Đề tài Những bài thực hành thực hiện được trên mô hình

CHƯƠNG I- GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÁY CẮT ĐÁ THÀNH PHẨM.

I- Giới thiệu tổng quan.

II- Nguyên lý hoạt động của các động cơ.

III- Đồ thị công nghệ của máy.

 

CHƯƠNG II- YÊU CẦU VỀ TRANG BỊ ĐIỆN VÀ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN.

I¬- Những yêu cầu đối với truyền động chính.

II- Những yêu cầu đối với truyền động ăn dao.

III- Những yêu cầu đối với truyền động phụ.

 

CHƯƠNG III- PHÂN TÍCH- LỰA CHỌN CÁC PHƯƠNG ÁN TRUYỀN ĐỘNG.

I-Nguyên lý điều chỉnh điện áp phần ứng động cơ điện một chiều.

II- Phân tích tổng quát hệ thống chỉnh lưu điều khiển.

III- Phân tích các sơ đồ chỉnh lưu có điều khiển.

 

CHƯƠNG IV- TÍNH CHỌN CÁC PHẦN TỬ TRONG MẠCH LỰC.

I-Tính chọn van Thyristor.

II- Tính máy biến áp.

III- Thiết kế cuộn kháng lọc.

IV- Tính mạch bảo vệ Thyristor.

 

CHƯƠNG V- THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN THYRISTOR.

I- Thiết kế mạch điều khiển chỉnh lưu.

II- Phân tích các khối trong mạch điều khiển chỉnh lưu.

III- Tổng hợp và thiết kế mạch điều khiển.

IV- Tính chọn các phần tử trong mạch điều khiển.

V- Thiết kế mạch điều khiển không tiếp điểm cho truyền động chính.

 

 

doc56 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 05/09/2015 | Lượt xem: 778 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Những bài thực hành thực hiện được trên mô hình, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ng lượng đồng và thường được tính ở nhiệt độ 75oC. Tổn hao sắt từ là công suất mất mát trên mạch từ (gông và răng) do từ trường biến đổi hình sin (ứng với tần số f1). Tổn hao này phụ thuộc vào trị số của từ cảm, tần số, trọng lượng lõi thép, chất lượng của tôn silic, trình độ công nghệ chế tạo lõi thép. Tổn hao kích từ là công suất tổn hao trên điện trở của dây quấn kích thích và của các chổi than. Nếu máy kích thích đặt trên trục của máy đồng bộ thì công suất tổn hao trên phải chia cho hiệu suất của máy kích thích. Tổn hao phụ bao gồm các phần sau: a.Tổn hao phụ do dòng điện xoáy ở các thanh dẫn của dây quấn stato và các bộ phận khác của máy với tác dụng của từ trường tản do dòng điện phần ứng sinh ra. b.Tổn hao ở bề mặt cực từ hoặc ở bề mặt cực từ lõi thép rôto của máy cực ẩn do stato có rãnh và như vậy từ cảm khe hở có song điều hoà răng. Do tác dụng màn chắn của dòng xoáy, ở sâu trong lõi thép không có tổn hao này. c.Tổn hao ở răng của stato do sự đập mạch ngang và dọc của từ thong chính và do các song điều hoà bậc cao với tấn số khác ft. Tổn hao cơ bao gồm: 1.Tổn hao công suất cần thiết để đưa không khíhoặc các chất làm lạnh khác vào các bộ phận của máy. 2.Tổn hao công suất do ma sát ở ổ trục và ở bề mặt rôto và stato khi rôto quay trong môi chất làm lạnh (không khí,…). ở các máy điện đồng bộ công suất và tốc độ quay khác nhau, tỉ lệ phân phối các tổn hao nối trên không giống nhau. Trong các máy đồng bộ bốn cực công suất trung bình, tổn hao đồng trong dây quấn phần tĩnh và dây quấn kích từ chiếm tới khoảng 65% tổng tổn hao.Trong khi đó tổn hao trong lõi thép stato (kể cả tổn hao chính và phụ) chỉ chiếm khoảng 14%. Trong máy phát tuabin nước công suất lớn, tốc độ chậm thì tổn hao trong dây quấn phần tĩnh và trong dây quấn kích từ chiếm khoảng 35%, còn tổn hao trong lõi thép stato thì chiếm tới 37%.Trong trường hợp này, để giảm bớt tổn hao trong lõi thép stato nên dùng tôn silic có suất tổn hao nhỏ. Tổn hao phụ có thể chiếm tới khoảng 11% đối với máy phát tuabin nước, trong đó chủ yếu là tổn hao bề mặt và tổn hao đập mạch vào khoảng 18% đối với máy phát tuabin hơi và ở đây khác với trường hợp máy phát tuabin hơi và ở đây khác với trường hợp máy phát tuabin nước, tổn hao phụ trong dây đồng của stato là chủ yếu. Để giảm bớt tổn hao phụ trong các máy công suất lớn thường dùng các biện pháp sau: a.Chia dây dẫn theo chiều cao của rãnh thành nhiều dây đồng bẹt dày khoảng 4 ÷ 5 mm và hoán vị vj trí của chúng ở trong rãnh (đôi khi cả ở phần dầu nối) sao cho dọc chiều dài của rãnh mỗi dây đồng bẹt đều nằm ở tất cả các vị trí từ phía đáy rãnh lên phía miệng rãnh. b.Chế tạo các vành ép lõi thép stato, vành đai đầu nối của rôto bằng thép không từ tính. c.Tiện xoáy ốc bề mặt rôto của máy phát tuabinhơi. Hiệu suất của máy phát điện đồng bộ được xác định bằng biểu thức: h = Trong đó: Pz : công suất đầu ra của máy; åp: tổng tổn hao trong máy. Hiệu suất của các máy phát đồng bộ làm lạnh bằng không khí công suất o,5 ÷ 3000 kw vào khoảng 92 ÷ 95%; công suất 3,5 ÷ 100000kw vào khoảng 95 ÷ 97,8%. Nếu làm lạnh bằng hyđrôgen thì hiệu suất cũng có thể tăng khoảng o,8%. ĐIỀU CHỈNH CÔNG SUẤT TÁC DỤNG VÀ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG CỦA MÁY PHÁT ĐỒNG BỘ. Tải của hộ dùng điện trong lưới điện thường luôn thay đổi theo điều kiện của sản xuất hoặc cũng có thể có trường hợp tuy tải không thay đổi nhưng do điều kiện vận hành của lưới điện mà cần thiếtphải thay đổi chế độ làm việc của các máy phát điện , do đó trên thực tế phải điều chỉnh công suất tác dụng P và công suất phản kháng Q của máy phát điện đồng bộ. Ta hãy xét vấn đề ở hai trường hợp điển hình. Trường họp thứ nhất là trường máy phát điện làm việc trong hệ thống điện lực có công suất vô cùng lớn với U.f=const, hay nói cách khác đi tổng công suất của các máy phát điện đang làm việc song song trong hệ thống rất lớn so với công suấtcủa máy phát điện đang được xét, do đó việc điều chỉnh P và Q của máy phát điện đó không làm thay đổi U, f của hệ thống điện. Trường hợp thứ hai là trường hợp chỉ có hai hoặc nhiều máy phát điện công suất tương tựlàm việc song song và sự thay đỏi chế độ làm vệc của một máy sẽ làm thay đổi U, f chung của cả các máy phát điện đó. 1. Điều chỉnh công suất tác dụng P của máy phát điện đồng bộ. a. Trường hợp máy phát điện làm việc trong hệ thống điện công suất vô cung lớn. Ở trường hợp này U và f là không đổi nên nếu giữ dòng điện kích thích it không dổi thì E là hằng số và theo biểu thức (24-11) thì P là hàm số của góc θ vcà đường biểu diễn của nó có dạng như đã biết trên hình24-9. Ở chế độ làm việc xác lập công suất tác dụng P của máy ứng với góc θ nhất địng phải cân bằng với công suất cơ trên trục làm quay máy phát điện. Đường biểu diễn công suất cơ của động cơ sơ cấp được biểu thị bằng đường thẳng song song với trục ngang và cắt đặc tính góc ở điểm A trên hình 27-4.Như vậy muốn điều chỉnh công suất tác dụng Pcủa máy phát thì phải thay đổi góc θ nghĩa là giao điểm A bằng cách thay đổi công suất cơ trên trục máy. Công suất tác dụnh cực đại Pm mà máy phát điện có thể cung cấp cho hệ thống điện ứng với khi dP/dθ = 0. Áp dụng điều kiện đó đói với biểu thức (24-11) của máy phát đồng bộ cực ẩn suy ra được θm = 90và: Pm = Cũng như vậy với máy cực lồi, từ (24-13) có thể suy ra được góc θm xác định bởi : cosθm = Trong đó : A = , B = mU2() Và Pm = Khi điều chỉnh công suất tác dụng cần chú ý ră ngf máy phát điện đồng bộ chỉ làm việc ổn định tĩnh khi 0Pcơ, kết quả là rôto sẽ bị ghìm và máy phát điện trở lại làm việc ở góc θ ban đầu sau vài chu kỳ giao động. Trái lại nếu máy phát điện làm việc xác lập ở θ2 > θm , ví dụ ở điểm Btrên hình 27-4 thì khi công suất cơ thay đổi trên, góc θ tăng thêm ∆θ sẽ làm cho P của máy phát điện giảm, như vậy: P < Pcơ , kết quả là rôto quay nhanh them, góc θ càng tăng và máy phát điện sẽ mất đồng bộ với lưới điện. Từ những điều nói trên ta thấy rằng, khi điều chỉnh công suất tác dụng mà muốn giữ cho máy phát điện làm việc ổn định thì phải có điều kiện sau: trong đó dP/dθ được gọi là công suất chỉnh bộ đặc trưng cho khả năng giữ cho máy làm việc đồng bộ trong lưới điện và được ký hiệu bằng Pcb. Từ các biểu thức (24-13) ,(24-15) suy ra được hệ số công suất chỉnh bộ đối với máy cực lồi: Pcb= cosθ +mU2()cos2θ Và đối với máy cực ẩn: Pcb = cosθ Đường biểu diễn của công suất chỉnh bộ, ta thấy khi không tải (θ = 0), khả năng chỉnh bộ tức khả năng của ∆P giữa công suất cơ đưa vào máy và công suất tác dụng đưa ra lưới điện ứng với sự thay đổi ∆θ làm cho máy phát vẫn duy trì làm việc với lưới điện là lớn nhất, còn khi θ =θm thì khả năng chỉnh bộ bằng không. Trên thực tế vận hành, để đề phòng trường hợp U hoặc E giảm hoặc những nguyên nhân khác làm cho công suất P đưa ra lưới điện giảm thoe nhưng vẫn duy trì được đồng bộ, máy phát điện thường làm việc với công suất định mức Pdm ứng với θ <300. Như vấy khả năng quá tải của máy phát điện đồng bộ được xác định tỷ số: km = gọi là hệ số khả năng quá tải. Đối với máy cực ẩn km = Theo quy định thì cần đảm bảo km >1,7 và muốn như vậy thì máy phải có tỷ số ngắn mạch K lớn, nghĩa là xd phải nhỏ (hoặc khe hở lớn) Cần chú ý rằng khi điều chỉnh công suất tác dụng, do θ thay đổi nên công suất phản kháng cũng thay đổi theo. b.Trường hợp máy phát điện công suất tương tự làm việc song song. Giả sử có hai máy phát điện công suất bằng nhau làm việc song song. Ở trường hợp này, trong điều kiện tải của lưới điện không đổi khi tăng công suất tác dụng của máy mà không giảm tương ứng công suất tác dụng của máy kia thì tần số của lưới điện sẽ thay đổi cho đến khi có sự cân bằng mới và khiến cho hộ dùng điện phải làm việc trong tần số khác định mức. Vì vậy, để cho f = const khi tăng công suất tác dụng của một máy thì phải giảm công suất tác dụng của máy kia. Chính cũng bằng cách đó mà có thể thay đổi sự phân phối công suất tác dụng giữa hai máy. 2. Điều chỉnh công suất phản kháng của máy phát điện đồng bộ. Ta hãy xét việc điều chỉnh công suất phản kháng của máy phát điện đồng bộ làm việc trong lưới điện vô cùng lớn (U,f = const) khi công suất tác dụng cuả máy được giữ không đổi. Giả sử máy có cực ẩn và để đơn giản, bỏ qua tổn hao trên dây quấn phần ứng (ru =0). Vì P = mUIcosφ là không đổi, và với điều kiện U = const nên khi thau đổi Q, mút của vectơ I luôn nằm trên một đường thẳng, thẳng góc với U. Với mỗi trị số của I sẽ có một trị số của cosφ và đò thị véctơ suất điênđộng tương ứng sẽ xác định được độ lớn của véctơ E, từ đó suy ra được dòng điện kích thích it cần thiết để sinh ra E. Cũng cần chú ý rằng, P = mUIsinθ/xd =Pl =const, trong đó U, xd không đổi nên P =Esinθ = OB = const và mút cuả véctơ E luôn nằm trên đường thẳng thẳng góc với OB. Kết quả phân tích cho thấy rằng, muốn điều chỉnh công suất phản kháng Q thì phải thay đổi dòng điện kích thích it của máy phát điện. CHƯƠNG II ỔN ĐỊNH TẦN SỐ ĐIỆN ÁP MÁY PHÁT I. CÁC LOẠI ĐỘNG CƠ SƠ CẤP Trong công nghiệp cũng như trong đời sống người ta có rất nhiều cách để có thể phát ra điện năng, đơn giản nhất là phương pháp cọ sát đầu vỏ bút nhựa vào tấm len hoặc dạ cũng có thể sinh ra một điện năng có năng lượng hút được mẩu giấy nhỏ vụn lên ở đây nguồn năng lượng sơ cấp là sức lực của con người nhưng trong trường hợp này người ta chỉ đẻ làm một thí nghiệm đơn giản là phát hiện điện năng mà thôi. Trong công nghiệp hiện đại người ta sử dụng các nguồn cơ năng có sức mạnh hơn rất nhiều như: Nhà máy thuỷ điện thì sử dụng sức nước để làm quay Tuabin nước. Nhà máy nhiệt điện thì sử dụng nhiệt lượng làm quay Tuabin hơi, hay một số trường hợp sử dụng sức gió làm quay Tuabin cũng để làm sinh ra điện năng…Trong trường hợp người ta muốn cung cấp cho tải có công suất nhỏ và yêu cầu phải thường xuyên lưu động thì người ta có thể dùng động cơ Điêzen hoặc động cơ điện một chiều làm động cơ sơ cấp. Nhưng trong trường hợp này tôi dùng động cơ điện một chiều làm động cơ sơ cấp là vì: Ở đây là một mô hình thực hành cho nên để tránh cồng cềnh, gây ra nhiều tiếng ồn và có thể vận chuyển lưu động được cho nên tôi quyết định sử dụng động cơ điện một chiều kích từ độc lập làm động cơ sơ cấp. Ngoài ra không chỉ vì lý do trên mà lý do cơ bản nhất đó là ưu điểm của động cơ điện một chiều. Trong nền sản xuất hiện đại, động cơ điện một chiều được coi là một loại máy quan trọng. Động cơ điện một chiều có đặc tính điều chỉnh tốc độ rất tốt, phạm vi điều chỉnh rộng. Đối với động cơ điện một chiều có mạch lực và mạch điều khiển đơn giản hơn đồng thời lại đạt chất lượng điều chỉnh cao trong dải điều chỉnh tốc độ rộng. Vì vậy động cơ điện một chiều được dùng nhiều trong những nghành công nghiệp có yêu cầu cao về điều chỉnh tốc độ …Điều này rất có lợi cho những tải có công suất nhỏ và không ổn định như ở mô hình này. Chính vì vậy mà tôi quyết định dùng động cơ điện làm động cơ sơ cấp. II. ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU 1. Cấu tạo và nguyên lý lám việc. 1.1. Nguyên lý làm việc. - Nguyên lí làm việc của máy điện một chiều không khác nguyên lý làm việc của máy điện xoay chiều, chỉ khác máy điện một chiều là có thêm bộ phận chỉnh lưu có khi gọi là vành đổi chiều (vành góp). 1.2 Máy điện một chiều chia làm ba phần chính. Phần cảm-stato. Để tạo từ trường cho máy. a. Cực từ chính: Gồm có lõi thép và dây quấn kích từ.Trong đó có dòng một chiều ta gọi là dòng kích từ để tạo ra từ trường cho máy. b. Cực từ phụ. Để cải thiện tia lửa điện giữa chổi than và vành đổi chiều. Gồm có lõi thép và dây quấn cực từ phụ nối tiếp với dây quấn phần ứng. c. Vỏ máy: Ngoài nhiệm vụ bảo vệ các chi tiết bên trong và chịu lực còn dùng để dẫn từ vì vậy vỏ máy được làm bằng thép đúc hoặc bằng thép hàn. Phần ứng-rôto: a. Lá thép. Gồm các là thép kỹ thuật điện dập theo hình tròn. Bề mặt có rãnh để đặt day quấn phần ứng ghép cách điện nhau. b. Dây quấn phần ứng. Tạo thành các bối dây và hai cạnh của bối dây đặt ở rãnh lõi thép phần ứng. Các bối dây được ghép nối với nhau tạo thành mạch kín. Vành đổi chiều. Do dây quấn phần ứng gồm nhiều bối dây nên mạch một chiều gồm nhiều phiến đồng ghép cách điện với nhau và cách điện với trục. Tì trên vành một chiều là những cặp chổi than đứng yên. Các cặp chổi than phân chia dây quấn phần ứng thành các nhánh song song. Sức điện động của máy bằng tổng các sức điện động của các vòng dây trong một nhánh song song. 1.3 .Mở máy Khi mở máy tốc mở máy ban đầu n0 thì Eu =0, dòng điện khi mở máy phần ứng Iumở = nên dòng điện mpử máy rất lớn Imở = (510) Idm. Để giảm dòng mở máy thì trong mạch phần ứng ta nối tiếp biến trở Rm . Dođó khi mở máy ta để Rm ở giá trị max. Khi mở song ta đưa Rm = 0 để giảm tổn hao. Vì vậy khi mở máy có Iumở = . 1.4. Điều chỉnh tốc độ. Từ phương trình ta có: n = . Thay đổi điện trở phần ứng: Muốn thay đổi điện trở phần ứng thì ta nối tiếp vào mạch phần ứng biến trở Rp.(vị trí giống Rm), thay đổi Rp thì động cơ thay đổi dược tốc độ. Đặc điểm: tổn hao lơn vì Iu lớn. Ta chỉ tăng được điên trở mạch phần ứng nên chỉ giảm được tốc độ, b. Thay đổi tôc độ: Muốn thay đổi điện áp U thì ta phải dùng bộ nguồncó thể thay đổi điện áp U Ví dụ: Bộ chỉnh lưu dùng tổ hợp: động cơ không đồng bộ + máy phát kích từ độc lập + máy phát kích từ + động cơ điện Đặc điểm: Ta chỉ giảm được điện áp Unên chỉ giảm được tốc độ c. Thay đổi điện trở kích từ Để thay đổi điện trở kích từ trong mạch kích từ ta nối tiếp biến trở Rdc Khi thay đổi Rdc thì Ikt thay đổi,f thay đổi và tốc độ động cơ thay đổi Đặc điểm: + tổn hao ít vì Ikt nhỏ + Phạm vi điều khiển rộng Ta chỉ tăng được điện trở mạch kích từ nên chỉ giảm được Ikt và f.Do đó chỉ tăng được tốc độ Động cơ điện một chiều có ưu điểm là việc điều chỉnh tốc độ đơn giản, phạm vi điều chỉnh rộng. 2. Đặc tính cơ. Rf4 M TN [Rn] w wO Rf1 Rf2 Rf3 MC 0 Các đường đặc tính cơ của động cơ một chiều kích từ độc lập khi thay đổi điện trở phụ mạch phần ứng. Ta xét quan hệ n=f(m) khi giữ U không đổi, Rkt không đổi. Từ phương trình ta có n= -.Iu Và M=Km.f.Iu hay Iu vào n được: n=-.M (1) a. Động cơ kích từ song song Do U,Rkt không đổi nên Ikt= không đổi Do đó f không đổi biểu thức(1) có dạng: =a=n0;=b n=a-bm. đặc tính có n0 =a = tốc độ của động cơ khi không tải Me = M =o. Me : mô men cản của máy công cụ, đặc tính cơ thay đổi. a = thay đổi b không đổi - Đặc tính cơ thay đổi điện trở mạch phần ứng a không đổi. b = thay đổi. Ru1 < Ru2 <Ru3. b. Động cơ kính từ nối tiếp. Do I = Iu = Iktn cũng tỷ lệ với Iu. Nếu f tỷ lệ với Iktn cũng tỷ lệ với Iu. Ta có : f = fu.k.Iu ta thay vào mômen thì ta có. M = Km.kIu: mômen (M) tỷ lệ với I2u nên động cơ kích từ nối tiếp có khả năng quá tải lớn. Nếu động cơ quá tải hai lần thì :Me = M tăng hai lần = 2M, nhưng Iu tăng lên lần. Vì vậy động cơ kích từ nối tiếp được dùng nhiều trong giao thông. Ta thay Iu= vào M M = . f2 hay f = . Ta thay M và kb vào biểu thức (1) ta có. N = - . Ta đặt : a/ = và b/ = đặc tính cơ: n = - b/ đây là phương trình đường hyperpol. Đặc tính: + Không cho phép động cơ một chiều kích từ nối tiếp chạy không tải hoặc nối tải (M) vì khi đó tốc độ động cơ rất lớn. Nhưng về mặt cơ không cho phép vì ổ bi hoặc trục bạc chỉ chịu được tốc độ nhất định, dễ gây cháy ổ bi. + Không được dùng đai truyền đối với động cơ khi nối tiếp vì đai truyền làm tốc độ động cơ tăng lên. III. ỔN ĐỊNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ SƠ CẤP. Trên thực tế có hai phương pháp cơ bản để điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều. Điều chỉnh điện áp cấp cho phần ứng động cơ. Điều chỉnh điện áp cấp cho mạch kích từ động cơ. Cấu trúc mạch lực của hệ truyền động điều chỉnh tốc độ động cơ bao giờ cũng cần có bộ biến đổi. Các bộ biến đổi này cấp cho mạch phần ứng động cơ hoặc mạch kích từ động cơ. Ở đây ta sử dụng phương pháp điều chỉnh điện áp cấp cho phần ứng động cơ dùng mạch chỉnh lưu điều khiển dùng Tranristor để điều khiển góc mở Thyristor. 1. Sơ đồ nguyên lý mạch chỉnh lưu điều khiển. (Ổn định tốc độ động cơ sơ cấp) Giản đồ thời gian của các điểm. Các giá trị của linh kiện. R1 = 4,7k; R2 = 5,6k; R3 = 10k; R4 = 1k; R5 = 560k; R6 = 47k; R7 = 10k; R8 = R9 = R16 = R12 = R13 = R14 = R17 = 10k; R10 = R11 = 560k; R15 = 1k; VR1 = 56k; VR2 = VR3 = VR4 = 22k; Tr1 = Tr3 = Tr5 = C828; Tr2 = A564; Tr4 = Tr6 = H1061; D1 = D2 = D3 = D4 = D5 = 1A; OA1 = OA2= A741; C1 = 224F; C2 = 104F; C3 = 4,7F/50V; C4 = C5 = 1000F; C6 = C7 = 470F. 2. Nguyên lý hoạt động của mạch. Tín hiệu đồng pha được lấy từ BA đồng pha sau chỉnh lưu có dạng đập mạch âm. Đập mạch âm này qua R1 được cộng tín hiệu với một phân áp dương U0 do ta đặt một phân áp VR1 và R2 tạo ra. Vì vậy tín hiệu đập mạch được đẩy nên được một đoạn U0(UB), (dương một phần). Tín hiệu cộng này được đưa vào Tr1 . Tại những điểm đập mạch bị đẩy lên (+) nó làm Tr1 mở, làm thế tại C=0. Khi hết đoạn đập mạch bị đẩy lên dương, đến phần âm làm Tr1 khoá do đó thế tại C= +nguồn. Vậy từ tín hiệu đập mạch âm qua Tr1 ta nhận được một xung vuông tại C. Xung vuông này được đưa vào Tr2 (thuận). Tại những điểm xung vuông ở đất làm T2 mở, tụ C1 được nạp. Đoạn xung vuông dương T2 khoá, lúc này C1 xả theo đường : + C1 Tr3 VR2 R6 (-12) qua nguồn về đất. Vậy là tại D ta nhận được một xung răng cưa. Xung răng cưa này được đưa vào so sánh với tín hiệu chủ đạo do khâu tổng hợp tín hiệu đưa ra. Tại những thời điểm xung răng cưa lớn hơn Ucđ đầu ra khâu so sánh ta nhận được là 0. Tại những điển xung răng cưa nhỏ hơn Ucđ đầu ra so sánh ta nhận được +12. Vậy là đầu ra khâu so sánh ta nhận được xung vuông có độ rộng thay đổi được nhờ thay đổi Ucđ . Xung vuông này được đưa qua tụ nối tiếp C2. Đây là tụ vi phân vì vậy đầu ra ta nhận được một xung kim. Xung kim này được đưa vào khâu khuếch đại và qua biến áp xung cách ly để đi điều khiển Thyristor. 3. Nguyên lý phản hồi âm tốc độ. Ở đây ta sử dụng một khâu cộng tín hiệu điều khiển để tổng hợp tín hiệu đặt và tín hiệu phản hồi. Khi đó Ucd = Udk = (). Khi ta dùng chiết áp VR4 đặt được tốc độ của động cơ như mong muốn. Nếu vì một lý do nào đó mà làm cho tốc độ của động cơ bị giảm xuống khi đó làm cho Uph do phát tốc phát ra giảm khi đó làm cho Udk tăng thì làm cho góc mở của Thyristor giảm khi đó điện áp đặt lên động cơ tăng kéo theo tốc độ động cơ tăng lên. Nếu vì một lý do nào khác làm cho tốc đọ động cơ tăng lên thì làm cho Uph do phát tốc phát ra cũng tăng lên khi đó theo công thức trên thì làm cho Udk giảm xuống. Khi Udk giảm xuống thì làm cho góc mở của Thyristor tăng lên khi đó điện áp đặt lên động cơ giảm xuống đồng thời kéo theo tốc độ của động cơ giảm xuống. Quá trình cứ như vậy làm cho tốc độ của động cơ được tự động giữ ổn định như mong muốn. Khi tốc độ động cơ sơ cấp được ổn định thì tức là tần số điện áp máy phát được ổn định đây là một yêu cầu của đề tài của tôi cần giải quyết. CHƯƠNG III ỔN ĐỊNH ĐIỆN ÁP MÁY PHÁT Nếu như ở trên ta giải quyết vấn đề là ổn định tần số điện áp máy phát thì vấn đề ổn định điện áp máy phát (độ lớn) cũng là rất quan trọng yêu cầu đặt ra là phải tự động ổn định và chọn được phương pháp tự đông điều chỉnh. Ổn định điện áp khi tải thay đổi bằng cách tự động thay đổi điện áp kích từ. Để tự động thay đổi điện áp kích từ thì người ta lấy từ phản hồi áp và phản hồi dòng. Phản hồi áp lấy trên 2 pha. Phản hồi dòng lấy trên 1 pha còn lại Có 3 phương án ổn định điện áp kích từ tự động như sau: + Đóng cắt kích từ theo chu kì, thay đổi thời gian dòng cắt kích từ tuỳ vào điện áp pháp ra. + Đóng cắt kích từ liên tục: Phương án này là người ta thay đổi giá trị điện áp đặt lên kích từ một cách liên tục. + Băm xung áp kích từ. Tự động chuyển đổi (tự kích từ): ban đầu lấy từ dư của máy phát để kích từ cho máy phát, khi máy phát đã phát thì lấy luôn điện áp phát ra làm nguồn nuôi kích từ máy phát. Ngoài ra người ta còn có thể điều chỉnh kích từ bằng tay. Điều chỉnh kích từ bằng tay. Sơ đồ nguyên lý : Sơ đồ mạch điều khiển kích từ độc lập bằng tay. Giá trị các linh kiện: C1 = C2 = 473 ; C3 = 104 . R1 = 1 K; R2 = 47K; R3 = R5 = 10K; R4 = ....K; R6 = 150K; R7 = …K. Đ1 = Đ2 = Đ3 = Đ4 = 1N4007. T1 loại: IRF630. Một phần tử 555 và 3 phần tử tạo khâu đa hài tự dao động loại 40011. 2. Nguyên lý hoạt động của sơ đồ. Ta dùng phương pháp này đẻ dễ dàng thay đổi điện áp cấp cho cuộn kích từ. khi đó ta đẽ dàng khảo sát được sự thay đổi của điện áp do máy phát phát ra phụ thuộc vào điện áp kích từ. Ta sử dụng phương pháp điều khiển kích từ bằng tay để thay đổi thời gian đóng và mở của T1 dẫn đến giá trị trung bình trên cuộn kích từ thay đổi theo. Để đưa vào chân 2 của 555 một xung vuông có tần số từ 200 đến 400Hz. Ở đây ta dùng một khâu đa hài tự dao động dùng phần tử đảo 4011 để tạo ra khi xung vuông chân 2 lên 1 làm cho chân 3 lên 1. Lúc này thời gian lên 1 của chân 3 phụ thuộc vào thời gian lên 1 của chân 6; 7 dựa vào VR và C2 vậy ta đã thay đổi được độ rộng của xung ra ở chân 3 theo VR để đi điều chỉnh T1. II. Đóng ngắt kích từ theo chu kỳ. Sơ đồ nguyên lý: Cuộn kích từ AF CF Mạch điều chỉnh kích từ tự động theo nguyên tắc đóng ngắt kích từ theo chu kỳ. Các giá trị của limh kiện: DZ: 6v; C1 = 417 F; C2 = 2000F; R1= R2= R4 = 10K; R3 = 2,2K. Tr1: C828; Tr2: 2N3055; VR: 100k. 2. Nguyên lý hoạt động: Để ổn định kích từ theo phương án kích từ độc lập theo chu kì ta dùng Diôt ổn áp DZ để đóng cắt. Khi Uphát nhỏ hơn Udặt (nhờ VR) thì DZ không dẫn làm nhiệm vụ như một cái khoá. Vậy T2 mở cuộn kích từ được cấp điện áp do máy phát phát ra điện áp và khi đó điện áp đặt lên cuộn kích từ được tăng lên do đó điện áp phát ra của máy phát được tâưng lên. Khi điện áp máy phát vượt quá Udặt làm DZ dẫn -> T1 mở -> T2 khoá -> cuộn kích từ không được cấp nguồn. Khi đó điệnáp máy phát tự động bị giảm xuống. Quá trình cứ như vậy nhờ sự đóng cắt của DZ theo sự tăng lên hay giảm đi của Uphát làm cho chu kỳ đóng cắt điện áp của cuộn kích từ thay đổi dẫn đến điện áp của máy phát được giữ ổn định. III. Điều chỉnh kích từ liên tục. (Ta dùng bộ chỉnh lưu điều khiển thyristor). Sơ đồ nguyên lý: Các giá trị của linh kiện: R1 = 4,7k; R2 = 5,6k; R3 = 10k; R4 = 1k; R5 = 560k; R6 = 47k; R10 = R11 = 560k; R7 = R8 = R9 =10k; R16 = R22 = R13 = 2,2k; R12 = R14 = R17 = R18 = R20 = R21 = R24 = 100k; R15 = 150k; R19 = 4,7k; R23 = 6,8k; VR1 = 56k; VR2 = 22k; VR3 = VR4 = VR5 = 100k; Tr1 = Tr3 = Tr5 = C828; Tr2 = A564; Tr4 = Tr6 = H1061; D1 = D2 = D3 = D4 = D5 = 1A; OA =A741; C1 = 224F; C2 = 104F; C4 = C6 = 4,7F/50V; C3 = C5 = 473F; 2. Nguyên lý hoạt động của mạch. Tín hiệu đồng pha được lấy từ BA đồng pha sau chỉnh lưu có dạng đập mạch âm. Đập mạch âm này qua R1 được cộng tín hiệu với một phân áp dương U0 do ta đặt một phân áp VR1 và R2 tạo ra. Vì vậy tín hiệu đập mạch được đẩy nên được một đoạn U0(UB), (dương một phần). Tín hiệu cộng này được đưa vào Tr1 . Tại những điểm đập mạch bị đẩy lên (+) nó làm Tr1 mở, làm thế tại C=0. Khi hết đoạn đập mạch bị đẩy lên dương, đến phần âm làm Tr1 khoá do đó thế tại C= +nguồn. Vậy từ tín hiệu đập mạch âm qua Tr1 ta nhận được một xung vuông tại C. Xung vuông này được đưa vào Tr2 (thuận). Tại những điểm xung vuông ở đất làm T2 mở, tụ C1 được nạp. Đoạn xung vuông dương T2 khoá, lúc này C1 xả theo đường : + C1 Tr3 VR2 R6 (-12) qua nguồn về đất. Vậy là tại D ta nhận được một xung răng cưa. Xung răng cưa này được đưa vào so sánh với tín hiệu chủ đạo do khâu tổng hợp tín hiệu đưa ra. Tại những thời điểm xung răng cưa lớn hơn Ucđ đầu ra khâu so sánh ta nhận được là 0. Tại những điển xung răng cưa nhỏ hơn Ucđ đầu ra so sánh ta nhận được +12. Vậy là đầu ra khâu so sánh ta nhận được xung vuông có độ rộng thay đổi được nhờ thay đổi Ucđ . Xung vuông này được đưa qua tụ nối tiếp C2. Đây là tụ vi phân vì vậy đầu ra ta nhận được một xung kim. Xung kim này được đưa vào khâu khuếch đại và qua biến áp xung cách ly để đi điều khiển Thyristor. 3. Nguyên lý ổn định kích từ trong phương pháp kích từ liên tục. Ta lấy phản hồi áp trên 2pha A và C của máy phát và phản hồi dòng trên pha B của máy phát. Khi đó ta có biểu thức: Udk = Ucd - UphU + UphI. Vì ta lấy phản hồi âm áp và phản hồi dương dòng. Nếu điện áp của máy phát phát ra tăng là UAC tăng -> Upha U tăng -> đầu ra OA1 giảm -> đầu ra OA3 giảm -> góc mở của Thyristor tăng -> điện áp đặt vào cuộn kích từ giảm -> điện áp máy phát giảm. Nếu Uphát phát ra giảm -> Upha U giảm -> đầu ra OA1 tăng -> đầu ra OA3 giảm -> góc mở bộ chỉnh lưu giảm -> điện áp đặt lên cuộn kích từ tăng kéo điện áp máy phát tăng. Phản hồi dòng : Nếu dòng điện trên pha B tăng ( UB bị giảm ) ->Uph I tăng -> đầu ra OA2 âm đi -> đầu ra OA3 dương lên -> góc mở giảm đi ->Ukt tăng khi đó điện áp phát ra của máy phát được tăng lên và ngược lại. IV. Băm xung áp kích từ: Sơ đồ nguyên lý. Sơ đồ điều chỉnh kích từ độc lập bằng phương pháp băm xung áp kích từ. 2. Nguyên lý làm việc của sơ đồ. Ta sử dụng phương pháp băm xung áp để thay đổi thời gian đóng và mở của T1 dẫn đến giá trị trung bình trên cuộn kích từ thay đổi theo. Nếu điện áp của máy phát phát ra tăng là UAC tăng -> Upha U tăng -> đầu ra OA1 giảm -> đầu ra OA3 giảm -> Tr1 khoá lại -> điện áp đặt vào cuộn kích từ bị ngắt -> điện áp máy phát giảm.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docLV2152.doc
Tài liệu liên quan