Đề tài Thiết kế trang web trợ giúp cho việc bán hàng trên mạng cho công ty thương mại dịch vụ tin học văn phòng Á Châu

 

MỞ ĐẦU 1

LỜI CẢM ƠN 2

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 3

1. 1 GIỚI THIỆU VỀ INTERNET 3

I.1.1 Một số dịch vụ trờn Internet 4

1.2 GIỚI THIỆU MÔI TRƯỜNG WORLD WIDE WEB 4

1.2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ WEB 5

1.2.1.1 Khái niệm về công nghệ Web 5

1.2.1.2 Clients, Server, Browser 6

1.2.1.3 Hệ điều hành mạng 8

1.2.1.4 Web Server - IIS 8

1.2.1.5 Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản – HTML 9

1.2.1.6 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu - 9

1.2.1.7 GIớI THIệU Về ACTIVE SERVER PAGES : 10

1.2.1.8 Ngôn ngữ lập trình trên ASP 12

1.3. GIỚI THIỆU VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 13

1.3.2 lợi ích của thương mại điện tử 14

1.3.3 Một số yêu càu của thương mại điện tử 15

1.3.4 Yờu cầu về bảo mật 16

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC VĂN PHÒNG Á CHÂU 20

2.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY Á CHÂU : 20

2.2 Hoạt động kinh doanh công ty á châu 20

2.3 cơ cấu tổ chức của công ty Á Châu 22

2.4 dự định của công ty Á Châu trong thời gian tới 23

CHƯƠNG 3 : PHẦN MỀM 24

3.1 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU : 24

3.2 SƠ ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG 29

3.3 BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU : 30

3.4 một số chức năng chính của hệ thống 35

 

 

doc38 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 12/09/2015 | Lượt xem: 803 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Thiết kế trang web trợ giúp cho việc bán hàng trên mạng cho công ty thương mại dịch vụ tin học văn phòng Á Châu, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ư sau: + Các Applet: được cung cấp bởi Java, đó là các chương trình con được viết sẵn sau đó được “nhúng” vào các trang Web. + Các Active Control: tương tự Java các Applet, thì Microsoft hỗ trợ Active Control. Có thể hiểu các ActiveX như là sự phát triển của các OCX trên mạng. Tuy nhiên các ActiveX chỉ có thể thực hiện trên môi trường hệ điều hành Windows. ActiveX không những sử dụng trên nền Web mà còn hỗ trợ các ngôn ngữ lập trình khác trên Windows như: Visual Basic, Delphi... Server: Web Server để tính toán và quản lý các trang web, các tài liệu HTML, DHTML, XTLM. Cụ thể bảo quản các thông tin qua chuỗi các truy nhập của Client, bảo quản dữ liệu được chia sẻ giữa một số Client và các ứng dụng, truy nhập dữ liệu qua các file trên Server. Web server có nhiệm vụ xử lý các yêu cầu từ Client và trả về cho Browser xem kết quả. Một số Web server điển hình: Netscape CommeceServer, Microsoft internet information Server, Apache. Mở rộng của Server: + CGI (Common Gateway Interface): được viết bằng các ngôn ngữ: Delphi, C++, Perl. Nó được đặt ở thư mục đặc biệt trên server. Các chương trình này có tham số đầu vào là các Request của Client và trả kết quả các trang HTML động. + Server API: gồm Netscape Server API và Microsoft internet API, có vai trò như CGI nhưng xử lý hiệu quả hơn. Việc truyền thông giữa Client và Server trong các ứng dụng Web so với ứng dụng Client/Server truyền thống có một số điểm khác nhau: kết nối giữa Client và Server trong các ứng dụng Client/Server được cất giữ lâu dài, còn trong ứng dụng Web kết nối thông qua HTTP với phương thức TCP/IP. Client gửi yêu cầu thông tin tới Server, Server trả lời lại Client và việc liên lạc thông tin giữa chúng hoàn toàn có nghĩa là nó thuộc “chuyển mạch gói”. Nếu như có một phiên truyền thông khác thì một số kết nối mới được thiết lập. Như vậy thông tin của phiên trước sẽ bị giải phóng không còn ý nghĩa lưu trữ (kết nối giữa Client và Server không có kênh truyền thông lâu dài). Mỗi phiên truyền thông giữa Client và Server được xem như là một giao tác “Transaction” gồm 4 công việc: + Tạo kết nối giữa Client và Server sử dụng phương thức TCP/IP. + Gửi yêu cầu từ Client đến Server. + Trả lời kết quả từ Server về Client. + Kết thúc kết nối. Các thông tin yêu cầu từ Client tới Server có thể đơn giản là trang HTML tĩnh hoặc là các trang HTML chứa thông tin đã được xử lý. 1.2.1.3 Hệ điều hành mạng - Có thể dùng hệ điều hành Linux hoặc WindowsNT hoặc Win2000, nhưng thông thường các nhà cung cấp dịch vụ thường sử dụng Linux hoặc Sun solaris. Đối với đồ án này thì chương trình tạm thời chạy trên Windows. 1.2.1.4 Web Server - iis Web Server là một phần mềm nằm sau World Wide Web. Nó nhận yêu cầu từ phía Client, như trình duyệt Netscape hoặc Microsoft’s Internet Explore. Khi nó nhận được một yêu cầu, nó xử lý yêu cầu đó và trả lại một vài dữ liệu. Dữ liệu ở đây thường là các form trong trang đã được định dạng với dạng văn bản (text) và đồ hoạ (graphics). Sau đó trình duyệt sẽ trả lại dữ liệu tốt nhất với khả năng và hiện tại của nó tới user. Khái niệm về Web Server là một chương trình rất đơn giản. Nó đợi yêu cầu từ phía Client và thực hiện các yêu cầu đó khi đã nhận sau đó trả kết quả cho client. 1.2.1.5 Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản – HTML HTML là ngôn ngữ lập trình đơn giản, bằng cách mô tả ngôn ngữ bên trong nó để thể hiện các liên kết giữa nhiều kiểu dữ liệu khác nhau. Bên cạnh nó cũng cho phép ta mô tả một số thuộc tính trình bày văn bản như style, font, alignment .v.v. Ngôn ngữ HTML chính là ngôn ngữ mô tả tài liệu thuộc hệ thống, nó là một dạng của ngôn ngữ mô tả tài liệu tổng quát có tên là SGML (Standardlize General Mark-up Language) – ngôn ngữ đánh dấu tiêu chuẩn chung. Nó mô tả tài liệu và thiết lập mối quan hệ giữa các thành phần khác nhau trong cùng một tài liệu hoặc giữa nhiều tài liệu thuộc các dạng dữ liệu khác nhau. Nó cho phép một tài liệu có thể dịch và thể hiện trên mọi máy tính chạy trên các hệ điều hành khác nhau với bố cục nội dung không thay đổi. HTML là ngôn ngữ định dạng hay đánh dấu, một tập văn bản được đánh dấu bằng cách thẻ (tag). HTML cho phép người sử dụng đọc được tài liệu trên mạng thông qua một phần mềm gọi là trình duyệt Browser. 1.2.1.6 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu - SQLserver là hệ quản trị cơ sở dữ liệu Một cơ sở dữ liệu là một tập có cấu trúc của dữ liệu. Nó có thể là một danh sách đơn giản tới một gallery tranh hoặc một tập hợp nhiều thông tin trong một hệ thống mạng.Hơn nữa, việc truy nhập và xử lý kho dữ liệu được lưu trữ trên máy tính bạn cần 1 hệ quản trị cơ sở dữ liệu như SQLserver . Từ những máy tính có cấu hình mạnh điều khiển 1 lượng dữ liệu lớn, quản lý cơ sở dữ liệu hoạt động có trật tự trên máy tính, cũng như 1 tiện ích độc lập hoặc 1 phần của các ứng dụng khác. SQLserver là hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ Cơ sở dữ liệu quan hệ chứa dữ liệu trong các bảng riêng biệt, thậm chí đưa hết dữ liệu vào 1 kho lớn. Việc này làm tăng thêm tốc độ và tính mềm dẻo. Những bảng này được liên kết bằng các quan hệ xác định làm cho có khả năng để kết hợp dữ liệu từ nhiều bảng theo yêu cầu. có nghĩa là “Structured Query Language” – ngôn ngữ chuẩn thông dụng nhất để truy nhập cơ sở dữ liệu. -Một số ưu điểm của sql server Cơ sở dữ liệu tốt nhất và thông dụng nhất trên thế giới. Hứu ích cho tất cả và đủ sức làm tất cả. Dễ sử dụng. Liên tục phát triển trong việc sửa chữa nhanh và an toàn. Dễ sử dụng và thay đổi. 1.2.1.7 GIớI THIệU Về ACTIVE SERVER PAGES : Active sever pages là gì : Microsoft Active Server Pages là một môi trường hỗ trợ cho các script chạy trên server (Server-Side Scripting), cho phép ta dùng để tạo ra và chạy các các ứng dụng Web server động. ASP hoạt động dựa vào các script do người lập trình tạo ra. Active Server Pages chạy trên các môi trường sau đây: Microsoft Internet Information Server version 3.0 hoặc cao hơn trên Window NT Server. Microsoft Peer Web Services version 3.0 hoặc cao hơn trên Window NT Workstation. Microsoft Personal Web Server trên Windows 95. Mô hình hoạt động của Active Server Page : Mô Hình Tổng Quát Hoạt Động Của Asp Cách hoạt động của ASP : Các script của ASP được chứa trong các text file có tên mở rộng là .asp . Trong script có chứa các lệnh của một ngôn ngữ script nào đó. Khi một Web browser gửi request tới một file .asp thì script chứa trong file sẽ được chạy để trả kết quả về cho browser đó. Khi Web server nhận được request tới một file .asp thì nó sẽ đọc từ đầu tới cuối file .asp đó, thực hiện các lệnh script trong đó và trả kết quả về cho Web brower dưới dạng của một trang Html. Cấu trúc của một file ASP : Một file ASP có tên mở rộng là .asp, nó bao gồm các thành phần như : Text HTML tags Script Commands 1.2.1.8 Ngôn ngữ lập trình trên ASP Các Script Commands của ASP: Một Script là một chuỗi các lệnh gán biến, các lệnh yêu cầu Web server gởi thông tin đến một browser (như giá trị biến). Các lệnh này kết hợp lại thành thủ tục(procedure) hay hàm(Function) để thực hiện một công việc cụ thể. Mỗi script của ASP được chứa trong một file .asp . Mỗi file của ASP có thể coi như một file HTML có chen vào các lệnh của một ngôn ngữ script nào đó. Thực ra nó là một file text nhưng trong các text đó có những vùng mà khi Web server đọc tới thì nó hiểu đó là những vùng script chứa các lệnh của một ngôn ngữ script nào đó , Web server sẽ gọi tới các script engine để thực thi các lệnh script trong đó. ASP qui định một vùng script nằm giữa hai dấu hoặc trong vùng của 2 Tag và . Script là đoạn chương trình thể hiện các yêu cầu của người lập trình đối với ASP, nó chứa các câu lệnh mà người lập trình muốn ASP thực hiện và nội dung người đó muốn tạo ra trên trang HTML kết quả trả về cho Web browser gọi đến ứng dụng. Tóm lại script giống như một chương trình được người lập trình viết ra để thực thi trên môi trường hoạt động của ASP, cũng giống như các chương trình trong mọi ngôn ngữ lập trình khác như C, Pascal, Java . . ., chỉ có điểm khác là chương trình của ngôn ngữ khác phải biên dịch ra dạng thực thi được và dùng dạng thực thi được đó để chạy trên một môi trường cụ thể (DOS, Windows, Unix, ...); còn script thì không phải biên dịch trước ra dạng thực thi được mà đem dạng text chạy thẳng trong môi trường của ASP. 1.3. giới thiệu về thương mại điện tử 13.1 Khỏi niệm về thương mại điện tử Nhờ có sự phát triển mạnh mẽ của Internet và đặc biệt là dịch vụ Web thương mại điện tử ngày càng được quan tâm và phát triền nó là một nhân tố không thể thiếu được trong quá trình hội nhập và phát triển kinh tế của các doanh nghiệp, vậy thương mại điện tử là gì . Nó là một mô hình kinh doanh mới của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế , việc hoạt động kinh doanh diễn ra hoàn toàn trên mạng Internet từ khâu tra cứu tìm kiếm thông tin , chọn đối tác chọn hàng hoá, đặt hàng, xử lí đơn hàng đến việc thanh toán tất cả quá trình trên đều diễn ra trên mạng một cách tự động, các đối tựơng chính tham ra các giao dịch này là khách hàng và nhà cung cấp . Các giao dịch này có thể diễn ra mọi lúc, mọi nơi trên toàn cầu thương mại điện tử giúp cho các doanh nghiệp giảm được khâu tiếp thị quảng cáo, giao dịch thuận tiện nhanh chóng giảm chi phí giao dịch, thanh toán lại rất nhanh chính vì vậy nó giúp cho các doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh và hội nhập trong nền kinh tế mới 1.3.2 lợi ích của thương mại điện tử Thương mại điện tử đưa lại lợi ích tiềm tàng, giúp người tham gia nắm được thông tin phong phú về thị trường và đối tác giảm chi phí giao dịch, giúp ngắn chu thời sản xuất tạo dựng và củng cố bạn hàng giúp tạo điều kiện dành thêm phương tiện cho mở rộng quy mô sản xuất giúp cho một nước sớm chuyển sang kinh tế số hoá như một xu hướng tất yếu không thể đảo ngược, và bằng cách đó nước đang phát triển có thể tạo được bước tiến nhảy vọt, vậy lợi ích to lớn của thương mại điện tử thể hiện ở một số mặt chính sau. Thương mại điện tử đặc biệt là khi sử dụng Internet,Web trước hết giúp cho các doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về kinh tế thương mại, nhờ đó có thể xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh thích hợp với xu thế phát triển của thị trường trong nước, khu vực cũng như thị trường quốc tế điều này có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện đang được các nước quan tâm, coi dó là một đọng lực phát triển chủ yếu của nền kinh tế Thương mại điện tử giúp giảm chi phí sản xuất, trước hết là chi phí văn phòng, các văn phòng không giấy tờ (paperless office) chiếm diện tích nhỏ hơn rất nhiều, chi phí tìm kiếm chuyển giao tài liệu giảm nhiều lần(trong đó khâu in ấn gần như được bỏ hẳn) theo số liệu của hãng General electicity của mỹ tiết kiệm trên hướng này đạt tới 30 %. Điều quan trọng hơn là các nhân viên có năng lực được giải phóng khỏi nhiều công việc sự vụ có thể tập trung vào viêcj nghiên cứu phất triển đưa đến những lợi ích to lớn lâu dài Thương mại điện tử giúp giảm bớt chi phí bán hàng và chi phí tiếp thị, bằng phương tiện Internet /Web một nhân viên bán hàng có thể giao dịch được với rất nhiều khách hàng, cataloogue điện tử các catalogue này trên Web phong phú hơn nhiều và thường xuyên được thay đổi và cập nhập so với catalogue in ấn chỉ có khuôn khổ giới hạn và lỗi thời. Theo số liệu của hãng máy bay Boeing của mỹ, nay đã có tới 50 % khách hàng đặt mua 9 % phụ tùng qua internet và còn rất nhiều những đơn hàng về lao vụ kỹ thuật và mỗi ngày giảm được 600 cú điện thoại Thương mại điện tử qua Web/internet giúp người tiêu thụ và các doanh nghiệp giảm đáng kể thời gian và chi phí giao dich( giao dịch được bao gồm từ quảng cáo, tiếp súc ban đầu, giao dịch đặt hàng, giao dịch giao hàng, giao dịch thanh toán. Thời gian giao dịch qua internet chỉ bằng 7% giao dịch qua Fax, 0.5 phần nghìn giao dịch qua bưu điện, chi phí giao dịch qua internet chỉ bằng 5 % giao dịch qua fax hay qua bưu điện chuyển phát nhanh, thanh toán điên tử qua internet chỉ bằng 10 % tới 20 % chi phí thanh toán theo nối thông thường và còn rất nhiều lợi ích khác 1.3.3 Một số yêu càu của thương mại điện tử Những đòi hỏi của thương mại điện tử là một tổng thể hàng chục vấn đề phức tạp đan xen lẫn nhau trong một mối quan hệ hữu cơ, nó bao gồm hạ tầng cơ sở công nghệ, hạ tầng cơ sỏ nhân lực, bảo mật và an toàn, khả năng thanh toán tự động, bảo vệ sở hữu trí tuệ, tác động văn hoá xã hội của internet. Thương mại điện tử bao trùm một phạm vi rộng lớn các hoạt động kinh tế xã hội, thương mại điện tử đã và đang đặt ra hàng loạt các vấn đề cần giải quyết trên tất cả các bình diện doanh nghiệp, quốc gia và quốc tế những đòi hỏi của thương mại điện tử bao gồm một số điểm sau Có một cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin vững trắc bao gồm hai nhánh ( tính toán điện tử và thanh toán điện tử) Hạ tầng cơ sở công nghệ ấy bao gồm từ các chuẩn của doanh nghiệp của cả nước, và sự liên kết của các chuẩn ấy với các chuẩn quốc tế, tới kỹ thuật ứng dụng và thiết bị ứng dụng và không chỉ của từng doanh nghiệp mà phải là một hệ thống quốc gia Hạ tầng cơ sở công nghệ không chỉ có tính hiện hữu mà còn hàm nghĩa có tính kinh tế sử dụng, nghĩa là chi phí trang bị các phương tiện công nghệ thông tin,( điện thoại , máy tính , modem vv..) và chi phí truyền thông như phí điện thoại, phí nối mạng và truy cập phải đủ rẻ để đông đảo người sử dung có thể tiếp cận được , điều này có ý nghĩa hết sức to lớn đối với những nước đang phát triển Hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin chỉ có thể có và hoạt động đáng tin cậy trên nền tảng một nền công nghiệp điện năng vững trắc, đảm bảo cung cáp điện năng đầy đủ và giá cả hợp lý Ngoài những yếu tố trên con người cũng hết sức quan trọng mọi người đều quen thuộc và có khả năng thành thạo hoạt động trên mạng, có đội ngũ chuyên gia tin học nhanh nhẹn, thường xuyên bắt kịp các công nghệ thông tin phát triển , phục vụ cho việc só hoá nói chung và thương mại nói riêng, và tất cả mọi người tham ra đều phải khá hoặc giỏi anh ngữ 1.3.4 Yờu cầu về bảo mật Bảo mật và an toàn luụn là vấn đề được đặt lờn hàng đầu trong Thương Mại Điện Tử, bảo mật và an toàn không chỉ có ý nghĩa đối với các thực thể kinh tế mà còn có ý nghĩa an ninh quốc gia. Bảo mật là một chủ đề rộng lớn và khụng bao giờ cú một giải phỏp được xem là “tuyệt đối”, ứng dụng trong đề tài này là thiết kế một Website trợ giúp cho việc bán háng trên mạng khâu thanh toán chỉ được nêu ra với tính chất mô phổng vì vậy ở đây ta chỉ đề cập tới vấn đề bảo vệ trên server. Trong đề tài này trên server ta sử dụng hệ điều hành WWinNT, hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQLServer và Webserver là IIS vậy ở đây ta nói đến bảo mật của WWinNT, SQLServer và IIS Đối với WinNT Để cú được cỏc tớnh năng bảo mật như khả năng cấp quyền truy xuất đến từng thư mục hay từng file cho một account thỡ trước tiờn đĩa cứng phải được format sử dụng hệ thống file NTFS. Cập nhật phiờn bản Service Pack mới nhất cho hệ điều hành để được sửa cỏc lỗi mới phỏt hiện trong hệ điều hành cũng như trong hệ thống bảo mật. Hiện tại vào thời điểm viết bỏo cỏo Loại bỏ nhúm account Everyone và cấm (disable) nhúm account Guest. Như ta đó biết, IIS sử dụng một account đặc biệt là IUSR_tờnmỏy để cấp quyền cho những người sử dụng truy xuất đến tài nguyờn của hệ thống thụng qua web server. Mà account này là thành viờn (member) của nhúm account Guest và Everyone. Do đú mọi quyền của Guest và Everyone đều được account IUSR_ thừa hưởng. Nếu khụng để ý quản lý 2 nhúm account này thỡ một hacker bờn ngoài chỉ cần thụng qua web server cú thể thõm nhập dễ dàng vào hệ thống. Vỡ vậy, do đặc điểm của hệ thống ở đõy chỉ là một web site nờn tốt nhất là loại bỏ hai nhúm account này (do Guest là nhúm account đặc biệt, build-in, của hệ thống nờn ta chỉ cấm mà khụng xoỏ hẳn) và chỉ quản lý account IUSR_. Một điểm nhỏ về vấn đề bảo mật cho Windows NT là về account cho admin. Theo mặc định, account cho admin cú username là ‘Administrator’ và do đú, đối với cỏc hacker thỡ đõy chớmh là một nữa quóng đường để trở thành admin của hệ thống!. Vỡ vậy ta nờn thay đổi username và chọn một password thật khú cho account đặc biệt này. Đối với IIS Do trong đề tài, ngoài web server, chỉ cần sử dụng thờm dịch vụ SMTP của IIS để gởi email xỏc nhận cho khỏch hàng nờn đối với cỏc dịch vụ khụng cần thiết như Telnet, Gopher, NNTP và FTP thỡ sẽ loại bỏ hoặc cấm sử dụng. Việc sử dụng cỏc dịch vụ khụng cần thiết sẽ làm tăng nguy cơ tạo ra lỗ hổng trong hệ thống bảo mật. Riờng đối với dịch vụ FTP, nếu cú nhu cầu sử dụng thỡ nờn bỏ quyền Execute cho những thư mục mà dịch vụ này cú thể truy cập tới để trỏnh trường hợp người dựng upload và chạy những chương trỡnh khụng an toàn cho hệ thống. Gom cỏc thành phần COM lại cựng một thư mục và chỉ cấp quyền Execute cho thư mục này. Đối với web site thỡ những trang ASP thỡ được cấp quyền Script, cũn đối với những phần khỏc thỡ chỉ cấp quyền Read hoặc Write nếu cần. Đối với SQL server SQL server cú hai chế độ bảo mật: +Chế độ chuẩn (standard): chế độ bảo mật này do tự SQL server cung cấp và quản lý, cú nghĩa là SQL server sẽ tự cấp quyền (authentication) và giỏm sỏt cỏc quyền (authorization) của cỏc user. + Chế độ tớch hợp với WinNT: sử dụng account của WinNT để cấp và giỏm sỏt quyền. SQL server thực hiện một ỏnh xạ từ account trong WinNT của user vào account cục bộ của mỡnh. Một số điểm trong việc bảo mật SQL server: Đổi lại account của admin bằng một account mới với password thật khú vỡ theo mặc định của SQL server, account của admin là ‘sa’ và khụng cú password. Khụng kết nối với SQL server thụng qua File DSN (Data Source Name) vỡ file này chứa đầy đủ thụng tin về CSDL nếu như nú bị lấy. Khụng nờn sử dụng trang ASP trực tiếp kết nối vào SQL server vỡ khi đú trong trang ASP cũng chứa đầy đủ cỏc thụng tin về kết nối như tờn CSDL, username, password. Thay vào đú nờn sử dụng cỏc thành phần COM để làm nhiệm vụ này vỡ thành phần COM sau khi biờn dịch sẽ dấu hết toàn bộ thụng tin này. Loại bỏ nhúm user ‘Public’ ra khỏi cỏc đối tượng nào trong CSDL mà khụng được phộp ‘Public’. chương 2 : phân tích hệ thống thông tin của công ty thương mại và dịch vụ tin học văn phòng á châu 2.1 Giới thiệu công ty á châu : Công ty thương mại tin học á châu là một doanh nghiệp tư nhân được thành lập ngày 7/03/2002. Là một công ty trẻ hoạt động trong lĩnh vực tin học hoạt động chính là cung cấp phần cứng và phần mềm máy tính và các giải pháp công nghệ thông tin cho đối tượng khách hàng Hưởng ứng chương trình phát triển công nghệ thông tin của chính phủ cũng như việc đẩy mạnh tin học hoá trong các trong các doanh nghiệp, cơ quan trường học của nhà nước. Công ty á châu với đội ngũ nhân viên còn rất trẻ đầy nhiệt huyết họ là những kỹ sư, cử nhân mới ra trường. Với lòng nhiệt tình, tính sáng tạo trong công việc với đường nối đứng đắn đã đưa công ty á châu phát triển rất mạnh trong vòng 2 năm qua. Hiện tại công ty á châu đã xây dựng được một hình ảnh rất tốt trong lòng khách hàng và đã tạo cho mình một chỗ đứng vững trắc trên thị trường tin học hiện nay Tuy được thành lập chưa lâu nhưng công ty á châu đã có những chiến lược đúng đắn, trong một thời gian ngắn công ty đã xây dựng được một hệ thống khách hàng hết sức phong phú họ là những khách hàng truyền thống và tiền năng, hệ thống khách hàng của công ty được phân bố rộng khắp các tỉnh thành phía bắc. Đặc biệt công ty á châu đã được thành phố hà nội công nhận là một trong những doanh nghiệp trẻ làm ăn phát đạt nhất năm 2001 2.2 Hoạt động kinh doanh công ty á châu Công ty á châu là một công ty thương mại hoạt động trong lĩnh vực tin học đây là một lĩnh vực mới, rất nhạy bén luôn luôn thay đổi và có tính cập nhật cao vì vậy trong quá trình hội nhập và phát triển công ty á châu đã vạch ra một số chỉ tiêu hết sức rõ ràng như sau Đối với quảng cáo tiếp thị: công ty á châu đưa ra một loạt các hình thức quảng cáo hết sức đa dạng như quảng cáo trên báo, trên tạp chí chuyên đề, trên mạng internet, gửi email hoặc giới thiệu chào hàng đến từng công ty nhờ vậy công ty á châu đã được rất nhiều khách hàng biết tới Tổ chức bán hàng: đây là một khâu quan trọng và được công ty hết sức quan tâm công ty đã đưa chương trình bán hàng trên máy tính vào hoạt động kinh doanh tạo cho quá trình bán hàng năng động và linh hoạt hơn. khách hàng đến công ty mua hàng đầu tiên xem báo giá , xem hàng nếu có thắc mắc gì sẽ được nhân viên kinh doanh tư vấn giải thích nhiệt tình, ngoài ra nếu khách hàng có một chút hiểu biết về kỹ thuật hoặc thiết bị thì có thể tự chọn hàng hoá cho mình qua chương trình bán hàng trên máy tính như chọn hoặc thay đổi loại thiết bị, tính năng kỹ thuật, giá tiền lúc đó khách hàng sẽ chọn được sản phẩm hợp cả túi tiền và tâm lý, khi khách hàng đã chọn được hàng phòng kinh doanh sẽ kết hợp với kho để làm phiếu xuất kho. với phong cách làm việc khoa học và chuyên nghiệp như vậy công ty á châu đã tạo được sự tin tưởng tuyệt đối từ phía khách hàng Tổ chức nhâp hàng: để chủ động nguồn hàng chánh sự bất động trong việc kinh doanh công ty á Châu đã kết hợp với một số công ty trong nước để cung ứng hàng hoá, ngoài ra công ty á châu còn tổ chức nhập trực tiếp một số mặt hàng từ nước ngoài về. hàng được chỉ được nhập khi việc kiểm tra kho nhận thấy hàng trong kho còn ít hoặc đã hết Tổ chức thanh toán: sau khi phòng kinh doanh làm phiếu xuất kho phiếu này sẽ được chuyển sang phòng kế toán làm thủ tục thanh toán. Thanh toán xong phòng kế toán sẽ viết hoá đơn và làm phiếu thu để xá nhận việc khách hàng đã thanh toán, dựa trên hoá đơn, phiếu thu tiền và phiếu xuất bộ phận kho có trách nhiệm xuất hàng cho khách Tổ chức báo cáo: hàng tháng phải lập các báo cáo tình hình kinh doanh nên ban giám đốc như là báo cáo về hàng xuất, hàng nhập , hàng tồn báo cáo về doanh thu, báo cáo mang tính đột xuất như trong trường hợp bất ngờ có một khách hàng đặt một cơ số hàng lớn và muốn lấy ngay trong thời gian ngắn. Hoặc đang thực hiện dự án có vấn đề phát sinh sau đó ban Giám Đốc có quyết định nhập hàng, lúc này phòng kế toán kết hợp với bộ phận kho phải đưa ra ngay thông tin chính xác về số hàng hiện có trong kho cũng như tình hình tài chính hiện tại, để ban giám đốc đưa gia quyết định cò nhập hàng hay không 2.3 cơ cấu tổ chức của công ty á châu Công ty á châu gồm có 5 phòng ban mỗi phòng có một nhiệm vụ riêng nhưng chúng có quan hệ mật thiết với nhau đó là gồm các phòng sau Ban Giám Đốc: tập hợp ý kiến đóng góp của tất cả các nhân viên, nghiên cứu sau đó đưa ra những chỉ đạo quan trọng đúng đắn tạo nên sự phát triển của công ty phòng kinh doanh: chuyên nghiên cứu, phát triển và khai thác thị trường tạo ra một môi trường kinh doanh thông thoáng, đưa ra quyết định nhập hàng, bán hàng và kiểm soát nguồn hàng, và quảng cáo Phòng kỹ thuật : giải quyết và tư vấn các vấn đề về kỹ thuật, nghiên cứu áp dụng kỹ thuật công nghệ mới, luôn đưa tới khách hàng giải pháp tối ưu nhất phòng kế toán: kết hợp với phòng kinh doanh ,kho luôn đưa ra báo cáo về thiết bị, báo cáo về tài chính, và kết quả kinh doanh một cách nhanh nhất Phòng dự án : kết hợp với phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật, phòng kế toán để đưa ra cho khách hàng một giải pháp tổng thể từ việc khảo sát đến tư vấn, thiết kế hệ thống, tổng số thiết bị, giá thành và cuồi cùng là thi công hoàn chỉnh Phòng phần mền : đây là phòng gần như độc lập với công ty, nó chuyên nghiên cứu và viết những phần mền, trước kia viết phần mền kế toán, phầm mền quản lý nhân sự, phần mềm dạy học. đến nay phòng phần mềm đang tập chung nghiên cứu và phát triển về thương mại điện tử 2.4 dự định của công ty á châu trong thời gian tới Với mức độ phát triển như hiện nay trong thời gian tới công ty á châu sẽ mở thêm một mảng về các thiết bị văn phòng nữa và công ty á châu sẽ mở thêm một số đại lý phân phối của mình trong các tỉnh thành phố phía bắc sau đợt khảo sát một loạt thị trường vừa qua. Đặt biệt theo kế hoạch trong năm nay hoặc đầu năm tới công ty á châu sẽ đưa thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh trong công ty Chương 3 : phần mềm 3.1 thiết kế cơ sở dữ liệu : Cở sở dữ liệu được tổ chức dưới dạng bảng gồm các bảng có cấu trúc dữ liệu như sau. + Bảng nhomhang: dùng để lưu trữ các nhóm hàng gồm những thuộc tính stt Tên thuộc tính type width Diễn giải 01 Manhomhang text 10 Mã từng nhóm hàng 02 Tennhomhang text 20 Tên nhóm hàng - Thuộc tính (Manhomhang ) : Là khoá chính + Bảng LOAIHANG: dùng để lưu trữ các loại hàng gồm những thuộc tính stt Tên thuộc tính type width Diễn giải 01 Maloaihang text 10 Mã loại hàng 02 Manhomhang text 20 Ma nhóm hàng 03 Tenloaihang text 50 Tên loại hàng Thuộc tính (Maloaihang ) : Là khoá chính Thuộc tính (Manhomhang ) : Là khoá phụ + Bảng hangsanxuat: dùng để lưu trữ các thông tin về các hãng sản xuất gồm những thuộc tính . stt Tên thuộc tính type width Diễn giải 01 ManhangSX text 10 Mã hãng sản xuất 02 Maloaihang text 10 Mã loại hàng 03 TenhangSX text 50 Tên hãng sản xuất 04 Điachi text 70 Địa chỉ hãng sản xuất 05 Tele text 15 điện thoại hãng sản xuất 06 Quocgia text 20 Tên quốc gia - Thuộc tính (Manhangsx ) : Là khoá chính - Thuộc tính (Maloaihang ) : Là khoá phụ + Bảng mathang : d

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docP0090.doc