Đề tài Thực trạng về tạo việc làm cho người lao động ở khu vực FDI trong tiến trình toàn cầu hóa ở nước ta hiện nay

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN MỘT: CƠ SỞ Lí LUẬN CHUNG 3

1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài. 3

1.1. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). 3

1.2. Vai trũ của FDI với phỏt triển kinh tế ở Việt Nam. 3

2. Việc làm và Tạo việc làm. 4

2.1. Một số khỏi niệm. 4

2.1.1. Khỏi niệm việc làm. 4

2.1.2. Khỏi niệm tạo việc làm. 5

2.1.3. Khỏi niệm thất nghiệp. 5

2.2. Vai trũ của Tạo việc làm. 5

2.3. Các yếu tố tác động đến Tạo việc làm cho người lao động. 6

3. Toàn cầu húa. 6

4. Mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài và vấn đề tạo việc làm cho người lao động. 7

4.1. DFI giải quyết việc làm trực tiếp cho người lao động. 7

4.2. FDI cũng giải quyết việc làm cho người lao động thông qua tác động gián tiếp. 8

4.3. FDI góp phần nâng cao chất lượng lao động trong nước. 8

PHẦN HAI: THỰC TRẠNG VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở KHU VỰC FDI TRONG TIẾN TRèNH TOÀN CẦU HểA. 9

1.Tỡnh hỡnh thu hỳt và sử dụng nguồn vốn FDI vào Việt Nam những năm qua. 9

1.1. Những thành tựu đạt được. 9

1.1.1. FDI đó bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển, góp phần khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nước, tạo ra thế và lực phỏt triển mới cho nền kinh tế. 9

1.1.2. Việc thu hút FDI đó chỳ trọng nhiều hơn đến chất lượng, phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa. 10

1.2. Một số hạn chế. 10

2. FDI với vấn đề tạo việc làm cho người lao động trong tiến trỡnh toàn cầu húa. 11

2.1. Những kết quả đạt được. 11

2.1.1. Cầu lao động trong khu vực FDI liên tục tăng lên qua các năm. 11

2.1.2. Cơ cấu lao động trong khu vực FDI. 12

2.1.3. Chất lượng lao động được nâng cao. 13

2.1.4. Việc phõn bổ và sử dụng lao động hợp lý, hiệu quả hơn. 14

2.2. Một số mặt hạn chế. 14

2.2.1. Nguy cơ giảm cầu lao động, nhất là lao động phổ thông, gia tăng thất nghiệp. 14

2.2.2. Chất lượng lao động Việt Nam cũn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp FDI. 14

2.2.3. Các kênh thông tin trên thi trường lao động làm việc đạt hiệu quả chưa cao. 15

2.3.4. Cũn tồn tại tỡnh trang tranh chấp lao động trong các doanh nghiệp FDI. 15

PHẦN BA: GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở KHU VỰC FDI TRONG TIẾN TRèNH TOÀN CẦU HểA 16

1.Tăng cường thu hút FDI vào Việt Nam, tạo nguồn vốn cho phát triển sản xuất kinh doanh, tăng cầu lao động. 16

2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI đối với vấn đề tạo việc làm cho người lao động. 16

3. Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn lao động. 16

3.1. Đổi mới nội dung, phương pháp quản lý của Nhà nước. 16

3.2. Phát triển các cơ sở dạy nghề. 16

4. Phát triển thị trường lao động, gắn cung với cầu lao động. 17

4.1.Hoàn thiện môi trường pháp lý để phát triển hệ thống giao dịch trên thị trường lao động. 17

4.2. Thúc đẩy các giao dịch trên thị trường lao động 17

5. Giải quyết tốt mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động trong các doanh nghiệp FDI. 18

KẾT LUẬN 19

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

 

 

doc23 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 12/09/2015 | Lượt xem: 623 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Thực trạng về tạo việc làm cho người lao động ở khu vực FDI trong tiến trình toàn cầu hóa ở nước ta hiện nay, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ầu tư bao gồm mối quan hệ dài hạn, phản ỏnh lợi ớch và quyền kiểm soỏt lõu dài của một thực thể thường trỳ ở một nền kinh tế (nhà đầu tư nước ngoài hay cụng ty mẹ nước ngoài) đối với một doanh nghiệp thường trỳ ở một nền kinh tế khỏc của nhà đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp liờn doanh hay chi nhỏnh nước ngoài). 1.2. Vai trũ của FDI với phỏt triển kinh tế ở Việt Nam. - FDI tạo nguồn vốn đầu tư ban đầu cho nền kinh tế, thỳc đẩy tăng trưởng và phỏt triển kinh tế. - FDI gúp phần nõng cao năng lực cụng nghệ cho cỏc doanh nghiệp cú vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài núi riờng và cỏc doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế núi chung ở Việt Nam. Nhiều cụng nghệ mới và hiện đại được cỏc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam. Đồng thời chỳng ta cũng tớch cực trong việc nghiờn cứu và ỏp dụng thành tựu khoa học cụng nghệ vào mọi lĩnh vực. - FDI gúp phần giải quyết tỡnh trạng thiếu việc làm và nõng cao chất lượng lao động ở Việt Nam. - FDI đó gúp phần quan trọng vào quỏ trỡnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta theo hướng cụng nghiệp húa - hiện đại húa do cỏc doanh nghiệp FDI tập trung chủ yếu vào lĩnh vực cụng nghiệp và dịch vụ. - FDI tạo điều kiện cho Vệt Nam chủ động hội nhập với cỏc nền kinh tế khu vực và thế giới, giỳp cho việc hội nhập kinh tế quốc tế thuận lợi và đạt hiệu quả cao. - Hoạt động FDI vào Việt nam đó gúp phần nõng cao năng lực cạnh tranh của cỏc doanh nghiệp trong nước, nõng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. 2. Việc làm và Tạo việc làm. 2.1. Một số khỏi niệm. 2.1.1. Khỏi niệm việc làm. Cú nhiều khỏi niệm về việc làm: - Khỏi niệm 1: Việc làm là phạm trự chỉ trạng thỏi phự hợp giữa sức lao động và những điều kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất, cụng nghệ,) để sử dụng sức lao động đú. Việc tạo việc làm phụ thuộc vào mối quan hệ giữa chi phớ ban đầu (C) như nhà xưởng, mỏy múc thiết bị, và chi phớ lao động (V). Tỷ lệ quan hệ này phải phự hợp với trỡnh độ cụng nghệ sản xuất. Hiện nay quan hệ giữa C và V thường biến đổi dưới nhiều dạng khỏc nhau. Khi C và V phự hợp, ta cú khỏi niệm: +Việc làm đầy đủ: tức là sử dụng hết thời gian làm việc, mọi người cú khả năng và cú nhu cầu thỡ đều cú việc làm. +Việc làm hợp lý: C và V kết hợp dựa trờn tiềm năng về vốn, tư liệu sản xuất, sức lao động. Sự khụng phự hợp giữa C và V dẫn đến thiếu việc làm và thất nghiệp. +Thiếu việc làm (bỏn thất nghiệp, thất nghiệp trỏ hỡnh): là những người làm việc ớt hơn mức mỡnh mong muốn. +Thất nghiệp là sự mất việc hay sự tỏch rời sức lao động ra khỏi tư liệu sản xuất. - Khỏi niệm 2: Theo điều 13 chương II, bộ luật lao động nước CHXHCN Việt Nam ghi rừ: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập khụng bị phỏp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”. - Khỏi niệm 3: Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO) “việc làm là hoạt động lao động được trả cụng bằng tiền hoặc hiện võt”. 2.1.2. Khỏi niệm tạo việc làm. Tạo việc làm là tạo ra số lượng và chất lượng tư liệu sản xuất, số lượng và chất lượng sức lao động và cỏc điều kiện kinh tế - xó hội khỏc để kết hợp tư liệu sản xuất và sức lao động. Tạo việc làm chớnh là tạo ra cỏc vị trớ làm việc cho người lao động. 2.1.3. Khỏi niệm thất nghiệp. Thất nghiệp theo đỳng nghĩa của từ là mất việc hay sự tỏch rời lao động khỏi tư liệu sản xuất. Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO), thất nghiệp là tỡnh trạng tồn tại khi một số người trong lực lượng lao động muốn làm việc nhưng khụng thể tỡm được việc làm ở mức tiền cụng đang thịnh hành. Cũn những người thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động, cú khả năng lao động, trong tuần lễ điều tra thu thập thụng tin, khụng cú việc làm, đang cú nhu cầu tỡm việc và đăng ký tỡm việc theo đỳng quy định. Khỏi niệm của Việt Nam: “Người thất nghiệp là người đủ 15 tuổi trở lờn trong nhúm dõn số hoạt động kinh tế mà trong tuần lễ điều tra khụng cú việc làm nhưng cú nhu cầu làm việc: cú hoạt động đi tỡm việc trong 4 tuần qua; hoặc khụng cú hoạt động đi tỡm việc trong 4 tuần qua vỡ cỏc lý do khụng biết tỡm việc ở đõu hoặc tỡm mói mà khụng được; hoặc tuần lễ điều tra cú tổng số giờ làm việc dưới 8 giờ, muốn làm thờm nhưng khụng tỡm được việc”. 2.2. Vai trũ của Tạo việc làm. - Cú việc làm và thất nghiệp là 2 khỏi niệm trỏi ngược nhau. Do đú, tạo việc làm cú vai trũ trước tiờn là làm giảm thất nghiệp. Từ dú, thất nghiệp giảm lại kộo theo nhiều tỏc động tớch cực khỏc. - Đối với cỏ nhõn người lao động, tạo việc làm gúp phần tăng thu nhập nuụi sống bản thõn và gia đỡnh. Cú việc làm, cú thu nhập, người lao động mới cú khả năng trang trải cuộc sống, chăm súc con cỏi và nõng cao đời sống vật chất cũng như tinh thần. - Đối với xó hụi, tạo việc làm gúp phần ổn định đời sống của mọi người dõn, tạo điều kiện để phỏt triển kinh tế, thỳc đẩy sự ổn định của xó hội, đẩy lựi cỏc tệ nạn xó hội do giảm thất nghiệp. - Tạo việc làm cú tỏc động lớn đến sự phỏt triển bền vững, mục tiờu mà Việt Nam cũng như cỏc nước đang theo đuổi. Tạo việc làm tăng thu nhập cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp. Nhờ đú gúp phần làm tăng thu nhập bỡnh quõn đầu người, giảm khoảng cỏch giàu nghốo giữa cỏc nhúm người trong xó hội. Mặt khỏc, người lao động cú thu nhập, cú điều kiện chăm súc y tế, dinh dưỡng tốt hơn, đầu tư nhiều hơn cho con cỏi về giỏo dục, cỏc nhu cầu tinh thần. Gúp phần nõng cao sức khoẻ, tuổi thọ, trỡnh độ học vấn cho bản thõn và gia đỡnh, tăng vị thế của người lao động trong xó hội. 2.3. Cỏc yếu tố tỏc động đến Tạo việc làm cho người lao động. - Điều kiện tự nhiờn, vốn và cụng nghệ. - Hệ thống chớnh sỏch điều tiết của Nhà nước: Chớnh sỏch phỏt triển kinh tế- xó hội, chớnh sỏch kớch thớch thu hỳt lao động, hệ thống chớnh sỏch về tiền lương, tiền cụng, điều chỉnh mức tiền lương giữa cỏc loại hỡnh doanh nghiệp, quy định mức lương tối thiểu, - Số lượng và chất lượng cung lao động. + Số lượng cung lao động lớn, giỏ cả lao động thấp, nhà đầu tư sẽ cú điều kiện thuờ nhiều lao động hơn, tạo ra nhiều việc làm hơn. + Chất lượng cung lao động cao, đỏp ứng được yờu cầu của nhà đầu tư, họ mong muốn thuờ lao động hơn. Đồng thời, chất lượng cung lao động tốt sẽ làm tăng tớnh hấp dẫn của mụi trường đầu tư Việt Nam, cỏc nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam cú thể sử dụng ngay lao động của nước ta vào cỏc vị trớ quản lý mà khụng cần đưa chuyờn gia nước ngoài sang. Chất lượng lao động cao sẽ tạo nhiều cơ hội việc làm hơn cho chớnh người lao động. 3. Toàn cầu húa. Khu vực húa và toàn cầu húa là những xu hướng tất yếu mà mọi nền kinh tế đều bị cuốn vào. Đú là quỏ trỡnh hội nhập kinh tế quốc tế, là quỏ trỡnh đưa nền kinh tế nước ta hội nhập với nền kinh tế khu vực và trờn thế giới thụng qua việc tham gia vào cỏc tổ chức quốc tế như ASEAN, AFTA, và gần đõy là Tổ chức thương mại Thế giới (WTO). Đồng thời, mở rộng quan hệ song phương, đa phương với cỏc tổ chức quốc tế, tổ chức hợp tỏc khu vực, cỏc quốc gia, chủ yếu là thương mại và đầu tư. Việt Nam chớnh thức trở thành thành viờn của WTO ngày 11 thỏng 1 năm 2007. Gia nhập WTO, Việt Nam cú nghĩa vụ thực hiện cỏc nguyờn tắc của tổ chức này. Đồng thời Việt Nam cũng được cỏc nước thành viờn WTO đối xử theo những nguyờn tắc đú. Vỡ vậy, chỳng ta đó khắc phục được tỡnh trạng bị một số nước phõn biệt đối xử, tạo dựng và dần dần nõng cao vị thế của Việt Nam; tạo dựng được mụi trường phỏt triển kinh tế cụng bằng, nõng cao tớnh hấp dẫn đầu tư và cụng nghệ bờn ngoài, nõng cao khả năng tiếp thu kinh nghiệm quản lý theo tiờu chuẩn quốc tế. Tuy nhiờn, trong tiến trỡnh toàn cầu húa, Việt nam cũng gặp phải một số khú khăn do trỡnh độ chuyờn mụn, chất lượng lao động cũn thấp kộm, doanh nghiệp trong nước cũn non trẻ, nhiều doanh nghiệp khụng đủ sức cạnh tranh với cỏc doanh nghiệp nước ngoài nờn phải chấp nhận phỏ sản. 4. Mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài và vấn đề tạo việc làm cho người lao động. 4.1. DFI giải quyết việc làm trực tiếp cho người lao động. - Thu hỳt được nguồn vốn FDI lớn, Việt Nam cú điều kiện phỏt triển kinh tế thuộc mọi lĩnh vực cụng nghiệp, nụng nghiệp và dịch vụ. Ngày càng cú nhiều khu cụng nghiệp, khu chế xuất mới ra đời cần rất nhiều lao động, kể cả lao động phổ thụng và lao động cú trỡnh đọ chuyờn mụn kỹ thuật cao. Nhiều ngành nghề, nhiều loại hỡnh dịch vụ mới ra đời, tạo ra nhiều cơ hội cho những người đang đi tỡm việc. 4.2. FDI cũng giải quyết việc làm cho người lao động thụng qua tỏc động giỏn tiếp. Cựng với sự phỏt triển của khu vực FDI, một số khu vực sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho khu vực này thuộc cỏc thành phần kinh tế khỏc nhau cũng phỏt triển theo. Từ đú nõng cao khả năng tạo việc làm cho người lao động. 4.3. FDI gúp phần nõng cao chất lượng lao động trong nước. - Thụng qua hoạt động FDI, người lao động đó được đào tạo, nõng cao năng lực quản lý, trỡnh độ khoa học cụng nghệ và cú khả nang thay thế chuyờn gia nước ngoài; được đào tạo nõng cao tay nghề, tiếp thu kỹ năng cụng nghệ tiờn tiến; được làm việc trong mụi trường lao động an toàn, vệ sinh; được rốn luyện tỏc phong lao động cụng nghiệp, kỷ luật lao động và thớch ứng dần với cơ chế lao động mới. - Yờu cầu về trỡnh độ lao động trong cỏc doanh nghiệp FDI cao hơn nhiều so với cỏc doanh nghiệp khỏc. Yờu cầu này đó giỏn tiếp nõng cao chất lượng lao động Việt Nam núi chung. - Cỏc doanh nghiệp khỏc muốn cạnh tranh được với doanh nghiệp FDI, ngoài cỏc chiến lược kinh doanh cũng cần cú kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, khuyến khớch người lao động trong doanh nghiệp mỡnh khụng ngừng học hỏi, nõng cao trỡnh độ chuyờn mụn, nghiệp vụ, kỹ năng quản lý, PHẦN HAI: THỰC TRẠNG VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở KHU VỰC FDI TRONG TIẾN TRèNH TOÀN CẦU HểA. 1.Tỡnh hỡnh thu hỳt và sử dụng nguồn vốn FDI vào Việt Nam những năm qua. 1.1. Những thành tựu đạt được. Trong tiến trỡnh toàn cầu húa, Việt Nam đó quyết tõm thực hiện cải thiện mụi trường đầu tư và kinh doanh, hệ thống luật phỏp và chớnh sỏch đầu tư khụng ngừng được cải thiện theo hướng ngày càng minh bạch, thụng thoỏng và thuận lợi cho cỏc nhà đầu tư. Cỏc nhà lónh đạo cũng tớch cực thực hiện cỏc hoạt động đối ngoại quốc tế, quảng bỏ hỡnh ảnh của Việt Nam tạo nờn sức hấp dẫn của thị trường Việt Nam với cỏc nhà đầu tư quốc tế. Nhờ đú, thu hỳt FDI vào Việt Nam đó tăng nhanh về chất và lượng. 1.1.1. FDI đó bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phỏt triển, gúp phần khai thỏc và nõng cao hiệu quả sử dụng cỏc nguồn lực trong nước, tạo ra thế và lực phỏt triển mới cho nền kinh tế. Năm 2006 được coi là năm bội thu về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam khi nguồn FDI đạt 10,2tỷ USD. Tớnh lũy kế tỡnh hỡnh đầu tư nước ngoài từ 1998 đến thỏng 10/2006, cả nước cú 6.716 dự ỏn cũn hiệu lực với tổng vốn dăng ký 57,3 tỷ USD, vốn thực hiện (của cỏc dự ỏn cũn hoạt động) đạt trờn 28,5 tỷ USD. FDI được thu hỳt chủ yếu vào cỏc thành phố lớn, cú điều kiện thuận lợi về kinh tế xó hội như: Hồ Chớ Minh, Hà Nội, Đồng Nai, Bỡnh Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu. - Phõn theo ngành : lĩnh vực cụng nghiệp và xõy dựng chiếm tỷ trọng lớn nhất (67,5% về số dự ỏn và 61,8% tổng vốn đầu tư đăng ký). Tiếp theo là lĩnh vực dịch vụ (chiếm 20,1% về số dự ỏn và 31,3% tổng vốn đầu tư đăng ký). Cũn lại thuộc lĩnh vực nụng, lõm, ngư nghiệp. Năm 2007, chỉ trong 8 thỏng đầu năm Việt Nam đó thu hỳt trờn 8,3 tỷ USD vốn FDI, tăng xấp xỉ 40% so với cựng kỳ năm trước. Trong đú cú 7 tỷ là vốn đầu tư mới và 1,3 tỷ là vốn bổ sung. Thụng qua nguồn vốn FDI, nhiều nguồn lực trong nước (lao dộng, tài nguyờn, đất đai) được khai thỏc và đưa vào sử dụng tương đối cú hiệu quả. Tỷ lệ đúng gúp của khu vực FDI trong GDP tăng dần qua cỏc năm: Năm 1998 2001 2002 2003 2004 2005 Tốc độ tăng GDP (%) 5,76 6,8 7,12 7,24 7,60 8,4 Tỷ lệ đúng gúp của FDI vào GDP (%) 10,1 13,3 13,1 13,9 14,3 14,5 Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 1.1.2. Việc thu hỳt FDI đó chỳ trọng nhiều hơn đến chất lượng, phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng cụng nghiệp húa - hiện đại húa. - Tỷ lệ vốn FDI thu hỳt vào lĩnh vực sản xuất vật chất, kết cấu hạ tầng kinh tế tăng từ 58% năm 1995 lờn 82% năm 2004. - Thụng qua FDI đó thỳc đẩy hỡnh thành hệ thống cỏc khu cụng nghiệp, khu chế xuất, gúp phần phõn bổ cụng nghiệp hợp lý, nõng cao hiệu quả đầu tư 1.2. Một số hạn chế. - Vốn đầu tư tuy tăng nhưng vẫn cũn ở mức thấp. Tỷ trọng vốn đầu tư thực hiện trong tổng vốn đầu tư toàn xó hội cú xu hướng giảm. Bảng: Tỷ trọng vốn đầu tư thực hiện của khu vực FDI từ 1998 – 2003. Đơn vị: % 1998 1999 2000 2001 2002 2003 KV KTNN 55,5 58,7 57,5 58,1 56,2 58 KV ngoài quốc doanh 23,7 24 23,8 23,5 25,3 24,2 KV FDI 20,8 17,3 18,7 18,4 18,5 17,8 Nguồn: Niờn giỏm thống kờ 2003. Nxb Thống kờ HN - Cơ cấu vốn đầu tư chưa hợp lý, hiệu quả tổng thể kinh tế - xó hội của khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài chưa cao. - Việc cung cấp nguyờn liệu, phụ tựng của cỏc doanh nghiệp trong nước cho cỏc doanh nghiệp FDI cũn nhiều hạn chế, làm giảm khả năng tham gia vào quỏ trỡnh nội địa húa và xuất khẩu qua cỏc doanh nghiệp FDI. Nguyờn nhõn chớnh của những hạn chế trờn chủ yếu là do hệ thống chớnh sỏch của Nhà nước về việc thu hỳt và sử dụng vốn FDI chưa thống nhất giữa cỏc Bộ ngành, giữa Trung ương và địa phương. Mụi trường đầu tư chưa thụng thoỏng và hấp dẫn, cũn tỡnh trạng phõn biết đối xử giữa cỏc nhà đầu tư trong nước và nước ngoài. 2. FDI với vấn đề tạo việc làm cho người lao động trong tiến trỡnh toàn cầu húa. 2.1. Những kết quả đạt được. 2.1.1. Cầu lao động trong khu vực FDI liờn tục tăng lờn qua cỏc năm. Trở thành viờn của WTO, mụi trường đầu tư hấp dẫn hơn, Việt Nam khụng ngừng đẩy mạnh thu hỳt FDI. Những năm qua, FDI vào Việt Vam liờn tục tăng lờn, tạo ra nhiều việc làm cho người lao động. Năm 2004, lao dộng ở khu vực FDI là 739 nghỡn người, năm 2005 là 870 nghỡn người. Đến năm 2006, tổng cầu lao động trong khu vực FDI là khoảng 1 triệu người, chiếm 2,28% tổng số lao động đang làm việc trong toàn bộ nền kinh tế. Tốc độ tăng lao động bỡnh quõn trong loại hỡnh doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài những năm gần đõy khỏ cao, khoảng 32%/năm. HIện nay, cỏc doanh nghiệp FDI hoạt động ngày càng mạnh, càng phỏt triển nờn cú khoảng 1/4 số doanh nghiệp FDI cần tuyển thờm lao động, và cần tuyển khoảng trờn 25% tổng lao động bỡnh quõn trong doanh nghiệp. Đặc biệt, cơ hội tỡm việc làm cho cỏc lao động đó qua đào tạo là rất lớn. Ngoài ra, cỏc doanh nghiệp FDI cũn tạo ra hàng triệu việc làm của lao động giỏn tiếp trong cỏc ngành xõy dựng và dịch vụ. Hiện nay, với chớnh sỏch tăng dần tỷ lệ nội địa húa trong cỏc doanh nghiệp cú vốn FDI như cụng nghiệp chế tạo ụ tụ, xe mỏy, giày da, may mặc, phõn phối tiờu thụ sản phẩm.. đó hỡnh thành một số doanh nghiệp mới cung cấp cỏc sản phẩm và dich vụ cho cỏc doanh nghiệp FDI, nảy sinh nhu cầu tuyển dụng thờm lao động, làm giảm tỷ lệ thất nghiệp. 2.1.2. Cơ cấu lao động trong khu vực FDI. - Theo cơ cấu kinh tế: cỏc doanh nghiệp FDI thu hỳt lao động chủ yếu trong lĩnh vực cụng nghiệp và xõy dựng. Năm 2004, số lao động trong ngành cụng nghiệp và xõy dựng chiếm 82%, ngành nụng – lõm - thuỷ sản chiếm 10% và ngành dịch vụ chiếm 8% tổng số lao động trong khu vực FDI. Bảng: Lao động theo ngành kinh tế trong khu vực FDI từ năm 2000 – 2002 Đơn vị: người Năm 2000 2001 2002 Nụng – lõm – ngư nghiệp 33.313 40.957 63.224 Cụng nghiệp và xõy dựng 304.418 362.068 512.189 Dịch vụ 38.469 42.959 46.085 Tổng số 376.200 445.984 621.498 Nguồn: Bộ Kế hoạch và đầu tư. Nhờ đú đó gúp phần chuyển đổi cơ cấu lao động theo hướng cụng nghiệp húa - hiện đại húa, giảm dần tỷ trọng lao động nụng nghiệp chung của cả nước. Bảng: Cơ cấu lao động cú việc làm của cả nước theo nhúm ngành kinh tế. Đơn vị: % Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 Nụng-lõm-ngư nghiệp 62,61 62,76 61,14 58,38 57,90 56,80 Cụng nghiệp, xõy dựng 13,10 14,42 15,05 16,96 17,40 17,90 Dịch vụ 24,28 22,82 23,81 24,69 24,70 25,30 Tổng 100 100 100 100 100 100 Nguồn: Tạp chớ kinh tế và phỏt triển, số 98, năm 2005, tr.21 - Cơ cấu lao động theo tuổi: Đa số lao động thu hỳt vào khu vực FDI là lao động trể tuổi. Trong lực lượng lao động doanh nghiệp FDI, lao động từ 34 tuổi trở xuống chiếm 85% và tỷ lệ lao động ở tuổi dưới 25 cũn cú xu hướng tiếp tục tăng lờn. - Theo trỡnh độ chuyờn mụn kỹ thuật: Trong cỏc doanh nghiệp FDI sử dụng một lực lượng lao động phổ thụng và bỏn lành nghề khỏ lớn (trờn 56% tổng số lao động), chủ yếu là ở một số ngành nghề chế biến thủy hải sản, may mặc, da giày,; lao động sơ cấp, cụng nhõn kỹ thuật chiếm gần 27%, trung cấp cụng nghiệp 6,26 %. Cũn lại là lao động trỡnh độ cao đẳng, đại học trở lờn ( 10,09%). Như vậy, khu vực FDI đó giải quyết được việc làm cho bộ phận lớn lao động phổ thụng, đồng thời đào tạo họ. Do đú, FDI khụng những làm giảm thất nghiệp mà cũn tạo điều kiện cho người lao động vừa học vừa làm. 2.1.3. Chất lượng lao động được nõng cao. Cỏc doanh nghiệp FDI đặt ra yờu cầu đối với người lao động cao hơn nhiều so với cỏc doanh nghiệp trong nước khỏc, từ đú giỏn tiếp nõng cao chất lượng lao động Việt nam. Người lao động được đào tạo, học hỏi để nõng cao trỡnh độ chuyờn mụn, tay nghề, kỹ năng quản lý, tỏc phong lao động, kỷ luật lao động,.. Điều kiện lao động về nhà xưởng, cụng cụ lao động, mụi trường lao động trong cỏc doanh nghiệp FDI cũng tốt hơn nhiều so với cỏc doanh nghiệp trong nước của cựng một ngành, một lĩnh vực. Do đú, người lao động làm việc hiệu quả hơn, năng suất lao động sẽ cao hơn và thu nhập cao hơn. Doanh nghiệp trong nước muốn cạnh tranh được với cỏc doanh nghiệp FDI, ngoài cỏc chiến lược kinh doanh, phỏt triển thị trường cũng phải co cỏc kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, khuyến khớch lao động trong doanh nghiệp mỡnh nõng cao kỹ năng, trỡnh độ. Do đú, chất lượng lao động núi chung cũng được nõng cao. 2.1.4. Việc phõn bổ và sử dụng lao động hợp lý, hiệu quả hơn. Chất lượng lao động nõng cao, họ cú nhiều cơ hội tỡm được việc làm hơn làm cho di chuyển lao động để phự hợp với trỡnh độ hơn tăng lờn, phõn phối lao động hợp lý hơn. Mặt khỏc, hội nhập kinh tế, tăng cường thu hỳt đầu tư làm thay đổi cơ cấu kinh tế, thay đổi cơ cấu lao động. Thị trường lao động sẽ cú sự dịch chuyển lao động giữa khu vực nụng thụn và thành thị, khu vực nụng nghiệp với cụng nghiệp và xõy dựng, Người lao động dịch chuyển để tỡm cụng việc phự hợp hơn, làm việc sẽ hiệu quả hơn và như vậy sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp, cho toàn xó hội và cũng là đem lại lợi ớch cho chớnh mỡnh. 2.2. Một số mặt hạn chế. 2.2.1. Nguy cơ giảm cầu lao động, nhất là lao động phổ thụng, gia tăng thất nghiệp. Doanh ngiệp FDI cú lợi thế về vốn, cụng nghệ, kỹ năng quản lý, trỡnh độ tổ chức sản xuất, nhiều doanh nghiệp trong nước non trẻ, yếu kộm nờn quy mụ sản xuất, thị trường tiờu thụ sản phẩm dần bị thu hẹp, gặp nhiều khú khăn, cú thể dẫn đến phỏ sản. Từ đú làm cho một bộ phận lớn lao động bị mất việc, làm tăng đội ngũ thất nghiệp. Hội nhập kinh tế tạo điều kiện thỳc đẩy khoa học cụng nghệ phỏt triển, xuất hiện nhiều ngành cụng nghiệp dựa trờn cụng nghệ cao, cần nhiều vốn nhưng sử dụng ớt lao động, chủ yếu là lao động cú trỡnh độ chuyờn mụn kỹ thuật, chủ yếu trong doanh nghiệp FDI. Do đú, cầu lao động sẽ giảm, nhất là lao động phổ thụng. 2.2.2. Chất lượng lao động Việt Nam cũn thấp, chưa đỏp ứng được yờu cầu của cỏc doanh nghiệp FDI. - Sức cạnh tranh, khả năng làm việc của nguồn lao động nhỡn chung bị hạn chế do trỡnh độ chuyờn mụn nghiệp vụ, kỹ năng làm việc cũn thấp. Tớnh đến nay, nước ta cú đến 75,21% lao động chưa qua đào tạo nghề. - Chưa cú tỏc phong cụng nghiệp, kỷ luật lao động kộm. Chất lượng lao động yếu kộm một phần là do bản thõn người lao đụng, một phần là do hệ thống giỏo dục – đào tạo nghề của chỳng ta cũn chưa phỏt triển, chưa đào tạo gắn với cầu lao động. Chất lượng đào tạo cũn kộm do chưa được đầu tư thớch đỏng, chớnh sỏch giỏo dục – đào tạo của Nhà nước chưa phự hợp và hiệu quả. 2.2.3. Cỏc kờnh thụng tin trờn thi trường lao động làm việc đạt hiệu quả chưa cao. - Hiện nay, cỏc trung tõm giới thiệu việc làm, cỏc hội chợ việc làm mới chỉ tập trung ở cỏc thành phố lớn, cỏc khu đụ thị, chưa tiếp cận với vựng nụng thụn cú nhiều lao động. Quy mụ của hệ thống giao dịch cũn nhỏ. - Đội ngũ cỏn bộ làm cụng tỏc giới thiệu việc làm cũn thiếu về số lượng và chưa đỏp ứng về yờu cầu chuyờn mụn nghiệp vụ. - Hệ thống sàn giao dịch việc làm chưa lan tỏa rộng khắp trong cả nước. 2.3.4. Cũn tồn tại tỡnh trang tranh chấp lao động trong cỏc doanh nghiệp FDI. - Nhiều doanh nghiệp FDI yờu cầu cụng nhõn làm thờm giờ, vi phạm cỏc quy định về thời gian làm việc, nghỉ ngơi. - Cũn hiện tượng khụng cú hợp đồng lao động, trốn đúng bảo hiểm xó hội cho người lao động. PHẦN BA: GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở KHU VỰC FDI TRONG TIẾN TRèNH TOÀN CẦU HểA Ở NƯỚC TA HIỆN NAY. 1.Tăng cường thu hỳt FDI vào Việt Nam, tạo nguồn vốn cho phỏt triển sản xuất kinh doanh, tăng cầu lao động. - Tăng cường cỏc hoạt động xỳc tiến đầu tư, nhanh chúng khai thỏc cỏc điều kiện thuận lợi của quỏ trỡnh toàn cầu hoỏ kinh tế để thu hỳt được nhiều nhất nguồn vốn FDI cho phỏt triển kinh tế. - Hoàn thiện mụi trường đầu tư ở Việt Nam, đơn giản hoỏ cỏc thủ tục hành chớnh tạo thuạn lợi cho cỏc nhà đầu tư vào Việt Nam. Đồng thời cần nhanh chúng đưa ra mức tiền lương tối thiểu chung cho cỏc khu vực kinh tế. 2. Nõng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI đối với vấn đề tạo việc làm cho người lao động. - Một mặt, thu hỳt vốn FDI vào những ngành kinh tế trọng điểm, thỳc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phỏt huy khả năng cạnh tranh trờn thị trường quốc tế. Mặt khỏc, thu hỳt FDI vào những ngành sử dụng nhiều lao động như dệt may, giầy da, cụng nghiệp chế biến nụng, lõm, thủy sản,.. để giải quyết việc làm cho lượng lao động dồi dào của nước ta. 3. Đào tạo nõng cao chất lượng nguồn lao động. 3.1. Đổi mới nội dung, phương phỏp quản lý của Nhà nước. 3.2. Phỏt triển cỏc cơ sở dạy nghề. - Quy hoạch mạng lưới cỏc cơ sở dạy nghề đỏp ứng nhu cầu lao động trong doanh nghiệp FDI. Đồng thời, nõng cấp cỏc cơ sở dạy nghề hiện cú hoặc xõy mới để hỡnh thành cỏc trường dạy nghề cú trỡnh độ cao, quy mụ lớn. - Bổ sung, điều chỉnh nội dung, chương trỡnh đào tạo theo hướng tiếp cận với cụng nghệ, kỹ thuật tiờn tiến, đảm bảo mềm dẻo, linh hoạt, thớch ứng được với những thay đổi về kỹ thuật và cụng nghệ của cỏc doanh nghiệp FDI. - Đổi mới phương phỏp dạy nghề, ứng dụng cụng nghệ tiờn tiến vào giảng dạy, phỏt huy tớnh chủ động, sỏng tạo của người học, tăng thời gian thực hành, thực tập và tự rốn luyện của học sinh. - Đẩy mạnh việc bồi dưỡng, nõng cao trỡnh độ và phương phỏp giảng dạy của đội ngũ giỏo viờn dạy nghề theo tiờu chuẩn; tổ chức cho giỏo viờn dạy nghề đi thực tế tại doanh nghiệp để tiếp cận với cỏc kỹ thuật, cụng nghệ và tổ chức sản xuất hiện đại; xõy dựng và hoàn thiện mụi trường sư phạm chuẩn về cơ sở vật chất, trang thiết bị cho cỏc cơ sở dạy nghề. - Triển khai kiểm định dạy nghề để đảm bảo chất lượng dạy nghề. 4. Phỏt triển thị trường lao động, gắn cung với cầu lao động. 4.1.Hoàn thiện mụi trường phỏp lý để phỏt triển hệ thống giao dịch trờn thị trường lao động. 4..2. Thỳc đẩy cỏc giao dịch trờn thị trường lao động - Phỏt triển và nõng cao năng lực hệ thống trung tõm giới thiệu việc làm, cỏc sàn giao dịch trờn địa bàn cả nước đồng thời tập trung đầu tư một số trung tõm trọng điểm vựng để thiết lập hệ thống giao dịch thị trường đồng bộ. - Đổi mới đầu tư trang thiết bị, nõng cao năng lực hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm và cung ứng lao động, thu thập và cung ứng thị trường thụng tin nhanh chúng và chớnh xỏc. - Hỡnh thành và đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cỏn bộ chuyờn về cụng tỏc vận hành và quản lý sàn giao dịch việc làm, cỏc trung tõm giới thiệu việc làm. - Tăng cường cụng tỏc thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiờm minh, loại bỏ cỏc tiờu cực trong hoạt động giới thiệu việc làm hiện nay. - Thường xuyờn liờn hệ với cỏc doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp cú vốn đầu tư nước ngoài để cập nhập thụng tin về cầu lao động liờn tục. 5. Giải quyết tốt mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động trong cỏc doanh nghiệp FDI. - Tăng cường cỏc hoạt động thanh tra lao động để giảm thiểu tối đa tỡnh trạng cỏc doanh ngiệp vi phạm Phỏp luật về lao động, bảo vệ quyền lợi cho người lao động. KẾT LUẬN Đó gần một năm kể từ khi Việt Nam trở thành thành viờn chớnh thức của WTO, nhỡn chung nền kinh tế Việt Nam đó cú sự chuyển biến tớch cực. Sự gia tăng của cỏc hoạt động thương mại và đầu tư đó tỏc động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng cụng nghiệp húa - hiện đại húa, tạo tiền đề quan trọng để giải quyết nhiệm vụ lớn lao của xó hội, đú là vấn đề tạo việc làm cho người lao động. Với những thành tựu đỏng kể trong khu vực kinh tế cú vốn đầu tư nước ngoài và những hiệu ứng tớch cực của khu vực này đối với cỏc doanh nghiệp trong nước, chỳng ta tạo ra được một số lượng việc làm khụng nhỏ, gúp phần ổn định đời sống cho một bộ phận dõn cư, ổn định xó hội. Thành cụng này đồng thời cũng tạo điều kiện cho người lao động được tham gia một cỏch tớch cực và chủ động vào thị trường lao động, dần thớch nghi với nú và cú thể ứng xử kịp thời, linh hoạt trước những thay đổi bất thường của nền kinh tế thị trường.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docN0195.doc
Tài liệu liên quan