Đề tài Phần mềm quản lý kho cho chi nhánh công ty cổ phần thương mại Xây dựng Cơ khí Điện tự động hóa COMEECO số 54/16 Nguyến Khánh Toàn – Hà Nội

Mục lục

Thông tin cá nhân của các thành viên trong nhóm 2 2

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 6

1.1 Giới thiệu (Senario) 6

1.1.1 Chi nhánh công ty cổ phần thương mại Xây dựng Cơ khí Điện tự động hóa COMEECO 6

1.1.2 Sơ đồ tổ chức chi nhánh công ty và đối tượng phục vụ chính của project 7

1.2 Báo cáo khả thi (Project Feasibility) 8

1.2.1 Khả thi về kỹ thuật 8

1.2.2 Khả thi về kinh tế 8

1.2.3 Khả thi về vận hành 8

1.2.4 Khả thi về kế hoạch làm việc 9

1.3 Phạm vi của project (Project Scope) 10

1.3.1 Chức năng 10

1.3.2 Dữ liệu 10

1.3.3 Phần cứng 10

1.3.4 Phần mềm 10

1.3.5 Nhân lực 11

CHƯƠNG II. GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG 12

2.1. Đánh giá Hệ Quản trị Cơ sở Dữ liệu 12

2.1.1 Microsoft Access 12

2.1.2 Oracle 13

2.1.3 FoxPro 14

2.1.4 SQL Server 14

2.2. Đánh giá các công nghệ khác . 17

2.2.1 C/C++ 17

2.2.2 Visual Basic 18

2.2.3 C# 19

2.3. Kết luận & đánh giá. 19

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 20

3.1 System requirements analysis 20

3.2 Phân tích các yêu cầu về xử lý của hệ thống hiện hành 21

3.2.1 Phỏng vấn (interview) 21

3.2.2 Thủ tục xử lý 21

3.3. Phân tích yêu cầu về dữ liệu (Data Requirement Analysis) 23

3.3.1 Dữ liệu đầu vào 23

3.3.2 Dữ liệu đầu ra 38

3.4. Phân tích yêu cầu về chức năng 46

3.4.1 Phân tích các chức năng 46

3.4.2 Fuction Diagram 48

3.4.3 Data flow diagram 49

CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 58

4.1 Thiết kế Cơ sở dữ liệu (Database design) 58

4.1.1 Dữ liệu thông tin yêu cầu mua vật tư 58

4.1.2 Dữ liệu thông tin yêu cầu sự dụng dụng cụ, vật tư 64

4.1.3 Dữ liệu thông tin hóa đơn nhập kho 70

4.1.4 Dữ liệu thông tin hóa đơn xuất kho 76

4.2 Thiết kế giao diện (Interface design) 82

4.3 Thiết kế input (Input design) 82

4.4 Thiết kế output (Output design) 82

4.5 Thiết kế các module chương trình (Program Design) 82

CHƯƠNG V: HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT VÀ SỬ DỤNG 82

5.1 Hướng dẫn cài đặt (Installation) 82

5.2 Hướng dẫn sử dụng (User Guide) 82

KẾT LUẬN 82

 

 

doc91 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 08/01/2014 | Lượt xem: 1931 | Lượt tải: 7download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Phần mềm quản lý kho cho chi nhánh công ty cổ phần thương mại Xây dựng Cơ khí Điện tự động hóa COMEECO số 54/16 Nguyến Khánh Toàn – Hà Nội, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ý khá tốt, nhanh các cơ sở dữ liệu tầm trung nên phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.Access không xử lý tốt lắm các dữ liệu lớn. Ta có thể so sánh 1 vài thông số phụ giữa 2 công cụ Oracle và SQL Server như trên bảng 2.3: Hình 2.3: Bảng so sánh một số thông số khác giữa SQL Server và Oracle Đặc tính SQL Sever 2000 Oracle 9i Database Độ dài tên cơ sở dữ liệu 128 8 Độ dài tên cột 128 30 Độ dài tên chỉ số 128 30 Độ tài tên bảng 128 30 Độ dài tên được xem 128 30 Độ dài tên thủ tục được lưu 128 30 Độ dài chỉ số 900 749 Số cột tối đa cho mỗi chỉ số 16 32 Số cột tối đa mỗi bảng 1024 1000 Số hàng tối đa 1 bảng 8036 255000 Số truy vấn tối đa 16777216 16777216 Đệ quy Subqueries 40 64 Hằng chuỗi kích thước trong SELECT 16777216 4000 Hằng chuỗi kích thước trong WHERE 8000 4000 Ngoài ra công cụ SQL server cũng có tính tương thích và hỗ trợ cao với công cụ lập trình mà nhóm sử dụng là C#. Với công cụ SQL server, ta dùng phần mềm SQL Server 2005 của Microsoft với các tính năng khá đầy đủ, tương thích với hệ điều hành tốt 2.2. Đánh giá các công nghệ khác . Để xây dựng hoàn chỉnh phần mềm quản lý, ngoài DBMS ta còn cần công cụ lập trình đủ mạnh, thích hợp để viết phần mềm. Một số lựa chọn có thể cân nhắc:. C/C++. Visual Basic C#. So sánh ưu nhược điểm và đặc điểm từng ngôn ngữ giúp ta có sự lựa chọn tối ưu. 2.2.1 C/C++ Ngôn ngữ lập trình C là một ngôn ngữ mệnh lệnh được phát triển từ đầu thập niên 1970 bởi Ken Thompson và Dennis Ritchie để dùng trong hệ điều hành UNIX. Từ dó, ngôn ngữ này đã lan rộng ra nhiều hệ điều hành khác và trở thành một những ngôn ngữ phổ dụng nhất. C là ngôn ngữ rất có hiệu quả và được ưa chuộng nhất để viết các phần mềm hệ thống, mặc dù nó cũng được dùng cho việc viết các ứng dụng. Đây là một dạng ngôn ngữ đa mẫu hình tự do có kiểu tĩnh và hỗ trợ lập trình thủ tục, dữ liệu trừu trượng, lập trình hướng đối tượng, và lập trình đa hình. Từ thập niên 1990, C++ đã trở thành một trong những ngôn ngữ thương mại phổ biến nhất. So với C, C++ tăng cường thêm nhiều tính năng, bao gồm: khai báo như mệnh đề, chuyển kiểu giống như hàm, new/delete, bool, các kiểu tham chiếu, const, các hàm trong dòng (inline), các đối số mặc định, quá tải hàm, vùng tên (namespace), các lớp (bao gồm tất cả các chức năng liên quan tới lớp như kế thừa, hàm thành viên (phương pháp), hàm ảo, lớp trừu tượng, và cấu tử), sự quá tải toán tử, tiêu bản, toán tử ::, xử lí ngoại lệ, và sự nhận dạng kiểu trong thời gian thi hành. C++ là ngôn ngữ hướng đối tượng, 1 điều mà C không có. Công cụ soạn thảo của 2 ngôn ngữ này không trực quan tạo điều kiện thuận lợicho người sử dụng. 2.2.2 Visual Basic Visual Basic (viết tắt VB) là một ngôn ngữ lập trình hướng sự kiện (event driven) và môi trường phát triển tích hợp (IDE) kết bó được phát triển đầu tiên bởi Alan Cooper dưới tên Dự án Ruby (Project Ruby), và sau đó được Microsoft mua và cải tiến nhiều. Visual Basic đã được thay thế bằng Visual Basic .NET. Phiên bản cũ của Visual Basic bắt nguồn phần lớn từ BASIC và để lập trình viên phát triển các giao diện người dùng đồ họa (GUI) theo mô hình phát triển ứng dụng nhanh (Rapid Application Development, RAD); truy cập các cơ sở dữ liệu dùng DAO (Data Access Objects), RDO (Remote Data Objects), hay ADO (ActiveX Data Objects); và lập các điều khiển và đối tượng ActiveX. Một lập trình viên có thể phát triển ứng dụng dùng các thành phần (component) có sẵn trong Visual Basic. Các chương trình bằng Visual Basic cũng có thể sử dụng Windows API, nhưng làm vậy thì phải sử dụng các khai báo hàm bên ngoài. Visual có khá nhiều ưu điểm như đơn giản, dễ học, dễ sử dụng nhưng cũng có khá nhiều nhược điểm không phù hợp với dự án: Không hỗ trợ khả năng lập trình hướng đối tượng nhất là tính thừa kế (Inheritance) Giới hạn trong khi chạy nhiều tiểu trình trong 1 ứng dụng. Khả năng xử lý lỗi yếu. Khó dùng chung với các ngôn ngữ khác như C++. Không có User Interface thích hợp cho Internet. 2.2.3 C# Là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được phát triển bởi Microsoft, là phần khởi đầu cho kế hoạch .NET của họ. Tên của ngôn ngữ bao gồm ký tự thăng theo Microsoft nhưng theo ECMA là C#, chỉ bao gồm dấu số thường. Microsoft phát triển C# dựa trên 2 ngôn ngữ cực mạnh là C++ và Java. C# được miêu tả là ngôn ngữ có được sự cân bằng giữa C++, Visual Basic, Delphi và Java. C# được thiết kế chủ yếu bởi Anders Hejlsberg kiến trúc sư phần mềm nổi tiếng với các sản phẩm Turbo Pascal, Delphi, J++, WFC. C# là ngôn ngữ khá đơn giản với hơn 80 từ khóa,10 kiểu dữ liệu định nghĩa sẵn.Tuy nhiên nó vẫn có khả năng hỗ trợ đầy đủ lập trình cấu trúc,thành phần component, lập trình hướng đối tượng. C#, theo một hướng nào đó, là ngôn ngữ lập trình phản ánh trực tiếp nhất đến .NET Framework mà tất cả các chương trình .NET chạy, và nó phụ thuộc mạnh mẽ vào Framework này. Mọi dữ liệu cơ sở đều là đối tượng, được cấp phát và hủy bỏ bởi trình dọn rác Garbage-Collector (GC), và nhiều kiểu trừu tượng khác chẳng hạn như class, delegate, interface, exception, v.v, phản ánh rõ ràng những đặc trưng của .NET runtime. Tóm tắt ưu điểm của công cụ lập trình này: Là ngôn ngữ đơn giản, ít từ khóa. C# có khả năng lập trình đa dạng, hỗ trợ hướng đối tượng, hướng module Hiện nay C# là ngôn ngữ khá phổ biến. 2.3. Kết luận & đánh giá. Với đề tài nhóm thực hiện, trong khuôn khổ của mình, nhóm sẽ sử dụng các công cụ chính sau: Access vì công cụ này có khá nhiều ưu điểm phù hợp với khôn khổ project. C# được lựa chọn làm ngôn ngữ lập trình vì các tính năng đã nói. Công cụ sử dụng là Microsoft Visual C# 2005 với khả năng lập trình thuận tiện, kết nối dữ liệu SQL linh hoạt. CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG (System Analysis) 3.1 System requirements analysis Hình 3.1 Yêu cầu của toàn thể hệ thống lớn 3.2 Phân tích các yêu cầu về xử lý của hệ thống hiện hành (Processing Requirement Analysis ò existing system) 3.2.1 Phỏng vấn (interview) Nhóm đề tài đã sử dụng phương pháp interview và unofficial observation để thu thập được các thông tin về processing, data và functions. Phỏng vấn nhân viên phòng kế toán (đồng thời cũng là trưởng phòng): Chị Phùng Thị Kim Loan. Các câu hỏi được dùng để phỏng vấn: Chức năng cơ bản của hệ thống quản lý hiện hành là gì? Quá trình nhập dữ liệu đầu vào được thực hiện như thế nào? Ai là người thực hiện việc nhập các dữ liệu đầu vào? Yêu cầu được xem các mẫu biểu đầu vào và đầu ra của hệ thống. Cách thức xử lý dữ liệu đầu vào của hệ thống là gì? Ý nghĩa của từng phần tử dữ liệu? Công thức nào được sử dụng để so sánh các thông số kiểm soát chất lượng nhập vào với bộ Tiêu chuẩn chất lượng đã được cài đặt sẵn trong hệ thống? Đầu ra của hệ thống là gì? Ai là người quan tâm đến đầu ra của hệ thống? 3.2.2 Thủ tục xử lý Thủ tục xử lý được trình bày trong trang sau. Hình 3.2 Thủ tục xư lý 3.3. Phân tích yêu cầu về dữ liệu (Data Requirement Analysis) Dữ liệu đầu vào “Phiếu yêu cầu vật tư (Dùng cho đề nghị mua vật tư)” – Hình 3.3 “Phiếu yêu cầu vật tư (Dùng cho đội thi công hoặc nhân viên cần sử dụng dụng cụ vật tư)” – Hình 3.4 “Phiếu nhập kho” – Hình 3.5 “Phiếu xuất kho” – Hình 3.6 Hình 3.3 “Phiếu yêu cầu vật tư” (Dùng cho đề nghị mua vật tư) Phần giải thích dữ liệu của “Phiếu yêu cầu vật tư – Dùng cho đề nghị mua vật tư” (hình 3.3) được trình bày ở bảng 3.1 (trang sau) Bảng 3.1 Phân tích “Phiếu yêu cầu vật tư – Dùng cho đề nghị mua vật tư” (theo Hình 3.3) STT Tên phần tử dữ liệu Ý nghĩa Giá trị ví dụ Miền giá trị hợp lệ Tên hàm kiểm tra dữ liệu Số COMEE YCVT/01- Số thứ tự của phiếu (Auto number) 01,02,03 Số nguyên dương Check_number Ngày Ngày tháng năm lập phiếu 08/03/2010 Ngày không hơn ngày hiện tại Check_date1 Tên tôi là Họ tên người lập phiếu Lê Thái Hưng Kiểu string với kí tự chữ và dấu cách Check_name Bộ phận Tên bộ phận làm việc của người lập phiểu Đội thi công Kiếu string Check_string Lý do: Lý do yêu cầu vật tư Phục vụ công trình Kiểu string Check_string Diễn giải Tên vật tư yêu cầu Sắt Kiêu string Check_string Xuất xứ Nguồn gốc sản phẩm Việt Nam Kiểu string Check_string ĐVT Đơn vị tính Tấn Kiểu string Check_string Thời gian yêu cầu Thời gian người lập phiếu yêu cầu cần có 5/03/08 Ngày không bé hơn ngày lập phiếu Check_date2 Thời gian giao Thời gian người mua giao hàng vào kho. 14/03/08 Ngày không bé hơn ngày yêu cầu, không lớn hơn ngày hiện tại. Check_date3 Số lượng yêu cầu Số lượng hoặc khối lượng yêu cầu 5 số thực không âm Check_amount Số lượng trong kho Số lượng hoặc khối lượng trong kho hiện có 3 số thực không âm Check_money Số lượng mua Số lượng hàng nhập thêm để có thể đáp ứng yêu cầu 2 số thực không âm Check_money Đơn giá Thủ kho không dùng trường này (Chỉ dành cho người mua, kế toán, giám đốc) Số chứng từ gốc kèm theo Số lượng phiếu xuất kho kèm theo 02 Kiếu số nguyên không âm Check_number Người yêu cầu Tên, chữ kí người yêu cầu Lê Thái Hưng Kiểu string với kí tự chữ và dấu cách Check_name Thủ kho Tên, chữ kí thủ kho Phạm Văn Chí Kiểu string với kí tự chữ và dấu cách Check_name Người mua Tên, chữ kí của người mua hàng Vũ Hữu Tiệp Kiểu string với kí tự chữ và dấu cách Check_name Ngày tháng năm Ngày tháng năm kế toàn và giám đốc duyệt phiếu này. Song không liên quan đến project đang thực hiện Kế toán Tên, chữ kí của kế toán Đặng Thị X Kiểu string với kí tự chữ và dấu cách Check_name Giám đốc Tên, chữ kí của giám đốc Nguyễn Văn B Kiểu string với kí tự chữ và dấu cách Check_name Hình 3.4 “Phiếu yêu cầu vật tư” (Dùng cho đội thi công hoặc nhân viên cần sử dụng dụng cụ, vật tư) Phần giải thích dữ liệu của “Phiếu yêu cầu vật tư - Dùng cho đội thi công hoặc nhân viên cần sử dụng dụng cụ vật tư” (Hình 3.4) được trình bày ở bảng 3.2 (trang sau) Bảng 3.2 Phân tích “Phiếu yêu cầu vật tư – Dùng cho đội thi công hoặc nhân viên sử dụng dụng cụ, vật tư” (theo Hình 3.4) STT Tên phần tử dữ liệu Ý nghĩa Giá trị ví dụ Miền giá trị hợp lệ Tên hàm kiểm tra dữ liệu Số COMEE YCVT/02- Số thứ tự của phiếu (auto number) 06 Số nguyên dương Check_number Ngày Ngày tháng năm nhân viên bắt đầu lập phiếu 08/03/2010 Ngày không lớn hơn ngày hiện tại Check_date1 Tên Họ tên người lập phiếu Lê Thái Hưng Kiểu string với kí tự chữ và dấu cách Check_name Bộ phận Tên bộ phận làm việc của người lập phiểu (chỉ có thể là đội thi công hoặc nhân viên phòng kinh doanh) Đội thi công Kiếu string Check_string Lý do Lý do yêu cầu vật tư Đối tác yêu cầu gia cố thêm Kiểu string Check_string Từ Ngày, giờ bắt đầu sử dụng 7h, ngày 10/03/2010 Kiểu string không nhỏ hơn thời điểm lập phiếu. Check_time1 Đến Ngày giờ trả 10h, ngày 11/03/2010. Kiểu string không nhỏ hơn thời điểm mượn dụng cụ Check_time2 Diễn giải Tên vật tư yêu cầu Sắt Kiêu string Check_string Xuất xứ Nguồn gốc sản phẩm Đài Loan Kiểu string Check_string Đơn vị Đơn vị tính vật tư yêu cầu tấn Kiếu string Check_string Số lương Số lượng mỗi loại vật tư 5 Kiểu số thực không âm Check_amount Ghi chú Ghi chú thêm về việc nhân viên đã trả hay chưa. Hỏng hóc gì Đã trả đủ Kiểu string Check_string Số phiếu xuất kho kèm theo Mã số phiếu xuất kho kèm theo 02 Kiếu số nguyên không âm Check_number Số phiếu nhập kho kèm theo Mã số phiếu nhập kho kèm theo 03 Kiếu số nguyên không âm Check_number Ngày tháng Ngày nhập lại kho các dụng cụ. Hay ngày tháng Trưởng phòng vật tư ký 15/3/2010 Ngày không lớn hơn ngày hiện tại và không nhỏ hơn ngày lập phiếu Check_date2 Người yêu cầu Tên, chữ kí người yêu cầu Lê Thái Hưng Kiểu string với kí tự chữ và dấu cách Check_name Thủ kho (kiểm duyệt khi xuất kho) Tên, và chữ kí của thủ kho Phạm Văn Chí Kiểu string với kí tự chữ và dấu cách Check_name TP Vật tư (Kiểm duyệt khi nhập kho) Tên và chữ ký của Trưởng phòng Vật tư (Hiện tại Thủ kho đồng thời là trưởng phòng vật tư) Phạm Văn Chí Kiểu string với kí tự chữ và dấu cách Check_name Hình 3.5 “Phiếu nhập kho” Phần giải thích dữ liệu của “Phiếu nhập kho” (hình 3.5) được trình bày ở bảng 3.3 (trang sau) Bảng 3.5 Phân tích “Phiếu nhập kho” (theo Hình 3.5) STT Tên phần tử dữ liệu Ý nghĩa Giá trị ví dụ Miền giá trị hợp lệ Tên hàm kiểm tra dữ liệu Số Số thứ tự của phiếu (Auto number) 32 Tiếp theo phiếu trước đó Check_order Nợ Mục này, thủ kho không dùng nên ta không phân tích. Có Ngày tháng năm Thời gian lập phiếu Ngày 08 tháng 03 năm 2010 Ngày không lớn hơn ngày hệ thống Check_date Đơn vị Luôn luôn là COMEECO Họ, tên người giao hàng Họ, tên người giao hàng Lê Thái Hưng Kiểu string với kí tự chữ và dấu cách Check_name Theo Tên hóa đơn, biên bản giao hàng của nhà cung cấp Biên bản giao hàng Kiểu string Check_string Số Số hóa đơn tương ứng của hóa đơn trong mục (7) 04 Dãy sô nguyên Check_str_number Ngày tháng năm Thời gian lập hóa đơn của hóa đơn trong mục (7) Ngày 29 tháng 5 năm 2010 Không được bé hơn ngày lập phiếu nhập Check_date2 Của Tên đơn vị lập hóa đơn trong mục (7) Của công ty thép Việt Úc Kiểu string Check_string Nhập tại kho Chỉ có một kho là COMEECO Tên nhãn hiệu vật tư (sản phẩm hàng hóa) Tên nhãn hiệu của mặt hàng nhập kho Thép Kiểu string Check_string Quy cách phẩm chất vật tư (sản phẩm, hàng hóa) Mô tả cách thức đóng gói, quy cách, chất lượng sản phẩm Cuộn Kiểu string Check_string Mã số Không dùng Đơn vị tính Giá trị đơn vị để tính mặt hàng Tấn Kiểu string Check_string Số lượng – Theo chứng từ Số lượng hàng dựa theo đơn vị tính được ghi trên hóa đơn tương ứng trong mục (7) 5 Số thực không âm Check_amount Số lượng – thực nhập Số lượng hàng dựa theo đơn vị tính thực tế được nhập vào kho 5 ≥ 0, ≤ số lượng theo chứng từ Check_amount_limit Đơn giá Không dùng Nhập ngày tháng năm Thời gian nhập kho thực tế Ngày 08 tháng 03 năm 2010 Ngày không bé hơn ngày lập phiếu Check_date2 Phụ trách cung tiêu Không dùng Người giao hàng Tên, chữ ký người giao hàng Phạm Văn Chi Kiểu string với kí tự chữ và dấu cách Check_name Thủ kho Tên, chữ ký thủ kho Lê Thái Hưng Kiểu string với kí tự chữ và dấu cách Check_name Kê toán trưởng Không dùng Thủ trưởng đơn vị Không dùng Hình 3.6 “Phiếu xuất kho” Phần phân tích dữ liệu “Phiếu xuẩ kho” (Hình 3.6) được trình bày trong bảng 3.4 (trang sau) Bảng 3.4 Phân tích “Phiều xuất kho” (theo Hình 3.6) STT Tên phần tử dữ liệu Ý nghĩa Giá trị ví dụ Miền giá trị hợp lệ Tên hàm kiểm tra dữ liệu Số Số thứ tự của phiếu (auto number) 32 Tiếp theo phiếu trước đó Check_order Nợ Mục này, theo nhân viên kế toán cho là không cần thiết và không dùng bao giờ. Nên ta không phân tích. Có Đơn vị Tên đơn vị doanh nghiệp lập phiếu Công ty COMEECO Giá trị duy nhất Check_com Địa chỉ Địa chỉ đơn vị 54/16/ Nguyễn Khánh Toàn, Cầu Giấy Giá trị duy nhất Check_add Mã DVSDNS Là công ty tư nhân nên “Mã đơn vị sử dụng ngân sách” bỏ. Nhân viên không dùng đến. Ta không phân tích Ngày tháng năm Thời gian lập hóa đơn (5) Ngày 29 tháng 3 năm 2010 Không được lớn hơn ngày lập phiếu Check_date2 Họ, tên người giao hàng Họ, tên người giao hàng Lê Thái Hưng Kiểu string với kí tự chữ và dấu cách Check_name Địa chỉ (bộ phận) Tên đơn vị công tác của người lập phiếu Phòng kinh doanh Kiểu string Check_string Lý do xuất kho Lý do xuất kho Đơn vị thi công yêu cầu Kiểu string Check_string Xuất tại kho Số thứ tự hoặc tên kho (chỉ có 1 kho duy nhất). Địa điểm Địa điẻm kho 151, Đường Nguyễn Đức Cảnh Kiểu string Check_string Tên nhãn hiệu vật tư (sản phẩm hàng hóa) Tên nhãn hiệu của mặt hàng nhập kho Thép Kiểu string Check_string Quy cách phẩm chất vật tư (sản phẩm, hàng hóa) Mô tả cách thức đóng gói, quy cách, chất lượng sản phẩm Cuộn Kiểu string Check_string Mã số Không dung Đơn vị tính Giá trị đơn vị để tính mặt hàng Tấn Kiểu string Check_string Số lượng – yêu cầu Số lượng hàng dựa theo đơn vị tính thực tế được ghi trên hóa đơn 5 Tấn Số thực dương Check_amount Số lượng – thực xuất Số lượng hàng dựa theo đơn vị tính thực tế được xuất ra kho 5 Tấn Số thực dương Check_amount Đơn giá Không dùng Số chứng từ gốc kèm theo Thông tin về hóa đơn chứng từ kèm theo Hóa đơn GTGT số 0471268 Kiểu string Check_string Nhập ngày tháng năm Thời gian xuất kho thực tế Ngày 15 tháng 03 năm 2010 Ngày không bé hơn ngày lập phiếu Check_date2 Thủ trưởng đơn vị Tên, chữ ký thủ trưởng đơn vị Trần Tiến Cường Kiểu string với kí tự chữ và dấu cách Check_name Kê toán trưởng Tên, chữ ký kế toán trưởng Vũ Đình Quyền Kiểu string với kí tự chữ và dấu cách Check_name Người lập phiếu Tên, chữ ký người lập phiếu Vũ Hữu Tiệp Kiểu string với kí tự chữ và dấu cách Check_name Người giao hàng Tên, chữ ký người giao hàng Phạm Văn Chi Kiểu string với kí tự chữ và dấu cách Check_name Thủ kho Tên, chữ ký của thủ kho Nguyễn Văn E Kiểu string với kí tự chữ và dấu cách Check_name 3.3.2 Dữ liệu đầu ra “Báo cáo nhập kho” – Hình 3.7 “Báo cáo xuất kho” – Hình 3.8 “Báo cáo tồn kho” – Hình 3.9 Báo cáo nhập kho lập vào ngày ……….. Số liệu từ ngày………đến ngày………. STT Mã hàng Tên hàng Nhà cung cấp ĐVT Số lượng Ngày nhập Số chứng từ Đơn giá nhập Thành tiền Cộng tiền Tổng tiền bằng chữ: Hình 3.7 “Báo cáo nhập kho” Phần phân tích dữ liệu “Báo cáo nhập kho” (Hình 3.7) được trình bày trong bảng 3.5 Bảng 3.5 Bảng phân tích “Báo cáo nhập kho” – theo hình 3.7 STT Tên phần tử dữ liệu Ý nghĩa Giá trị ví dụ Miền giá trị hợp lệ Lập vào ngày Ngày lập báo cáo nhập kho 1/4/2010 Kiểu string không lớn hơn ngày hiện tại Số liệu từ ngày Ngày bắt đầu – dùng tính toán hàng nhập 20/03/2010 Kiểu string không nhỏ hơn ngày lập phiếu. Không lớn hơn ngày kết thúc (ghi ở mục 3) Đến ngày Ngày cuôi cùng - dùng tính toán hàng nhập 23/03/2010 Kiểu string không nhỏ hơn ngày bắt đầu (mục 2) và không lớn hơn ngày hiện tại Mã hàng Mã số hàng hóa (mỗi hàng hóa, vật tư, dụng cụ có một mã số riêng) MS0200 Kiểu string Tên hàng Tên hàng hóa, dụng cụ, sản phẩm Thép Kiểu string Nhà cung cấp Tên đơn vị, doanh nghiệp cung cấp cho công ty Công ty thép Việt Úc Kiểu string ĐVT Đơn vị tính của hàng hóa, dụng cụ, vật tư Tấn Kiểu string Số lượng Số lượng tính theo đơn vị tính ghi ở mục trên còn trong kho 2 Kiểu số thực không âm Số chứng từ Mã số của hóa đơn nhập kho kèm theo với từng loại mặt hàng. Số 03 Kiểu string Ngày nhập Ngày nhập hàng hóa– tức là ngày nhập phiếu nhập kho. 21/03/2010 Kiểu string không nhỏ hơn ngày bắt đầu(mục 2). Không lớn hơn ngày kết thúc (ghi ở mục 3) Đơn giá nhập Đơn giá sản phẩm. Được xác định bởi phiếu nhập kho (xác định bởi 2 mục 8 và 9) 10.000.000 Kiểu số thực không âm Báo cáo xuất kho lập vào ngày ……….. Số liệu lập từ ngày……….. đến ngày……… STT Mã hàng Tên hàng ĐVT Số lượng Ngày xuất Số chứng từ Hình 3.8 “Báo cáo xuất kho” Phần phân tích dữ liệu “Báo cáo xuẩt kho” (Hình 3.8) được trình bày trong bảng 3.6 Bảng 3.6 Bảng phân tích “Báo cáo xuất kho” – theo Hình 3.8 STT Tên phần tử dữ liệu Ý nghĩa Giá trị ví dụ Miền giá trị hợp lệ Lập vào ngày Ngày lập báo cáo xuất kho 1/4/2010 Kiểu string không lớn hơn ngày hiện tại Số liệu từ ngày Ngày bắt đầu – dùng tính toán hàng xuất 20/03/2010 Kiểu string không nhỏ hơn ngày lập phiếu. Không lớn hơn ngày kết thúc (ghi ở mục 3) Đến ngày Ngày cuôi cùng - dùng tính toán hàng xuất 23/03/2010 Kiểu string không nhỏ hơn ngày bắt đầu (mục 2) và không lớn hơn ngày hiện tại Mã hàng Mã số hàng hóa (mỗi hàng hóa, vật tư, dụng cụ có một mã số riêng) MS0200 Kiểu string Tên hàng Tên hàng hóa, dụng cụ, sản phẩm Thép Kiểu string ĐVT Đơn vị tính của hàng hóa, dụng cụ, vật tư Tấn Kiểu string Số lượng Số lượng tính theo đơn vị tính ghi ở mục trên còn trong kho 2 Kiểu số thực không âm Ngày xuất Ngày nhập hàng hóa – tức là ngày nhập phiếu nhập kho. 21/03/2010 Kiểu string không nhỏ hơn ngày bắt đầu(mục 2). Không lớn hơn ngày kết thúc (ghi ở mục 3) Số chứng từ Mã số của hóa đơn xuất kho kèm theo với từng loại mặt hàng. Số 03 Kiểu string Báo cáo tồn kho lập vào ngày ……….. STT Mã hàng Tên hàng Nhà cung cấp ĐVT Số lượng tồn Hình 3.9 “Báo cáo tồn kho” Phần phân tích dữ liệu “Báo cáo tồn kho” (Hình 3.9) được trình bày trong bảng 3.7 Bảng 3.7 Phân tích “Báo cáo tồn kho” – theo Hình 3.9 STT Tên phần tử dữ liệu Ý nghĩa Giá trị ví dụ Miền giá trị hợp lệ Lập vào ngày Ngày lập báo cáo nhập kho 1/4/2010 Kiểu string không lớn hơn ngày hiện tại Mã hàng Mã số hàng hóa (mỗi hàng hóa, vật tư, dụng cụ có một mã số riêng) MS0200 Kiểu string Tên hàng Tên hàng hóa, dụng cụ, sản phẩm Thép Kiểu string Nhà cung cấp Tên đơn vị, doanh nghiệp cung cấp cho công ty Công ty thép Việt Úc Kiểu string ĐVT Đơn vị tính của hàng hóa, dụng cụ, vật tư Tấn Kiểu string Số lượng Số lượng tính theo đơn vị tính ghi ở mục trên còn trong kho 2 Kiểu số thực không âm 3.4. Phân tích yêu cầu về chức năng Công ty có các công việc chính là: Nhập vật tư(hàng chưa thành phẩm) về lắp ráp theo đơn đặt hàng; Nhập thành phẩm và bán cho đối tác. Hệ thống quản lý kho, đối tác yêu cầu các hoạt động khởi tạo, cập nhật, xóa và xử lý thông tin trong các chức năng: đăng nhập, nhập hàng, xuất hàng, quản lý hàng trong kho, quản lý lương nhân viên, quản lý thôn tin các đơn vị đối tác, tìm kiếm thông tin và báo cáo kết quả cho người quản lý. 3.4.1 Phân tích các chức năng 3.4.1.1 Quản lý danh mục Trong phần quản lý danh mục, kế toán có thể chỉnh sửa, thêm bớt danh mục hàng hóa cũng như danh mục nhà cung cấp. 3.4.1.2 Quản lý quyền sử dụng Mỗi người sử dụng sẽ được cấp 1 tài khoản (user name) và password riêng bởi người quản lí. Thông tin sẽ được lưu trên máy chủ đảm bảo tính bảo mật. Người sử dụng (kế toán viên) có thể chỉnh sửa thông tin của mình. 3.4.1.3 Quản lý việc nhập kho Khi có “Phiếu yêu cầu vật tư – dành cho đề nghị mua vật tưu”, kế toán viên nhập toàn bộ dữ liệu vào trong mục tương ứng. Khi có hàng được nhập mới, thủ kho cần làm “Phiếu nhập kho”. Yêu cầu hóa đơn có đủ thông tin: số phiếu, chứng từ kèm theo (“Phiếu yêu cầu vật tư – dành cho đề nghị mua vật tư” 3.4.1.4 Quản lý việc xuất kho Khi có “Phiếu yêu cầu vật tư – dành đội thi công hoặc nhân viên cần sử dụng dụng cụ vật tư”, nhân viên nhập toàn bộ dữ liệu vào trong mục tương ứng. Nếu trong kho còn, thủ kho lập luôn “Phiếu xuất kho”. Ngược lại nếu số lượng không đảm bảo. Sẽ có yêu cầu nhân viên yêu cầu làm “Phiếu yêu cầu vật tư – Dùng cho đề nghị mua vật tư” 3.4.1.5 Tìm kiếm thông tin Tìm kiếm thông tin giúp cho kế toán viên và người quản lý dễ dàng tìm kiếm: Theo ngày tháng: Trong ngày tháng xác định, công ty nhập xuất kho dụng cụ, vật tư gì, số lượng bao nhiêu? Theo hàng hóa: Liệu xem trong kho có mặt hàng (hoặc dụng cụ, vật tư) này không. Nếu còn thì còn bao nhiêu, ngày nhập, tên nhà cung cấp,… Theo nhà cung cấp: tìm kiếm thông tin số lượng, chủng loại hàng hóa mà một nhà cung cấp. Theo nhân viên: Liệu nhân viên đó đã yêu cầu vật tư gì, bao nhiêu, hay đã mượn những dụng cụ nào chưa trả… 3.4.1.6 Báo cáo Báo cáo giúp cho kế toán viên có những báo cáo chi tiết cho nhà quản lý, gồm có: Báo cáo nhập kho (trong một khoảng thời gian nhất định) Báo cáo xuất kho (trong một khoảng thời gian nhất định) Báo cáo tồn kho Báo cáo các dụng cụ mà đơn vị, cá nhân đang mượn (gồm ngày hoàn trả) 3.4.1.7 Hỗ trợ Chương trình có chức năng giới thiệu phần mềm, hướng dẫn sử dụng cho người mới sử dụng. Ngoài ra còn chức năng thông báo bản quyền phần mềm. Đặc biệt có chức năng sao lưu dữ liệu tránh trường hợp mất mát dữ liệu do sự cố ngoài ý muốn 3.4.2 Fuction Diagram Hình 3.10 Function diagram 3.4.3 Data flow diagram 3.4.3.1. Context diagram Hình 3.11 Context diagram 3.4.3.2. Other level Data Flow Diagram Hình 3.12 Data flow diagram (High level) Hình 3.13 Data flow diagram (function 1) Hình 3.14 Data flow diagram (function 2) Hình 3.15 Data flow diagram (function 3) Hình 3.16 Data flow diagram (function 4) Hình 3.17 Data flow diagram (function 5) Hình 3.18 Data flow diagram (function 6) Hình 3.19 Data flow diagram (function 7) CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ HỆ THỐNG (System Design) 4.1 Thiết kế Cơ sở dữ liệu (Database design) 4.1.1 Dữ liệu thông tin yêu cầu mua vật tư (theo mẫu biểu Hình 3.3 - “Phiếu yêu cầu vật tư (Dùng cho yêu cầu mua vật tư)” Bảng 4.1: Thông tin yêu cầu mua vật tư – thuộc tính theo mẫu Mã số phiếu yêu cầu mua vật tư Ngày yêu cầu Tên nhân viên Bộ phận Lý do Tên hàng Xuất xứ Đơn vị tính Thời gian yêu cầu Thời gian giao Số lượng yêu cầu Số lượng trong kho Số lượng phải mua Mã số chứng từ gốc kèm theo Tên người yêu cầu Tên thủ kho Tên nhân viên mua hàng Nhận xét 1: Repeating Group Bổ sung các trường: Mã nhân viên yêu cầu, Mã hàng hóa, Mã bộ phận, , Mã Thủ kho, Mã nhân viên mua hàng. Thuộc tính 3. Tên nhân viên và thuộc tính 15. Tên nhân viên yêu cầu là như nhau, nên ta bỏ trường 15 đi. Ta có: Bảng 4.2: Thông tin yêu cầu mua vật tư – thuộc tính trước chuẩn hóa 1NF STT Tên phần tử dữ liệu Comment Mã số phiếu yêu cầu mua PK Ngày yêu cầu Mã nhân

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • dock52_kstn_ase_gr2_310510_299.doc