Đề tài Xây dựng hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện ykhoa.net

MỤC LỤC

 

A. GIỚI THIỆU 4

A.1. CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN ĐIỆN TOÁN Y KHOA 4

A.2. Lãnh vực hoạt động của công ty: 4

A.3. Thành tích - giải thưởng 4

A.4. Giới thiệu về giám đốc công ty: 5

A.5. Nhân sự công ty: 5

A.6. Sản phẩm của công ty: 6

A.6.1. Hệ thống quản lý chuyên môn bệnh viện YKHOA.NET ™ Hospital 6

A.6.2. Hệ thống quản lý Hành chánh bệnh viện 6

A.6.3. Hệ thống thông tin y khoa 6

A.6.4. Khách hàng tiêu biểu: 6

A.6.5. Lý do để khách hàng chọn phần mềm y tế của HT MedSOFT 7

B. Những lợi ích khi ứng dụng CNTT trong bệnh viện: 8

C. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ BỆNH VIỆN: 10

C.4.1. Hệ thống quản lý hành chánh: 10

C.4.2. Hệ thống quản lý chuyên môn: 10

C.2. Giải pháp hạ tầng cần thiết để triển khai: 11

C.2.1. Hệ thống mạng LAN bệnh viện: 11

C.2.2. Cấu hình máy chủ: 12

C.2.3. Cấu hình máy trạm: 12

C.3. Sao lưu và phục hồi dữ liệu: 12

C.3.1. Sao lưu liên tục: 13

C.3.2. Sao lưu dự phòng: 13

C.4. Bảo mật: 13

C.5. Khả năng thích ứng với các thay đổi: 14

C.5.1. Mở rộng và thay đổi tính năng phần mềm: 14

C.5.2. Khả năng giao tiếp với các phần mềm khác: 14

C.5.3. Thay đổi theo các chính sách bảo hiểm y tế: 14

C.5.4. Thay đổi vị trí sử dụng hệ thống: 14

D. MÔ TẢ CHI TIẾT PHẦN MỀM 15

D.1. Sơ đồ hệ thống phần mềm YKHOA.NET 15

D.2. Mô tả kỹ thuật 16

D.3. Mô tả tính năng sử dụng 16

1. HỆ THỐNG TIẾP NHẬN VÀ THU PHÍ 16

2. HỆ THỐNG PHÒNG KHÁM NGOẠI TRÚ 17

3. HỆ THỐNG QUẢN LÝ DƯỢC 18

4. HỆ THỐNG QUẢN LÝ XÉT NGHIỆM 20

5. HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH 20

6. HỆ THỐNG QUẢN LÝ BỆNH NHÂN NỘI TRÚ 21

7. HỆ THỐNG QUẢN LÝ PHÂN QUYỀN 22

8. HỆ THỐNG WEBSITE THÔNG TIN BỆNH VIỆN 22

9. HỆ THỐNG HỖ TRỢ CHẨN ĐOÁN TỪ XA 22

10. HỆ THỐNG BÁO CÁO GIÁM SÁT 22

D. BIỂU GIÁ 25

D.1. Giá trị các phân hệ phần mềm 25

D.2. Dịch vụ giá trị gia tăng: 26

E. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI 28

F. CÁC CHI PHÍ CẦN QUAN TÂM 29

G. CẤU HÌNH MÁY TỐI THIỂU 30

G.1. Server (Máy chủ): 30

G.2. Client (Máy trạm): 30

G.3. Printer (Máy in): 31

G.4. Wireless Lan (Thiết bị mạng không dây): 31

 

 

doc34 trang | Chia sẻ: netpro | Ngày: 10/04/2013 | Lượt xem: 779 | Lượt tải: 12download
Tóm tắt tài liệu Đề tài Xây dựng hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện ykhoa.net, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ng xuyên không cần lập lại. Với số lượng bệnh nhân đông, việc tiết giảm thời gian sẽ rất đáng kể. Bệnh nhân tái khám không cần mang theo hồ sơ. Bệnh nhân có thể yêu cầu truy lục hồ sơ và sao chép nhanh chóng. Bệnh nhân nhận được các tài liệu in dưới dạng vi tính, đẹp mắt, rõ ràng, tránh nhầm lẫn nguy hiểm. Bệnh nhân nhận được dịch vụ khám và điều trị an toàn nhờ hệ thống hỗ trợ chẩn đoán và hỗ trợ điều trị. Bệnh nhân truy cập internet để sao lục thông tin sức khỏe của mình. Những tài liệu y khoa như xét nghiệm, nội soi, đơn thuốc… được lưu trữ trong website của bệnh viện trong những thư mục riêng giúp bệnh nhân có thể truy cập bất cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu. Bệnh nhân cảm thấy thoải mái khi nhận hóa đơn minh bạch từ hệ thống máy vi tính. C TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ BỆNH VIỆN: Phần mềm quản lý tổng thể bệnh viện Hệ thống quản lý bệnh viện được chia thành 2 mảng lớn: quản lý hành chánh và quản lý chuyên môn. Hai mảng này có thể xây dựng độc lập và có thể giao tiếp dữ liệu với nhau tùy yêu cầu. Hệ thống quản lý hành chánh: Hệ thống quản lý hành chánh bao gồm các phân hệ như: Phân hệ quản lý nhân sự, tiền lương. Phân hệ quản lý tài sản (vật tư, trang thiết bị). Phân hệ quản lý tài chánh kế toán. Phân hệ quản lý công văn… Hệ thống quản lý chuyên môn: Hệ thống quản lý chuyên môn là đặc thù riêng của ngành y tế, phân biệt với các đơn vị hành chánh khác. Tất cả những gì liên quan đến bệnh nhân và dữ liệu bệnh nhân được đưa vào hệ thống quản lý chuyên môn. Hệ thống quản lý chuyên môn được phân tích thành nhiều phân hệ, mỗi phân hệ thực hiện một nhiệm vụ riêng và các phân hệ đó phải liên kết thống nhất nhau về dữ liệu. Các phân hệ bao gồm: Phân hệ tiếp nhận bệnh nhân: tiếp nhận và truy tìm thông tin bệnh nhân. Phân hệ viện phí nội – ngoại trú: quản lý việc đóng viện phí của bệnh nhân. Phân hệ khám chữa bệnh ngoại trú: dùng cho các bác sĩ phòng khám, ứng dụng toa thuốc điện tử, chỉ định và tiếp nhận kết quả cận lâm sàng tại máy tính… Phân hệ quản lý xét nghiệm: quản lý dữ liệu xét nghiệm, tự động hóa xuất dữ liệu từ các máy xét nghiệm. Phân hệ quản lý chẩn đoán hình ảnh: quản lý tài liệu hình ảnh y khoa, lưu trữ tài liệu hình ảnh từ các máy siêu âm, nội soi, X quang, CT, MRI… Phân hệ quản lý phẩu thuật – thủ thuật. Phân hệ quản lý gây mê. Phân hệ bệnh án điện tử (24 bệnh án chuyên khoa theo chuẩn của Bộ Y Tế) Phân hệ quản lý bệnh án nội trú: quản lý xuất nhập viện, quản lý lưu trữ bệnh án. Phân hệ quản lý dược nội trú – ngoại trú – bảo hiểm y tế Phân hệ quản lý vật tư tiêu hao. … Ngoài ra, nhằm quản lý chung còn có các phân hệ điều hành như: Phân hệ quản trị mạng: cấp quyền sử dụng mạng. Phân hệ báo cáo, giám sát: lập báo cáo lên cấp trên: Sở Y Tế, Bộ Y Tế; giám sát theo yêu cầu riêng của lãnh đạo. Đối với các dữ liệu khoa học, sẽ có phân hệ thống kê nghiên cứu khoa học, giúp các bác sĩ thống kê dữ liệu khoa học theo nhu cầu dựa trên cơ sở dữ liệu bệnh án được lưu trữ. Tất cả các phân hệ kể trên được liên kết nhau trên cùng một cấu trúc cơ sở dữ liệu, tùy theo tính chất công việc mà các phân hệ có thể chia sẻ và sử dụng dữ liệu của nhau. Các phân hệ được thiết kế dưới dạng ứng dụng Web 2.0 và kỹ thuật AJAX. Đây là xu hướng mới của các mô hình phần mềm chạy trên hệ thống mạng. Giải pháp hạ tầng cần thiết để triển khai: Hệ thống mạng LAN bệnh viện: Hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện ứng dụng Web 2.0, tất cả dữ liệu và ứng dụng được cài đặt tại máy chủ. Việc thực thi các lệnh được thực hiện tại máy chủ, các máy trạm không cần cài đặt phần mềm mà chỉ truy cập vào hệ thống để nạp và lấy dữ liệu. Vì vậy, các máy trạm không cần có cấu hình cao, không cần sử dụng RAM mạnh hay ổ đĩa cứng dung lượng cao, không cần các thiết bị như đĩa CD, USB...tiết giảm chi phí cho việc đầu tư cơ sở hạ tầng mạng, có thể tận dụng các máy cũ có cấu hình thấp. Việc đầu tư tập trung vào hệ thống máy chủ và đường truyền mạng. Các lợi điểm của hệ thống phần mềm ứng dụng Web 2.0 chạy trên mạng nội bộ: Dễ cài đặt: chỉ cài đặt 1 lần trên máy chủ. Thời gian cài đặt phần mềm chỉ trong 3 giờ. Dễ mở rộng thêm tính năng mới: bất cứ nhà thiết kế web application nào cũng có thể thêm tính năng mở rộng trên cơ sở phần mềm có sẵn. Dễ bảo trì từ xa thông qua Internet. Tiết kiệm chi phí cho máy trạm: có thể tận dụng máy tính có cấu hình thấp, không cần ổ đĩa dung lượng lớn, không cần bộ vi xử lý mạnh. Điều này quan trọng vì không cần đầu tư cao vẫn có thể áp dụng rộng rãi cho các cơ sở y tế cấp phường xã. Các tài liệu y khoa được thể hiện dưới dạng siêu văn bản html, có thể « chạy » các hình thức Multimedia như âm thanh, video, flash… Có khả năng liên kết internet, truy cập từ xa. Sử dụng được mạng không dây để truy cập. Bác sĩ có thể dùng PDA, điện thoại di động để truy cập hệ thống thay cho laptop hay PC. Cấu hình máy chủ: Máy chủ là nơi lưu trữ dữ liệu và thực thi mệnh lệnh cho toàn bệnh viện nên đòi hỏi phải được trang bị tốt nhất, có hệ thống sao lưu dữ liệu, hệ thống trữ điện dự phòng, máy chủ dự phòng… Cấu hình được đề nghị là máy chủ của SUN, IBM, HP trang bị Intel XEON 64 bit, Dual Core. Cấu hình máy trạm: Máy trạm được chia thành 2 loại cấu hình. Cấu hình thấp dành cho các nhập liệu đơn giản như tiếp nhận, thu phí, đơn thuốc, xét nghiệm... Các bộ phận này chỉ nhập liệu text đơn thuần. Cấu hình trung bình dành cho khu vực chẩn đoán hình ảnh vì phải xử lý hình ảnh với dung lượng hình ảnh lớn. Cấu hình đường truyền: Tùy theo địa hình thực tế của từng bệnh viện và tính chất nghiệp vụ của các đơn vị chức năng mà việc thiết lập hệ thống mạng sẽ có thể sử dụng cáp đồng, cáp quang hay mạng không dây. Đối với các bệnh viện có diện tích rộng, các khối nhà đơn vị chức năng phân tán thì cần có cáp quang nối kết các khu vực. Ngày nay đã có các loại cáp thay thế cáp quang, giá rẻ nhưng vẫn bảo đảm chất lượng được giới thiệu là CopperTEN có bán tại thị trường Việt Nam. Kết nối trong phạm vi từ máy chủ đến từng khoa thì dùng cáp đồng (copperTEN). Trong phạm vi khoa phòng có thể dùng mạng không dây để dễ dàng truy cập hệ thống bằng máy tính xách tay hoặc PDA (máy tính cầm tay). Sao lưu và phục hồi dữ liệu: Sản phẩm cuối cùng của hệ thống quản lý là dữ liệu. Việc sao lưu dữ liệu thường xuyên và liên tục là quan trọng. Hệ thống máy chủ có chức năng xử lý và thu nhận thông tin. Các sự cố xảy ra như máy tính nhiễm virus, mất điện, máy chủ hư, lỗi thao tác, thiên tai… có thể làm mất dữ liệu. Việc sao lưu dữ liệu yêu cầu trang bị máy chủ có cấu hình kép và hệ thống lưu trữ dữ liệu. Sao lưu liên tục: Máy chủ có cấu hình kép bao gồm 2 ổ cứng chạy song song và sao lưu liên tục. Bất cứ khi nào 1 ổ cứng bị sự cố thì ổ cứng thứ 2 sẽ tiếp tục công việc cho đến khi sự cổ đã được khắc phục. Sao lưu dự phòng: Sao lưu trên máy chủ khác: các dữ liệu trong 1 ngày nên được sao chép qua một hệ thống lưu trữ khác tại một máy lưu trữ ở địa phương khác. Việc sao chép này nhằm mục đích bảo tồn dữ liệu khi có tai nạn, thảm họa xảy ra làm hư hại hệ thống máy chủ tại bệnh viện. Phương pháp: thuê máy lưu trữ tại nước khác hay địa phương khác để lưu dữ liệu hàng ngày. Việc lưu dữ liệu có thể thực hiện theo đường truyền Internet. Khi cần phục hồi dữ liệu có thể tải về toàn bộ các dữ liệu đã sao lưu. Sao lưu trên các phương tiện lưu trữ thông tin: Có nhiều phương tiện để sao lưu dữ liệu như băng từ, đĩa CD ROM, ổ đĩa cứng dung lượng cao... Dữ liệu bệnh viện sau một thời gian hoạt động có thể tăng nhanh, nhất là các khu vực chẩn đoán hình ảnh. Sao chép thường xuyên dữ liệu giúp giảm tải cho máy chủ đồng thời lưu trữ được thông tin cho việc thành lập ngân hàng dữ liệu điện tử giúp nghiên cứu khoa học về sau. Bảo mật: Bảo mật thông tin bao gồm bảo mật sử dụng hệ thống và bảo mật thông tin bệnh nhân. Bảo mật sử dụng hệ thống nhằm tránh sự xâm nhập ngoài ý muốn của người lạ, gây hại cho hoạt động của hệ thống. Việc bảo mật thực hiện đồng bộ theo nhiều phương cách: - Cách ly hệ thống với môi trường xung quanh: máy chủ và máy trạm trong hệ thống không kết nối với Internet, các máy trạm không có các thiết bị đọc, ghi dữ liệu như ổ đĩa mềm, ổ đĩa CD-ROM, DVD, cổng USB. Khi cần thiết sao chép dữ liệu phải được sự giám sát của nhân viên quản trị mạng. - Thiết lập hệ thống mật khẩu 3 lớp: - Lớp người dùng: Mỗi người tham gia hệ thống đều phải được phân quyền truy cập và thao tác theo phận sự riêng. Khi truy nhập hệ thống mạng, người dùng phải khai báo tên và mật khẩu trước khi tác nghiệp. - Lớp dữ liệu: Cơ sở dữ liệu trên server được thiết lập mật khẩu riêng. - Lớp hệ thống: hệ thống máy chủ được cài đặt tường lửa để tránh truy nhập từ bên ngoài. Đây là cấu trúc bảo mật 3 lớp được Bộ Y Tế yêu cầu (xem tài liệu tham khảo). Ngoài ra, nhằm tận dụng khả năng sẵn có của Việt Nam, tại các máy chủ cần trang bị hệ thống an toàn cách ly phi chuẩn của Sở Bưu Chính – Viễn Thông Đồng Nai. Thiết bị này đã đoạt giải huy chương vàng trong kỳ thi tin học quốc tế APICTA 2007 vừa qua. Khả năng thích ứng với các thay đổi: Hệ thống phần mềm được xây dựng cần được lưu ý về những thay đổi sau một thời gian sử dụng. Có nhiều thay đổi quan trọng cần phải được quan tâm: thay đổi về quy trình hoạt động bệnh viện, mở rộng tính năng, thêm người sử dụng, thay đổi chính sách y tế. Mở rộng và thay đổi tính năng phần mềm: Do phần mềm được thiết kế dưới dạng web nên rất dễ thay đổi và mở rộng tính năng. Ngày nay các ứng dụng web đã phát triển rất mạnh mẽ và có khuynh hướng lấn át các phần mềm cài đặt. Khả năng giao tiếp với các phần mềm khác: Cơ sở dữ liệu của hệ thống là SQL Server của hãng Microsoft, có khả năng trích xuất thành cách định dạng khác như Excel, Access, XML để cung cấp dữ liệu cho các phần mềm khác. Ví dụ: phân hệ Viện Phí và Dược nội trú có thể xuất dữ liệu dưới dạng một tập tin XML chứa các thông tin về hoạt động thu phí và mua bán thuốc trong 1 ngày. Tập tin này được bộ phận kế toán tiếp nhận vào dữ liệu riêng của kế toán. Thay đổi theo các chính sách bảo hiểm y tế: Phần mềm giúp phân biệt các đối tượng bệnh nhân khác nhau với các mức giá khác nhau. Các công thức tính toán được tính dưới dạng tổng quát nên có khả năng điều chỉnh theo sự thay đổi của chính sách. Ví dụ: BHYT có thể quy định thu toàn phần hay một phần viện phí, công thức tính theo tỷ lệ phần trăm thay đổi. Đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi có thể sử dụng thẻ bảo hiểm thay thế thẻ trẻ em bây giờ. Thay đổi vị trí sử dụng hệ thống: Việc di dời toàn bộ hệ thống mạng máy tính sang một đơn vị khác là hoàn khả thi. Lý do là chỉ cần di dời máy chủ hay dữ liệu lưu trữ đi là đủ. Các máy trạm bị xáo trộn vị trí không ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống. Các phần mềm cài đặt trên máy trạm không có khả năng này. DV MÔ TẢ CHI TIẾT PHẦN MỀM Sơ đồ hệ thống phần mềm YKHOA.NET Mô tả kỹ thuật Loại hình phần mềm: Web Application (Web based hoặc Web OS) Ngôn ngữ lập trình: ASP .NET và C#.NET Mô hình quản lý: Server – Client (máy chủ và máy trạm) Cơ sở dữ liệu: SQL Server 2000 Hệ Điều hành: Window Server 2003 Font: Unicode Mô tả tính năng sử dụng HỆ THỐNG TIẾP NHẬN VÀ THU PHÍ Phân hệ tiếp nhận – cấp cứu: Dùng để tiếp nhận thông tin ban đầu của bệnh nhân, do nhân viên tiếp nhận bệnh nhân sử dụng. Có các tính năng sau đây: Tiếp nhận bệnh nhân mới: Cấp mã số bệnh nhân. Lưu trữ thông tin hành chánh bệnh nhân, bao gồm: Họ tên Tuổi/Năm sinh Giới tính Địa chỉ Email PARA (cho bệnh án phụ khoa) Đối tượng khám. Phân loại / xác định bệnh nhân theo các đối tượng: Chính quy. Dịch vụ theo yêu cầu. Bảo hiểm y tế. Cấp cứu. Trẻ em dưới 6 tuổi. Miễn giảm (hoặc theo đối tượng được phân loại riêng của bên B…). Cấp mã số bệnh nhân. Quy cách đặt mã số bệnh nhân do khách hàng quy định. In thẻ bệnh nhân có mã vạch (card, sticker). Thông tin thẻ bảo hiểm: Nhập đầy đủ các thông tin về thẻ BHYT, tính toán các quyền sử dụng dịch vụ của thẻ BHYT. Lấy thông tin bệnh nhân từ danh sách bệnh nhân đăng ký BHYT. Thông tin bệnh nhân mở rộng: Địa chỉ Điện thoại Email Thông tin thân nhân bệnh nhân. Chụp hình bệnh nhân. Truy tìm bệnh nhân. Tìm theo tên, điện thoại, địa chỉ. Cho biết bệnh nhân đang nằm tại khoa, phòng, giường nào. Thống kê bệnh nhân nhập mới hoặc tái khám. Mục đăng ký dịch vụ: giúp bệnh nhân đăng ký dịch vụ hoặc gói khám. Xem tình trạng phòng khám ngoại trú và giường bệnh nội viện. Cho biết số lượng bệnh nhân đang chờ khám tại mỗi khoa ngoại trú. Cho biết số giường bệnh, số lượng bệnh nhân trong khoa nội trú. Đăng ký khám/ dịch vụ y tế Phân phối bệnh nhân vào các phòng khám. Phân hệ thu phí: Tiếp nhận thông tin bệnh nhân qua mã số: Nạp thông tin bệnh nhân từ khâu tiếp nhận, thông qua mã số bệnh nhân. Tiếp nhận bệnh nhân mới trực tiếp không thông qua khâu tiếp nhận, dùng khi cấp cứu. Tiếp nhận chỉ định từ phiếu chỉ định của BS. Tiếp nhận bằng thẻ mã vạch hoặc thẻ chip. Viện phí ngoại trú: Theo mã số đăng ký, mã số chỉ định hoặc theo yêu cầu. Cấp mã số khám bệnh ngoại trú… Phân phối bệnh nhân đến các khoa phòng. Tự động phân phòng, chọn BS Khám. Viện phí nội trú - Tài khoản bệnh nhân – Tạm ứng – Hoàn ứng Cấp tài khoản cho bệnh nhân nội trú và cấp cứu. Bệnh nhân đóng tạm ứng thông qua tài khoản. Bệnh nhân sử dụng dịch vụ thông qua tài khoản tạm ứng. Hoàn trả tiền dư trong tài khoản sau khi bệnh nhân xuất viện. In các chứng từ giao dịch: In hóa đơn dịch vụ khám chữa bệnh. Hóa đơn thể hiện chi tiết các khoản: tên dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, bảo hiểm chi trả, bệnh nhân đồng chi trả. In biên lai theo nhiều định dạng máy in, số lượng in tùy chọn, mặc định Xuất trả phiếu chỉ định đã bán nhưng không sử dụng. Thống kê hoạt động thu phí theo nhiều tiêu chí: Theo số lượng bệnh nhân mới và cũ. Theo loại dịch vụ. Theo nhân viên thu phí. Theo đơn vị cung cấp dịch vụ. Theo thời gian. Theo bác sĩ thực hiện dịch vụ. Theo danh mục BHYT. Tổng hợp các tiêu chí trên. HỆ THỐNG PHÒNG KHÁM NGOẠI TRÚ Phân hệ sinh hiệu và tiền căn: Phân hệ này được dùng để nhập liệu các thông tin về sinh hiệu (dấu hiệu sinh tồn) và tiền căn, tiền sử bệnh của bệnh nhân, cung cấp vào hệ thống bệnh án. Bao gồm các tính năng sau đây: - Danh sách bệnh nhân chờ. - Ghi sinh hiệu bệnh nhân: mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở … theo thời gian. - Vẽ thành biểu đồ. - Ghi nhận chiều cao, cân nặng, tính ra chỉ số IBM. - Ghi nhận thị lực bệnh nhân. - Ghi nhận tiền căn dị ứng và bệnh tật của bệnh nhân. - Ghi nhận tiền căn thai sản bệnh nhân (PARA). - Chuyển các thông tin này vào bệnh án của bệnh nhân. - Ghi chép sử dụng các vật tư y tế tiêu hao. Phân hệ phòng khám ngoại trú: Phân hệ này được dùng cho bác sĩ phòng khám. Bao gồm các tính năng sau đây: Tiếp nhận bệnh nhân vào phòng khám: Danh sách bệnh nhân chờ khám. (có thể nhập bệnh nhân mới không thông qua hệ thống tiếp nhận). Ghi chép thông tin lâm sàng ban đầu. Chẩn đoán bệnh được phân loại theo chuẩn IDC 10 gồm 1 chẩn đoán sơ bộ, 1 chẩn đoán chính và 2 chẩn đoán phụ. Xử trí bệnh nhân: Ghi đơn thuốc Nhập viện, cấp mã số nhập viện. Chuyển viện. Đơn thuốc điện tử: Giúp BS tránh được sự nhầm lẫn trong khi cho toa thuốc như: Thuốc cùng hoạt chất. Thuốc cùng họ trị liệu. Tương tác thuốc có hại. Tạo danh sách các đơn thuốc mẫu. Xem được giá tiền từng loại thuốc và giá tiền đơn thuốc. Thể hiện thuốc trong danh mục BHYT. In đơn thuốc. Chuyển thông tin đơn thuốc đến quầy thuốc. Lấy lại đơn thuốc cũ. Bảng chỉ định dịch vụ. Bảng liệt kê dịch vụ của bệnh viện và giá cả từng dịch vụ. Chỉ định khám thêm, khám phối hợp. Chỉ định cận lâm sàng. In Phiếu chỉ định. Tính tổng số tiền của phiếu chỉ định dịch vụ. Chuyển thông tin chỉ định trực tiếp đến phân hệ Thu Phí. Bệnh án ngoại trú theo chuyên khoa. Các thông tin bệnh án được lưu thành bệnh án. Xem hồ sơ bệnh nhân hiện tại và quá khứ. Xem các kết quả xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh mới. Xử trí sau khám: Kê đơn thuốc – chuyển thông tin đến quầy thuốc. Cho về. Chuyển khoa – in bệnh án chuyển khoa. Chuyển viện – in bệnh án chuyển viện. Nhập viện – in bệnh án nhập viện. Các tiện ích: Sổ tay bác sĩ: giúp biên soạn các thông tin thường dùng. Sổ tay dùng thuốc giúp ra toa thuốc nhanh. Tra cứu thuốc. Tra cứu các giá trị xét nghiệm. HỆ THỐNG QUẢN LÝ DƯỢC Phân hệ quản lý dược ngoại trú: Quản trị - phân quyền: Khai báo các danh mục: kho thuốc, danh sách thuốc, danh mục thuốc bảo hiểm, danh mục nhân viên, danh mục nhà cung cấp… Phân quyền quản lý sử dụng phần mềm. Nghiệp vụ doanh nghiệp: Quản lý các phiếu nhập kho: ghi chép lại các chi tiết trong hóa đơn nhập thuốc. Định giá xuất: ấn định giá bán thuốc cho mỗi kỳ nhập thuốc. Tùy chọn: Định giá thuốc theo giá mới nhất. Định giá thuốc theo giá trung bình. Định giá thuốc theo từng kỳ nhập thuốc. Cho phép bán thuốc hay ngưng bán thuốc. Quản lý hóa đơn bán thuốc lẻ. Nhập trả lại thuốc không dùng. Lưu biên lai thuốc nhập trả. Thống kê / báo cáo thuốc theo nhiều tiêu chí. Thống kê xuất nhập tồn theo thời gian. Thống kê thẻ kho. Thống kê dược chính. Kiểm kê kho. Báo cáo thuốc quá hạn dùng. Báo tình trạng thuốc cận date. Tiện ích Liên kết với phân hệ phòng khám để tiếp nhận đơn thuốc. Từ điển thuốc, tự nhập liệu thuốc mới. Phân hệ quản lý dược nội trú: Quản trị - phân quyền: Tạo hệ thống kho quản lý dược: kho chẵn, kho lẻ, kho thuốc tại khoa, tủ thuốc trực, kho vật tư… Kho chẵn: Quản lý các phiếu nhập kho. Định giá xuất: ấn định giá bán thuốc cho mỗi kỳ. Bình quân gia quyền. Nhập trước – xuất trước. Tiếp nhận phiếu đề xuất từ các khoa. Xuất thuốc theo yêu cầu. Nhập trả lại thuốc không dùng. Lưu biên lai thuốc nhập trả. Thống kê thuốc theo nhiều tiêu chí. Thống kê xuất nhập tồn. Thống kê dược chính. Báo tình trạng thuốc cận date. Kho lẻ: Tiếp nhận thuốc từ kho chẵn. Tạo bản dự trù thuốc. Phân phối thuốc cho các khoa theo phiếu lãnh thuốc. Khoa lâm sàng: Tổng hợp thuốc từ đơn thuốc bác sĩ. Lập phiếu đề xuất thuốc, chuyển đến các kho dược tương ứng. Nhận thuốc từ các kho lẻ. Phân phối thuốc đến từng bệnh nhân. Các hệ thống liên hoàn với nhau, chuyển thông tin cho nhau trong hệ thống nội bộ. HỆ THỐNG QUẢN LÝ XÉT NGHIỆM Tiếp nhận bệnh nhân Phân loại xét nghiệm theo Huyết Học, Sinh Hóa, Vi Sinh… Tiếp nhận thông tin bệnh nhân và chỉ định xét nghiệm từ khâu thu phí. Tiếp nhận bệnh phẩm và gán số bệnh phẩm. Ghi kết quả xét nghiệm: Ghi kết quả vào phiếu kết quả, chuyển vào hồ sơ bệnh nhân. In kết quả xét nghiệm. Lưu và thống kê xét nghiệm. Tiện ích: Kết nối được với hệ thống LABCONN (hệ thống xuất dữ liệu trực tiếp từ máy xét nghiệm). HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẦN ĐOÁN CHỨC NĂNG: Điện tâm đồ điện tử: Ghi kết quả điện tâm đồ. In hình ảnh điện tâm đồ. Điện não đồ điện tử. Ghi kết quả điện não đồ. In hình ảnh điện não đồ. HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH Các phân hệ chẩn đoán hình ảnh Siêu âm tổng quát đa chức năng. Siêu âm tim – mạch. Siêu âm sản phụ khoa, 4 chiều. Siêu âm qua ngả âm đạo. Nội soi tiêu hóa. Nội soi tai mũi họng. Nội soi phế quản – khí quản. Hình soi đáy mắt. Nội soi cổ tử cung. Nội soi lòng tử cung. X quang tổng quát. CT Scan. MRI. Giải phẫu bệnh. Tế bào học. Vi sinh – ký sinh. Các tính năng chung của từng phân hệ chẩn đoán hình ảnh: Tiếp nhận bệnh nhân từ khâu thu phí – tạo danh sách bệnh nhân chờ. Lấy hình ảnh từ máy ghi hình ảnh thông qua card Video capture. Ghi kết quả CĐHA vào phiếu kết quả. In kết quả CĐHA. In hình ảnh y khoa từ thiết bị y khoa vào report, không cần sử dụng máy in nhiệt. Chuyển thông tin kết quả chẩn đoán hình ảnh vào bệnh án ngoại trú. Quản lý hình ảnh chuyên môn theo thư mục bệnh nhân. Lưu trữ hình ảnh y khoa, dùng cho nghiên cứu khoa học. Lưu và thống kê CĐHA. HỆ THỐNG QUẢN LÝ PHẪU THUẬT - THỦ THUẬT Bệnh án phẫu thuật – thủ thuật. Tường trình phẫu thuật. Vẽ lưu đồ phẫu thuật. Chụp ảnh trước – sau mổ. Quay phim tường trình cuộc mổ. Bệnh án gây mê – hồi sức. Bệnh án tiền mê. Theo dõi sinh hiệu (mạch, nhiệt, huyết áp, nhịp thở, SPO2…) Ghi chép thuốc dùng. Ghi chép lượng dịch truyền. Ghi chép lượng dịch thải (nước tiểu, nôn ói…) Thống kê báo cáo theo nhiều tiêu chí: Bác sĩ, kỹ thuật viên, gây mê… HỆ THỐNG QUẢN LÝ BỆNH NHÂN NỘI TRÚ Quản lý xuất nhập viện: Quản lý nhập viện: Cấp mã số nhập viện (có thể tiếp nhận từ khoa cấp cứu). Ghi nhận hành chánh bệnh nhân. Ghi nhận tình trạng bệnh nhân trước nhập viện. Phân phối bệnh nhân vào các khoa lâm sàng. Quản lý chuyển khoa: Ghi chép tình trạng chuyển khoa trong nội viện. Quản lý xuất viện: Ghi chép tình hình bệnh nhân ra viện theo mẫu bệnh án bộ y tế. Thống kê: Trích xuất các số liệu nhập xuất viện để tạo các thống kê báo cáo Theo dõi số lượng bệnh nhân nội trú. Cung cấp thông tin thống kê báo cáo Bộ Y Tế, Bảo Hiểm Y Tế. Phân hệ quản lý khoa: Quản lý giường bệnh (xem trạng thái giường bệnh: giường trống, giường có bệnh nhân). Quản lý xuất, nhập, chuyển bệnh nhân trong khoa. Phân hệ bệnh án điện tứ: Tác vụ bác sĩ Ghi bệnh án lâm sàng. Chỉ định điều trị. Chỉ định cận lâm sàng. Chỉ định chế độ chăm sóc. Chỉ định chế độ dinh dưỡng. Bảng theo dõi diễn tiến bệnh. Bệnh án điện tử: 24 bệnh án chuyên khoa. Thiết kế đúng mẫu bệnh án của Bộ Y tế. Dễ dàng truy xuất và in lại bệnh án. Phân hệ dịch vụ bệnh nhân: Ghi nhận tình trạng bệnh nhân theo y lệnh. Thực hiện y lệnh . Tổng hợp thuốc từ đơn thuốc BS trong khoa. Tạo đề xuất thuốc đến kho thuốc tương ứng. Phân phối thuốc. Quản lý tài khoản bệnh nhân. Tính tiền viện phí, phòng giường, vật tư tiêu hao, thuốc và cận lâm sàng, trừ vào tài khoản bệnh nhân. Tổng hợp hóa đơn dịch vụ bệnh nhân nội viện theo từng chi tiết, kế cả BHYT. HỆ THỐNG QUẢN LÝ PHÂN QUYỀN Quản lý và cấp quyền sử dụng hệ thống. Tạo khoa. Tạo user và password. Phân quyền sử dụng hệ thống. HỆ THỐNG WEBSITE THÔNG TIN BỆNH VIỆN Hệ thống website thông tin bệnh viện Giới thiệu bệnh viện Dịch vụ bệnh viện Tin tức bệnh viện Đăng ký khám Hệ thống bệnh án điện tử Online Phần mềm trích xuất dữ liệu bệnh nhân lên mạng Internet. Chức năng đăng ký bệnh nhân Chức năng xem hồ sơ bệnh nhân. HỆ THỐNG HỖ TRỢ CHẨN ĐOÁN TỪ XA Cài hệ thống chẩn đoán hình ảnh lên mạng Internet Chức năng chuyển hồ sơ lên mạng Chức năng xem hồ sơ Chức năng nhập liệu kết quả chẩn đoán. HỆ THỐNG BÁO CÁO GIÁM SÁT Hệ thống báo cáo hành chánh theo mẫu báo cáo của Bộ Y Tế Hệ thống báo cáo hành chánh theo mẫu báo cáo của Sở Y Tế Hệ thống báo cáo hành chánh theo mẫu báo cáo của Bảo Hiểm Y Tế Hệ thống báo cáo hành chánh theo yêu cầu riêng của Ban Giám Đốc. Hệ thống báo cáo tài chánh, viện phí chi tiết. Các báo cáo bao gồm: BỆNH ÁN ĐIỀU TRỊ Thống kê số BN ra vào viện Hoạt động điều trị Thống kê ra viện theo tỉnh Thống kê vào viện theo tỉnh Thống kê ICD - kết quả điều trị Thống kê nội trú Thống kê theo 20 bệnh nhiễm Đếm số bệnh nhân ra viện Thống kê tình hình bệnh nhi Danh Sách bệnh nhi ra viện Thống kê bệnh truyền nhiễm Danh sách BN ra vào viện theo bệnh nhiễm Danh sách BN ra vào viện Danh sách BN lưu viện Danh sách BN ra viện theo quận Danh sách BN ra viện theo nghề Danh sách BN ra viện theo tuổi Danh sách BN ra viện theo ICD Danh sách BN ra viện theo 20 bệnh nhiễm Danh sách BN ra viện theo kết quả điều trị Danh sách BN nhập viện Danh sách BN ra viện Hoạt động sức khỏe sinh sản Báo cáo điều trị nội trú chuyên khoa Danh sách BN tử vong VIỆN PHÍ DS lưu viện - Viện phí/Tạm ứng DS xuất viện - Các khoản viện phí DS bệnh nhân đóng tạm ứng HĐTC Các khoản không thu được BỆNH ÁN CẤP CỨU NGOẠI CHẨN Thống kê vào viện theo tỉnh(1) Thống kê vào viện theo tỉnh(2) Thống kê theo 20 bệnh nhiễm Tình hình bệnh tật phòng khám Thống kê khám bệnh theo chuyên khoa Hoạt động khám bệnh theo chuyên khoa Hoạt động khám bệnh theo khoa Hoạt động phòng khám theo ICD Danh sách BN khám bệnh Danh sách BN khám bệnh & chi phí Danh sách BN cấp cứu Danh sách khám bệnh theo tuổi Danh khách khám bệnh theo nghề nghiệp Danh sách khám bệnh theo quận/huyện Danh sách BN theo 20 bệnh nhiễm BỆNH ÁN CHUNG Danh sách BN tử vong Danh sách truyền máu Danh sách đăng ký máu Danh sách chờ truyền máu Thống kê SL đăng ký/cấp CPM Danh sách Bệnh nhân CLS Thống kê hoạt động CLS Tình hình bệnh tật tại bệnh viện Tình hình bệnh tật tử vong bệnh viện Báo cáo số liệu xét nghiệm BẢO HIÊM Y TẾ Danh sách BN BHYT Danh sách BN BHYT lưu viện Danh sách BHYT & chi phí (Ngoại trú) nhóm đối tượng tình nguyện Danh sách BHYT & chi phí (Ngoại trú) nhóm đối tượng bắt buộc Danh sách BHYT & chi phí (Nội trú) HOẠT ĐỘNG PHẨU THUẬT THỦ THUẬT Hoạt động phẫu thuật,thủ thuật Thống kê số lượng thủ thuật Thông kê số lượng phẫu thuật(1) Thống kê số lượng phẫu thuật(2) Danh sách BN thủ thuật Danh sách BN phẫu thuật IN KHOA - BỆNH ÁN ĐIỀU TRỊ Thống kê ra viện theo tỉnh Thống kê ICD - kết quả điều trị Thống kê vào viện theo tỉnh Thống kê nội trú Danh sách BN ra vào khoa Danh sách BN lưu khoa Danh sách BN điều trị theo quận Danh sách BN điều trị theo nghề Danh sách BN điều trị theo tuổi Danh sách BN điều trị theo ICD Danh sách BN theo kết quả điều trị IN KHOA - BỆNH ÁN CẤP CỨU/NGOẠI CHẨN

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docXây Dựng Hệ Thống Phần Mềm Quản Lý Bệnh Viện YKHOANET.doc