Định tội danh đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo luật hình sự Việt Nam (trên cơ sở số liệu thực tiễn địa bàn tỉnh Đắk Lắk)

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các bảng

Danh mục các biểu đồ

MỞ ĐẦU . 8

Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐỊNH TỘI DANH ĐỐI

VỚI TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN not define

1.1. TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN THEO PHÁP LUẬT

HÌNH SỰ VIỆT NAM . .

1.1.1. Khái niệm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản .

1.1.2. Các dấu hiệu pháp lý của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản not d

1.2. ĐỊNH TỘI DANH ĐỐI VỚI TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT

TÀI SẢN . .

1.2.1. Khái niệm định tội danh đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản no

1.2.2. Đặc điểm định tội danh đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1.2.3. Các phương pháp định tội danh đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sảnError! Bookma

1.2.4. Ý nghĩa của hoạt động định tội danh đối với tội lừa đảo chiếm

đoạt tài sản. .

Chƣơng 2: THỰC TIỄN ĐỊNH TỘI DANH ĐỐI VỚI TỘI LỪA ĐẢO

CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

2.1. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH TỈNH ĐẮK LẮK

LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH TỘI DANH ĐỐI VỚI TỘI LỪA

ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN . .

2.1.1. Khái quát tình hình kinh tế, chính trị, xã hội, dân cư tỉnh Đắk Lắk

2.1.2. Tình hình công tác thụ lý, giải quyết án hình sự và kết quả xét xử tội

lừa đảo chiếm đoạt tài sản của Tòa án nhân dân 2 cấp tỉnh Đắk Lắk

pdf16 trang | Chia sẻ: lanphuong92 | Ngày: 16/10/2020 | Lượt xem: 81 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Định tội danh đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo luật hình sự Việt Nam (trên cơ sở số liệu thực tiễn địa bàn tỉnh Đắk Lắk), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT TRƢƠNG THỊ ĐÔNG ĐỊNH TỘI DANH ĐỐI VỚI TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN THEO LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Trên cơ sở số liệu thực tiễn địa bàn tỉnh Đắk Lắk) LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT TRƢƠNG THỊ ĐÔNG ĐỊNH TỘI DANH ĐỐI VỚI TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN THEO LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Trên cơ sở số liệu thực tiễn địa bàn tỉnh Đắk Lắk) Chuyên ngành: Luật hình sự và tố tụng hình sự Mã số: 60 38 01 04 LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐẶNG QUANG PHƢƠNG HÀ NỘI - 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong luận văn bảo đảm độ tin cậy, chính xác và trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận văn Trƣơng Thị Đông MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các bảng Danh mục các biểu đồ MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 8 Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐỊNH TỘI DANH ĐỐI VỚI TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢNError! Bookmark not defined. 1.1. TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN THEO PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM ...................... Error! Bookmark not defined. 1.1.1. Khái niệm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sảnError! Bookmark not defined. 1.1.2. Các dấu hiệu pháp lý của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sảnError! Bookmark not defined. 1.2. ĐỊNH TỘI DANH ĐỐI VỚI TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN ............................................ Error! Bookmark not defined. 1.2.1. Khái niệm định tội danh đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sảnError! Bookmark not defined. 1.2.2. Đặc điểm định tội danh đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sảnError! Bookmark not defined. 1.2.3. Các phương pháp định tội danh đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sảnError! Bookmark not defined. 1.2.4. Ý nghĩa của hoạt động định tội danh đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản .......................................... Error! Bookmark not defined. Chƣơng 2: THỰC TIỄN ĐỊNH TỘI DANH ĐỐI VỚI TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮKError! Bookmark not defined. 2.1. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH TỈNH ĐẮK LẮK LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH TỘI DANH ĐỐI VỚI TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN ....... Error! Bookmark not defined. 2.1.1. Khái quát tình hình kinh tế, chính trị, xã hội, dân cư tỉnh Đắk LắkError! Bookmark not defined. 2.1.2. Tình hình công tác thụ lý, giải quyết án hình sự và kết quả xét xử tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản của Tòa án nhân dân 2 cấp tỉnh Đắk LắkError! Bookmark not defined. 2.2. ĐỊNH TỘI DANH VÀ NHỮNG VI PHẠM, SAI LẦM TRONG VIỆC ĐỊNH TỘI DANH ĐỐI VỚI TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN TẠI TỈNH ĐẮK LẮKError! Bookmark not defined. 2.2.1. Định tội danh đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong trường hợp tội phạm hoàn thành ........ Error! Bookmark not defined. 2.2.2. Định tội danh đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong một số trường hợp khác ............................. Error! Bookmark not defined. 2.2.3. Những vi phạm, sai lầm trong việc định tội danh đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và các nguyên nhânError! Bookmark not defined. Chƣơng 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐỊNH TỘI DANH ĐỐI VỚI TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN TẠI TỈNH ĐẮK LẮKError! Bookmark not defined. 3.1. YÊU CẦU NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐỊNH TỘI DANH ĐỐI VỚI TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN TẠI TỈNH ĐẮK LẮK ................................. Error! Bookmark not defined. 3.1.1. Yêu cầu về chính trị - xã hội .............. Error! Bookmark not defined. 3.1.2. Yêu cầu về lý luận và thực tiễn .......... Error! Bookmark not defined. 3.1.3. Yêu cầu về lập pháp hình sự .............. Error! Bookmark not defined. 3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐỊNH TỘI DANH ĐỐI VỚI TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN TẠI TỈNH ĐẮK LẮKError! Bookmark not defined. 3.2.1. Giải pháp hoàn thiện pháp luật .......... Error! Bookmark not defined. 3.2.2. Giải pháp hướng dẫn thi hành pháp luật, giám đốc xét xử và xây dựng án lệ ........................................... Error! Bookmark not defined. 3.2.3. Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và làm tốt công tác tổ chức, cán bộ, đặc biệt là đội ngũ Thẩm phánError! Bookmark not defined. KẾT LUẬN .................................................... Error! Bookmark not defined. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 11 DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu bảng Tên bảng Trang Bảng 1.1: Những điểm khác biệt cơ bản giữa định tội danh chính thức và định tội danh không chính thức Error! Bookmark not defined. Bảng 2.1: Tình hình công tác thụ lý, giải quyết án hình sự của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2010 – 2014 Error! Bookmark not defined. Bảng 2.2: Tình hình công tác thụ lý, giải quyết án lừa đảo chiếm đoạt tài sản của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2010 – 2014 Error! Bookmark not defined. Bảng 2.3. Thống kê tội phạm xâm phạm quyền sở hữu xảy ra tại tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2010 – 2014 Error! Bookmark not defined. Bảng 3.1: Tình hình tội phạm hình sự xảy ra trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk từ năm 2010 – 2014 Error! Bookmark not defined. Bảng 3.2: Một số tồn tại, hạn chế và nguyên nhân cơ bản của Tòa án nhân dân các cấp tỉnh Đắk Lắk trong xét xử tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản giai đoạn 2010 – 2014 Error! Bookmark not defined. DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Số hiệu biểu đồ Tên biểu đồ Trang Biểu đồ 2.1: Thể hiện số vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản chiếm 3,4% so với tổng số vụ án hình sự trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Error! Bookmark not defined. Biểu đồ 2.2: Thể hiện số người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản chiếm 2,6% so với tổng số người phạm tội hình sự trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Error! Bookmark not defined. Biểu đồ 2.3: Thể hiện số vụ án và số bị cáo phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk có xu hướng tăng dần theo từng năm Error! Bookmark not defined. Biểu đồ 2.4: Cơ cấu tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong nhóm tội xâm phạm sở hữu tại tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2010 – 2014 Error! Bookmark not defined. Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ vụ án xét xử còn hạn chế thiếu sót trong tổng số vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2010 -2014 Error! Bookmark not defined. 9 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 đã thể hiện tinh thần bảo vệ các quyền con người thông qua nhiều quy định, trong đó có Điều 31 khẳng định: “Người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự luật định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật” [30, Điều 31, khoản 1]. Điều 9 Bộ luật Tố tụng hình sự cũng quy định: "Không ai bị coi là có tội và phải chịu hình phạt khi chưa có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật" [27, Điều 9]. Điều đó có nghĩa, chưa có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì người bị buộc tội vẫn được coi là người chưa có tội. Như vậy, hoạt động xét xử của Tòa án, trong đó có hoạt động định tội danh là hoạt động mang tính chất quyết định, xác định một người có tội hay không có tội. Đây là nội dung cơ bản của việc áp dụng pháp luật hình sự trong quá trình xét xử và là một trong những biện pháp đưa các quy phạm pháp luật vào cuộc sống. Trên cơ sở xác định người phạm tội đã thực hiện hành vi phạm tội gì, quy định tại điều, khoản nào của Bộ luật Hình sự, cơ quan có thẩm quyền (Tòa án) sẽ quyết định một hình phạt phù hợp đối với hành vi phạm tội đó. Vì thế, định tội được xem là tiền đề, điều kiện cho việc quyết định hình phạt đúng đắn, góp phần mang lại hiệu quả trong đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm. Trong trường hợp định tội không chính xác, mặc dù mức hình phạt có thể đã tương xứng với tính chất, mức độ của hành vi phạm tội do bị cáo thực hiện nhưng việc kết án sai tội danh sẽ liên quan đến nhiều hậu quả pháp lý khác mà bị cáo phải gánh chịu như: xác định tái phạm, tái phạm nguy hiểm, tính thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, thời hạn xác định án tích Thực tiễn xét xử các vụ án hình sự cho thấy các cơ quan tiến hành tố 10 tụng còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc trong việc định tội danh, đặc biệt là đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Thời gian gần đây tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có xu hướng gia tăng, diễn biến phức tạp, gây thiệt hại nghiêm trọng cho tài sản của Nhà nước, tài sản của công dân, ảnh hưởng đến trật tự chung của xã hội với nhiều thủ đoạn tinh vi từ chủ thể thực hiện tội phạm. Bộ luật Hình sự do Nhà nước ban hành quy định các hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm, tuy vậy những quy định này chỉ nêu lên các dấu hiệu đặc trưng cơ bản nhất của một cấu thành tội phạm, trong khi trên thực tế tội phạm xảy ra vô cùng phức tạp và đa dạng. Có khá nhiều trường hợp khi tập hợp các dấu hiệu thực tế của cấu thành tội phạm có những dấu hiệu giống nhau nên thường dễ bị lúng túng gây nhiều tranh cãi và dẫn đến định tội danh thiếu chính xác: Như dấu hiệu thuộc mặt chủ quan (mục đích chiếm đoạt tài sản) và dấu hiệu thuộc mặt khách quan (dùng thủ đoạn gian dối) trong lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Quá trình giải quyết vụ án một cách công minh, có căn cứ và đúng pháp luật, đồng thời bảo vệ một cách vững chắc các quyền và tự do của công dân bằng pháp luật hình sự là một trong những nguyên tắc trong giai đoạn xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam hiện nay. Ý thức được tầm quan trọng đó, Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk không ngừng đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng giải quyết, xét xử các loại vụ án, phấn đấu không để xảy ra việc kết án oan người không có tội và bỏ lọt tội phạm, hạn chế tới mức thấp nhất các bản án, quyết định bị hủy, sửa do lỗi chủ quan của Thẩm phán, đảm bảo các quyết định của Tòa án đúng pháp luật, đầy đủ, rõ ràng, dễ hiểu, có sức thuyết phục cao và có tính khả thi. Tuy nhiên, vẫn còn một số trường hợp áp dụng không đúng, chưa xem xét đầy đủ tính chất, mức độ phạm tội nên dẫn đến việc định tội danh thiếu chính xác, việc hủy án, sửa án vẫn còn tồn tại ở tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, nhầm lẫn giữa tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản với 11 tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản làm giảm hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm nói chung, uy tín của Tòa án nói riêng. Vì vậy, trước tình hình tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản tác động tiêu cực trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội cũng như trước sự đòi hỏi đổi mới của cuộc đấu tranh phòng chống tội phạm về xâm phạm quyền sở hữu đồng thời phục vụ trực tiếp cho công tác thực tiễn xét xử nên tác giả chọn đề tài: "Định tội danh đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo luật hình sự Việt Nam (trên cơ sở số liệu thực tiễn địa bàn tỉnh Đắk Lắk”. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Định tội danh có ý nghĩa rất to lớn về mặt chính trị - xã hội, đạo đức và pháp luật. Vì vậy mà hoạt động định tội đã được đề cập trong rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học của các chuyên gia luật hình sự của nước ta như: - Một số vấn đề lý luận chung về định tội danh, Chương I, Giáo trình Luật hình sự Việt Nam - khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2003 của GS.TSKH. Lê Cảm; - Định tội danh - Lý luận, hướng dẫn mẫu và 350 bài tập thực hành, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2004, tái bản 2011 của GS.TSKH. Lê Cảm và PGS.TS. Trịnh Quốc Toản; - Luận án tiến sĩ luật học "Trách nhiệm hình sự đối với các tội xâm phạm sở hữu", Viện Nhà nước và pháp luật, Hà Nội, 2000 của Nguyễn Ngọc Chí; - Một số vấn đề lý luận về định tội danh và hướng dẫn phương pháp định tội danh, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 1999 của PGS.TS. Trịnh Quốc Toản. Vấn đề lý luận và thực tiễn về định tội danh nói chung và định tội danh đối với nhóm tội xâm phạm sở hữu có tính chất chiếm đoạt nói riêng còn được làm sáng tỏ trong một số bài viết đăng trên tạp chí chuyên ngành như: - Định tội danh - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Tạp chí Tòa án nhân dân các số 3, 4, 5, 8, 11 năm 1999 của GS.TSKH. Lê Cảm; 12 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO * Tiếng Việt 1. Ban Nội chính Trung ương (1998), Công văn số 170/CT ngày 04/7/1998 báo cáo Bộ Chính trị về việc tìm kiếm và thực thi các giải pháp chống hình sự hóa các giao dịch dân sự, kinh tế, chống oan, sai và bảo vệ các hoạt động kinh doanh của người dân, Hà Nội. 2. Bộ Chính trị (2002), Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 02/01/2002 Về một số nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp trong thời gian tới, Hà Nội. 3. Bộ Chính trị (2003), Chỉ thị số 53/CH-TW ngày 21/3/2003 khẳng định quyết tâm chống oan, sai trong hoạt động tố tụng, nâng cao chất lượng công tác tư pháp, tôn trọng và bảo vệ các quyền và tự do của con người, của công dân, Hà Nội. 4. Bộ Chính trị (2005), Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020, Hà Nội. 5. Bộ Chính trị (2005), Nghị quyết số 49/NQ-TW ngày 02/6/2005 Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020, Hà Nội. 6. Lê Cảm (1999), “Định tội danh - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn”, Tạp chí Tòa án nhân dân, (3, 4, 5, 8, 11). 7. Lê Cảm (2003), Một số vấn đề lý luận chung về định tội danh, Chương I, Giáo trình Luật hình sự Việt Nam - khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội. 8. Lê Cảm (2005), Những vấn đề cơ bản trong khoa học Luật hình sự - Phần chung, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội. 9. Lê Cảm, Trịnh Quốc Toản (2004), Định tội danh - Lý luận, hướng dẫn mẫu và 350 bài tập thực hành, tái bản 2011, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội. 10. Lê Văn Cảm, Trịnh Quốc Toản (2011), Định tội danh - Lý luận, lời giải mẫu và 500 bài tập, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội. 13 11. Nguyễn Ngọc Chí (1997), “Đối tượng của các tội xâm phạm sở hữu”, Tạp chí Nhà nước và pháp luật, (2). 12. Nguyễn Ngọc Chí (1997), “Một số vấn đề đồng phạm trong các tội xâm phạm sở hữu”, Tạp chí Nhà nước và pháp luật, (6). 13. Nguyễn Ngọc Chí (1997), “Vấn đề định tội danh trong các tội xâm phạm sở hữu”, Tạp chí Nhà nước và pháp luật, (8). 14. Nguyễn Ngọc Chí (1997), “Yếu tố chức vụ, quyền hạn trong các tội xâm phạm sở hữu”, Tạp chí Nhà nước và pháp luật, (11). 15. Nguyễn Ngọc Chí (2000), "Trách nhiệm hình sự đối với các tội xâm phạm sở hữu", Luận án tiến sĩ luật học, Viện Nhà nước và pháp luật, Hà Nội. 16. Công an tỉnh Đắk Lắk (2010), Báo cáo tổng kết công tác, Đắk Lắk. 17. Công an tỉnh Đắk Lắk (2011), Báo cáo tổng kết công tác, Đắk Lắk. 18. Công an tỉnh Đắk Lắk (2012), Báo cáo tổng kết công tác, Đắk Lắk. 19. Công an tỉnh Đắk Lắk (2013), Báo cáo tổng kết công tác, Đắk Lắk. 20. Công an tỉnh Đắk Lắk (2014), Báo cáo tổng kết công tác, Đắk Lắk. 21. Đại hội đồng Liên Hợp Quốc (1948), Tuyên ngôn toàn thế giới về quyền con người năm 1948. 22. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI năm 2011, Hà Nội. 23. Nguyễn Minh Đoan (2009), Thực hiện và áp dụng pháp luật ở Việt Nam, tr.125, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội. 24. Hội đồng Quốc gia (2005), Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, Nxb Từ điển Bách khoa. 25. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (2001), Nghị quyết số 01/2001/NQ-HĐTP ngày 15/03/2001 hướng dẫn áp dụng một số quy định của các điều 139, 193, 194, 278, 279, và 289 Bộ luật Hình sự năm 1999, Hà Nội. 14 26. Quốc hội (1985), Bộ luật Hình sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hà Nội. 27. Quốc hội (2003), Bộ luật Tố tụng hình sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 28. Quốc hội (2005), Bộ luật Dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 29. Quốc hội (2009), Bộ luật Hình sự 1999 được sửa đổi bổ sung năm 2009 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 30. Quốc hội (2013), Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, Hà Nội. 31. Quốc hội (2014), Luật tổ chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13 ngày 24/11/2014, Hà Nội. 32. Quốc hội quốc dân Pháp (1789), Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của nước Pháp. 33. Thủ tướng Chính phủ (1998), Chỉ thị số 16/TTg ngày 31/3/1998 Tìm kiếm và thực thi các giải pháp chống hình sự hóa các giao dịch dân sự, kinh tế, chống oan, sai và bảo vệ các hoạt động kinh doanh của người dân, Hà Nội. 34. Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk (2010), Báo cáo tổng kết công tác năm 2009 và phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm công tác trong năm 2010, Đắk Lắk. 35. Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk (2011), Báo cáo tổng kết công tác năm 2010 và phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm công tác trong năm 2011, Đắk Lắk. 36. Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk (2012), Báo cáo tổng kết công tác năm 2011 và phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm công tác trong năm 2012, Đắk Lắk. 15 37. Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk (2013), Báo cáo tổng kết công tác năm 2012 và phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm công tác trong năm 2013, Đắk Lắk. 38. Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk (2014), Báo cáo tổng kết công tác năm 2013 và phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm công tác trong năm 2014, Đắk Lắk. 39. Tòa án nhân dân tối cao (2012), Quyết định số 74/QĐ-TANDTC ngày 31/10/2012 Phê duyệt Đề án “Phát triển án lệ của Tòa án nhân dân tối cao”, Hà Nội. 40. Tòa án nhân dân tối cao (2013), Báo cáo số 39/BC-TA ngày 28/8/2013 Công tác của các Tòa án tại kỳ học thứ 6 Quốc hội khóa XIII, Hà Nội. 41. Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Bộ Công an (2001), Thông tư liên tịch số 02/2001/TTLT- TANDTC-VKSNDTC-BCA-BTP ngày 25/12/2001 hướng dẫn áp dụng một số quy định tại chương XIV "Các tội xâm phạm sở hữu của Bộ luật Hình sự năm 1999", Đắk Lắk. 42. Tòa Hình sự Tòa án nhân dân tối cao (2015), Tham luận “Xây dựng các quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự về thẩm quyền của Tòa án trong việc xác minh, thu thập, bổ sung chứng cứ”, Hội nghị triển khai công tác Tòa án năm, Hà Nội. 43. Trịnh Quốc Toản (1999), Một số vấn đề lý luận về định tội danh và hướng dẫn phương pháp định tội danh, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội. 44. Trung tâm từ điển học (2000), Từ điển Tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng. 45. Trường Đại học Luật Hà Nội (2004), Giáo trình Luật hình sự Việt Nam, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội. 46. UBND tỉnh Đắk Lắk (2015), Báo cáo số 02/BC-UBND ngày 06/01/2015 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh năm 2014 và phương hướng, nhiệm vụ kế hoac̣h năm 2015, Đắk Lắk. 16 47. Đào Trí Úc (2001), “Tìm hiểu khái niệm và những đặc trưng cơ bản của tội phạm theo luật hình sự Việt Nam”, Tạp chí Nhà nước và pháp luật, (6). 48. Võ Khánh Vinh (2003), “Thay đổi định tội danh một số vấn đề lý luận và thực tiễn”, Tạp chí Tòa án nhân dân, (11). 49. Võ Khánh Vinh (2013), Lý luận chung về định tội danh, Nxb Khoa học xã hội – Hà Nội. * Trang Web 50. Cổng thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk. 51. Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf00050005681_5678_2009946.pdf
Tài liệu liên quan