Đề tài Thực tế công tác kế toán ở công ty dịch vụ kỹ thuật Hà Nội

 

Lời nói đầu.

CHƯƠNG II

THỰC TẾ CÔNG TÁC

I-Đặc điểm chung của Công ty Dịch vụ Vật tư Kỹ thuật Hà Nội .

1- Quá trình hình thành và phát triển.

2- đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh của Công ty.

a- Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh củaCông ty.

b- Đặc điểm của tổ chức bộ máy quản lý.

3- Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.

II- Thực tế về công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả và phân phối kết quả ở Công ty.

1- Các phương thức bán hàng.

1.1-Phương thức bán hàng trực tiếp thanh toán ngay

1.2-Phương thức bán hàng trực tiếp thanh toán sau.

1.3-Phương thức bán hàng qua cửa hàng của Công ty

2- Nội dung hạch toán

3- CácTK sử dụng của kế toán bán hàng tại Công ty.

4- Trình tự hạch toán.

5- Hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ theo các phương thức bán hàng.

5.1- Phương thức bán hàng trực tiếp thanh toán ngay

5.2- Phương thức bán hàng trực tiếp trả tiền sau.

5.3- Phương thức bán hàng qua cửa hàng Công ty

6- Hạch toán kết quả bán hàng.

6.1- Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Công ty sử dụng TK 641 và TK 642.

6.2- Hạch toán kết quả hoạt động bán hàng.

CHƯƠNG III:

NHỮNG ĐÓNG GÓP VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ VẬT TƯ KỸ THUẬT HÀ NỘI

 trang

 

doc56 trang | Chia sẻ: NguyễnHương | Ngày: 20/07/2017 | Lượt xem: 72 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Thực tế công tác kế toán ở công ty dịch vụ kỹ thuật Hà Nội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
vật tư sau được chuyển thành Trạm khai thác vật tư thuộc Liên hiệp hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp Thành phố Hà Nội . Với số cán bộ ban đầu chỉ có 7 người, Trạm khai thác vật tư đã đáp ứng được nhiệm vụ cung ứng vật tư cho các hợp tác xã và tổ hợp tác của Thành phố. Vật tư cung cấp là sắt thép, xi măng... là các chỉ tiêu do Uỷ ban kế hoạch Thành phố phân cho Liên hiệp xã tiểu thủ công nghiệp. Trạm khai thác vật tư hoạt động mạnh mang tính chất phục vụ, chưa có kinh doanh. -Giai đoạn 2 (1980-1992): Cùng với sự phát triển không ngừng của các Hợp tác xã và Tổ chức hợp tác thủ công nghiệp Hà Nội, Trạm khai thác vật tư thủ công nghiệp cũng không ngừng tăng trưởng các ngành hàng, chủng loại vật tư phục vụ tăng thêm.. Số cán bộ nhân viên của Trạm khai thác vật tư thủ công nghiệp được tăng thêm. đòi hỏi phải chuyển đổi mô hình mới. Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Liên hiệp xã tiểu thủ công nghiệp Hà Nội và UBND Thành phố Hà Nội trên cơ sở Trạm khai thác vật tư, Công ty vật tư thủ công nghiệp đã tổ chức khai thác các nguồn vật tư trong nước như sắt thép, gỗ, xi măng, hoá chất, vải sợi . .. để đáp ứng nhu cầu của ngành tiểu thủ công nghiệp Hà Nội. Mặt khác, Công ty vật tư thủ công nghiệp Hà Nội cũng là đầu mối tiếp nhận và phân phối vật tư từ Uỷ ban kế hoạch Thành phố Hà Nội cho các cơ sở sản xuất, một số cơ quan, xí nghiệp Nhà nước trong Thành phố. Công ty vật tư thủ công nghiệp hoạt động theo cơ chế hoá, kế hoạch hoá tập trung. Nguồn vốn còn nhỏ, nhà cửa, kho tàng còn thô sơ, mô hình tổ chức của Công ty còn mang tính bao cấp. Năm 1987, Nhà nước xoá bỏ cơ chếbao cấpd thay vào đó là cơ chế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa. Chính sách mở rộng của Nhà nước đã làm cho các đơn vị sản xuất cũng như kinh doanh có những chuyển biến mạnh do nhận thức được thị trường trong nước về vật tư, nguyên vật liệu không còn đáp ứng được với cơ chế thị trường, Công ty đã chuyển hướng kinh doanh. Công ty vật tư thủ công nghiệp Hà Nội đổi tên thành Công ty Dịch vụ Vật tư Kỹ thuật Hà Nội với những nhiệm vụ và trách nhiệm cao hơn. -Giai đoạn 3 (1992-đến nay): Sau Nghị định 388 của Thủ tướng Chính phủ qui định về giải thể doanh nghiệp Nhà nước. Công ty Dịch vụ Vật tư Kỹ thuật Hà Nội đã được UBND Thành phố Hà Nội ra quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước và ngày 19/12/1992 Công ty được Trọng tài kinh tế Thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Thời kỳ này được sự chỉ đạo của Liên hiệp sản xuất dịch vụ và xuất nhập khẩu tiểu thủ công nghiệp Hà Nội cũng như hướng mở rộng thị trường của Ban giám đốc Công ty, hướng hoạt động kinh doanh phải chuyển mạnh sang hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu. Ban giám đốc Công ty đã xin bổ sung đăng ký kinh doanh cho phù hợp với tình hình kinh doanh của cơ chế thị trường. Ngày 30/6/1994, Công ty đã được Trọng tài kinh tế cùng UBND Thành phố Hà Nội cấp giấy phép bổ sung đăng ký kinh doanh. Công ty chính thức đi vào hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu. Tuy là một doanh nghiệp NHà nước kinh doanh xuất nhập khẩu còn nhiều hạn chế, song Công ty đã đạt được một số thành tích đáng kể trong năm qua. Đơn vị: 1000VNĐ Các chỉ tiêu 1999 2000 So sánh 2000/1999 Số tiền Chênh lệch(%) Tổng doanh thu 135.560.000 148.660.000 +13.100.400 109,66 Giá vốn hàng bán 117.740.000 128.928.000 +11.188.000 109,5 Lợi nhuận 6.026.000 8.680.400 +2.654.400 144,04 Vốn cố định 28.448.000 29.642.000 +1.194.000 4,2 Vốn lưu động 26.389.000 30.317.000 +3.928.000 14,88 Số công nhân 50 55 Lương bình quân 650 700 Với qui mô hoạt động của Công ty luôn bám sát thị trường, vì vậy mặt hàng của Công ty luôn thay đổi để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Thực hiện triệt để giá cả thị trường giữa đầu vào và đầu ra, tính toán hợp lý, đảm bảo quay vòng vốn. Công ty luôn duy trì mối quan hệ lâu dài với những khách hàng truyền thống là các doanh nghiệp sản xuất nhằm phát huy khả năng sẵn có về cung ứng vật tư. Chính vì cậy mà các mặt hàng của Công ty luôn tiêu thụ nhanh chóng không để ứ đọng. Nhờ vậy, nâng cao vòng quay của vốn, đạt được hiệu quả kinh doanh. 2-Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh của công ty: a- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh : Hiện nay Công ty có 6 phòng: Ban giám đốc. Phòng tổ chức hành chính + bảo vệ. Phòng Tài vụ Phòng Nghiệp vụ kinh doanh. Phòng xuất nhập khẩu. Phòng thị trường. b- Đặc điểm của tổ chức bộ máy quản lý: Công ty Dịch vụ Vật tư Kỹ thuật Hà Nội là đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, trực thuộc UBND Thành phố Hà Nội. Vấn đề tổ chức quản lý luôn là một vấn đề được sự quan tâm của lãnh đạo Công ty nhằm tìm ra và hoàn thiện bộ máy quản lý dựa trên chế độ một thủ trưởng, nghĩa là Giám đốc là người trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh của Công ty. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được hình thành các phòng ban và các chuyên viên giúp việc trực tiếp trên tinh thần gọn nhẹ có hiệu quả. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý: Giám đốc Phó giám đốc Phòng tổ chức hành chính Phòng nghiệp vụ kinh doanh Phòng tài vụ Phòng xuất nhập khẩu Phòng thị trường 3-Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: Công ty tiến hành tổ chức kế toán tập trung, có nhiệm vụ thu thập, lập và xử lý các chứng từ ban đầu như hạch toán nhập, xuất hàng hoá, tính trả tiền lương, phân bổ tiền lương, tập hợp chi phí, ghi chép và theo dõi một số sổ như sổ chi tiết vật tư, sổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Việc tổ chức tài chính của Công ty, quyết toán kết quả sản xuất kinh doanh, lập báo cáo tài chính để báo cáo với Lãnh đạo Công ty và cấp trên. * Bộ phận kế toán Công ty gồm 4 người: + Kế toán vốn bằng tiền: Phản ánh kịp thời, chính xác đầy đủ số hiện có, tình hình biến động và sử dụng tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, ngoại tệ . . . Đồng thời làm nhiệm vụ giao dịch với ngân hàng, theo dõi các khoản vay, nộp ngân hàng của Công ty. + Kế toán vật tư, hàng hoá: Tổ chức sổ sách kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng cho Công ty. Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ, phân loại vật tư hàng hoá để ghi chép phân loại tổng hợp số liệu, tình hình hiện có và biến động tăng giảm hàng hoá, vật tư trong quá trình kinh doanh. + Kế toán tài sản cố định, tiền lương, BHXH và bán hàng: Phản ánh đầy đủ, chính xác thời gian và kết quả lao động của cán bộ công nhân viên, tính toán phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên, theo dõi đánh giá tài sản cố định, viết hoá đơn bán hàng. + Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt hợp lệ. Căn cứ vào chứng từ hợp pháp, hợp lệ để tiến hàng xuất, nhập quỹ và ghi sổ quỹ. * Hình thức kế toán ở Công ty Dịch vụ Vật tư Kỹ thuật Hà Nội là hình thức kế toán chứng từ ghi sổ. Các tài khoản kế toán sử dụng theo hệ thống tài khoản áp dụng chính thức cho tất cả các doanh nghiệp. Đặc điểm chủ yếu của hình thức này là chứng từ gốc phản ánh các nhiệm vụ kinh tế phát sinh đều được phân loại theo các chứng từ có cùng nội dung, cùng tính chất, nghiệp vụ để lập chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào sổ kế toán tổng hợp. * Hệ thống sổ sách, kế toán bao gồm: - Chứng từ ghi sổ và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. - Sổ cái các tài khoản. - Các sổ thẻ chi tiết như sổ chi tiết vật tư hàng hoá, sổ tài sản cố định. * Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ của Công ty Dịch vụ Vật tư Kỹ thuật Hà Nội . Chứng từ gốc Sổ, thẻ chi tiết Chứng từ ghi sổ Sổ quỹ Sổ đăng ký CTGS Sổ cái Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo kế toán II- Thực tế về công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả và phân phối kết quả ở Công ty Dịch vụ Vật tư Kỹ thuật Hà Nội . 1- Các phương thức bán hàng: Tại Công ty có những phương thức bán hàng chủ yếu sau: Phương thức bàn hàng trực tiếp thanh toán ngay. Phương thức bán hàng trực tiếp thanh toán sau. Phương thức bán hàng qua cửa hàng của công ty. Phương thức bán hàng trực tiếp thanh toán ngay: Hình thức này thường được áp dụng với khách hàng mua có ký hợp đồng với Công ty. Khi mua hàng, khách trực tiếp đến Công ty, kế toán lập hoá đơn giá trị gia tăng thành 3 liên (kê giấy than viết 1 lần): Liên đen, liên đỏ, liên xanh có đầy đủ chữ ký của kế toán trưởng, giám đốc. Liên đen lưu lại nơi lập chứng từ, 2 liên còn lại giao cho khách lấy hàng. Kế toán lập phiếu thu (đã nộp tiền: tiền mặt hoặc chuyển khoản). Căn cứ vào hoá đơn giá trị gia tăng, thủ kho xuất hàng theo đúng số lượng, chủng loại và cùng người mua ký nhận vào hoá đơn sau đó thủ kho giao liên đỏ cho khách. Định kỳ 5 đến 10 ngày, thủ kho mang hoá đơn (liên 3)đã xuất hàng cho khách về nộp cho kế toán phụ trách kho. Phương thức bán hàng trực tiếp thanh toán sau: Phương thức này cũng được áp dụng cho đối tượng khách hàng giống như thanh toán ngay nhưng trong trường hợp này khách hàng phải có tài sản thế chấp. Trình tự bán hàng cũng giống thanh toán ngay nhưng phải được sự đồng ý của Giám đốc trong đơn xin thanh toán sau của khách. Liên đen lưu lại nơi lập chứng từ, 2 liên còn lại được chuyển cho kế toán công nợ ghi vào sổ kế toán công nợ (sổ theo dõi công nợ được lập chi tiết cho từng khách hàng). Sau đó khách hàng cầm hoá đơn giá trị gia tăng xuống kho để lấy hàng, thủ kho xuất hàng và ký nhận vào hoá đơn. Sau đó thủ kho phải gửi toàn bộ hoá đơn lên kế toán công nợ ghi sổ. Trường hợp khách hàng không lấy hàng ngay một lần mà lấy làm nhiều lần thì sau mỗi lần lấy, kế toán công nợ tạm thời ghi vào sổ theo dõi công nợ cho đến khi thủ kho gửi hoá đơn lên thì mới tiến hành ghi sổ. 1.3-Phương thức bán hàng qua cửa hàng của Công ty: Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, kế toán cửa hàng lập 3 liên hoá đơn giá trị gia tăng. Lưu liên 1 tại cửa hàng, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 gửi về phòng kế toán. 2- Nội dung hạch toán: Về cơ chế hạch toán doanh thu bán hàng. - Bán hàng trực tiếp là số thực thu tiền theo hoá đơn. - Bán thu ngoại tệ = số ngoại tệ x tỷ giá ( theo qui định của bộ Tài chính từng thời kỳ) tại thời điểm xuất hàng. Về cơ chế giá: - Giá bán do Công ty qui định và được thay đổi phù hợp với cơ chế thị trường. 3- Các tài khoản sử dụng trong kế toán bán hàng tại Công ty: - TK 111 : Tiền mặt Việt Nam. - TK 112 : Tiền gửi Việt Nam. - TK1121 : Tiền gửi ngoại tệ. - TK 156 : Hàng hoá. - TK 131 : Phải thu của khách hàng. - TK 1311 : Phải thu của khách hàng. - TK 1312 : Khách hàng ứng trước tiền hàng. (TK này được mã hoá theo từng đối tượng khách hàng). - TK 333 : Thuế GTGT phải nộp đầu ra. - TK 511 : Doanh thu bán hàng. - TK 531 : Hàng bán bị trả lại. - TK 532 : Giảm giá hàng bán. 4. Trình tự hạch toán: Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, kế toán làm phiếu thu tiền, thu séc và viết hoá đơn GTGT. Sau khi khách hàng đã nhận hàng và ký nhận vào hoá đơn, liên 3 hoá đơn GTGT được chuyển cho kế toán tiêu thụ để hạch toán. Kế toán có nhiệm vụ kiểm tra, đối chiếu giữa hoá đơn và thẻ chi tiết của thủ kho xem có đúng hay không. Cuối kỳ, kế toán tiêu thụ căn cứ số liệu, kiểm tra đối chiếu với số phát sinh nợ, phát sinh có và số dư cuối tháng của từng tài khoản để lập bảng cân đối số phát sinh. Từ đó làm cơ sở lập các báo cáo tài chính. 5- Hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ theo các phương thức bán hàng: 5.1- Phương thức bán hàng trực tiếp thanh toán ngay: Kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT, phiếu thu hạch toán nghiệp vụ bán hàng như sau: - Phản ánh doanh thu bán hàng: Nợ TK 111: Tổng giá thanh toán Có TK 511 (Tổng doanh thu bán hàng) : Đơn giá x số lượng Có TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp) : Thuế suất x doanh số bán. - Phản ánh giá vốn hàng bán: Nợ TK 156: Giá vốn hàng bán. Có TK 511: Doanh thu bán hàng . Phản ánh giá vốn của hàng hoá: ở Công ty Dịch vụ Vật tư Kỹ thuật Hà Nội là đơn vị kinh doanh dịch vụ mua bán hàng hoá không sản xuất kinh doanh nên không có thành phẩm nhập kho thì giá vốn hàng hoá dùng TK 156 “hàng hoá”. TK này phản ánh số hiện có hạch toán, kế toán tập trung ở Công ty Dịch vụ Vật tư Kỹ thuật Hà Nội là rất hợp lý và phù hợp với đặc điểm hoạt động của Công ty. Việc kiểm tra, xử lý thông tin kế toán được tiến hành kịp thời, chặt chẽ. Lãnh đạo Công ty có thể nắm được kịp thời toàn bộ thông tin kế toán, từ đó thực hiện việc kiểm tra và chỉ đạo sát sao hoạt động của Công ty. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty: Kế toán trưởng công ty Kế toán vật tư, tiền mặt THủ quỹ Kế toán ngân hàng Kế toán TSCĐ, tiền lương và bán hàng - Kế toán trưởng: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm chỉ đạo kiểm tra các công vịec và các báo cáo do nhân viên kế toán báo cáo. Đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Nhà nước về các thông tin kế toán cung cấp. Đồng thời dự kiến và lập kế hoạch thu chi và tình hình tăng giảm hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại, dịch vụ có tổ chức kinh doanh hàng hoá. + Trị giá vốn của vật tư hàng hoá tại thời điểm mua hàng là số tiền thực tế phải trả cho người bán. + Trị giá vốn của hàng mua nhập kho là trị giá mua thực tế của hàng hoá mua nhập kho + với các khoản CF phát sinh trong quá trình mua hàng như CF vận chuyển và thuế NK (nếu có). + Trị giá vốn của hàng tiêu thụ bao gồm trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho + CF bảo quản, phân loại, CF bán hàng, CF quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng đã tiêu thụ. Các thương vụ kinh doanh của Công ty Dịch vụ Vật tư Kỹ thuật Hà Nội được thực hiện trên cơ sở kinh doanh có lãi, thu hồi vốn nhanh. Ví dụ: Ngày 10/12, cán bộ phòng nghiệp vụ kinh doanh của Công ty trình Giám đốc phương án mua bán hàng. Sau khi được duyệt, cán bộ làm thủ tục mua hàng máy xúc đào của Công ty xuất nhập khẩu Bắc Ninh bằng tiền mặt. Sau khi lấy hàng, cán bộ phòng nghiệp vụ mang liên 2 hoá đơn GTGT của người bán về phòng kế toán làm thủ tục (xem biểu 1). Biểu 1 Hoá đơn (GTGT) Liên 2 (giao cho khách hàng) Ngày 10 tháng 3 năm 2001 No 1434 Đơn vị bán hàng: Công ty Xuất nhập khẩu Bắc Ninh Địa chỉ : 20 Nguyễn Du – Bắc Ninh Điện thoại : MS: 2300104324-1 Họ tên người mua hàng: Công ty Dịch vụ Vật tư Kỹ thuật Hà Nội Địa chỉ : 48 Đoàn Trần Nghiệp, Hà Nội. Điện thoại: Hình thức thanh toán : Tiền mặt MS: 0100101354-1 TT Tên hàng hoá ĐV tính Số lượng Đơn giá Thành tiền a B c 1 2 3=1 x 2 1 Máy xúc HITACHI Cái 01 320.495.398 Cộng tiền hàng : 320.495.398 Thuế suất GTGT: 5% 16.024.762 Cộng 336.520.167 Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm ba mươi sáu triệu năm trăm hai mươi ngàn một trăm sáu mươi đồng chẵn. Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị Kế toán căn cứ hoá đơn hạch toán: Nợ TK 133 16.024.762 Nợ TK 156 320.495.398 Có TK 111 336.520.160 Kế toán kho căn cứ hoá đơn GTGT của người bán tiến hành nhập kho (xem biểu 2) trị giá vốn của hàng nhập kho là trị giá mua thực tế của hàng nhập kho cộng với các chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng như chi phí vận chuyển. Biểu 2 Phiếu nhập kho Mẫu số: 01-VT Ngày 14 tháng 12 năm 2000 Nợ:. . . . . . . . . . . . . . . .Số: 9/12 Có:. . . . . . . . . . . . . . . . Họ tên người giao hàng : Công ty XNK Bắc Ninh Nhập tại kho: Giao thẳng hoá đơn 434 TT Tên nhãn hiệu qui cách, vật tư Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo chứng từ Thực nhập A B C D 1 2 3 4 1 Máy xúc HITACHI Cái 01 01 320.495.398 Phí cẩu hàng: 218.000 Thuế giá trị gia tăng 5% 16.024.762 Cộng 336.738.160 Người mua hàng Thủ kho Thủ trưởng đơn vị Căn cứ phiếu nhập kho kế toán ghi: Nợ TK : 156 320.495.398 Nợ TK : 1562 218.000 Nợ TK : 1331 16.024.762 Có TK : 111 336.738.160 Đồng thời kế toán ghi vào sổ cái TK 156 (xem biểu 3) Biểu số 3 Sổ cái TK 156: Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Ngày Số 14/12 9/12 Công ty XNK Bắc Ninh nhập 1 máy xúc . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 111 . . . . . . . . . . . 336.738.160 . . . . . . . . . . . Cộng: 2.701.572.312 Căn cứ số liệu kế toán vào sổ chi tiết vật tư (xem biểu 6) Ngày 29/12 Công ty xuất bán máy xúc trên (xem biểu 4 ) Biểu 4 Hoá đơn (GTGT) Liên 3 (dùng để thanh toán) Ngày 29 tháng 12 năm 2000 No 1434 Đơn vị bán hàng: Công ty Dịch vụ Vật tư Kỹ thuật Hà Nội Địa chỉ : 48 Đoàn Trần Nghiệp, Hà Nội. Điện thoại : MS: 0100101354-1 Họ tên người mua hàng: Công ty Đức Giang Địa chỉ : 299 Tôn Đức Thắng – Hà Nội Điện thoại: Hình thức thanh toán : Tiền mặt MS: 0101061175-1 TT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐV tính Số lượng Đơn giá Thành tiền a B C 1 2 3=1 x 2 1 Máy xúc HITACHI Cái 01 327.428.571 Cộng tiền hàng : 327.428.571 Thuế suất GTGT: 5% 16.371.429 Tổng cộng tiền thanh toán: 343.000.000 Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm bốn mươi ba triệu đồng chẵn. Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị Kế toán căn cứ hoá đơn hạch toán: Nợ TK 111 327.428.571 Nợ TK 3331 16.371.429 Có TK 511 343.000.000 Đồng thời kế toán kho vào thẻ chi tiết (xem biểu 7 ) Trong trường hợp thanh toán bằng chuyển khoản, kế toán mở sổ theo dõi khi có giấy báo có của ngân hàng thì hạch toán vào TK 112. Nhưng nếu nghiệp vụ bán hàng phát sinh vào cuối quý thì phải hạch toán vào TK 131. 5.2- Phương thức bán hàng trực tiếp trả tiền sau: Kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT hạch toán nghiệp vụ bán hàng như sau: - Phản ánh doanh thu bán hàng và kế toán bán hàng ghi vào sổ theo dõi công nợ: Nợ TK 131 (chi tiết cho từng khách hàng): Tổng giá thanh toán. Có TK 511( tổng doanh thu bán hàng): Đơn giá x số lượng Có TK 3331 (thuế GTGT phải nộp): Thuế xuất x doanh số bán. - Phản ánh giá vốn hàng bán. Nợ TK 156 Có TK 911 Khi khách thanh toán tiền hàng kế toán công nợ căn cứ vào phiếu thu hoặc giấy bán có của ngân hàng định khoản: Nợ TK 111, 112 : Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng. Có TK 131 tổng số tiền thanh toán. Ví dụ: Ngày 25 tháng 12 Công ty Dịch vụ Vật tư Kỹ thuật Hà Nội bán cho XN vận tải số 5 1 xe ôtô - thanh toán sau. Biểu 5: Hoá đơn (GTGT) Liên 3 (Dùng để thanh toán) Ngày 25 tháng 12 năm 2000 No 0385 Đơn vị bán hàng: Công ty Dịch vụ Vật tư Kỹ thuật Hà Nội Địa chỉ : 48 Đoàn Trần Nghiệp, Hà Nội. Điện thoại : MS: 0100101354-1 Họ tên người mua hàng: XN vận tải số 5 Địa chỉ : 28 Phố An Đà Nội, Hải Phòng Điện thoại: Hình thức thanh toán : Tiền mặt MS: 0200396172 TT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐV tính Số lượng Đơn giá Thành tiền a B c 1 2 3=1 x 2 1 Xe ôtô ASIA Cái 01 155.714.285 Cộng tiền hàng : 155.714.285 Thuế suất GTGT: 5% 7.785.715 Tổng cộng tiền thanh toán: 163.500.000 Số tiền viết bằng chữ: Một trăm sáu mươi ba triệu năm trăm ngàn đồng chẵn. Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị Khi xuất hàng kế toán ghi mã khách nợ (K0074) - Phản ánh doanh thu bán hàng. Nợ TK 131 (K0074) 163.500.000 Có TK 511 155.714.285 Có TK 3331 7.785.715 - Phản ánh giá vốn hàng bán Nợ TK 156 154.157.142 Có TK 911 154.157.142 Ngày 30 tháng 12 năm 2000, khách hàng trả tiền hàng bằng tiền gửi ngân hàng kế toán ghi: Theo mã khách có (K0074) bằng bút toán. Nợ TK 112 163.500.000 Có TK 131 163.500.000 Sau đó kế toán vào các sổ liên quan Công ty Dịch vụ Vật tư Kỹ thuật Hà Nội Biểu 6 Công ty Dịch vụ Vật tư Kỹ thuật Hà Nội Sổ chi tiết vật tư mẫu 17-VT Tên vật tư: Máy xúc HITACHI Đơn vị tính: chiếc Kho. Ngày Chứng từ Trích yếu Nhập Xuất Tồn Nhập Xuất Slượng Giá Đvị Thành tiền Slượng Giá Đvị Thành tiền Số lượng Giá Đvị Thành tiền 14/12 9/12 Cty XNK Bắc Ninh 01 336.738.160 336.738.160 1 336.738.160 336.738.160 Biểu 7: Công ty Dịch vụ Vật tư Kỹ thuật Hà Nội Sổ chi tiết vật tư mẫu 17-VT Tên vật tư: Máy xúc HITACHI Đơn vị tính: chiếc Kho. Ngày Chứng từ Trích yếu Nhập Xuất Tồn Nhập Xuất Slượng Giá Đvị Thành tiền Slượng Giá Đvị Thành tiền Số lượng Giá Đvị Thành tiền 29/12 Cty Đức Giang 01 336.738.160 336.738.160 1 336.738.160 336.738.160 0 0 0 Biểu 8 : Số chi tiết đối tượng thanh toán Phải thu của khách hàng Từ ngày 1/10/2000 đến 31/12/2000 Mã đối tượng : K007 Tên đối tượng: XN vận tải số 5 Ngày Số chứng từ Diễn giải Tiền nợ Tiền có 25/12/00 0385 XN mua nợ 01 ôtô 163.500.000 30/12/00 BC003 XN trả tiền 163.500.000 Cộng phát sinh 163.500.000 163.500.000 Đại diện khách hàng Đại diện công ty Kế toán trưởng Kế toán công nợ 5.4- Phương thức bán hàng qua cửa hàng của Công ty: Phương thức bán hàng ở cửa hàng của Công ty cũng tương tự như ở Công ty. Khi xuất bán, kế toán cửa hàng xuất hoá đơn GTGT 3 liên. Liên 1 lưu tại cửa hàng, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 gửi về phòng kế toán. Phương thức hạnh toán cũng giống như bán hàng trực tiếp tại Công ty. Biểu9 Công ty Dịch vụ Vật tư Kỹ thuật Hà Nội Sổ tổng hợp đối tượng thanh toán TK 131 Từ ngày 1/10/00 đến ngày 31/12/00 Mã đối tượng Tên đối tượng Đầu kỳ Trong kỳ Cuối kỳ Dư nợ Dư có PS nợ PS có Dư nợ Dư có K0074 Công ty XD số 5 . . . . . . . . . . 163.500.000 163.500.000 Cộng 180.296.346 264.475.819 300.724.709 294.741.386 192.214.098 32.400.398 Số dư 153.820.527 155.594.987 Biểu 10 Sổ cái TK 131 Phải thu của khách hàng Từ ngày 1/10/2000 đến ngày 31/12/2000 Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Ngày Số Nợ Có 25/12 0385 Công ty XD số 5 nợ 01 ôtô 511 163.500.000đ Cộng đối ứng: 511 163.500.000đ 30/12 0392 Công ty Sana nợ thép 511 245.000.000đ 30/12 BC002 Công ty XD số 5 trả nợ 112 163.500.000đ Cộng đối ứng 245.000.000đ 163.500.000đ Cộng phát sinh: 408.500.000đ 163.500.000đ Dư đầu kỳ : 153.820.527đ Dư cuối kỳ : 398.820.527đ Biểu 11 Bảng kê hoá đơn bán ra Mẫu 02 GTGT (kèm tờ khai thuế GTGT của toàn Công ty) Ngày 27/10/2000 Công ty Dịch vụ Vật tư Kỹ thuật Hà Nội Bảng kê số 19 Cửa hàng 545 Nguyễn Văn Cừ – Gia Lâm Mã số: 0100101354-1 Chứng từ Tên khách hàng Mã số thuế Doanh số bán hàng (chưa có thuế) Thuế VAT Tổng cộng Số Ngày 0389 27/1200 Lê Thu Thảo 0100434353724 9.532.550 953.255 10.485.805 Cộng Người bán hàng Kế toán trưởng Trưởng cửa hàng Biểu 12: Sổ cái TK 511 Doanh thu bán hàng (nộp thuế GTGT) Tháng 12/2000 Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Nợ Có 25/12/00 0385 XN ôtô 5 mua ôtô 112 163.500.000 Cộng đối ứng 163.500.000 30/12/00 0392 Công ty Sana nợ 131 245.000.000 Cộng đối ứng 245.000.000 Cộng phát sinh 408.500.000 27/12/00 0398 Lê Thu Thảo 111 10.485.805 Cộng đối ứng 10.485.805 Cộng phát sinh 10.485.805 29/12/00 0434 Công ty Đức Giang 111 327.428.571 Cộng đối ứng 327.428.571 Cộng phát sinh 327.428.571 30/12/00 999 K/c hàng bán bị trả lại T12/00 531 300.000.000 Cộng đối ứng 300.000.000 Cộng phát sinh 300.000.000 30/12/00 999 K/c doanh thu bán hàng 911 446.414.376 Cộng đối ứng 446.414.376 Cộng phát sinh 746.414.376 746.414.376 Biểu 13 Công ty Dịch vụ Vật tư Kỹ thuật Hà Nội Sổ cái TK 531 Hàng bán bị trả lại Từ ngày 1/10/2000 đến 31/12/2000 Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Ngày Số Nợ Có 9/10/00 7038 Liên nhập hàng trả lại PN2/10 131 100.000.000đ 10/10/00 7039 Chu nhập trả lại 1 lô thép sai qui cách PN9/10 131 200.000.000đ Cộng đối ứng 300.000.000đ 31/12/00 99 K/c doanh thu bán hàng bị trả lại T10/2000 911 300.000.000đ Cộng đối ứng 300.000.000 Cộng phát sinh 300.000.000 300.000.000 6- Hạch toán kết quả bán hàng: 6.1- Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Công ty sử dụng TK 641 và tài khoản 642. Tại Công ty Dịch vụ Vật tư Kỹ thuật Hà Nội, kế toán sử dụng TK 641 để phản ánh, tập hợp và kết chuyển các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá vật tư bao gồm các khoản chi phí phát sinh. *TK 641: Chi phí bán hàng có 6 TK cấp 2: + TK 6411 : Chi phí nhân viên bán hàng. + TK 6412 : Chi phí vật liệu, bao bì. + TK 6413 : Chi phí công cụ, dụng cụ. + TK 6414 : Chi phí khấu hao TSCĐ. + TK 6417 : Chi phí dịch vụ mua ngoài. +TK 6418 : Chi phí bằng tiền khác. *TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp có 8 TK cấp 2 + TK 6421 : Chi phí nhân viên quản lý. + TK 6422 : Chi phí dụng cụ quản lý. + TK 6423 : Chi phí đồ dùng văn phòng + TK 6424 : Chi phí khấu hao TSCĐ + TK 6425 : Thuế, phí, lệ phí. + TK 6426 : Chi phí dự phòng + TK 6427 : Chi phí dịch vụ mua ngoài + TK 6428 : Chi phí bằng tiền mặt Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được tập hợp. Cuối tháng được chuyển vào sổ cái TK 641, 642 theo các tài khoản cấp 2 của nó. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty được phân bổ cho trị giá vốn hàng hoá tiêu thụ trong kỳ (xem biểu 14, 15) 6.2- Hạch toán kết quả hoạt động bán hàng: Để hạch toán kết quả hoạt động bán hàng, Công ty sử dụng TK 911 và các TK liên quan khác. Cuối tháng, kế toán tổng hợp phải kiểm tra lại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực hiện kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh của Công ty. Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu là kết quả bán hàng, tiêu thụ vật tư, hàng hoá. Căn cứ sổ cái TK 511, kế toán xác định được doanh thu bán hàng. Cuối kỳ kết chuyển sang bên có TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Căn cứ sổ cái TK 156, kế toán xác định được giá vốn hàng bán trong kỳ. Cuối kỳ kết chuyển sang bên có TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Căn cứ vào sổ cái TK 641, 642 kế toán tập hợp các số liệu về chi phí bán hàng và chi phí liên quan, kế toán đã xác định được kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Toàn bộ số liệu được tập hợp lên sổ cái TK 911. Biểu 14 Sổ chi tiết chi phí bán hàng Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền 6411 6414

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docKT361.doc
Tài liệu liên quan