Đề tài Web site bán hàng các các ấn phẩm của nhà Sách Minh Khai

Hành động này hạot động khi một khách hàng có nhu cầu tìm kiếm về một mặt hàng nào đó trong danh sách sản phẩm bày bán của công ty. Khi khách hàng đưa ra một từ khoá, server sẽ lấy thông tin này và tìm trong cơ sở dữ liệu những sản phẩm thoả mãn với điều kiện Và hiển thị danh sách những sản phẩm đó.

+ Xử lý tìm kiếm.

* Tiếp nhận yêu cầu tìm kiếm sản phẩm.

* Lấy thông tin tìm kiếm từ yêu cầu.

* Tìm trong cơ sở dữ liệu những mặt hàng thoả mãn yêu cầu.

* Hiển thị danh sách sản phẩm tìm được.

 

doc77 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 12/09/2015 | Lượt xem: 857 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Web site bán hàng các các ấn phẩm của nhà Sách Minh Khai, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ành -Sử dụng tính toàn vẹn tam chiếu của Access để duy trì tính nhất quán. khi các bảng nối kết với nhau thông qua mối quan hệ, dữ liệu trong mỗi bảng phải duy trì sự nhất quán trong các bảng liên kết. Tính toàn vẹn tham chiếu quản lý công việc này bằng cách theo dõi mối quan hệ giữa các bảng và ngăn cấm các kiểu thao tác không nhất quán trên mẩu tin. Điều quan trọng là cơ sở dữ liệu không được không nhất quán. Cơ sở dữ liệu sẽ giám sát mối quan hệ chính thức giữa hai bảng và ngăn cấm bất kỳ hình thức nào vi phạm tính toàn vẹn tham chiếu. -Sử dụng Access để tạo mối quan hệ; Access cho ta khẳ năng định nghĩa các mối quan hệ giữa các bảng, khi ta định nghĩa một mối quan hệ, bộ máy cơ sở dữ liệu sẽ củng cố tính toàn vẹn tham chiếu trong các bảg quan hệ. Để xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu hoàn thiện và ổn định thì việc chuẩn hoá là vô cùng cần thiết và quan trọng bởi cơ sở dữ liệu phải được tối ưu hoá tránh dư thừa dữ liệu. Chương III: Phân Tích Và Thiết Kế Chức Năng Khi phân tích yêu cầu của hệ thống ta thấy rằng hệ thống được xây dựng để phục vụ cho các đối tượng sau: Quản trị hệ thống của công ty Khách mua hàng I.Quản trị hệ thống Quản trị hệ thống là người có quyền cao nhất trong hệ thống và làm chủ hệ thống. Mỗi một thành viên của quản trị hệ thống đều được cấp một tên đăng nhập (username) và mã đăng nhập(password) riêng, nếu nuốn truy nhập vào hệ thống thì người quản trị phải khai báo tên đăng nhập và password . Nếu quá trình đăng nhập thành công thì chức năng quản trị hệ thống là: * Quyền thứ nhất:quản trị đối với quản trị +Thay đổi quản trị +Thêm quản trị mới +Xoá quản trị * Quyền thứ hai: Quản trị đối với sản phẩm +Thay đổi thông tin sản phẩm +Xoá sản phẩm +Cập nhật sản phẩm * Quyền thứ ba: Quản trị đối với đơn đặt hàng +Hiển thị đơn đặt hàng +Cập nhật đơn đặt hàng +Xoá đơn đặt hàng * Quyền thứ tư: Quản trị đối với ý kiến khách hàng +Hiển thị ý kiến khách hàng +Xoá ý kiến khách hàng II.Khách hàng mua Khách hàng mua hàng hoá là những người vào hệ thống để tìm kiếm các mặt hàng cần mua và đặt hàng với hệ thống Để thuận tiện cho khách cần tìm hàng mình cần thì ứng dụng cho phép khách hàng tìm theo: -Tên mặt hàng -Danh sách hàng (đã có sẵn trên trang Web được rút ra từ dữ liệu) Khi khách hàng đã tìm được mặt hàng cần thiết, họ đặt mua hàng với hệ thống.Hệ thống sẽ tự động tạo ra một đơn hàng cập nhật thông tin và tự động gửi đơn đặt hàng cập nhật thông tin và tự động gửi đơn đặt hàng của khách hàng cho công ty. Trước khi đặt đơn hàng mới khách hàng được cấp cho một tên đăng nhập (password) riêng và với Use name và password của đơn hàng thì người quản trị sẽ dễ dàng quản lý được đơn hàng của khách. Chương IV: Phân Tích Và Thiết Kế Cơ Sở Dữ Liệu I.Giới thiệu và khái niệm 1.giới thiệu. Quá trình thiết kế CSDL là quá trình phân tích các yêu cầu của hệ thống để xây dựng một cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh ho hệ thống. 2.Khái niệm: A.Lược đồ lơp -Là lược đồ mô tả các đối tượng thực tế. Lược đồ này gần với thực tế, nhằm phản ánh các đối tượng trong thực tế cần được ánh xạ vào hệ thống. b.Lược đồ Logic. -Là lược đồ mô tả đối tượng bên trong hệ thống, lược đồ này gần với mức cài đặt hơn. II, Lược đồ lớp 1.Các thực thể. Hệ thống được thiết kế để phục vụ cho: * Quản trị hệ thống: là những người có quyền lớn nhất trong hệ thống, qua hệ thống nhà SX có thể quảng cáo và phân phối các SP tới khách hàng. * Khách hàng: là những người có nhu cầu mua hàng. khách hàng sẽ chọn SP và đặt mua các sản phẩn đó. vậy nhà cung cấp, sản phẩm và khách hàng là ba nhóm thực thể chính của hệ thống. 2.Lược đồ lớp Sản phẩm khách hàng nhà cung cấp Ta có lược đồ lớp Lược đồ lớp a.Mô tả lược đồ: -ở lược đồ trên ta thấy rằng: Công ty có thể đăng bán nhiều sản phẩm, sản phẩm bán bởi một công ty. Một sản phẩm có thể có nhiều khách hàng mua và một khách hàng có thể mua nhiều sản phẩm b.Các thuộc tính của lược đồ Một số thuộc tính cơ bản của các thực thể * Thực thể nhà cung cấp: Diễn tả nhóm quản trị hệ thống của công ty cung ứng sản phẩm trong thực tế các thuộc tính được mô tả như sau: stt tên kiểu mô tả 1 username chuỗi tên đăng nhập 2 password chuỗi mã đăng nhập * Thực thể sản phẩm : diễn tả một sản phẩm trong tế giới thực. stt tên kiểu mô tả 1 spid chuỗi mô tả sản phẩm 2 tênsp chuỗi tên sản phẩm 3 gia số giá sản phẩm 4 ngaysx ngày ngày sản xuất * Thực thể khách hàng: diễn tả một khách hàng trong thế giới thực stt tên kiểu mô tả 1 khid số mã khách hàng 2 ten chuỗi họ và tên khách hàng 3 diachi chuỗi địa chỉ liên hệ của khách hàng 4 dienthoai số số điện thoại của khách hàng 5 thanhpho chuỗi tên thành phố khách hàng đang sống 6 spmua chuỗi tên sản phẩm đã mua III.Lược đồ logic -Trong thực tế, quá trình tìm kiếm và mua hàng được diễn ra theo quy trình sau: + khách hàng chọn sản phẩm cần mua + Khi đã vừa ý với các sản phẩm đã chọn, khách hàng sẽ đăng ký đặt mua các sản phẩm đó với hệ thống. 1.Phân tích yêu câu thực tế. Như vậy ta thấy rằng giữa khách hàng và mặt hàng có một mối quan hệ với nhau thông qua đơn hàng. Mối quan hệ đó như sau: Một khách hàng có thể đăt mua một hoặc nhiều mặt hàng thông qua hoá đơn và một mặt hàng cũng có thể được nhiều khách hàng đặt mua thông qua nhiều hoá đơn. Ta có sơ đồ sau. Đơn Đặt Hàng Mặt Hàng Khách Hàng sơ đồ quan hệ giữa khách hàng, mặt hàng và đơn hàng Các thuộc tính của đơn đặt hàng: stt tên kiểu mô tả 1 khid chuỗi mã khách hàng 2 soluong số số sản phẩm được đặt mua 3 ngaymua ngày ngày mua sản phẩm 4 tensp chuỗi tên sản phẩm 2.Lược đồ logic Các đối tượng phân tích được diễn tả bằng các bảng sau. stt đối tượng bảng dữ liệu 1 nhà cung cấp baove 2 sản phẩm qlsanpham 3 đơn đặt hàng donhang 4 khách hàng khachhang Qua sự phân tích như trên ta có các bảng dữ liệu cho hệ thống như sau: * Bảng dữ liệu: Quản trị hệ thống baove stt thuộc tính kiểu dữ liệu mô tả 1 id Autonumber số thứ tự 2 username text tên đăng nhập 3 password text mã đăng nhập * Bảng dữ liệu : qlsanpham stt thuộc tính kiểu dữ liệu mô tả 1 idsp Autonumber số thứ tự 2 masanpham text mã sản phẩm 3 tensp text tên sản phẩm 4 motasp memo mô tả về sản phẩm 5 thongtinkythuat memo thông tin kỹ thuật 6 hinh hypelink hình ảnh của sản phẩm 7 baohanh text thời gian bảo hành 8 gia number giá của sản phẩm 9 ngaynhap text ngày nhập sản phẩm 10 kho text kho * Bảng dữ liệu: donhang stt thuộc tính kiểu dữ liệu mô tả 1 id text số thứ tự 2 idsp text mã sản phẩm 3 tenkh text tên khách hàng 4 diachi text địa chỉ khách hàng 5 thanhpho text thành phố 6 dienthoai number số điện thoại 7 fax number số fax 8 email text địa chỉ email 9 tensp text tên sản phẩm 10 soluong number số lượng 11 thanhtien text thành tiền 12 ngaymua date/time ngày mua sản phẩm 13 idkh text mã khách hàng * Bảng dữ liệu: ykienkh stt thuộc tính kiểu dữ liệu mô tả 1 id Autonumber số thứ tự 2 tênkhachhang text tên khách hàng 3 diachi text địa chỉ khách hàng 4 dienthoai number điện thoại 5 email text địa chỉ email 6 ykien memo ý kiến đóng góp * Bảng dữ liệu : makhachhang stt thuộc tính kiểu dữ liệu mô tả 1 idkh Autonumber 2 ten text 3 diachi text 4 thanhpho text 5 dienthoai text 6 fax number 7 email text 8 tenkh text 9 makh text Như vậy quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ thống đã được hoàn thành. ChươngV: Thiết Kế Xử Lý I. Thiết kế xử lý toàn cục Ta thấy rằng hệ thống như một siêu thị ảo trên mạng vì thế vấn đề an ninh và an toàn cho cả hệ thống là việc rất cần được chú trọng vì vậy ta phải xây dựng một số xử lý toàn cục sau: * Quản trị đặng nhập vào hệ thống. * Kiểm tra sự đăng nhập của quản trị. * Kiểm tra sự đăng nhập của khách đặt mua hàng. * Khách hàng đã đặt mua hàng đăng nhập vào hệ thống. * Kết thúc sự đăng nhập của quản trị. * Kết thúc sự đăng nhập của khách hàng đã đặt mua hàng. 1. Xử lý quản trị đăng nhập vào hệ thống. Ta có thể hiểu mô tả này như sau: * Quản trị nhập tên đăng nhập(username) và mã đăng nhập(password). * Lấy tên đăng nhập và mã đăng nhập. * So sánh tên đăng nhập và mã đăng nhập của quản trị nhập vào với tên đăng. nhập và mã đăng nhập của người quản trị trong cơ sở dữ liệu. * Thành lập số hiệu session cho quản trị. * Ghi nhận sessionvà mã quản trị và cơ sở dữ liệu. * Thông báo quá trình đăng nhập thành công. 2. Xử lý kiểm tra sự đăng nhập của quản trị * Tiếp nhận yêu cầu kiểm tra đăng nhập của quản trị. * Lấy mã đăng nhập và tên đăng nhập so sánh với cơ sở dữ liệu thực. * Kết luận quản trị đã đăng nhập vào hệ thống. 3. Xử lý khách hàng đăng nhập vào hệ thống. * Tiếp nhận yêu cầu đăng nhập vào hệ thống của khách hàng. * Lấy tên đăng nhập và mã đăng nhập của khách hàng cần đăng nhập. * Kiểm tra tên đăng nhập và mã đăng nhập của khách hàng với cơ sở dữ liệu thực. * Ghi nhận session và mã khách hàngvào cơ sở dữ liệu * Thông báo quá trình đăng nhập thành công. 4. Xử lý kiểm tra sự đăng nhập của khách hàng đã đặt mua hàng. * Tiếp nhận yêu cầu kiểm tra đăng nhập của Khách hàng đã đặt mua hàng. * Lấy mã và tên đăng nhập của khách hàng đã đặt mua hàng từ yêu cầu. * So sánh hai giá trị này với các giá trj thực trong cơ sở dữ liệu thực. * Kết luận khách hàng đã đặt mua hàng đã đăng nhập vào hệ thống. 5. Xử lý kết thúc sự đăng nhập của quản trị. * Tiếp nhận yêu cầu kêt thúc phiên làm việc. * Lấy mã quản trị và session từ yêu cầu. * So sánh hai giá trị trên vớim cơ sở dữ liệu. * Xoá các thông tin đăng nhập của quản trị trong cơ sở dữ liệu. * Thông báo phiên làm việc của quản trị kết thúc. 6. Xử lý kết thúc đăng nhập của khách hàng. * Tiếp nhận yêu cầu kêt thúc phiên làm việc. * Lấy mã khách hàng và số hiệu session từ yêu cầu. * So sánh hai gia trị trên với cơ sở dữ liệu. * Xoá các thông tin đăng nhập của khách hàng trong cơ sở dữ liệu * Thông báo phiên làm việc của khách hàng đã kết thúc. II. Thiết kế xử lý cho đối tượng quản trị. 1. Chức năng hoạt động của quản trị. Quản tri hệ thống là người có quyền cao nhất trong hệ thống, do vậy quản trị hệ thống có những chức năng hoạt động sau: stt hạot động mô tả 1 Quản trị Quản lý những quản trị của hệ thống. 2 Quản lý dữ liệu Quản lý toàn bộ sản phẩm,cập nhật, xoá, xửa... sản phẩm. 3 Quản lý đơn hàng Thay đổi , sửa, xoá đơn hàng. 4 Quản lý ý kiến khách hàng Theo dõi, sửa, xoá... ý kiến khách hàng. 2. Thiết kế sử lý. a. Quản lý quản trị +Thay đổi thông tin của quản trị : Thông qua hoạt động này người quản trị có thể thay đổi thông tin về quản trị như: Tên đăng nhập, mã đăng nhập... + Thêm một quản trị: Người quản trị có thể dễ dàng thêm quản trị vào hệ thống, cơ sở dữ liệu của hệ thống sẽ tự động cập nhật danh sách quản trị mới. + Xoá một quản trị: Khi không còn qủn lý hệ thống, người quản trị đó sẽ bị xoá khỏi hệ thống Ta có sơ đồ mô tả như sau: Danh sách quản trị Thay đổi thông tin quản trị Thêm quản trị Xoá quản trị Mô hình quản lý quản trị Để thực hiện các hành động trên ta phải tạo ra khối xử lý như sau: + Xử lý liệt kê dang sách quản trị. * Tiếp nhận yêu cầu liệt kê danh sách quản trị. * Kiểm tra sự đăng nhập của quản trị. * Lấy danh sách những quản trị từ cơ sở dữ liệu. * Kết xuất danh sách những quản trị. + Xử lý Thay đổi thông tin quản trị. * Tiếp nhận yêu cầu thay đổi thông tin. * Kiểm tra sự đăng nhập của quản trị. * Lấy các thông tin cần thay đổi từ yêu cầu. * Yêu cầu quản trị thay đổi thông tin cần thiết cập nhật thông tin vừa thay đổi vào cơ sở dữ liệu. * Thông báo quá trình thay đổi thành công. + Xử lý thêm quản trị. * Tiếp nhận yêu cầu thêm quản trị. * Kiểm tra sự đăng nhập của quản trị. * yêu cầu các thông tin về quản trị cần thêm vào. * Ghi nhận thông tin của quản trị vừa thêm vào cơ sở dữ liệu. * Thông báo quá trình thêm quản trị thành công. + Xử lý xoá quản trị. * Tiếp nhận yêu cầu xoá quản trị. * Kiểm tra sự đăng nhập của quản trị. * Xoá các quản trị có điều kiện thoả mãn đièu kiện xoá. * Thông báo quá trình xoá thành công. b. Quản lý dữ liệu sản phẩm. Quản lý sản phẩm thường đòi hỏi các nhu cầu sau: + Hiển thị danh sách sản phẩm: Giúp quản trị biết được những danh sách đang tồn tại trong hệ thống. + Thêm một sản phẩm: Thêm một sản phẩm mới để đưa ra quảng cáo và bán mà công ty muốn. + Sửa một sản phẩm: Khi một sản phẩm vì lý do nào đó mà thông tin về sản phẩm không đúng với thực tế, người quản trị có thể xửa lại sản phẩm đó như; tên sản phẩm, thông tin kỹ thuật của sản phẩm.... + Xoá sản phẩm: Khi muốn xoá một sản phẩm thì người quản trị cần tới chức năng này. chức năng này sẽ xoá mặt hàng yêu cầu khỏi cơ sở dữ liệu của hệ thống. Danh sách sản phẩm Xoá sản phẩm Thêm sản phẩm mới Sửa sản phẩm Sơ đồ mô tả hoạt động chức năng quản lý dữ liệu sản phẩm. Để thực hiện những chức năng với san phẩm như trên ta cần có những khối xử lý sau: + Xử lý hiển thị danh sách sản phẩm. * Tiếp nhận yêu cầu xoá hiển thị dnh sách. * Lọc ra những Sản phẩm thoả moãn điều kiện từ cơ sở dữ liệu hệ thống. * Kết xuất danh sách sản phẩm. * Hiển thị danh sách sản phẩm. + Xử lý thêm sản phẩm. * Tiếp nhận yêu cầu thêm sản phẩm. * Lấy thông tin sản phẩm cần thêm từ yêu cầu. * Cập nhật các thông tin về sản phẩm cần thêm vào cơ sở dữ liệu * Thông báo việc thêm sản phẩm thành công. + Xử lý sủa thông tin sản phẩm. * Tiếp nhận yêu cầu sửa thông tin sản phẩm. * Lấy thông tin về sản phẩm cần sửa từ cơ sở dữ liệu. * Yêu cầu quản trị cập nhật những thay đổi. * Thông báo quá trình sửa thông tin sản phẩm thanh công. + Xử lý xoá sản phẩm. * Tiếp nhận yêu cầu xoá sản phẩm. * Lấy thông tin sản phẩm cần xoá từ yêu cầu * Kiểm tra quá trình xoá sản phẩm. * Thông báo quá trình xoá sản phẩm thành công. c. Quản lý đơn hàng. Chức năng quản lý đơn hàng gồm những chức năng con như sau: + Hiển thị danh sách đơn đặt hàng: Hoạt động này được quản trị thực hiên nhằm liệt kê các đơn hàng. + Xoá đơn hàng: khi hoạt đọng mua bán đã hoàn thành, người quản trị sẽ dùng chức năng này để xoá các đợ hàng. Quản lý đơn hàng Hiển thị đơn hàng Xoá đơn hàng Sơ đồ mô tả hoạt động chức năng quản lý đơn hàng Những khối sử lý các chức năng trên. + Xử lý liệt kê đơn hàng * Tiếp nhận yêu cầu liệt kê đơn đặt hàng. * Kiểm tra sự đăng nhập của quản trị. * Kết xuất tới dữ liệu. * Hiển thị danh sách đơn đặt hàng. + Xử lý xoá đơn hàng. * Tiếp nhận yêu cầu xoá đơn đặt hàng. * Lấy danh sách đơn đặt hàng cần xoá từ cơ sở dữ liệu. * Thực hiện xoá các đơn đăt hàng theo yêu cầu. * Thông báo quá trình xoá đơn hàng xoá đơn hàng thành công. d. Quản lý ý kiến khách hàng. + Hiển thị danh sách ý kiến khách hàng. + Trả lời ý kiến khách hàng. + Xoá ý kiến khách hàng khỏi dữ liệu hệ thống. Quản lý ý kiến khách hàng. Trả lời ý kiến khách hàng. Hiện danh sách ý kiến khách hàng. Xoá ý kiến khách hàng. Các khối sử lý như sau: +Xử lý liệt kê ý kiến khách hàng. * Tiếp nhận yêu cầu liệt kê ý kiến khách hàng. * Kiểm tra sự đăng nhập của quản trị. * Lấy danh sách các ý kiến của khách hàng từ cơ sở dữ liệu. * Hiển thị danh sách ý kiến khách hàng. + Xử lý trả lời ý kiến của khách hàng. * Tiếp nhận yêu cầu trả lời ý kiến của khách hàng. * Lấy danh sách ý kiến của khách hàng cần trả lời * Trả lời ý kiến của khách hàng. + Xử lý xoá ý kiến của khách hàng. * Tiếp nhận yêu cầu xoá ý kiến của khách hàng. * Lấy danh sách ý kiến khách hàng cần xoá * Thực hiện xoá các ý kiến khách hàng theo điều kiện yêu cầu. * Thông báo quá trình xoá ý kiến khách hàng thành công. 3. Sơ đồ các xử lý đáp ứng các hoạt động của quản trị. Liệt kê ý kiến khách hàng Liệt kê đơn hàng Liệt kê danh sách quản trị thay đổi thông tin quản trị thêm quản trị xoá quản trị Hiển thị danh sách sản phẩm thêm sản phẩm sửa sản phẩm xoá sản phẩm xoá đơn hàng xoá ý kiến khách hàng Trả lời ý kiến khách hàng Sơ đồ các xử lý đáp ứng các hoạt động của quản trị. III. Thiết kế sử lý cho đối tuợng khách hàng. 1. Phân tích hàng động. Ta nhận thấy rằng đối với khách hàng khi thực hiệ quá trình mua xắm có những hàng động sau: + Tìm kiếm hàng hoá: khách hàng có thể tìm những mặt hàng mà minh quan tâm + Lựa chọn sản phẩm: kahch hàng chọn sản phẩm quan tâm. + Liệt kê danh sách các sản phẩm đã chọn: tất cả tên hàng mà khách đã chọn được hiển thị ở trang này, giúp khách hàng có thể biết được mình đã chọn những mặt hàng nào vào danh sách. Khách hàng còn có thể thêm sản phẩm mới, hay xoá sản phẩm đã chọn trong danh sách. + Cập nhật danh sách sản phẩm đã chọn. + Đăng ký mua hàng: Khách hàng tiến hành mua các sản phẩm đã chọn. * Khách hàng đã mua hàng có thể theo dõi đơn hàng của mình, nhưng phải đăng nhập bằng username và password mà khách hàng đã dăng ký ở quá trình đặt mua. 2.Thiết kế xử lý. Các sử lý như sau: stt xử lý hoạt động 1 tìm sản phẩm Tìm kiếm sản phẩm có trong hệ thống 2 chọn sản phẩm Lựa chọn sản phẩm có trong hệ thống 3 liệt kê sản phẩm đã chọn Liệt kê danh sách sản phẩm đã chọn 4 xoá sản phẩm đã chọn Xoá các sản phẩm đã chọn khỏi đơn hàng 5 thêm san phẩm Mua thêm sản phẩm vào đơn hàng 6 mua sản phẩm Đặt mau những sản phẩm đã chọn a.Tìm kiến sản phẩm. Hành động này hạot động khi một khách hàng có nhu cầu tìm kiếm về một mặt hàng nào đó trong danh sách sản phẩm bày bán của công ty. Khi khách hàng đưa ra một từ khoá, server sẽ lấy thông tin này và tìm trong cơ sở dữ liệu những sản phẩm thoả mãn với điều kiện Và hiển thị danh sách những sản phẩm đó. + Xử lý tìm kiếm. * Tiếp nhận yêu cầu tìm kiếm sản phẩm. * Lấy thông tin tìm kiếm từ yêu cầu. * Tìm trong cơ sở dữ liệu những mặt hàng thoả mãn yêu cầu. * Hiển thị danh sách sản phẩm tìm được. b. Chọn sản phẩm. Bằng hoạt động này khách hàng có thể chọn sản phẩm vào danh sách nhưng mặt hàng cần mua. + Xử lý chọn sản phẩm. * Tiếp nhận yêu cầu chọn sản phẩm. * Lấy sản phẩm được chọn từ yêu cầu. * Đăt sản phẩm được chọn vào danh sách sản phẩm chọn. c. Liệt kê sản phẩm chọn. * Tiếp nhận yêu cầu liệt kê sản phẩm chọn. * Lấy số hiệu session của khách hàng từ yêu cầu. * Lấy các sản phẩm mà khách hàng đã chọn từ số hiệu session này * Hiển thị danh sách đã được chọn d. Xoá sản phẩm đã chọn. Khi khách hàng không vừa ý với sản phẩm đã chọn, khách hàng có thể xoa sản phẩm khỏi danh sách. + Xử lý xoá sản phẩm đã chọn. * Tiếp nhận yêu cầu xoá sản phẩm chọn. * Lấy danh sách các sản phẩm cần xoá từ yêu cầu. * Xoá các sản phẩm cần xoá theo yêu cầu e. Thêm sản phẩm vào danh sách những mặt hàng chọn mua. Khi khách hàng có nhu cầu thêm sản phẩm vào danh sách mặt hàng chọn mua. Chức năng này sẽ thực hiện điều này. + Xử lý thêm sản phẩm vào danh sách hàng chọ mua. * Tiếp nhận yêu cầu xoá sản phẩm chọn. * Tiếp nhận tên và số lượng san phẩm chỉ định. * Thêm sản phẩm vào danh sách. f. Mua hàng. Khi khách hàng đã vừa ý với những sản phẩm có trong danh sách sản phẩm đã chọn, tiếp theo khách hàng phải đặt mua hàng với công ty thông qua chức năng mua hàng. + Xử lý mua hàng. * Tiếp nhận yêu cầu đăng ký mua hàng. * Lấy thông tin của khách hàng từ yêu cầu. * Cập nhật các thông tin trên vào cơ sở dữ liệu. g. Theo dõi đơn hàng. Chức năng này giúp khách hàng có thể theo dõi các sản phẩm đã đăng ký mua, khi khách hàng cung cấp username và password. Server tiếp nhận thông tin này và hiển thị đơn đặt hàng của khách từ cơ sở dữ liệu. + Xử lý theo dõi đơn hàng * Tiếp nhận yêu cầu theo dõi đơn hàng. * Lấy thông tin của khách hàng từ yêu cầu. * Tìm kiếm trong cơ sở dữ liệu những đơn hàng phù hợp với yêu cầu. * Hiển thị danh sách đơn hàng tìm thấy. 3. Sơ đồ tổng kết sử lý. Liệt kê danh sách sản phẩm đã chọn Tìm kiếm sản phẩm Kết thúc mua xắm Đăng ký mua sản phẩm đã chọn xoá các sản phẩm đã chọn Liệt kê danh sách sản phẩm đã chọn Lựa chọn sản phẩm trong hệ thống Sơ đồ sử lý đáp ứng của khách hàng login_chokhach   Đăng Nhập TênTruy Nhập MãTruyNhập -------------------------------------------------------------- Xin Quý Khỏch Nhập Đỳng Tờn Và Mó Đăng Nhập. Email: fordvn@ford.com <% tensanpham=Request.form("tensanpham") %> <% Set ketnoi =Server.CreateObject("ADODB.Connection") duongdan="Provider=Microsoft.Jet.OLEDB.4.0; data source =" & Server.Mappath("data.mdb") Ketnoi.Open duongdan Set banghi= Server.CreateObject("ADODB.Recordset") SQL ="Select * from qlsanpham where tensp like '%" &tensanpham&"%' " banghi.Open SQL, ketnoi %> New Page 1   Kết Quả Tìm Cần Tìm       <% if not banghi.EOF then dem=0 do while not banghi.EOF dem=dem+1 %>         <% banghi.movenext loop %>   " & tensanpham & " như yeu cau !!! "%>           <% End if %> Quay Lại <% if not session("ok")="chapnhan" then Response.Redirect"truynhaplai.asp" End if %> <% set ketnoi=Server.CreateObject("ADODB.connection") duongdan="provider=Microsoft.Jet.OLEDB.4.0;data source =" & Server.Mappath("data.mdb") ketnoi.open duongdan set banghi=Server.CreateObject("ADODB.Recordset") sqlstr="Select * From qlsanpham Order by idsp DESC" banghi.Open sqlstr, ketnoi %> New Page 1   --------------------------[Danh Sỏch Sản Phẩm]------------------------ Trang Chủ Cụng Ty Sản Phẩm Dịch Vụ Đặt Hàng Đại Lý   Tỡm Kiếm Sản Phẩm:    " > " width="100" height="75">     <%banghi.movenext next %>   <% if not session("ok")="chapnhan" then Response.Redirect"truynhaplai.asp" End if %> <% dim chiso chiso=Request.QueryString("idsp") %> <% set ketnoi=Server.CreateObject("ADODB.connection") duongdan="provider=Microsoft.Jet.OLEDB.4.0;data source =" & Server.Mappath("data.mdb") ketnoi.open duongdan set banghi=Server.CreateObject("ADODB.Recordset") sqlstr="Select * From qlsanpham where idsp=" & chiso banghi.Open sqlstr, ketnoi %> <% session("idsp")=banghi.fields("idsp") %> New Page 1   --------------------------[Sản Phẩm: ]------------------------ Trang Chủ Cụng Ty Sản Phẩm Dịch Vụ Đặt Hàng Đại Lý             hinh minh hoa             Bảo hành: Giỏ: $ Ngày Nhập: Kho:             Số Luợng:                        chọn số lượng xe "> xe Hỡnh Thức Thanh Toỏn:  ----chọn HTTT---- Tiền Mặt Chuyển Khoản Ngoại Tệ Hỡnh Thức Chuyển Hàng: HT chuyển Hàng Giao Tại Cụng Ty Giao Tại Nhà Bằng Một Hỡnh Thức Khỏc...         + Trang suly_danhsachsanpham_dathang_chitiet.asp Trang này chứa toàn bộ sản phẩm mà khách hàng đã chọn và đặt mua. ở trang này bạn có thể đặt mua hàng nếu muốn. Ma nguồn trang suly_danhsachsanpham_dathang_chitiet.asp. <% set ketnoi=Server.CreateObject("ADODB.connection") duongdan="provider=Microsoft.Jet.OLEDB.4.0;data source =" & Server.Mappath("data.mdb") ketnoi.open duongdan %> <% chiso=session("idsp") %> <% kh=session("te") 'response.write kh 'response.end %> <% Set banghi= Server.CreateObject("ADODB.Recordset") SQL="Select * From qlsanpham where idsp=" &chiso banghi.Open SQL, ketnoi %> <% Set banghi_mua= Server.CreateObject("ADODB.Recordset") SQL_mua="Select * From mua" banghi_mua.Open SQL_mua, ketnoi ,2,3 banghi_mua.addnew banghi_mua.fields("idsp")= chiso banghi_mua.fields("tensp")= banghi.fields("tensp") banghi_mua.fields("giamotchiec")= banghi.fields("gia") banghi_mua.fields("soluong")=request.form("soluong") banghi_mua.fields("hinhthucthanhtoan")=request.form("tt") banghi_mua.fields("hinhthucchuyenhang")=request.form("chuyenhang") gia=banghi.fields("gia") sl= request.form("soluong") tong=gia*sl thanhtien=tong*15700 banghi_mua.fields("thanhtien")=thanhtien banghi_mua.fields("tien")=tong banghi_mua.fields("makh")=session("te") banghi_mua.fields("masp")=session("idsp") banghi_mua.update %> <% session("tong")=tong session("thanhtien")=thanhtien session("sl")=sl %> <% Set banghi_sp1= Server.CreateObject("ADODB.Recordset") SQL_sp1="Select * From qlsanpham where idsp=" &chiso banghi_sp1.Open SQL_sp1, ketnoi %> <% Set banghi_mua2= Server.CreateObject("ADODB.Recordset") SQL_mua2="Select * From mua2" banghi_mua2.Open SQL_mua2, ketnoi ,2,3 banghi_mua2.addnew banghi_mua2.fields("idsp")= chiso banghi_mua2.fields("tensp")= banghi_sp1.fields("tensp") banghi_mua2.fields("giamotchiec")= banghi_sp1.fields("gia") banghi_mua2.fields("soluong")=request.form("soluong") banghi_mua2.fields("hinhthucthanhtoan")=request.form("tt") banghi_mua2.fields("hinhthucchuyenhang")=request.form("chuyenhang") gia2=banghi_sp1.fields("gia") sl2= request.form("soluong") tong2=gia2*sl2 thanhtien2=tong

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docP0039.doc
Tài liệu liên quan