốn CSH -1,5% -3,77% 4,54% Nhỡn vào biểu trờn ta thấy năm 1998 tài sản tăng lờn được hỡnh thành từ khoản nợ phải trả, cũn nguồn vốn chủ sở hữu của cụng ty lại giảm đi. Điều này sẽ làm giảm khả năng thanh toỏn nhanh của cụng ty và hệ số tự chủ về tài chớnh. Năm 1999 và năm 2000 tài sản của cụng ty giảm, tương ứng là nguồn vốn của cụng ty bị giảm. Nhưng điều đỏng bàn là ta sẽ xem xột cỏc nguồn huy động vốn của cụng ty. 2. Những hỡnh thức huy động mà cụng ty đó ỏp dụng Qua phõn tớch trờn, ta thấy nguồn vốn của cụng ty bị giảm qua cỏc năm hoạt động. Hóy xem xột đõu là nguyờn nhõn và cỏc nguồn giảm như thế nào. a. Tớn dụng thương mại từ cỏc nhà cung cấp Ở chương I ta đó biết đến tớn dụng thương mại từ cỏc nhà cung cấp hay nguồn vốn đi chiếm dụng là khoản mua chịu nhà cung cấp và khoản khỏch hàng đặt tiền trước của cụng ty. Trong cơ chế thị trường việc này xuất hiện và tồn tại như một tất yếu khỏch quan. Ta hóy xem xột nguồn vốn đi chiếm dụng của cụng ty Biểu 7: Chỉ tiờu Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000 1. Phải trả người bỏn 2,195% -3,975% 2,75% 2. Người mua trả tiền trước -58,01% 73,69% 110,77% Tổng (1+2) -55,815% 69,715% 113,52% Nhỡn vào kết quả ta thấy: Nếu xột riờng từng cỏc hỡnh thức một “Phải trả người bỏn” và “người mua trả tiền trước” thỡ sự biến động là khụng ổn định. Cú thể là cựng tăng nhưng cú thể là tăng cỏi này giảm cỏi kia. Nhưng nhỡn vào kết quả tổng thể lại thấy nguồn vốn đi chiếm dụng của cụng ty tăng rất nhanh trong mấy năm qua. Mặc dự nguồn tớn dụng thương mại làm tăng nguồn vốn của cụng ty, nhưng về dài hạn cũng biểu hiện những hạn chế nhất định. Sự tăng lờn của nguồn này cũng thể hiện sự ràng buộc về tài chớnh với cỏc nhà cung ứng, nhưng nú giỳp cho doanh nghiệp giải quyết một phần vốn kinh doanh. Bờn cạnh sự tăng lờn nhanh chúng của vốn đi chiếm dụng thỡ ngược lại cụng ty vốn bị chiếm dụng của cụng ty cũng tăng lờn tương ứng. Biểu 8: Tỡnh hỡnh về vốn bị chiếm dụng của cụng ty Chỉ tiờu Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000 1. Phải thu khỏch hàng 29,46% 2,4% 5,057% 2. Trả trước người bỏn 934,15% 216,67% 75,39% Tổng (1+2) 963,61% 219,07% 70,333% Như vậy năm 1998 và năm 1999 thỡ vốn của cụng ty bị chiếm dụng cũng tăng rất nhanh. Tuy nhiờn đến năm 2000 thỡ vốn bị chiếm dụng của cụng ty lại giảm đi. Bõy giờ cú thể xem xột thực chất cụng ty bị chiếm dụng vốn hay đi chiếm dụng vốn ta sẽ xem xột phần chờnh lệch. Biểu 9: Chờnh lệch giữa vốn chiếm dụng và bị chiếm dụng Đơn vị: đồng Chỉ tiờu Đầu 1998 Cuối 1998 Cuối 1999 Cuối 2000 1. Vốn đi chiếm dụng 41.764.261.982 42.453.331.858 40.888.656.725 42.306.834.622 2. Vốn bị chiếm dụng 36.518.803.708 47.942.622.421 50.630.259.012 51.364.921.178 3. Chờnh lệch 5.245.458.274 -5.489.290.563 -9.741.602.287 -9.058.086.556 Qua xem xột mấy năm ta thấy: Chỉ cú năm 1997 là cụng ty chiếm dụng được vốn cũn thực chất cụng ty khụng chiếm dụng được vốn mà cũn bị chiếm dụng một khoản rất lớn và khoản này tăng lờn hàng năm. Điều này khụng phải do chớnh sỏch bỏn hàng của cụng ty mà do đặc điểm về sự tiờu thụ sản phẩm mà đó núi ở trờn. Khả năng thanh toỏn phụ thuộc vào tiến độ tiờu thụ sản phẩm và nguồn vốn Nhà nước cấp. Đú là điều ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sử dụng vốn của cụng ty. Vỡ phần lớn vốn kinh doanh của cụng ty là vay ngõn hàng lại bị chiếm dụng nờn phải chịu lói suất cho khoản vốn đú và hạn chế số vũng quay của vốn lưu động. Cụng ty nờn tỡm ra biện phỏp để cõn đối hợp lý giữa khoản phải trả và phải thu. b. Vay ngắn hạn ngõn hàng Trong mấy năm qua hoạt động tỡnh hỡnh vay ngắn hạn của ngõn hàng của cụng ty như sau: Biểu 1: Tỡnh hỡnh vay ngắn hạn ngõn hàng Đơn vị: đồng Chỉ tiờu Đầu 1998 Cuối 1998 Cuối 1999 Cuối 2000 1. Giỏ trị 51.937.095.511 76.155.695.845 61.792.965.702 39.962.244.884 2. Phần tăng giảm 24.218.600.334 -14.362.730.143 -21.830.720.818 3. % tăng 46,63% -18,86% -35,33 Vốn vay ngắn hạn ngõn hàng biến động tăng, giảm khụng ổn định qua cỏc năm. Đõy là nguồn huy động chớnh của cụng ty, nờn nguồn này tăng hay giảm phụ thuộc nhiều vào trữ lượng sản xuất, vào khả năng thanh toỏn tiền hàng cho cụng ty. Tuy nhiờn cụng ty cũng cú một ưu đói là: lói suất vay thấp hơn so với cỏc tổ chức khỏc và cú thể vay khi cú nhu cầu. Nguồn vốn này cú ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn vốn kinh doanh của cụng ty. c. Cỏc khoản phải nộp NSNN, phải trả CNV và phải trả khỏc Đõy chỉ là những nguồn giải quyết nhu cầu vốn cấp bỏch, tạm thời. Ta hóy xem xột tỡnh hỡnh thực hiện cỏc nguồn này của cụng ty như sau: Biểu 11: Cỏc khoản phải trả, phải nộp khỏc Đơn vị: đồng Chỉ tiờu Đầu 1998 Cuối 1998 Cuối 1999 Cuối 2000 1. Phải nộp NSNN 2.583.721.757 1.311.712.356 -365.087.886 1.432.018.860 2. Phải trả CNV 4.693.381.126 4.878.707.893 2.950.451.221 5.727.281.804 3. Phải trả nội bộ 3.931.587.881 7457.247.046 3.610.704.065 869.009.940 4. Phải trả khỏc 17.091.423.922 12.766.260.163 14.219.820.185 18.530.091.374 5. Tổng 28.300.114.686 26.413.897.458 20.415.887.585 26.558.401.978 6. Lượng tăng, giảm -1.886.217.228 -5.998.009.873 6.142.514.393 7. % tăng giảm -6,66% -22,7% 30,08% Năm 1998 và 1999 thỡ nguồn vốn này giảm nhưng đến năm 2000 nguồn vốn này lại tăng. d. Nợ dài hạn Biểu 12: Tỡnh hỡnh nợ dài hạn của cụng ty Đơn vị: đồng Chỉ tiờu Đầu 1998 Cuối 1998 Cuối 1999 Cuối 2000 1. Nợ dài hạn 284.379.184 11.075.424.420 11.977.052.010 9.039.789.248 2. Lượng tăng, giảm 10.791.045.236 901.627.590 -2.937.262.762 3. % tăng giảm 3694,6% 8,14% -24,52% Như vậy, trong những năm qua thỡ nguồn vốn này đó tăng lờn rất nhanh chúng về quy mụ lớn. Tuy nhiờn đến năm 2000 thỡ lại giảm là gỡ: Cuối năm 1998 trong tổng số nợ dài hạn của cụng ty (cú 128.156.000 đồng là vay dài hạn cũn 10.947.268.420 là nợ dài hạn của cụng ty) sang đến năm 2000 cú lẽ cụng ty đó trả một khoản nợ dài hạn nờn số vốn nợ dài hạn của cụng ty là giảm đi. e. Vốn ngõn sỏch cấp Núi chung nguồn vốn ớt thay đổi qua cỏc năm. Vào thời điểm mới thành lập (1995) cụng ty được Nhà nước cấp 21.922.810.211 đồng, vốn bổ sung là: 3.523.850.916 đồng. Cũn cỏc nguồn lói như: Lói chưa phõn phối, quỹ phỏt triển kinh doanh khụng cú nhưng nguồn khấu hao luỹ kế của cụng ty cũng khỏ lớn. III. THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN Ở CễNG TY 1. Thực trạng chung về nguồn vốn trong kinh doanh Cụng ty bỏnh kẹo Hải Hà cũng như mọi doanh nghiệp khỏc hoạt động trong nền kinh tế thị trường thỡ phải quỏn triệt nguyờn tắc “cạnh tranh”. Cỏc doanh nghiệp muốn phỏt triển thỡ phải coi chất lượng là yếu tố hàng đầu, giỏ cả hợp lý. Muốn vậy phải sử dụng cú hiệu quả mọi nguồn lực để mục đớch làm cho giỏ thành thấp. Núi là như vậy nhưng việc thực hiện nú khụng dễ một chỳt nào. Cỏc doanh nghiệp cũn phải đương đầu với rất nhiều khú khăn mà một trong những khú khăn là thiếu vốn. Việc thiếu vốn của Cụng ty bỏnh kẹo Hải Hà làm cho cụng ty khụng đổi mới được mỏy múc thiết bị, khả năng cạnh tranh của cụng ty là khú. Tuy nhiờn trong những năm gần đõy Cụng ty bỏnh kẹo Hải Hà đó mua sắm mới cũng như tự nghiờn cứu để sản xuất ra những mỏy múc thiết bị tiờn tiến. Tuy nhiờn do thiếu vốn nờn việc đầu tư chủ yếu trờn quy mụ nhỏ và khụng đồng bộ, năng lực sản xuất của cụng ty thay đổi nhưng chưa mang lại hiệu quả rừ rệt. Khụng chỉ thiếu vốn đổi mới cụng nghệ mà cụng ty cũn thiếu vốn cho sản xuất kinh doanh. 2. Thực trạng tỡnh hỡnh sử dụng vốn cố định 2.1. Cơ cấu vốn cố định theo nguồn hỡnh thành Cụng ty bỏnh kẹo Hải Hà là một doanh nghiệp nhà nước, vốn cố định được hỡnh thành từ nguồn chủ yếu sau: Vốn do NSNN cấp, vốn tự bổ xung, vốn vay ngõn hàng và nguồn vốn khỏc. Biểu 13: Cơ cấu VCĐ theo nguồn năm 2000 Đơn vị: đồng Chỉ tiờu Cuối năm Đầu năm Chờnh lệch A. NSNN cấp* 39,216% 26.111.982.129 39,85% 1.202.091.950 -0,634% 1. Nhà cửa vật liệu kiến trỳc 10.532.159.630 38,56% 11.032.159.696 7,5% -500.000.939 31,06% 2. Mỏy múc thiết bị 2.055.120.289 7,52% 1.955.602.696 7,5% 99.517.593 0,02% 3. Phương tiện vận tải 13.218.898.356 48,4% 11.616.189.036 44,5% 1.602.709.320 3,9% 4. Dụng cụ quản lý 1.507.895.804 5,52% 1.508.030.494 5,75% -134.690 -0,23% B. Tự bổ sung* 19.525.929.627 28,03% 18.489.581.553 28,22% 1.036.348.074 -0,19%

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docNH1053.doc