Đề tài Một số vấn đề về kế toỏn thuờ tài chớnh trong cỏc doanh nghiệp hiện nay

Đề ỏn mụn học kế toỏn tài chớnh

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I : 3

KẾ TOÁN THUÊ TÀI CHÍNH THEO CHẾ ĐỘ HIỆN HÀNH 3

I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THUÊ TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP : 3

1. Khỏi niệm, phõn loại thuờ tài sản và cỏc thuật ngữ về thuờ tài sản: 3

2. Các vấn đề chung về thuê tài chính : 4

II. KẾ TOÁN THUấ TÀI SẢN LÀ THUấ TÀI CHÍNH : 8

1.Ghi nhận tài sản thuê tài chính đối với bên thuê : 8

2. Kế toán TSCĐ thuê tài chính : 10

3.Kế toỏn giao dịch bỏn và thuờ lại tài sản là thuờ tài chớnh : 17

PHẦN II : 20

NHỮNG VẤN ĐỀ CềN TỒN TẠI VÀ GIẢP PHÁP HOÀN THIỆN 20

I. NHỮNG TỒN TẠI CỦA VẤN ĐỀ THUÊ TÀI CHÍNH : 20

II. NHỮNG KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN : 22

LỜI KẾT 24

 

 

 

 

doc25 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 27/08/2015 | Lượt xem: 629 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Một số vấn đề về kế toỏn thuờ tài chớnh trong cỏc doanh nghiệp hiện nay, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Khỏi niệm thuờ tài chớnh : Thuờ tài chớnh là thuờ tài sản mà bờn cho thuờ cú sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ớch gắn liền với quyền sở hữư tài sản cho bờn thuờ. Quyền sở hữu tài sản cú thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuờ. - Cỏc trường hợp thuờ tài sản dưới đõy thường dẫn đến hợp đồng thuờ tài chớnh : Bờn cho thuờ chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bờn thuờ khi hết thời hạn thuờ. Tại thời điểm khởi đầu thuờ tài sản, bờn thuờ cú quyền lựa chọn mua lại tài sản thuờ với mức giỏ ước tớnh thấp hơn giỏ trị hợp lý vào cuối thời hạn thuờ. Thời hạn thuờ tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản dự khụng cú sự chuyển giao quyền sở hữu. Tại thời điểm khởi đầu thuờ tài sản, giỏ trị hiện tại của khoản thanh toỏn tiền thuờ tối thiểu chiếm phần lớn ( tương đương ) giỏ trị hợp lý của tài sản thuờ. Tài sản thuờ thuộc loại chuyờn dựng mà chỉ cú bờn thuờ cú khả năng sử dụng khụng cần cú sự thay đổi sửa chữa lớn nào. - Cỏc hợp đồng thuờ tài sản cũng được coi là hợp đồng thuờ tài chớnh nếu hợp đồng thoả món ớt nhất một trong ba trường hợp sau : Nếu bờn thuờ huỷ hợp đồng và đền bự tổn thất phỏt sinh liờn quan đến việc huỷ hợp đồng cho bờn cho thuờ; Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giỏ trị hợp lý của giỏ trị cũn lại của tài sản thuờ gắn với bờn thuờ; Bờn thuờ cú khả năng tiếp tục thuờ lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồng thuờ với tiền thuờ thấp hơn giỏ thuờ thị trường. 2.2. Khoản thanh toỏn tiền thuờ tối thiểu : Khoản thanh toỏn tiền thuờ tối thiểu : - Đối với bờn thuờ: Là khoản thanh toỏn mà bờn thuờ phải trả cho bờn cho thuờ về việc thuờ tài sản theo thời hạn trong hợp đồng ( Khụng bao gồm cỏc khoản chi phớ dịch vụ và thuế do bờn cho thuờ đó trả mà bờn thuờ phải hoàn lại và tiền thuờ phỏt sinh thờm ), kốm theo bất cứ giỏ trị nào được bờn thuờ hoặc một bờn liờn quan đến bờn thuờ đảm bảo thanh toỏn. - Đối với bờn cho thuờ : Là khoản thanh toỏn mà bờn thuờ phải trả cho bờn cho thuờ theo thời hạn thuờ trong hợp đồng ( khụng bao gồm cỏc khoản chi phớ dịch vụ và thuế do bờn cho thuờ đó trả mà bờn thuờ phải hoàn lại và tiền thuờ phỏt sinh thờm ) cộng với giỏ trị cũn lại của tài sản cho thuờ được đảm bảo thanh toỏn bởi : + Bờn thuờ; + Một bờn liờn quan đến bờn thuờ; hoặc + Một bờn thứ ba độc lập cú khả năng tài chớnh. - Trường hợp trong hợp đồng thuờ bao gồm điều khoản bờn thuờ được quyền mua lại tài sản thuờ với giỏ thấp hơn giỏ trị hợp lý vào ngày mua thỡ khoản thanh toỏn tiền thuờ tối thiểu (đối với cả bờn cho thuờ và bờn đi thuờ ) bao gồm tiền thuờ tối thiểu ghi trong hợp đồng theo thời hạn thuờ và khoản thanh toỏn cần thiết cho việc mua tài sản đú. Giỏ trị hợp lý : Là giỏ trị tài sản cú thể được trao đổi hoặc giỏ trị một khoản nợ được thanh toỏn một cỏch tự nguyện giữa cỏc bờn cú đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giỏ Giỏ trị cũn lại của tài sản cho thuờ : Là giỏ trị ước tớnh ở thời điểm khởi đầu thuờ tài sản mà bờn cho thuờ dự tớnh sẽ thu được từ tài sản cho thuờ vào luc kết thỳc hợp đồng cho thuờ. 2.3. Giỏ trị cũn lại của tài sản thuờ được đảm bảo : - Đối với bờn thuờ : Là phần giỏ trị cũn lại của tài sản thuờ được bờn thuờ hoặc bờn liờn quan với bờn thuờ đảm bảo thanh toỏn cho bờn cho thuờ ( giỏ trị đảm bảo là số tiền bờn thuờ phải trả cao nhất trong bất cứ trường hợp nào). - Đối với bờn cho thuờ : Là phần giỏ trị cũn lại của tài sản thuờ được bờn thuờ hoặc bờn thứ ban cú khả năng tài chớnh khụng liờn quan với bờn cho thuờ, đảm bảo thanh toỏn. Giỏ trị cũn lại của tài sản thuờ khụng được đảm bảo : Là phần giỏ trị cũn lại của tài sản thuờ được xỏc định bởi bờn cho thuờ khụng được bờn thuờ hoặc bờn liờn quan đến bờn thuờ đảm bảo thanh toỏn hoặc chỉ được một bờn liờn quan với bờn cho thuờ, đảm bảo thanh toỏn. Thời gian sử dụng kinh tế : Là khoảng thời gian mà tài sản được ước tớnh sử dụng một cỏch hữu ớch hoặc số lượng sản phẩm hay đơn vị tương đương cú thể thu được từ tài sản cho thuờ do một hoặc nhiều người sử dụng tài sản. Thời gian sử dụng hữu ớch : Là khoảng thời gian sử dụng kinh tế cũn lại của tài sản thuờ kể từ thời điểm bắt đầu thuờ, khụng giới hạn theo thời hạn hợp đồng thuờ. Đầu tư gộp trong hợp đồng thuờ tài chớnh : Là tổng khoản thanh toỏn tiền thuờ tối thiểu theo hợp đồng thuờ tài chớnh (đối với bờn cho thuờ ) cụng giỏ trị cũn lại của tài sản thuờ khụng được đảm bảo. Doanh thu tài chớnh chưa thực hiện : Là số chờnh lệch giữa tổng khoản thanh toỏn tiền thuờ tối thiểu cộng giỏ trị cũn lại khụng được đảm bảo trừ giỏ trị hiện tại của cỏc khoản trờn tớnh theo tỷ lệ lói suất ngầm định trong hợp đồng thuờ tài chớnh. Đầu tư thuần trong hợp đồng thuờ tài chớnh : Là số chờnh lệch giữa đầu tư gộp trong hợp đồng thuờ tài chớnh và doanh thu tài chớnh chưa thực hiện. Lói suất ngầm định trong hợp đồng thuờ tài chớnh : Là tỷ lệ chiết khấu tại thời điểm khởi đầu thuờ tài sản, để tớnh giỏ trị hiện tại của khoản thanh toỏn tiền thuờ tối thiểu và giỏ trị hiện tại của giỏ trị cũn lai khụng được đảm bảo để cho tổng của chỳng đỳng bằng giỏ trị hợp lý của tài sản thuờ. Lói suất biờn đi vay : Là lói suất mà bờn thuờ sẽ phải trả cho một hợp đồng thuờ tài chớnh tương tự hoặc là lói suất tại thời điểm khởi đầu thuờ tài sản mà bờn thuờ sẽ phải trả để vay một khoản cần thiết cho việc mua tài sản với một thời hạn và với một đảm bảo tương tự. Tiền thuờ cú thể phỏt sinh thờn : Là một phần của khoản thanh toỏn tiền thuờ, nhưng khụng cố định và được xỏc định dựa trờn một yếu tố nào đú ngoài yếu tố thời gian, vớ dụ : phần trăm ( % ) trờn doanh thu, số lượng sử dụng, chỉ số giỏ, lói suất thị trường. - Hợp đồng thuờ tài sản bao gồm cỏc quy định cho phộp bờn thuờ được mua tài sản khi thực hiện đầy đủ cỏc điều kiện thoả thuận trong hợp đồng đú gọi là hợp đồng thuờ mua. II. KẾ TOÁN THUấ TÀI SẢN LÀ THUấ TÀI CHÍNH : 1.Ghi nhận tài sản thuờ tài chớnh đối với bờn thuờ : - Tại thời điểm nhận tài sản thuờ, bờn thuờ ghi nhận giỏ trị tài sản thuờ tài chớnh và nợ gốc phải trả về thuờ tài chớnh với cựng một giỏ trị bằng với giỏ trị hợp lý của tài sản thuờ. Nếu giỏ trị hợp lý của tài sản thuờ cao hơn giỏ trị hiện tại của khoản thanh toỏn tiền thuờ tối thiểu thỡ ghi theo giỏ trị hiện tại của khoản thanh toỏn tiền thuờ tối thiểu. Khi tớnh giỏ trị hiện tại của khoản than toỏn tiền thuờ tối thiểu cho việc thuờ tài sản, doanh nghiệp cú thể sử dụng tỷ lệ lói suất ngầm định hoặc tỷ lệ lói suất được ghi trong hợp đồng thuờ hoặc tỷ lệ lói suất biờn đi vay của bờn thuờ. Trường hợp trong hợp đồng thuờ tài chớnh đó ghi rừ số nợ gốc phải trả bằng giỏ trị hợp lý tài sản thuờ và nợ phải trả về thuờ tài chớnh được ghi theo cựng giỏ trị này. Giỏ trị hợp lý hoặc giỏ trị hiện tại của khoản thanh toỏn tiền thuờ tối thiểu ghi nhận giỏ trị tài sản cố định thuờ tài chớnh là giỏ chưa cú thuế GTGT ( kể cả trường hợp tài sản cố định thuờ tài chớnh dựng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoỏ, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tớnh theo phương phỏp khấu trừ thuế và trường hợp tài sản cố định thuờ tài chớnh dựng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoỏ, dịch vụ thuộc đối tượng khụng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tớnh theo phương phỏp trực tiếp ). - Cỏc chi phớ trực tiếp phỏt sinh ban đầu liờn quan đến hoạt động thuờ tài chớnh được tớnh vào nguyờn giỏ của tài sản thuờ. - Khoản thanh toỏn tiền thuờ tài sản thuờ tài chớnh phải được chia ra thành chi phớ tài chớnh ( số tiền lói thuờ tài chớnh ) và khoản phải trả nợ gốc từng kỳ. Số tiền lói thuờ tài chớnh phải trả được hạch toỏn vào chi phớ tài chớnh trong suốt thời hạn thuờ. Số tiền lói thuờ tài chớnh ghi nhận vào chi phớ tài chớnh từng kỳ được xỏc định bằng số dư nợ gốc cũn lại nhõn với tỷ lệ lói suất định kỳ cố định. Trương hợp số thuế GTGT do bờn thuờ đó trả khi mua tài sản cố định để cho bờn thuờ mà bờn thuờ phải hoàn lại thỡ số tiền lói thuờ tài chớnh phải trả bao gồm cả số lói tớnh trờn số thuế GTGT mà bờn thuờ chưa trả cho bờn cho thuờ. - Bờn thuờ cú trỏch nhiệm tớnh, trớch khấu hao tài sản cố định vào chi phớ sản xuất, kinh doanh theo định kỳ trờn cơ sở ỏp dụng chớnh sỏch khấu hao nhất quỏn với chớnh sỏch khấu hao của tài sản cựng loại thuộc sở hữu của doanh nghiệp đi thuờ. Nếu khụng chắc chắn là bờn thuờ sẽ cú quyền sở hữu tài sản thuờ khi hết hạn hợp đồng thuờ thỡ tài sản thuờ sẽ được khấu hao theo thời hạn thuờ nếu thời hạn thuờ ngắn hơn thời hạn sử dụng hữu ớch của tài sản thuờ. - Trường hợp lói thuờ tài chớnh đủ điều kiện được vốn hoỏ vào giỏ trị tài sản dở dang thỡ thực hiện theo quy định tại phần IV về “Chi phớ đi vay” của Thụng tư 105/2003/TT-BTC. 2. Kế toỏn TSCĐ thuờ tài chớnh : 2.1. Tài khoản sử dụng : Kế toỏn TSCĐ thuờ tài chớnh sử dụng TK 212 – Tài sản cố định thuờ tài chớnh. Tài khoản này phản ỏnh giỏ trị hiện cú và tỡnh hỡnh biến động của toàn bộ TSCĐ thuờ tài chớnh của doanh nghiệp. 2.1.1. Nguyờn tắc hạch toỏn TK 212 : Hạch toỏn TK 212 – Tài sản cố định thuờ tài chớnh cần tụn trọng cỏc quy định sau : - Tài khoản này dựng cho doanh nghiệp thuờ hạch toỏn nguyờn giỏ của tài sản cố định đi thuờ tài chớnh. Đõy là những tài sản cố định chưa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp cú nghĩa vụ và trỏch nhiệm phỏp lý quản lý và sử dụng như tài sản của doanh nghiệp. Nguyờn giỏ của tài sản cố định đi thuờ tài chớnh khụng bao gồm số thuế GTGT bờn cho thuờ đó trả khi mua tài sản cố định để cho thuờ ( kể cả trường hợp tài sản cố định thuờ tài chớnh dựng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoỏ, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tớnh theo phương phỏp khấu trừ thuế và trường hợp tài sản cố định thuờ tài chớnh dựng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoỏ, dịch vụ thuộc đối tượng khụng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tớnh theo phương phỏp trực tiếp ) - Khụng phản ỏnh vào tài khoản này giỏ trị của cỏc tài sản cố định đi thuờ hoạt động - Tài khoản 212 được mở chi tiết để theo dừi từng loại, từng tài sản cố định đi thuờ. - Việc ghi nhận nguyờn giỏ của TSCĐ thuờ tài chớnh tại thời điểm khởi đầu thuờ được thực hiện theo quy định của chuẩn mực kế toỏn số 06 “Thuờ tài sản”. Sau thời điểm đú, kế toỏn TSCĐ thuờ tài chớnh trờn TK 212 được thực hiện theo quy định của chuẩn mực kế toỏn số 03 “ TSCĐ hữu hỡnh”. - Số thuế GTGT bờn thuờ phải trả cho bờn cho thuờ theo định kỳ nhận được hoỏ đơn thanh toỏn tiền thuờ tài chớnh được hạch toỏn như sau : + Trường hợp TSCĐ thuờ tài chớnh dựng vào hoạt động SXKD hàng hoỏ, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tớnh theo phương phỏp khấu trừ thuế thỡ số thuế GTGT phải trả từng kỳ được ghi bờn Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ ( 1332 ). + Trường hợp TSCĐ thuờ tài chớnh dựng vào hoạt động SXKD hàng hoỏ, dịch vụ thuộc đối tượng khụng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tớnh theo phương phỏp trực tiếp thỡ số thuế GTGT phải trả từng kỳ được ghi vào chi phớ SXKD trong kỳ. 2.1.2. Kết cấu và nội dung phản ỏnh của TK 212 : Kết cấu TK 212 – TSCĐ thuờ tài chớnh : Bờn Nợ : Nguyờn giỏ của TSCĐ thuờ tài chớnh tăng. Bờn Cú : Nguyờn giỏ của TSCĐ thuờ tài chớnh giảm di chuyển trả lại cho bờn cho thuờ khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành TSCĐ của doanh nghiệp. Số dư bờn Nợ : Nguyờn giỏ của TSCĐ thuờ tài chớnh hiện cú. 2.2. Phương phỏp kế toỏn cỏc nghiệp vụ liờn quan đến thuờ tài sản là thuờ tài chớnh: (1)Khi phỏt sinh cỏc chi phớ trực tiếp liờn quan đến tài sản thuờ tài chớnh trước khi nhận tài sản thuờ như đàm phỏn, ký kết hợp đồng…, ghi : Nợ TK 142 - Chi phớ trả trước Cú TK 111, 112…. (2)Khi chi tiền ứng trước khoản tiền thuờ tài chớnh, ký quỹ đảm bảo việc thuờ tài chớnh, ghi : Nợ TK 342 - Nợ dài hạn ( Số tiền thuờ trả trước - nếu cú ) Nợ TK 244 - Ký quỹ, ký cược dài hạn Cú TK 111, 112… (3)Trường hợp nợ gốc phải trả về thuờ tài chớnh xỏc định theo giỏ mua chưa cú thuế GTGT mà bờn cho thuờ đó trả khi mua TSCĐ để cho thuờ. (3.1)Khi nhận TSCĐ thuờ tài chớnh, kế toỏn căn cứ vào hợp đồng thuờ tài sản và cỏc chứng từ cú liờn quan phản ỏnh giỏ trị TSCĐ thuờ tài chớnh theo giỏ chưa cú thuế GTGT đầu vào, ghi : Nợ TK 212 - TSCĐ thuờ tài chớnh ( Giỏ chưa cú VAT ) Cú TK 342 - Nợ dài hạn (Giỏ trị hiện tại của khoản thanh toỏn tiền thuờ tối thiểu hoặc giỏ trị hợp lý của tài sản thuờ trừ số nợ gốc phải trả kỳ này ). Cú TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả ( Số nợ gốc phải trả kỳ này). (3.2) Chi phớ trực tiếp ban đầu liờn quan đến hoạt động thuờ tài chớnh được ghi nhận vào nguyờn giỏ TSCĐ thuờ tài chớnh, ghi : Nợ TK 212 - TSCĐ thuờ tài chớnh Cú TK 142 - Chi phớ trả trước Cú TK 111, 112 (Số chi phớ trực tiếp liờn quan đến hoạt động thuờ tài chớnh phỏt sinh khi nhận tài sản thuờ tài chớnh ) (3.3) Cuối niờn độ kế toỏn, căn cứ vào hợp đồng thuờ tài sản xỏc định số nợ gốc thuờ tài chớnh đến hạn trả trong niờn độ kế toỏn tiếp theo, ghi : Nợ TK 342 - Nợ dài hạn Cú TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (3.4) Định kỳ, nhận được hoỏ đơn thanh toỏn tiền thuờ tài chớnh - Trường hợp TSCĐ thuờ tài chớnh dựng vào hoạt động SXKD hàng hoỏ, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tớnh theo phương phỏp khấu trừ thuế : + Khi xuất tiền trả nợ gốc, tiền lói thuờ và thuế GTGT cho đơn vị cho thuờ, ghi : Nợ TK 635 - Chi phớ tài chớnh ( Tiền lói thuờ trả kỳ này ) Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả ( Nợ gốc trả kỳ này ) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ ( 1332 ) Cú TK 111, 112. + Khi nhận được hoỏ đơn thanh toỏn tiền thuờ tài sản nhưng doanh nghiệp chưa trả tiền ngay, căn cứ vào hoỏ đơn phản ỏnh số nợ phải trả lói thuờ tài chớnh và số thuế GTGT vào TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả, ghi : Nợ TK 635 - Chi phớ tài chớnh ( Tiền lói thuờ ) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ ( 1332 ) Cú TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả. - Trường hợp TSCĐ thuờ tài chớnh dựng vào hoạt động SXKD hàng hoỏ, dịch vụ thuộc đối tượng khụng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tớnh theo phương phỏp trực tiếp, ghi : + Khi xuất tiền trả nợ gốc, tiền lói thuờ và thuế GTGT cho đơn vị cho thuờ, ghi : Nợ TK 635 - Chi phớ tài chớnh ( Tiền lói thuờ trả lỳ này ) Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả ( Nợ gốc trả kỳ này ) Nợ TK 623, 627, 641, 642 ( Số thuế GTGT trả kỳ này ) Cú TK 111, 112. + Khi nhận được hoỏ đơn thanh toỏn tiền thuờ tài chớnh nhưng doanh nghiệp chưa trả tiền ngay, căn cứ vào hoỏ đơn phản ỏnh số nợ phải trả lói thuờ tài chớnh và số thuế GTGT phải trả vào TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả, ghi : Nợ TK 635 - Chi phớ tài chớnh ( Tiền lói thuờ ) Nợ TK 623, 627, 641, 642 ( Số thuế GTGT ) Cú TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả. (4) Trường hợp nợ gốc phải trả về thuờ tài chớnh xỏc định theo giỏ mua cú thuế GTGT mà bờn thuờ đó trả khi mua TSCĐ để cho thuờ : (4.1) Khi nhận TSCĐ thuờ tài chớnh bờn đi thuờ nhận nợ cả số thuế GTGT do bờn cho thuờ đó trả khi mua TSCĐ để cho thuờ mà bờn thuờ hoàn lại cho bờn cho thuờ, kế toỏn căn cứ vào hợp đồng thuờ tài chớnh và cỏc chứng từ cú liờn quan phản ỏnh giỏ trị TSCĐ thuờ tài chớnh theo giỏ chưa cú thuế GTGT phải hoàn lại cho bờn cho thuờ, ghi : Nợ TK 212 - TSCĐ thuờ tài chớnh ( Giỏ chưa cú thuế GTGT ) Nợ TK 138 - Phải thu khỏc ( Số thuế GTGT đầu vào của TSCĐ thuờ tài chớnh ) Cú TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả ( Số nợ phải trả kỳ này cú cả thuế GTGT ) Cú TK 342 - Nợ dài hạn (Giỏ trị hiện tại của khoản thanh toỏn tiền thuờ tối thiểu hoặc giỏ trị hợp lý của tài sản thuờ trừ số nợ phải trả kỳ này cộng số thuế GTGT bờn thuờ cũn phải trả dần trong suốt thời hạn thuờ ). (4.2) Chi phớ trực tiếp ban đầu được ghi nhận vào nguyờn giỏ TSCĐ thuờ tài chớnh, ghi : Nợ TK 212 - TSCĐ thuờ tài chớnh Cú TK 142 - Chi phớ trả trước Cú TK 111, 112 ( Chi phớ trực tiếp phỏt sinh liờn quan đến hoạt động thuờ tài chớnh khi nhận tài sản thuờ tài chớnh ). (4.3) Cuối niờn độ kế toỏn, căn cứ vào hợp đồng thuờ tài chớnh xỏc định số nợ gốc thuờ tài chớnh đến hạn trả trong niờn độ kế toỏn tiếp theo, ghi : Nợ TK 342 - Nợ dài hạn Cú TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả. (4.4) Định kỳ, nhận được hoỏ đơn thanh toỏn tiền thuờ tài chớnh : - Khi chi tiền trả nợ gốc và tiền lói thuờ tài sản cho đơn vị thuờ, ghi : Nợ TK 635 - Chi phớ tài chớnh ( Tiền lói thuờ trả kỳ này ) Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả ( Nợ gốc phải trả kỳ này cú cả thuế GTGT) Cú TK 111, 112… - Căn cứ vào cỏc hoỏ đơn thanh toỏn tiền thuờ phản ỏnh số thuế GTGT phải thanh toỏn cho bờn cho thuờ trong kỳ , ghi : Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ ( 1332 ) hoặc Nợ TK 627, 641, 642 (Thuế GTGT tớnh theo phương phỏp trực tiếp hạch toỏn vào chi phớ SXKD trong kỳ ) Cú TK 138 - Phải thu khỏc. - Khi nhận được hoỏ đơn thanh toỏn tiền thuờ tài chớnh nhưng doanh nghiệp chưa trả tiền ngay, căn cứ vào hỏo đơn phản ỏnh số lói thuờ tài chớnh phải trả kỳ này vào TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả, ghi : Nợ TK 635 - Chi phớ tài chớnh Cú TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả ( Tiền lói thuờ phải trả kỳ này ). + Căn cứ vào hoỏ đơn thanh toỏn tiền thuờ phản ỏnh số thuế GTGT được khấu trừ hoặc tớnh vào chi phớ trong kỳ giống như trường hợp chi tiền trả nợ khi nhận được hoỏ đơn. (5) Khi trả phớ cam kết sử dụng vốn phải trả cho bờn cho thuờ tài sản, ghi : Nợ TK 635 - Chi phớ tài chớnh Cú TK 111, 112… (6) Định kỳ, kế toỏn tớnh, trớch khấu hao TSCĐ thuờ tài chớnh vào chi phớ sản suất kinh doanh hoặc vốn hoỏ vào giỏ trị tài sản dở dang, ghi : Nợ TK 623, 627, 641, 642, 241… Cú TK 214 - Hao mũn TSCĐ thuờ tài chớnh (2142). (7) Khi trả lại TSCĐ thuờ tài chớnh theo quy định của hợp đồng thuờ cho bờn cho thuờ, kế toỏn ghi giảm giỏ trị TSCĐ thuờ tài chớnh, ghi : Nợ TK 214 - Hao mũn TSCĐ (2142) Cú TK 212 - TSCĐ thuờ tài chớnh. Đồng thời ghi đơn Nợ TK 009 - Nguồn vốn khấu hao TSCĐ. (8) Trường hợp trong hợp đồng thuờ tài sản quy định bờn đi thuờ chỉ thuờ hết một phần giỏ trị tài sản, sau đú mua lại thỡ khi nhận chuyển giao quyền sở hữu tài sản, kế toỏn ghi giảm TSCĐ thuờ tài chớnh và ghi tăng TSCĐ hữu hỡnh của doanh nghiệp : - Khi chuyển từ tài sản thuờ tài chớnh sang tài sản thuộc sở hữu, ghi : Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hỡnh Cú TK 212 – TSCĐ thuờ tài chớnh. - Số tiền trả khi mua lại TSCĐ thuờ tài chớnh, ghi : Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hỡnh Cú TK 111, 112. Đồng thời chuyển giỏ trị hao mũn, ghi : Nợ TK 2142 - Hao mũn TSCĐ thuờ tài chớnh Cú TK 2141 - Hao mũn TSCĐ hữu hỡnh. 3.Kế toỏn giao dịch bỏn và thuờ lại tài sản là thuờ tài chớnh : 3.1.Ghi nhận giao dịch bỏn và thuờ lại tài sản : Giao dịch bỏn và thuờ lại tài sản được thực hiện khi tài sản được bỏn và được thuờ lại bởi chớnh người bỏn. Khoản chờnh lệch giữa thu nhập bỏn tài sản với giỏ trị cũn lại trờn sổ kế toỏn khụng được ghi nhận ngay là một khoản lói hoặc lỗ từ việc bỏn tài sản mà phải ghi nhận là thu nhập chưa thực hiện hoặc chi phớ trả trước dài hạn và phõn bổ cho suốt thời gian thuờ tài sản. Trong giao dịch bỏn và thuờ lại, nếu cú chi phớ phỏt sinh ngoài chi phớ khấu hao thỡ được hạch toỏn vào chi phớ sản xuất kinh doanh trong kỳ. 3.2. Kế toỏn giao dịch bỏn và cho thuờ lại tài sản là thuờ tài chớnh : (1) Trường hợp giao dịch bỏn và thuờ lại với giỏ bỏn tài sản cao hơn giỏ trị cũn lại của TSCĐ. - Khi hoàn tất thủ tục bỏn tài sản, căn cứ vào hoỏ đơn và cỏc chứng từ cú liờn quan, ghi : Nợ TK 111, 112, 131 ( Tổng giỏ thanh toỏn ) Cú TK 711 - Thu nhập khỏc ( Theo giỏ trị cũn lại của TSCĐ bỏn và thuờ lại ) Cú TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện ( Chờnh lệch giữa giỏ bỏn lớn hơn giỏ trị cũn lại của TSCĐ ) Cú TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp. Đồng thời ghi giảm TSCĐ : Nợ TK 811 - Chi phớ khỏc ( Giỏ trị cũn lại của TSCĐ bỏn và thuờ lại ) Nợ TK 214 - Hao mũn TSCĐ ( Nếu cú ) Cú TK 211 - TSCĐ hữu hỡnh. - Cỏc bỳt toỏn ghi nhận thuờ và nợ phải trả về thuờ tài chớnh, trả tiền thuờ từng kỳ thực hiện theo bỳt toỏn 2.2(3) và 2.2(4) phần “Kế toỏn thuờ tài sản là thuờ tài chớnh”. - Định kỳ, kế toỏn tớnh, trớch khấu hao TSCĐ thuờ tài chớnh vào chi phớ sản xuất kinh doanh, ghi : Nợ TK 623, 627, 641, 642 Cú TK 2142 - Hao mũn TSCĐ thuờ tài chớnh. Đồng thời ghi đơn Nợ TK 009 - Nguồn vốn khấu hao TSCĐ. - Định kỳ, kết chuyển chờnh lệch lớn hơn giữa giỏ bỏn và giỏ trị cũn lại của TSCĐ bỏn và thuờ lại ghi giảm chi phớ sản xuất kinh doanh trong kỳ phự hợp thời gian thuờ tài sản, ghi : Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Cú TK 623, 627, 641, 642… (2) Trường hợp giao dịch bỏn và thuờ lại với giỏ thấp hơn giỏ trị cũn lại của TSCĐ. - Khi hoàn tất thủ tục bỏn tài sản, căn cứ vào hoỏ đơn và cỏc chứng từ liờn quan, ghi : Nợ TK 111, 112, 131 ( Tổng giỏ thanh toỏn ) Cú TK 711 - Thu nhập khỏc ( Giỏ bỏn TSCĐ ) Cú TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp ( Nếu cú ). Đồng thời ghi giảm TSCĐ : Nợ TK 811 - Chi phớ khỏc ( Tớnh bằng giỏ bỏn TSCĐ ) Nợ TK 242 - Chi phớ trả trước dài hạn (Chờnh lệch giỏ bỏn nhỏ hơn giỏ trị cũn lại của TSCĐ) Nợ TK 214 - Hao mũn TSCĐ ( Nếu cú ) Cú TK 211 - TSCĐ hữu hỡnh (Nguyờn giỏ TSCĐ) - Cỏc bỳt toỏn ghi nhận tài sản, nợ phải trả về thuờ tài chớnh, trả tiền thuờ từng kỳ và tớnh, trớch khấu hao TSCĐ thuờ tài chớnh thực hiện theo bỳt toỏn 2.2(3), 2.2(4) và 2.2(5) phần “Kế toỏn thuờ tài sản là thuờ tài chớnh”. - Định kỳ, kết chuyển số chờnh lệch nhỏ hơn giữa giỏ bỏn và giỏ trị cũn lại của TSCĐ bỏn và thuờ lại ghi tăng chi phớ sản xuất kinh doanh trong kỳ, ghi: Nợ TK 623, 627, 641, 642… Cú TK 242 - Chi phớ trả trước dài hạn. PHẦN II : NHỮNG VẤN ĐỀ CềN TỒN TẠI VÀ GIẢP PHÁP HOÀN THIỆN I. NHỮNG TỒN TẠI CỦA VẤN ĐỀ THUấ TÀI CHÍNH : (1) Với trường hợp bỏn và thuờ lại là thuờ tài chớnh, sau giao dịch này là danh mục tài sản của doanh nghiệp khụng thay đổi ( chuyển từ tài sản cố định chủ sở hữu sang tài sản cố định thuờ tài chớnh ). Vậy nếu tại thời điểm bỏn giỏ trị cú thể thu hồi của tài sản thấp hơn giỏ trị cũn lại thỡ lỗ hoặc lói phỏt sinh cú được giữ lại toàn bộ để phõn bổ khụng ? (2) Trường hợp bỏn và thuờ lại, nếu cú chi phớ phỏt sinh ngoài chi phớ khấu hao thỡ được hạch toỏn vào chi phớ sản xuất kinh doanh trong kỳ. Vậy nếu chi phớ phỏt sinh tại ngay thời điểm bỏn và thuờ lại ( vớ dụ chi phớ đàm phỏn, thủ tục phớ,…) sẽ ghi nhận như thế nào? (3) Hơn thế nữa, giỏ cho thuờ ( gồm tiền trớch khấu hao tài sản thuờ, phớ, bảo hiểm…) hiện nay cũn cao. Nếu bỏ qua cỏc yếu tố an toàn, chi phớ bỏ ra ban đầu thấp…thỡ cho đến hết thời hạn thanh lý hợp đồng cho thuờ tài chớnh, bờn thuờ sẽ phải thanh toỏn tổng số tiền đối với tài sản thuờ cao hơn so với đi vay từ cỏc nguồn khỏc như ngõn hàng. Như vậy, nếu tớnh ra lói suất thỡ lói suất thuờ tài chớnh sẽ cao hơn lói suất vay ngõn hàng, bởi lẽ lói suất thuờ tài chớnh cũn phải cộng thờm cỏc chi phớ về lắp đặt, vận hành, bảo hiểm… của bờn cho thuờ phải bỏ ra trước đú và bờn thuờ sẽ phải trả tớnh trong lói suất thuờ tài chớnh. Điều đú sẽ trở thành vật cản trong quỏ trỡnh cõn nhắc và tỡm kiếm cỏc cơ hội thuờ tài chớnh bởi lẽ ta đó biết rằng thuờ tài chớnh là cơ hội tăng vốn cho cỏc doanh nghiệp đặc biệt là cỏc doanh nghiệp vừa và nhỏ do họ khụng cú được một lượng vốn lớn thường xuyờn cú thể phục vụ cho cỏc hoạt động kinh doanh và đầu tư của họ. (4) Mặt khỏc, theo cỏc quy định thỡ doanh nghiệp thuờ tài sản phải võn chuyển đến địa phương nơi đặt trụ sở của cụng ty cho thuờ tài chớnh để khỏm lưu hành. Trong khi, nhiều trụ sở của cỏc cụng ty cho thuờ tài chớnh ở cỏc thành phố và trụ sở của cỏc doanh nghiệp thuờ tài chớnh lại ở cỏc tỉnh.Và việc này dẫn đến việc là mỗi lần thực hiện khỏm lưu hành phương tiện lại phải dời phương tiện từ nơi hoạt động về thành phố. (5) Nhiều doanh nghiệp cú tài sản đi thuờ tài chớnh là ụtụ và khi sử dụng bản cụng chứng của bản đăng ký lại vướng phải Nghị định 16/CP của Chớnh phủ quy định : Cụng ty cho thuờ tài chớnh giữ bản đăng ký cũn doanh nghiệp bờn thuờ sử dụng phương tiện gặp nhiều khú khăn vỡ một số cơ quan chức năng khụng chấp nhận việc sử dụng đăng ký trờn. Điều này gõy trửo ngại trong việc sử dụng tài sản đi thuờ tài chớnh của cỏc doanh nghiệp cho cỏc mục đớch hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. (6) Mặc dự thuờ tài chớnh được coi như là một loại hỡnh cấp tớn dụng trung và dài hạn, nú là một cỏch tỡm vốn mà cỏc doanh nghiệp khụng phải chịu những rủi ro do sự mất giỏ của tài sản hay do hao mũn tự nhiờn… Nhưng hiện nay,tài sản cho thuờ tài chớnh lại chủ yếu tập trung vào phương tiện vận tải, mỏy múc thiết bị đỏp ứng được tỷ lệ 37% so với nhu cầu của nền kinh tế. Tiếp đến là mỏy múc thiết bị và dõy chuyền cụng nghệ cũng chỉ đỏp ứng được 34% so với nhu cầu của nền kinh tế. Mỏy múc thiết bị của ngành khỏc được tài trợ bằng phương thức thuờ tài chớnh như thiết bị ngành in, mỏy múc cụng trỡnh sử dụng cho hoạt động xõy dựng cơ bản cũng chiếm một tỷ trọng thấp so với nhu cầu của nền kinh tế.Hơn thế nữa, cỏc cụng ty cho thuờ tài chớnh ở Việt Nam lại chưa ỏp dụng tài sản cho thuờ là bất động sản trong khi mà ở nước ta khụng phải doanh nghiệp hay cụng ty nào cũng cú được điều kiện về nhà xưởng, đất đai…Chớnh điều này đó tạo nờn sự hạn chế trong việc phỏt triển cho cỏc doanh nghiệp ở Việt Nam trong việc tận dụng một nguồn vốn qua thuờ tài chớnh. II. NHỮNG KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN : Cỏc vấn đề trờn cú thể được hoàn thiện như sau : - Với trường hợp (1): Theo IAS 17, đối với hợp đồng thuờ lại tài sản là thuờ tài chớnh, thỡ khụng cần

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docK1178.doc
Tài liệu liên quan