Đề thi chọn học sinh giỏi môn thi: Hóa học - Lớp 9 THCS đề số 15

Câu 4 (3,5điểm)

Có 6 lọ mất nhãn đựng các dung dịch không màu là: Na2SO4 (1); Na2CO3 (2); BaCl2 (3); Ba(NO3)2 (4); AgNO3 (5); MgCl2 (6). Không được dùng thêm các hoá chất khác hãy trình bày cách nhận biết các dung dịch trên bằng phương pháp hoá học, biết rằng chúng đều có nồng độ đủ lớn để các kết tủa ít tan cũng có thể tạo thành. (Không cần viết phương trình phản ứng).

Câu 5 (4,0 điểm)

a. Cho V lit CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp KOH 1M và Ca(OH)2 0,75M thu được 12 g kết tủa. Tính V ?

b. Dẫn luồng khí H2 đi qua ống thuỷ tinh chứa 28,0 g bột oxit đồng nung nóng. Sau một thời gian thu được 24,0 g chất rắn. Xác định khối lượng hơi nước tạo thành ?

 

doc5 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 05/03/2019 | Lượt xem: 33 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề thi chọn học sinh giỏi môn thi: Hóa học - Lớp 9 THCS đề số 15, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÒNG GD-ĐT THĂNG BÌNH TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN THI: HÓA HỌC- LỚP 9 THCS ĐỀ SỐ 15 Câu 1 (3,0 điểm) 1. Nêu hiện tượng, viết các phương trình phản ứng cho những trường hợp sau: a. Cl2 + dung dịch Na2CO3 g b. Fe + dung dịch CuSO4 g c. K + dung dịch FeCl3 g d. MnO2 + dung dịch HCl 2. Cho muối ngậm nước có công thức CaSO4.nH2O. Nêu cách xác định n bằng thực nghiệm, hãy đưa ra công thức tổng quát tính n, giải thích các đại lượng trong công thức. Câu 2 (3,5 điểm) Hoà tan muối nitrat của một kim loại hoá trị II vào nước được 200ml dung dịch (A). Cho vào dung dịch (A) 200ml dung dịch K3PO4, phản ứng xảy ra vừa đủ, thu được kết tủa (B) và dung dịch (C). Khối lượng kết tủa (B) và khối lượng muối nitrat trong dung dịch (A) khác nhau 3,64 g. 1. Tìm nồng độ mol của dung dịch (A) và (C), giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi do pha trộn và thể tích kết tủa không đáng kể. 2. Cho dung dịch NaOH (lấy dư) vào 100 ml dung dịch A thu được kết tủa (D), lọc lấy kết tủa (D) rồi đem nung đến khối lượng không đổi cân được 2,4 g chất rắn. Xác định kim loại trong muối nitrat. Câu 3 (6,0điểm) Hỗn hợp A gồm 2 kim loại Al và Mg, cho 1,29 g A vào 200 ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,47 g chất rắn B và dung dịch C, lọc lấy dung dịch C rồi thêm dung dịch BaCl2 dư vào thu được 11,65 g kết tủa. 1. Viết các phương trình phản ứng và tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4. 2. Tính khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp A. 3. Nếu cho dung dịch NaOH vào dung dịch C thu được kết tủa D, lấy kết tủa D đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được m g chất rắn. Tìm khoảng xác định của m. Câu 4 (3,5điểm) Có 6 lọ mất nhãn đựng các dung dịch không màu là: Na2SO4 (1); Na2CO3 (2); BaCl2 (3); Ba(NO3)2 (4); AgNO3 (5); MgCl2 (6). Không được dùng thêm các hoá chất khác hãy trình bày cách nhận biết các dung dịch trên bằng phương pháp hoá học, biết rằng chúng đều có nồng độ đủ lớn để các kết tủa ít tan cũng có thể tạo thành. (Không cần viết phương trình phản ứng). Câu 5 (4,0 điểm) a. Cho V lit CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp KOH 1M và Ca(OH)2 0,75M thu được 12 g kết tủa. Tính V ? b. Dẫn luồng khí H2 đi qua ống thuỷ tinh chứa 28,0 g bột oxit đồng nung nóng. Sau một thời gian thu được 24,0 g chất rắn. Xác định khối lượng hơi nước tạo thành ? PHÒNG GD – ĐT THĂNG BÌNH ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM Trường THCS Ch u Văn An KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN: HOÁ HỌC LỚP 9 Thời gian 150 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1: (3,0 điểm) 1. Các hiện tượng và phương trình phản ứng: a. Cl2 tác dụng với dung dịch Na2CO3: có khí thoát ra: Cl2(k) + H2O(l) g HCl(dd) + HClO(dd) 2HClO(dd) g 2HCl(dd) + O2(k) 2HCl(dd) + Na2CO3(dd) g 2NaCl(dd) + CO2(k) + H2O(l) 0,25 0,25 0,25 b. Fe tác dụng với dung dịch CuSO4: Xuất hiện kết tủa màu vàng hoặc đỏ (tuỳ đồng được giải phóng): Fe(r) + CuSO4(dd) g FeSO4(dd) + Cu(r) 0,25 0,25 c. K tác dụng với dung dịch FeCl3: có khí thoát ra và xuất hiện kết tủa nâu: K(r) + H2O(l) g KOH(dd) + H2(k) 3KOH(dd) + FeCl3(dd) g Fe(OH)3(r) + 3KCl(dd) 0,25 0,25 d. MnO2 tác dụng với dung dịch HCl: Có khí màu vàng thoát ra. MnO2(r) + 4HCl(dd) MnCl2(dd) + Cl2(k) + 2H2O(l) 0,25 0,25 2. Cân m g CaSO4.nH2O rồi đun nóng đến khối lượng không đổi, để nguội cân được m1 g CaSO4. Ta có : n = (mol). Với n là số phân tử H2O có trong muối ngậm nước, m là khối lượng muối ngậm nước, m1 là khối lượng muối khan. 0,5 0,25 Câu 2: (3,5điểm) Gọi công thức muối nitrat của kim loại là M(NO3)2, phương trình phản ứng: 3M(NO3)2(dd) + 2K3PO4(dd) g M3(PO4)2(r) + 6KNO3(dd) 0, 5 Gọi số mol M(NO3)2 là x g số mol M3(PO4)2 = x Khối lượng M(NO3)2 = x(M + 124) Khối lượng M3(PO4)2 = 0,25 0,25 0,25 Khối lượng thay đổi 3,64 g nên: = 3,64 g 182x = 3 . 3,64 g x = 0,06 (mol). 1. Nồng độ M(NO3)2 trong dung dịch A = = 0,3 (M). Nồng độ KNO3 trong dung dịch (C) = = 0,3 (M). 0,25 0,25 0,25 0,25 2. Phương trình phản ứng: M(NO3)2(dd) + 2NaOH(dd) g M(OH)2(r) + 2NaNO3(dd) M(OH)2(r) MO(r) + H2O(h) 0,25 0,25 Số mol MO := 0,03 g Khối lượng phân tử MO = = 80. Khối lượng phân tử M: 80 – 16 = 64 => Vậy M là Cu. 0,5 0,25 Câu 3: (6,0 điểm) 1. Các phương trình phản ứng: Mg(r) + CuSO4(dd) g MgSO4(dd) + Cu(r) (1) 2Al(r) + 3CuSO4(dd) g Al2(SO4)3(dd) + 3Cu(r) (2) MgSO4(dd) + BaCl2(dd) g MgCl2(dd) + BaSO4(r) (3) Al2(SO4)3(dd) + 3BaCl2(dd) g 2AlCl3(dd) + 3BaSO4(r) (4) MgSO4(dd) + 2NaOH(dd) g Mg(OH)2(r) + Na2SO4(dd) (5) Al2(SO4)3(dd) + 6NaOH(dd) g 2Al(OH)3(r) + 3Na2SO4(dd) (6) Al(OH)3(r) + NaOH(dd) g NaAlO2(dd) + 2 H2O(l) (7) Mg(OH)2(r) g MgO(r) + H2O(h) (8) 2Al(OH)3(r) g Al2O3(r) + 3H2O(h) (9) 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 Tính nồng độ CuSO4 : Số mol CuSO4 = số mol BaSO4 = = 0,05 (mol) Nồng độ dung dịch CuSO4 = = 0,25 (M) 0,25 0,25 2. Tính khối lượng từng kim loại: Nếu chỉ xảy ra phản ứng (1): Số mol Mg tham gia phản ứng là:= 0,0545>0,0538. g trái với điều kiện trên, vậy phải xảy ra các phản ứng (1), (2), (3), (4), 0,25 0,25 Gọi số mol Mg, Al tham gia phản ứng lần lượt là x, y, theo phương trình phản ứng (1), (2) số mol Cu tạo thành: x + 1,5y, ta có: (x + 1,5y)64 – (24x + 27y) = 3,47– 1,29 = 2,18 (*) Theo phương trình phản ứng (3), (4): (x + 1,5y) 233 =11,65 (**). 0,25 0,25 0,25 Kết hợp (*) và (**) Ta có hệ: 0,5 Giải được: x = y = 0,02. Khối lượng Mg = 0,02 . 24 = 0,48 (g). Khối lượng Al = 1,29 – 0,48 = 0,81 (g). 0,25 0,25 0,25 3. Tìm khoảng xác định của m: + Khối lượng chất rắn lớn nhất khi không xảy ra phản ứng (7): m1 = 0,02. 40 + 0,01.102 = 1,82 (g) 0,25 + Khối lượng chất rắn nhỏ nhất khi toàn bộ lượng Al(OH)3 bị hoà tan bởi phản ứng (7): m2 = 0,02.40 = 0,80 (g). Vậy khoảng xác định của m là: 1,82 . 0,25 0,25 Câu 4: (3,5 điểm) Lấy một dung dịch bất kì cho vào 5 dung dịch còn lại, ta có bảng sau : Na2SO4 Na2CO3 BaCl2 Ba(NO3)2 AgNO3 MgCl2 Na2SO4 – – i i i – Na2CO3 – – i i i i BaCl2 i i – – i – Ba(NO3)2 i i – – – – AgNO3 i i i – – i MgCl2 – i – – i – 1,5 Từ bảng trên ta thấy: Dung dịch nào tạo ra 4 lần kết tủa là dung dịch Na2CO3 và AgNO3 (cặp dung dịch 1). 0,25 Dung dịch nào tạo ra 3 lần kết tủa là dung dịch Na2SO4 và BaCl2 (cặp dung dịch 2). 0,25 Dung dịch nào cho vào tạo ra 2 lần kết tủa là dung dịch MgCl2 và Ba(NO3)2 (cặp dung dịch 3). 0,25 * Lấy một trong hai chất ở cặp dung dịch 3 lần lượt cho vào 2 dung dịch ở cặp dung dịch 2, nếu có tạo ra kết tủa thì chất cho vào là Ba(NO3)2, - Chất cho vào không thấy kết tủa là MgCl2. - Chất ở cặp dung dịch 2 tạo ra kết tủa là Na2SO4, chất còn còn lại là BaCl2. 0,25 0,25 0,25 * Lấy Ba(NO3)2 đã tìm được ở cặp dung dịch 3 cho vào cặp dung dịch 1, nếu có kết tủa thì chất tạo ra kết tủa với Ba(NO3)2 là Na2CO3, chất còn lại là AgNO3. 0,5 Câu 5: (4,0 điểm) a. Số mol KOH = 1 x 0,2 = 0,2 (mol); Số mol Ca(OH)2 = 0,2 x 0,75 = 0,15 (mol). 0,25 * Nếu chỉ tạo một muối CaCO3 do phương trình: Ca(OH)2(dd) + CO2(k) g CaCO3(r) + H2O(l) (1) 0,12 mol = 0,12 (mol) g . 0,25 0,25 * Nếu tạo 2 muối : KOH(dd) + CO2(k) g KHCO3(dd) (2) 0,2 0,2 0,25 Ca(OH)2(dd) + CO2(k) g CaCO3(r) + H2O(l) (3) 0,12 0,12 0,12 0,25 Ca(OH)2(dd) + 2CO2(k) g Ca(HCO3)2(dd) (4) (0,15–0,12) 0,06 0,25 Tổng số mol CO2 = 0,2 + 0,12 + 0,06 = 0,38 (mol). g . 0,5 b. Phương trình phản ứng : CuO(r) + H2(k) g Cu(r) + H2O(h) Số mol CuO ban đầu : 0,25 0,25 Nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn thì số mol đồng được giải phóng là hay 0,35 g 64 = 22,4 (g). 22,4 g này lại nhỏ hơn 24 g chất rắn tạo thành sau phản ứng là vô lí, có nghĩa là phản ứng xảy ra chưa hoàn toàn, còn dư CuO. 0,25 0,25 Gọi số mol CuO đã phản ứng với H2 là x, thì số mol H2 tham gia phản ứng và số mol Cu, H2O tạo thành sau phản ứng cũng là x; 24,0 g chất rắn thu được sau phản ứng gồm CuO dư và Cu tạo thành. Ta có phương trình : 64x + 80(0,35–x) = 24,0 (*) 0,25 0,25 Giải (*) ta được: x = 0,25 mol g số g hơi H2O tạo thành là 0,25 x 18 = 4,5 (g). 0,5 Lưu ý: Học sinh có thể giải cách khác, nếu đúng và hợp lý vẫn cho điểm tối đa.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docDE THI (15).doc