Đề tài Tình hình về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Đầu tư xây dựng và Sản xuất vật liệu cầu đuống

TIÊU ĐỀ:

Lời mở đầu

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

I: CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG DOANH NGHIỆP

1. chi phí sản xuất kinh doanh

1.1. Khái niệm

1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.3. Sự cần thiết phải quản lý chi phí sản xuất kinh doanh

2. Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

2.1. Khái niệm

2.2. Phân loại giá thành sản phẩm

2.3. Sự cần thiết phải quản lý giá thành

3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm

4. các biện pháp cơ bản để quản lý chi phí sản xuất kinh doanh

II: NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1. Nội dung chi phí của doanh nghiệp

2. Nội dung của giá thành sản phẩm

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1. Vài nét về tình hình phát triển của công ty

2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh

 

doc65 trang | Chia sẻ: NguyễnHương | Ngày: 20/07/2017 | Lượt xem: 47 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Tình hình về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Đầu tư xây dựng và Sản xuất vật liệu cầu đuống, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ản xuất như: tạo hình, bộ phận làm đất, vận chuyển bán thành phẩm vào lò xấy, nung đốt...... Công ty ĐTXD và SXVL Cầu Đuống gồm ba xí nghiệp thành viên, nhiệm vụ của từng xí nghiệp thành viên là: - Xí nghiệp gốm xây dựng Mai lâm và xí nghiệp gốm Cầu Đuống: đây là hai xí nghiệp trực tiếp sản xuất ra sản phẩm vật liệu xây dựng của công ty. Hai xí nghiệp này căn cứ vào nhiệm vụ kế hoạch của công ty giao để tổ chức tiến hành mọi hoạt động sản xuất trên cơ sở hạch toán khoán gọn tiền lương. Hai xí nghiệp này được quản lý theo chế độ thủ trưởng dưới sự điều hành của ban giám đốc công ty. - Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng: đây là bộ phận thực hiện sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và tiêu thụ sản phẩm của công ty. Xí nghiệp này có nhiệm vụ mở các cửa hàng, đại lý và thực hiện các biện pháp xúc tiến bán hàng. - Xí nghiệp cơ khí xây dựng: đây là xí nghiệp làm nhiệm vụ gia công, lắp đặt, sản xuất gạch cho công ty cũng như bên ngoài khi có đơn vị đặt hàng. 4. Quy trình sản xuất chung của công ty ĐTXD và SXVL Cầu Đuống Các sản phẩm của công ty ĐTXD và SXVL Cầu Đuống được sản xuất trên một dây truyền công nghệ hiện đại, khép kín được nhập từ ITALY. Nguyên vật liệu ban đầu là đất dùng để sản xuất sản phẩm như đất đỏ nâu, đất vàng, đất thịt.... được đưa vào hệ thống máy móc qua các công đoạn khác nhau sẽ thành sản phẩm. Sản phẩm được sản xất ra thường xuyên liên tục với số lượng lớn, cơ cấu sản xuất đa dạng quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Đối với các loại gạch ngói không tráng men. Đất sét Cấp liệu thùng Cán thô Cát mịn Nhào lặn Đùn ép chân không Ra lò Nung Tuylen dầu Tạo hình Đối với các loại gạch ngói tráng men. Đất sét Máy cấp liệu thùng Máy cán trục thô Máy cán trục mịn Máy nhào lọc sỏi Đùn ép chân không Ra lò Nung Tuylen dầu Tạo hình Tráng men Ra lò Đối với các sản phẩm mĩ nghệ. Đất sét + phụ gia. Nghiền sơ bộ. Nghiền bi. Bể chứa hồ. Bể khuấy Tạo hình, đổ, rót, in. Ra lò Nung Tuylen dầu Phơi nhà dàn II. tình hình quản lý chi sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm kinh doanh ở công ty đtxd và sxvl cầu đuống. Chi phí sản xuất kinh doanh. Đối tượng tập hợp chi phí. Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh là khâu đầu tiên và đặc biệt quan trọng trong toàn bộ công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, lựa chọn chính xác đối tượng tập hợp chi phí có tác dụng tốt trong việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất và hạch toán kinh tế nội bộ. Xí nghiệp Cầu Đuống là một doanh nghiệp sản xuất có dây truyền sản xuất công nghệ sản xuất phức tạp, chế biến theo kiểu liên tục, gồm nhiều công đoạn nối tiếp nhau theo một trình tự nhất định. Sản phẩm trải qua hai giai đoạn chế biến chính quan trọng khác nhau đó là tạo hình và nung đốt. Sản phẩm sản xuất ra thường xuyên liên tục với số lượng lớn. Xuất phát từ đặc điểm trên để đáp ứng được yêu cầu trình độ quản lý và thuận tiện cho công tác hạch toán chi phí sản xuất, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở công ty được xác định là nhóm sản phẩm và được tập hợp riêng theo từng xí nghiệp thành viên sản xuất sản phẩm. Phương pháp tập hợp chi phí. Chi phí được tập hợp theo từng khoản mục gồm 6 khoản mục chi phí. - Nguyên liệu trực tiếp - Nguyên vật liệu phụ. - Chi phí nhân công trực tiếp. -Chi phí sản xuất chung. -Chi phí bán hàng. -Chi phí quản lý doanh nghiệp. Tất cả các chi phí này được theo dõi hàng ngày vào chứng từ sổ sách phù hợp. Sau đây ta hãy xem xét từng khoản mục chi phí. + Nguyên vật liệu chính: ở công ty là đất, than. Do điều kiện sản xuất, quy trình sản xuất phức tạp nên căn cứ vào định mức tiêu hao nguyên vật liệu. Các xí nghiệp xác định cụ thể số lượng nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho từng loại sản phẩm và lập báo cáo sử dụng cho từng loại sản phẩm và lập báo cáo sử dụng nguyên vật liệu về phòng kế toán công ty. + Nguyên vật liệu phụ: Dầu , củi. Vật liệu phụ ở công ty tuy không cấu thành nên thực thể sản phẩm nhưng lại là chi phí cấu thành nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm. Vì vậy việc hạch toán chính xác chỉ tiêu này có vai trò vô cùng quan trọng trong việc tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm. Để quản lý các loại vật liệu một cách có hiệu quả công ty phải khoán định mức cụ thể. + Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm. ở công ty vật liệu xây dựng Cầu Đuống chi phí nhân công trực tiếp là tiền lương chính và các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ. Công ty áp dụng hình thức tính lương theo côngthức. Lương cấp bậc (Lương nền * Bậc lương) của 1 = * Số ngày công thực tế người/ tháng Số ngày công chế độ Trong đó: Lương nền: 210.000 Số ngày công theo chế độ: 22 công Ngoài được hưởng lương chính công nhân còn được hưởng lương phụ cấp ăn trưa, ăn ca. Còn các khoản chi về BHXH, BHYT, KPCĐ. Trích theo tỷ lệ quy định là 19% trong đó ( BHXH 15%, BHYT 2%, KPCĐ 2% ) trong tổng tiền lương cấp bậc. + Chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Cơ bản cũng giống như chi phí nhân công trực tiếp. Khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao mà công ty áp dụng là khấu hao theo đường thẳng. Mức khấu hao NGTSCĐ = TSCĐ Số năm sử dụng của 1 năm = NGTSCĐ * Tỷ lệ KHTSCĐ Trong đó: NGTSCĐ: Nguyên giá của TSCĐ KHTSCĐ: Khấu hao TSCĐ Tỷ lệ khấu hao được quy định theo từng loại: Nhà cửa, máy móc, thiết bị dùng cho sản xuất tỷ lệ chung là 8,78% nguyên giá TSCĐ với tỷ lệ từng loại là: Nhà xưởng 4%, máy móc thiết bị dùng cho sản xuất kinh doanh 16%, máy móc thiết bị khác 10% và 6% với sân cáng đường bê tông. Ví dụ khấu hao máy móc thiết bị chân không mua năm 1999 nguyên giá 190476000 đồng với thời gian sử dụng 6 năm, tỷ lệ khấu hao 16%. Vậy mức khấu hao máy chân không năm 2001 là: 190.476.000 = = 31.746.000 đồng 6 Việc trích khấu hao TSCĐ thường dựa trên khung thời gian sử dụng các loại tài sản cố định được ban hành kèm theo quyết định số 1062 TC/ QĐ / CSTC ngày 14/ 11/ 1996 của bộ trưởng bộ tài chính trong đó quy định thời gian sử dụng tối thiểu và thời gian sử dụng tối đa. Nếu kết quả kinh doanh tốt doanh nghiệp có thể khấu hao TSCĐ trong thời gian sử dụng tối thiểu nhằm thu hồi vốn nhanh và ngược lại thì doanh nghiệp có thể kéo dài thời gian khấu hao trong mức thời gian sử dụng tối đa. Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp. Đối tượng tính giá thành. Công ty ĐTXD và SXVL Cầu Đuống là một doanh nghiệp Nhà nước, là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, sản xuất theo nhiệm vụ Nhà nước giao, hạch toán kính tế độc lập, việc quản lý của công ty theo chế độ thủ trưởng. Quá trình sản xuất của công ty được tập trung tại hai xí nghiệp sản xuất. Đó là: xí nghiệp gốm Cấu Đuống và xí nghiệp gốm Mai Lâm. Cả hai xí nghiệp này có quy trình sản xuất như nhau, sản phẩm đều trải qua hai giai đoạn chế biến là tạo hình và nung đốt. Kết quả quả sản xuất của giai đoạn trước là đối tượng của giai đoạn sau. Vì vậy, đối tượng tính giá thành ở công ty là tính giá thành theo từng xí nghiệp và ở mỗi xí nghiệp đối tượng tính giá thành được xác định theo từng loại sản phẩm dịch vụ hoàn thành, đơn vị tính giá thành là viên. Giá thành sản phẩm dở dang. Sản phẩm dở dang của công ty tồn tại ở hai dạng cơ bản - Dở dang dưới bán thành phẩm ở gai đoạn chế biến tạo bán thành phẩm. - Dở dang bán thành phẩm ở giai đoạn nung đốt. Nhưng do đặc điểm riêng của công ty về công tác hạch toán nên công ty tính sản phẩm dở dang với phương pháp theo tỷ lệ chiếm của sản phẩm dở dang trong tổng số sản phẩm sản xuất là 70% trong tổng chi phí phân bổ cho một đơn vị sản phẩm Phương pháp tính. Do đặc điểm sản xuất gạch nên công ty thường xuyên có sản phẩm dở dang đầu kỳ và tồn cuối kỳ. Nên công ty áp dụng công thức sau. + Chi phí dở dang cuối kỳ: Chi phí sản xuất Tổng chi phí sản phẩm cho một đơn vị = sản phẩm Số lượng sản phẩm i hoàn thành Chi phí sản xuất Chi phí cho Số lượng bán sản phẩm = một đơn vị sản * thành phẩm i * 70% dở dang cuối kỳ phẩm i trong kỳ cuối kỳ Do đặc điểm sản xuất gạch nên công ty thường xuyên có sản phẩm dở dang đầu kỳ và tồn cuối kỳ. Nên công ty áp dụng công thức sau: Giá thành Chi phí sản Chi phí phát Chi phí sản = xuất dở dang + sinh trong - xuất dở dang sản phẩm đầu kỳ kỳ cuối kỳ Giá thành Giá thành công xưởng nhập kho = đơn vị sản phẩm Giá thành thành phẩm i nhập kho 3. Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty VLXD Cấu Đuống. Trong những năm qua mặc dù còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh song với sự quản lý trách nhiệm và kinh nghiệm của ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ nhân viên đã vượt qua và đạt được nhiều kết quả khả quan trong quá trính sản xuất kinh doanh. - Xét về cơ cấu sản xuất của năm 2001 và 2002 ta có: Biểu 1: Cơ cấu sản phẩm sản xuất năm 2001. STT Chỉ tiêu Đơn vị tính (viên) Số lượng Tỷ trọng (%) A Các loại ngói 10000 362 2,45 B Các loại ngói 14412 97,55 1 Gạch 2 lỗ 220 1500 10,153 2 Gạch 2 lỗ 210 1400 9,48 3 Gạch 2 lỗ 200 1300 8,8 4 Gạch 2 lỗ 50 50 0,34 5 Gạch đặc 200 1300 8,8 6 Gạch đặc 220 200 1,35 7 Gạch nem 200 100 0,68 8 Gach nem 250 130 0,88 9 Gạch nem 300 80 0,54 10 Gạch cách nhiệt 100 20 0,135 11 Gạch lá dừa 30 0,2 12 Gạch 4 lỗ cắt dọc 210 30 0,2 ...... .............. ............... ......... ............. .... ............. ............. ......... .......... Tổng sản lượng .......... 14774 100.00 Biểu 2: Cỏ cấu sản phẩm sản xuất năm 2002. STT Chỉ tiêu Đơn vị tính (viên) Số lượng Tỷ trọng (%) A Ngói các loại 10000 300 1,78 B Gạch các loại 16572 98,22 1 Gạch 2 lỗ 220 1800 10,67 2 Gạch 2 lỗ 210 1700 10,07 3 Gạch 2 lỗ 200 1400 8,3 4 Gạch 2 lỗ 50 70 0,41 5 Gạch đặc 200 1500 8,89 6 Gạch đặc 220 200 1,185 7 Gạch nem 200 150 0,889 8 Gạch nem 250 300 1,78 9 Gạch nem 300 60 0,356 10 Gạch cách nhiệt 100 30 0,18 11 Gạch lá dừa 60 0,356 12 Gạch 4 lỗ cắt dọc 210 20 0,12 .... ............. .......... ........... ......... ..... .............. ............. .......... ......... Tổng cộng sản lượng 16872 100.00 Qua biểu 1 và biểu 2 ta thấy cơ cấu sản xuất sản phẩm của công ty năm 2002 so với năm 2001 tăng lên đáng kể. Về sản phẩm là ngói năm 2002 có giảm đi là 62 triệu viên bù lại công ty đã nâng sản lượng gạch lên 2160 triệu viên. Đây là một chiến lược đúng đắn của công ty vì gạch là sản phẩm chủ lực của công ty chiếm đến 98,22%. Với nhiều loại nhiều loại phong phú và đa dạng, chất lượng tốt mà chi phí lại rẻ hơn. Sản phẩm gạch của công ty đã chiếm lĩnh được thị trường và lòng tin của khách hàng. - Xét về quy mô vốn của công ty trong hai năm 2001 và 2002. B iểu 3. Đơn vị tính 1000 đồng Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Chênh lệch Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số Tiền % A.Tài sản I.TSLĐ II.TSCĐ TổngTSản 12677308 73046032 85723340 14,8 85,2 100 13091033 71769864 84860897 15,42 84,58 100 +413725 -127617 -862443 3,26 -1,75 -1,01 B.N Vốn I.N phải trả II.NVCSH Cộng N V 9680739 76042601 85723340 11,3 88,7 100 8432521 76428376 84860897 9,93 90,07 100 -124822 +385776 -862443 -12,9 0,51 1,006 Qua bảng trên ta thấy, quy mô vốn của công ty là khá lớn. Vì công ty là doanh nghiệp sản xuất vật liệu nên TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn (hơn 80%). Xét về tài sản: TSCĐ của năm 2002 giảm so với năm 2001 là do công ty đã thanh lý một số tài sản và chuyển thành công cụ dụng cụ. TSLĐ của năm 2002 đã tăng nên 413.725.000 đồng so với năm 2001 là do công ty đã mở rộng thêm hoạt động kinh doanh. Xét về nguồn vốn: Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty năm 2002 đã tăng lên là 385.775.000 , nợ phải trả của công ty giảm xuống 1.248.218.000 đồng. Điều này cho thấy khả năng trả nợ của công ty khá tốt, khả năng mở rộng quy mô sản tình hình hoạt động kinh doanh của công ty có nhiều thuận lợi như công ty có thể huy động thêm vốn bằng việc vay vốn. Với quy mô vốn như vậy, công ty đã không ngừng mở rộng đầu tư sản xuất, tìm tòi nghiên cứu thị trường và đạt được những kết quả to lớn được thể hiện qua những con số sau. Biểu 4: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty VLXD Cầu Đuống. Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2001 Năm 2002 So sánh Chênh lệch 2002/2001 -Nguồn VKD triệu đ 5552500 6121600 569100 110 -GiáT tổngTS triệu đ 14560200 25550000 10989800 175 -Tổng D thu triệu đ 18570200 37262900 18692700 200 -Lợi nhuận triệu đ 600900 1037900 437000 173 -Thu nhập BQ người / tháng 1000 đồng 960 996 46 105 Qua biểu trên ta thấy, tình hình sản xuất kinh doanh của công ty là rất tốt do công ty đã thích ứng được với tình hình thị trường và các chính sách kinh tế kinh doanh của công ty đưa ra hợp lý dẫn đến năm 2002: doanh thu tiêu thụ năm 2002 tăng 18.692.700 so với năm 2001, giá trị sản xuất công nghiệp tăng 75%. Đặc biệt lợi nhuận mà doanh nghiệp thu về năm 2002 tăng gấp đôi so với năm 2001 từ đó dẫn tới thu nhập bình quân cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty cũng tăng lên, đời sống không ngừng được cải thiện. Về nguồn vốn: Công ty đã đóng góp vào Ngân sách Nhà nước năm 2002 đã tăng lên 52%. Chỉ trong một năm tình hình kết quả kinh doanh của công ty đã có bước phát triển rõ rệt. Tóm lại, xét về mặt sản xuất kinh doanh của công ty là khá tốt. Điều đó chứng tỏ rằng cơ cấu bộ máy tổ chức sản xuất của công ty được sắp xếp, bố trí rất có hiệu quả. Từ đó dẫn tới làm giảm tối thiểu được một lượng chi phí khá lớn về bộ phận quản lý. Thêm vào đó ta cũng khẳng định rằng sự cố gắng của toàn thể cán bộ công ty đã không ngừng đưa công ty phát triển. Tuy nhiên, để có những kết luận chính xác về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thì chúng ta phải nghiên cứu kỹ chỉ tiêu tài chính trong doanh nghiệp. 4.Tình hình thực hiện công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh. Để thấy rõ hơn về tình hình quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong năm qua của công ty thì cần đi sâu nghiên cứu, so sánh, phân tích, đánh giá chi phí sản xuất kinh doanh theo khoản mục giá thành sản phẩm công ty VLXD Cầu Đuống qua hai năm 2001 và 2002. Bảng 5: Chi phí sản xuất kinh doanh tính theo khoản mục giá thành năm 2001 Đơn vị tính: 10.000 đồng. Chỉ tiêu Đơn vị tính Định mức Đơn giá Số tiền Tỷ trọng (%) 1. NVL chính - Đất m3 120 23.060 2.767.200 44,7 - Than Tấn 68 25.745 1.750.660 28,3 2. NVL phụ - Dầu mỡ lít 43 2.624 112.832 1,82 - Củi Tạ 32 2.530 80.960 1,308 3. CF nhân công trực tiếp - Lương 350.000 5,65 - Các khoản trích theo lương 65.500 1,06 4. CF sản xuất chung - VL, CCDC, phụ tùng TT 88.680 1,43 - NV phân xưởng 68.730 1,11 - KH TSCĐ 340.532 5,5 - Chi phí sửa chữa TSCĐ 72.320 1,17 - Chi phí bằng tiền khác 73.721 1,19 - Chi phí dịch vụ mua ngoài 82.004 1,32 5. Chi phí bán hàng - Chi phí NV 25.643 0,41 - Chi phí KH TSCĐ 82.180 1,33 - Chi phí DV mua ngoài 15.540 0,25 - Chi phí bằng tiền khác 23.631 0,38 6. CF QLDN - CF Vật liệu quản lý 55.420 0,895 - CF NV quản lý 23.683 0,38 - CF khấu hao TSCĐ 58.059 0,776 - CF thuế, lệ phí, phí 9673 0,156 - CF DV mua ngoài 8963 0,145 - CF bằng tiền khác 18.720 0,3 Tổng cộng 6.188.831 100 Bảng 6: Chi phí sản xuất kinh doanh tính theo khoản mục giá thành năm 2002 ở công ty VLXD Cầu Đuống Đơn vị tính: 10.000 Chỉ tiêu Đơn vị tính Định mức Đơn giá Số tiền Tỷ trọng (%) 1. NVL chính - Đất m3 120 23.068 2.768.160 44,75 - Than Tấn 68 25.738 1.750.184 28,29 2. NVL phụ - Dầu mỡ lít 42 2.634 110.628 1,788 - Củi Tạ 30 2.546 76.380 1,23 3. CF nhân công trực tiếp - Lương 381.000 6,15 - Các khoản trích theo lương 72.390 1,17 4. CF sản xuất chung - VL, CCDC, phụ tùng TT 85.682 1,38 - NV phân xưởng 68.750 1,11 - KH TSCĐ 340.532 5,5 - Chi phí sửa chữa TSCĐ 72.623 1,173 - Chi phí bằng tiền khác 73.821 1,19 - Chi phí dịch vụ mua ngoài 70.320 1,133 5. Chi phí bán hàng - Chi phí NV 24.578 0,397 - Chi phí KH TSCĐ 78.790 1,27 - Chi phí DV mua ngoài 13.540 0,218 - Chi phí bằng tiền khác 19.897 0,32 6. CF QLDN - CF Vật liệu quản lý 57.420 0,93 - CF NV quản lý 24.674 0,398 - CF khấu hao TSCĐ 58.059 0,777 - CF thuế, lệ phí, phí 10881 0,176 - CF DV mua ngoài 9542 0,138 - CF bằng tiền khác 18.720 0,3 Tổng cộng 6.187.359 100 Để nắm rõ hơn về tình hình quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của công ty có tốt hay không ta phải so sánh chi phí sản xuất kinh doanh thực tế của hai năm 2001 và 2002. Bảng 7: Bảng so sánh chi phí sản xuất kinh doanh năm 2001 và năm 2002. Đơn vị tính: 10.000 Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Chênh lệch Số tiền % 1. NVL chính - Đất 2.767.200 2.768.160 +960 +0,035 - Than 1.750.660 1.750.184 -476 -0,03 2. NVL phụ - Dầu mỡ 112.832 110.628 -2.204 -1,95 - Củi 80.960 76.380 -4.580 -5,65 3. CF nhân công trực tiếp - Lương 350.000 381.000 +31.000 +8,86 - Các khoản trích theo lương 65.500 72.390 +6.890 +10,52 4. CF sản xuất chung - VL, CCDC, phụ tùng TT 88.680 85.682 -2.998 -3,38 - NV phân xưởng 68.730 68.750 +20 +0,03 - KH TSCĐ 340.532 340.520 0 0 - Chi phí sửa chữa TSCĐ 72.320 72.623 +303 +0,42 - Chi phí bằng tiền khác 73.721 73.821 +100 +0,135 - Chi phí dịch vụ mua ngoài 82.004 70.320 -11.684 -14,2 5. Chi phí bán hàng - Chi phí NV 25.643 24.578 -1.065 -4,15 - Chi phí KH TSCĐ 82.180 78.790 -3.390 -4,12 - Chi phí DV mua ngoài 15.540 13.540 -2000 -14,8 - Chi phí bằng tiền khác 23.631 19.897 -3.734 -15,8 6. CF QLDN - CF Vật liệu quản lý 55.420 57.420 +2000 +3,61 - CF NV quản lý 23.683 24.674 +991 +2,32 - CF khấu hao TSCĐ 58.059 58.059 0 0 - CF thuế, lệ phí, phí 9673 10881 +1.208 +12,48 - CF DV mua ngoài 8963 9542 -421 -4,69 - CF bằng tiền khác 18.720 18.720 0 0 Tổng cộng 6.188.831 6.187.359 Qua bảng so sánh số 7 trên ta thấy: - Nguyên vật liệu chính: Đây là khoản mục có tỷ trọng lớn nhất trong tổng khoản mục của doanh nghiệp ( chiếm hơn 70%). Năm 2001 tỷ trọng nguyên vật liệu chính là 73% đến năm 2002 là 73,04%. Mặc dù lượng tăng không đáng kể bao nhiêu nhưng đây là thành phần chủ yếu trong doanh nghiệp nên nó quyết định rất lớn đến cơ cấu quản lý chi phí trong doanh nghiệp. Năm 2002 chi phí cho đất đã tăng nên là 960.000 đồng đó là do giá thành của đất đã tăng lên, năm 2001 là 23.060 nhưng sang năm 2002 là 23.068. Vì trong năm công ty đã phải mua đất ở xa hơn từ đó cũng tốn kém thêm chi phí vận chuyển, và cùng với sự phát triển của xã hội nhiều hộ gia đình đã tự mở doanh nghiệp tư nhân sản xuất gạch. Điều đó đã làm cho lượng đất ngày càng ít đi trong khi nhu cầu của xã hội ngày càng nhiều. Do vậy, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt dẫn đến giá đất ngày một tăng cao. Ví dụ: Trước kia doanh nghiệp chủ yếu là dùng than bánh về đốt lò, nay do sự cải tiến về kỹ thuật doanh ngiệp đã có sự chuyển đổi từ than bánh sang than đá. Phương pháp này đã giúp cho doanh nghiệp giảm được tối thiểu chi phí như giá thành rẻ hơn, không tốn nhiều thời gian.Vì vậy, công ty đã tiết kiệm được khá nhiều chi phí. - Nguyên vật liệu phụ: năm 2002 nguyên vật liệu phụ có sự biến động hầu như không đáng kể nhưng đây cũng là một khoản mục chi phí của doanh nghiệp. Năm 2002 chi phí này giảm xuống là 12.784.000. Đó là do định mức tiêu hao nguyên vật liệu dầu mỡ đã giảm xuống từ 43 năm 2001 sang năm 2002 là 42. Mặc dù giá thành có tăng lên nhưng tổng chi phí về dầu mỡ cả năm 2002 đã giảm xuống là 2.204.000 đồng. Cùng với sự cải tiến trong khâu đốt lò và tận dụng tối đa nguyên vật liệu phụ thừa, phân phối tỷ lệ củi cụ thể cho loại sản phẩm, từng bộ phận đốt lò. Điều đó giúp cho doanh tiết kiệm được khá nhiều chi phí nguyên vật liệu củi. Nhìn chung, trong năm 2002 công tác quản lý chi phí nguyên vật liệu của doanh nghiệp là khá tốt, tổng chí phí nguyên vật liệu giảm được là 12.300.000 đồng. Doanh nghiệp nên tiếp tục phấn đấu hạn chế tối đa mức chi phí này càng nhiều càng tốt nhưng vẫn phải đảm bảo tốt cho chất lượng sản phẩm. - Chi phí nhân công trực tiếp: Năm 2001 chi phí nhân công trực tiếp chiếm 6,71% nhưng sang năm 2002 tỷ lệ này đã tăng lên là 7,32%. Ta có thể thấy rằng đời sống của người công nhân đã được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người năm 2001 là 960.000 đồng/ người/tháng đến năm 2002 đã tăng lên đạt 996.000 đồng/người/tháng. Vào những dịp lễ, tết công nhân đều có tiền thưởng, hàng năm tất cả cán bộ nhân viên đều được đi nghỉ mát với số tiền 400.000 đồng/ người / năm. Đây là sự cố gắng rất lớn của công ty, thực hiện giảm chi phí không cần thiết thay vào đó tăng lương cho công nhân để mọi người tích cực và gắn bó hơn trong công việc. Đó là một chính sách đúng đắn và có hiệu quả trong công tác quản lý chi phí của công ty. - Chi phí sản xuất chung: Đây là khoản chi phí chiếm khá cao trong tổng chi phí của doanh nghiệp. Do vậy, nếu thực hiện tốt ở khâu này sẽ giảm được rất nhiều chi phí vì đây là nơi sản xuất ra các loại sản phẩm, mọi lượng tiêu hao nguyên vật liệu đều diễn ra ở khâu này. Nắm được điều đó công ty đã tổ chức công tác quản lý chi phí hết sức khoa học như các loại phụ tùng thay thế: bóng đèn, khởi động từ, vòng bi, trục quả lò.... được nhà máy tận dụng, bảo dưỡng cẩn thận không phải tốn kém mua cái mới. Các loại công cụ dụng cụ được tận dụng tối đa, năm 2002 chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế đã giảm xuống là 85.682.000 đồng so với 88.680.000 đồng năm 2001. Trong năm 2002 do có sự cải tiến về kỹ thuật, các loại máy móc thiết bị có công suất kém, tiêu tốn nhiều điện năng đã được công ty sửa chữa biến đổi làm cho máy móc có tính sử dụng đa năng hơn mà không tiêu tốn nhiều nguyên vật liệu. Do vậy, chi phí bằng tiền khác năm 2002 đã giảm đáng kể so với năm 2001 là 11.684.000 đồng. Nhưng doanh nghiệp cũng nên chú ý giảm bớt chi phí bằng tiền khác, mặc dù nhiều lúc không tránh khỏi tình trạng giao dịch, đối ngoại các xí nghiệp nên tổ chức sao cho có khoa học để giảm bớt chi phí vì đây là loại chi phí không thiết thực cho sản xuất. - Chi phí bán hàng: để có kết quả tốt trong kinh doanh mọi doanh nghiệp đều phải cố gắng tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Là một doanh nghiệp Nhà nước yêu cầu đòi hỏi đó càng cần thiết do vậy, trong năm 2002 tình hình quản lý chi phí sản xuất kinh doanh ở khâu này đã thực hiện khá tốt, hàng loạt các loại chi phí đã được giảm: Chi phí nhân viên giảm 10.650.000 đồng, chi phí khấu hao TSCĐ giảm 33.900.000 đồng, chi phí bằng tiền khác giảm 37.340.000 đồng. Để đạt được kết quả này cũng là sự điều phối, xắp xếp bố trí con người vào công việc có khoa học của cán bộ lãnh đạo như giảm bớt số người trong công tác bán hàng, máy móc cũng được sửa chữa hay thanh lý những loại máy có tính năng chậm từ đó giảm được lượng chi phí khấu hao. - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Năm 2002 nhiều khoản mục trong chi phí quản lý doanh nghiệp đã tăng lên đáng chú ý nhất là chi phí vật liệu quản lý đã tăng lên là 2.000.000 đồng. Để tăng cường cho bộ máy quản lý của công ty được điều hành tốt hơn, công ty đã thay đổi thêm mới một số máy móc thiết bị như: máy vi tính, máy fax,.... Do vậy, lượng tài sản ở khâu quản lý có chiều hướng tăng lên do đó chi phí khấu hao TS cũng tăng lên. Năm 2002 chi phí dịch vụ mua ngoài của công ty đã giảm xuống 4.210.000 đồng tuy đây không phải là nhiều nhưng nó cũng phản ánh một phần công tác quản lý chi phí của công ty ở khâu này là tốt. Cùng với sự cố gắng của toàn thể ban lãnh đạo công ty và sự cố gắng của đội ngũ công nhân trong năm 2002 đã giúp cho doanh nghiệp làm ăn ngày càng có hiệu quả hơn. Điều đó dẫn đến sự đóng góp vào Ngân sách Nhà nước cũng được tăng lên cụ thể: năm 2001 là 96.730.000 đồng sang năm 2002 là 108.810.000 đồng, cùng với đó đời sống của cán bộ quản lý cũng nâng lên từ 236.830.000 đồng năm 2001 tăng lên là 246.740.000 đồng năm 2002. Tóm lại, qua bảng so sánh trên cùng với sự phân tích đánh giá ta có thể rút ra được kết luận sau. Công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng phát triển lớn mạnh, trình độ quản lý của công ty ngày càng được nâng cao và hoàn thiện. Sự lớn mạnh đó đã tạo điều kiện cho công ty ổn định sản xuất làm ăn có lãi, hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước, đời sống cán bộ công nhân viên được nâng cao, tạo khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. 5. Giá thành sản phẩm tại công ty VLXD Cầu Đuống. Để quản lý giá thành, mỗi doanh nghiệp phải xác định kế hoạch giá thành. Nhiệm vụ chủ yếu của xác định giá thành là phát hiện và khai thác mọi khả năng tiềm tàng để giảm bớt chi phí sản xuất, tiêu thụ. Muốn xác định, trước hết phải xác định giá thành đơn vị sản phẩm. Để xem xét tình hình giá thành sản phẩm của công ty có tốt hay không ta hãy so sánh giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm trong hai năm 2001 và 2002. Biểu 8: So sánh giá thành sản xuất đơn vị của công ty VLXD Cầu Đuống năm 2001 và 2002. Chỉ tiêu Năm 2001 ( đồng ) Năm 2002 ( đồng ) 1. Gạch 2 lỗ 200 267,193 263,2 2. Gạch 2 lỗ 210 251,964 251,964 3. Gạch đặc 200 518,792 509,6 4. Gạch nem 200 487,07 477,8 5. Gạch nem 250 974,24 961,

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docKT421.doc
Tài liệu liên quan