Đồ án Chương trình quản lí bênh nhân tại bệnh viện Khánh Hòa

Ta có thể hình dung rằng mô hình ADO là một mô hình làm giảm kích thước của mô hình RDO (Đối tượng dữ liệu từ xa). Mô hình đối tượng dữ liệu ActiveX rất gọn. Nó được thiết kế để cho phép những người lập trình lấy được một tập các Record từ nguồn dữ liệu một cách nhanh nhất nếu có thể. Tốc độ và tính đơn giản là một trong các mục tiêu cối lõi của ADO, mô hình này được thiết kế để cho phép bạn tạo ra một đối tượng Recordset mà không cần phải duy chuyển qua các đối tượng trung gian khác trong quá trình. Thực tế chỉ có ba đối tượng cốt lõi sau trong mô hình:

doc65 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 13/01/2014 | Lượt xem: 1337 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đồ án Chương trình quản lí bênh nhân tại bệnh viện Khánh Hòa, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
h, Precision…. Lưu lại công việcđã làm. Dùng câu lệnh SQL Server trực tiếp. CRETE TABLE[ Database_Name.[ owner ].Table_ name ( [[DEFAULT ] | [ IDENTITY (seed, increament) [ NOTFOR REPLICTION ] ] ] ] [ ROWGUIDCOL ] [ NULL/ NOTNULL ] [ ] [ ] ….. ) ON { / DEFAULT} ) ] Tên cột (Column Name): Đặt tên cột cũng giống như đặt tên bảng, nhưng tên cột tuân thủ một số quy tắc sau: Tên cột bắt đầu bằng trữ hoa, còn lại bằng trữ thường. Tên cột phải ngắn gọn và đầy đủ ý nghĩa. Không nên đặt tên cột có khoảng trắng. Không nên đặt tên cột trùng với những từ khóa. Nên đặt tên cột cùng tên những cột có quan hệ với bảng khác trong cơ sở dữ liệu. Kiểu dữ liệu (Data type): Kiểu dữ liệu dùng để xác định kiểu thông tin và cần bao nhiêu không gian để chứa thông tin trong cột. Giá trị mặc nhiên (Default): Thông thường khi tạo ra một cột trong bảng đôi khi chúng ta áp dụng giá trị mặc nhiên. IDENTITY: Là khái niệm cực kỳ quan trong trong SQL Server. Khi bạn muốn một cột có giá trị tăng tự động như AutoNumber, khi sử dụng Identity làm số tăng tự động thì kiểu dữ liệu là số nguyên hoặc số nguyên 4 Byte. NULL / NOT NULL: Đây là trạng thái của một cột trong bảng cho phép giá trị chấp nhận NULL hay NOT NULL. Ràng buộc (Column constrain): Ràng buộc là một số quy định kiểm tra dữ liệu khi dữ liệu mới được đưa vào cột hoặc dữ liệu bị thay đổi. Ràng buộc bảng dữ liệu ( Table Constraints): Ràng buộc bảng cũng giống như ràng buộc cột trong bảng, ràng buộc bảng là kiểm sốt dữ liệu nhập vào bảng theo một quy luật định sẵn. Khi dữ liệu nhập vào bảng thì quá trình thực hiện ràng buộc giữa các bảng dữ liệu xảy ra nhằm kiểm tra giá trị khóa chính hay khố phụ, các cột cho phép NULL hay NOT NULL, đồng thời kiểm tra ràng buộc dữ liệu với những bảng có quan hệ hay hai ba ngôi. 3. Tạo kịch bản (CREATING SCRÍPT) Kịch bản là tổng hợp các phát biểu SQL dùng để tạo ra cơ sở dữ liệu trong quá trình xây dựng chúng. Công cụ này tạo kịch bản cho tất cả các đối tượng của cơ sở dữ liệu với những thuộc tính căn bản. từ cửa sổ Enterprise Managar, chọn tên cơ sở dữ liệu Account, sau đó nhấn chuột phải chọn / ALL Tasks / Generate SQL Scripts như sau: Tab General Script all objects: Cho phép hiện danh sách các đối tượng. All Tables: Hiện danh sách tất cả các bảng. All View: Hiện danh sách tất cả các View. All stored procedure: Hiện danh sách tất cả các SP. All defaults: Hiện danh sách tất cả các giá trị mặc nhiên. All rules: Hiện danh sách tất cả các quy luật định trước. Preview: Cho phép bạn xem như ví dụ của kịch bản. Tab Formatting : Dùng định dạng kịch bản tạo ra như cú pháp, có phát biểu DROP TABLE xóa bảng trùng tên nếu tồn tại trong cơ sở dữ liệu trước khi sử dụng bảng mới. 4. Khóa và ràng buộc dữ liệu (Key and Constraints): Dùng để kiểm tra khi có sự biến đổi từ phía dữ liệu như thêm, xóa, cập nhật bất kỳ một nguồn nào khác nhau chẳng hạn như Visual Basic. Quá trình kiểm tra mang tính logic này gọi là ràng buộc dữ liệu: Ràng buộc dữ liệu:Bao gồm ở mức cao và ở mức đặc thù: Ở mức cao bao gồm: Ràng buộc miền ( Domain constraint) Ràng buộc thực tế (Entity constraint ) Ràng buộc dữ liệu tồn vẹn. Ở mức đặc thù: Một số phưương thức ràng buộc được thiết lập trong mỗi loại ràng buộc cụ thể bao gồm: Ràng buộc khóa chính ( Primary Key constraint ). Ràng buộc khóa ngoại ( Foreign Key constraint ). Ràng buộc duy nhất ( Unique constraint ). Ràng buộc kiểm tra ( Check constraint ). Ràng buộc mặc nhiên ( Default constraint ). Ràng buộc theo quy tắc hay quy luật ( Rules). Kiểm tra ràng buộc trong khi cập nhật mẩu tin. Kiểm tra ràng buộc trong khi xóa bản tin.. 5. Chuẩn hóa quan hệ: Chuẩn hóa là một phần của thiết kế cơ sở dữ liệu. chuẩn hóa trước tiên là khái niệm mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ, bao gồm các bảng ảo được tạo ra từ sự mô phỏng của nhiều bảng khác. Chuẩn hóa bước 1 ( 1 NF ): Trong chuẩn hóa bước một chúng ta bắt đầu gom dữ liệu theo nhóm đối với những dữ liệu có liên quan hoặc tách các dữ liệu độc lập với nhau ra. Chuẩn hóa bước 2 ( 2NF): Trong chuẩn hóa bước 2, ta tiếp tục nhóm dữ liệu và giảm dữ liệu trùng lắp có thể làm đơn giản hóa cấu trúc dữ liệu trong cơ sở dữ liệu SQL Server. Chuẩn hóa 3 ( 3NF): Đây là bước chuẩn hóa cuối cùng, nhưng nếu cơ sở dữ liệu còn có thể chuẩn hóa được thì chúng ta còn một số chuẩn hóa khác. Quan hệ (Relationship): Xuất phát từ chuẩn hóa trên, để thực hiện việc phân nhóm dữ liệu, tách dữ liệu thành các bảng khác nhau, nhưng dữ liệu vẫn có mối quan hệ với nhau. Quan hệ trong các bảng với nhau tuân theo một quy tắc. Có 3 loại quan hệ trong mô hình cơ sở dữ liệu: Quan hệ một - một ( One- to -One): Là quan hệ giữa hai bảng với nhau, một mẩu tin ở bảng thứ nhất có quan hệ duy nhất một mẩu tin ở bảng thứ 2 Quan hệ một - nhiều (One- to-Many): Một mẩu tin trong bảng thứ nhất có quan hệ với nhiều mẩu tin trong bảng thứ 2. Quan hệ nhiều- nhiều ( Many-ti -Many): Quan hệ nhiều nhiều, là ứng với một mẩu tin trong bảng thứ nhất có quan hệ với nhiều mẩu tin trong bảng thứ 2 và ứng với mẩu tin trong bảng thứ 2 có quan hệ với nhiều mẩu tin trong bảng thứ nhất. 6. Lược đồ quan hệ trong SQL Server (Diagram): Entity Relationship Data (ERD): Là công cụ rất quan trọng trong quá trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý hay bất kỳ giải pháp ứng dụng nào, cho dù quy mô to hay nhỏ. Entity Relationship Data cho phép kiểm sốt được mối liên hệ giữa các thực thể với nhau. Bên cạnh đó kiểm sốt được thông tin vào ra hay thay đổi trong cơ sở dữ liệu. 7. Tạo bảng ảo (View ): View cho phép bạn chia ngang hay dọc thông tin từ một hay nhiều bảng trong cơ sở dữ liệu. sử dụng View như là một đối tượng trong SQL Server , khi cần thiết sử dụng đến View, kết quả View trả về bằng việc truy vấn dữ liệu theo yêu cầu người dùng. Mục đích sử dụng View: Hạn chế tính phức tạp của dữ liệu đến người dùng. Kết nối dữ liệu từ nhiều bảng lại với nhau. Sử dụng tài nguyên Server để thực hiện việc truy vấn. Tạo ra một bảng ảo có dữ liệu như yêu cầu. Kết hợp một số hàm và phương thức tạo ra các cột mới. Khi cần thiết có những câu lệnh SQL dùng cho trong quá trình viết chương trình trên các Platform khác như Visual Basic… View là kết quả của việc sử dụng phát biểu SQL, hàm và thủ tục trong SQL Server. Thông thường View được tạo bàng SQL Server Query Analyser hay SQL Server Enterprise Managar. 8. Thủ tục được lưu và hàm (Stored procedure hay SP) a. Thủ tục được lưu (Stored Procedure): Là một phần cực kỳ quan trọng trong cơ sở dữ liệu SQL Server. Cú pháp để tạo một Stored procedure như sau: CREATE PROCEDURE | PRO [ [ VARYING] [= ][ OUT PUT] [ [ VARYING] [= ][ OUT PUT] …………………………………. [ WITH RECOMPILE ENCRIPTION RECOMPILE, ENCRIPTION ] [ FOR REPICATION] AS GO b. Tạo hàm (Function) Tương tự như Stored Procedure hàm cũng có thể tạo bằng giao diện đồ họa cũng như mã lệnh song giá trị trả về hàm đa dạng hơn chúng có thể trả về một bảng. CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ VISUAL BASIC VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG VISUAL BASIC. Có một số phương tiện giúp cho việc áp dụng kỹ thuật hướng đối tượng trong truy cập dữ liệu trong VB: Gắn mẫu tin duy nhất với một đối tượng: Đây là kỹ thuật đơn giản nhất, không cần lập trình nhiều. Mỗi trường trong mẫu tin trở thành một thuộc tính của đối tượng; lấy dữ liệu về từ cơ sở dữ liệu hay lưu dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đều được xử lý qua đối tượng. Ủy nhiệm xử lý dữ liệu cho một đối tượng Recorset chứa trong một đối tượng: Đây là kỹ thuật tốt nhất khi ta cần xử lý một số không giới hạn mẫu tin. Kỹ thuật này cũng dễ lập trình, bởi có nhiều chức năng quản lý được cung cấp sẵn trong các mô hình đối tượng được sử dụng (DAO hay RDO). Kỹ thuật đặc biệt hữu dụng khi dùng ADO bởi vì ADO cung cấp khả năng ngắt kết nối với nguồn dữ liệu, cho phép ứng dụng Client thao tác với dữ liệu không cần thao tác với server. Bởi vì nhiều người sử dụng kết nối đồng thời là một điểm yếu của các hệ thống Client / Server, ngắt kết nối nghĩa là giải pháp sẽ linh hoạt hơn. I. MÔ HÌNH Dữ liệu ADO: (ActiveX Data Object: Đối tượng dữ liệu ActiveX) Ta có thể hình dung rằng mô hình ADO là một mô hình làm giảm kích thước của mô hình RDO (Đối tượng dữ liệu từ xa). Mô hình đối tượng dữ liệu ActiveX rất gọn. Nó được thiết kế để cho phép những người lập trình lấy được một tập các Record từ nguồn dữ liệu một cách nhanh nhất nếu có thể. Tốc độ và tính đơn giản là một trong các mục tiêu cối lõi của ADO, mô hình này được thiết kế để cho phép bạn tạo ra một đối tượng Recordset mà không cần phải duy chuyển qua các đối tượng trung gian khác trong quá trình. Thực tế chỉ có ba đối tượng cốt lõi sau trong mô hình: Connection đại diện kết nối dữ liệu thực sự. Command được sử dụng để thực thi các query dựa vào kết nối dữ liệu. Recordset đại diện cho một tập các record được chọn query thông qua đối tượng Command. Đối tượng Connection có một sưu tập đối tượng con gọi là các đối tượng Errors đối tượng này giữ lại bất kỳ một thông tin lỗi nào có liên quan đến kết nối. Đối tượng Command có một sưu tập đối tượng con, Paramters để giữ bất cứ các tham số nào có thể thay thế cho các query. Recorset cũng có một đối tượng sưu tập con Properties để lưu các thông tin chi tiết về đối tượng. Sơ đồ mô hình ActiveX Data Object Connection Command Parameter Recorset Fields Error II. CÁC THUỘC TÍNH ADO ĐẶC BIỆT: Mô hình ADO có một số các thuộc tính duy nhất không có các mô hình khác như DAO và RDO. Các thuộc tính này điều khiển cách thức tạo ra dataset và quyền hạn truy cập trong một kết nối dữ liệu. Có 7 thuộc tính như sau: Connection string (Chuỗi kết nối). Command Text (Văn bản câu lệnh). Command Type (Kiểu câu lệnh). Cursor location (Định vị con trỏ). Cursor Type (Kiểu con trỏ). Look type (Kiểu khố). Mode type (Kiểu chế độ làm việc). PHẦN II ỨNG DỤNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ BỆNH VIỆN CHƯƠNG I ĐẶC TẢ BÀI TỐN. Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hồ là một trong những trung tâm khám chữa bệnh lớn nhất của tỉnh Khánh Hồ. Do đó, nhu cầu ứng dụng việc quản lý bằng tin học vào trong việc quản lý Bệnh nhân và nhân viên của bệnh viện là một nhu cầu tất yếu. Sau khi khảo sát hiện trạng chúng tôi nắm được những thông tin chính cần quản lý sau: Quản lý nhân viên bệnh viện Mỗi nhân viên của bệnh viện được quản lý các thông tin sau đây: Họ, tên, giới tính, ngày sinh, nơi sinh, địa chỉ, dân tộc, trình độ chuyên môn, đơn vị công tác, chức vụ, tôn giáo. Địa chỉ quản lý: Tỉnh (Thành phố ), Quận (Huyện), Phường (Xã), Số nhà, (Thôn) Quản lý bệnh nhân: Khi một bệnh nhân nhập viện lần đầu tiên, bệnh viện lưu những thông tin sau: Họ, tên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ. Bệnh nhân được chia làm hai loại: Loại có bảo hiểm y tế và không có bảo hiểm y tế. Nếu bệnh nhân có bảo hiểm y tế thì quản lý: Số thẻ bảo hiểm y tế, thời gian hiệu lực, phần trăm bảo hiểm, nơi khám bệnh ban đầu. Nếu bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế là công nhân viên của một tổ chức, cơ quan nào đó thì quản lý thêm: Tên, địa chỉ, điện thoại, fax cuả cơ quan công tác. Địa chỉ bệnh nhân và cơ quan quản lý: Số nhà, đường (thôn, ấp), xã (phường), quận (huyện), tỉnh (thành phố). Quy trình khám chữa bệnh: Bệnh nhân đến bệnh viện để khám chữa bệnh (vì đây là bệnh viện đa khoa) nên có các trường hợp sau: - Bệnh nhân đến để khám chữa các bệnh thông thường. - Bệnh nhân đang ở trong tình trạng cần cấp cứu đặc biệt (các thủ tục nhập viện được tiến hành sau). - Bệnh nhân là sản phụ trong trường hợp cấp cứu (thì được đưa trực tiếp đến khoa sản). Nhìn chung, bệnh nhân đến bệnh viện để khám chữa bệnh theo quy trình chung sau: - Bước 1: Bệnh nhân đến nơi tiếp nhận bệnh nhân (nơi cấp số) để xác lập việc khám bệnh và được chỉ định một vị trí khám bệnh. - Bước 2: Bệnh nhân được một bác sĩ khám bệnh. - Bước 3: Sau khi khám xong bệnh nhân thuộc một trong hai loại: Điều trị tại nhà hay nhập viện. + Bước 3.1: Nếu bệnh nhân điều trị tại nhà thì bác sĩ cho một toa thuốc trên đó ghi đầy đủ tên thuốc, số lượng và cách dùng. Nếu bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế thì đến nơi cấp thuốc bảo hiểm y tế để nhận thuốc và trả một phần giá thuốc theo quy định phần trăm trên thẻ bảo hiểm. Ngược lại, bệnh nhân phải trả tất cả chi phí khám bệnh và tự mua thuốc. + Bước 3.2: Nếu bệnh nhân phải nhập viện thì bác sĩ khám bệnh cho một lệnh nhập viện, trên đó có ghi đầy đủ thông tin về bệnh nhân, căn bệnh dự đốn và đưa đến khoa điều trị. - Bước 4: Tại khoa điều trị, bệnh nhân sẽ được chuẩn đốn và lập một bệnh án chi tiết. Trên bệnh án ghi đầy đủ thông tin về bệnh nhân và căn bệnh mà bệnh mắc phải. Quá trình điều trị bệnh nhân được thể hiện đầy đủ trên bệnh án. Trong một khoảng thời gian quy định tuỳ theo bệnh nhân, bệnh nhân được một bác sĩ khám, cho một toa thuốc. Trên toa thuốc ghi tên thuốc, số lượng và cách dùng. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân có thể sử dụng các dịch vụ hỗ trợ khám bệnh như: Xét nghiệm, X_quang, siêu âm,… Việc sử dụng cũng theo chỉ định của bác sĩ khám chữa bệnh. Mỗi dịch vụ có giá tiền riêng. Khi bệnh nhân điều trị có thể lựa chọn loại phòng nằm điều trị với giá dịch vụ riêng cho mỗi loại phòng. - Bước 5: Thanh tốn viện phí: Trong quá trình điều trị, cứ 3 ngày, bệnh viện yêu cầu bệnh nhân thanh tốn viện phí một lần (bằng cách bệnh nhân sẽ đóng một số tiền tạm ứng tuy theo khả năng của mình), sau khi xuất viện nhân viên sẽ căn cứ vào số tiền tạm ứng trên sẽ tính để biết được bệnh nhân đã thanh tốn đầy đủ tiền viện phí chưa. Nếu bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế thì chỉ đóng phần trăm viện phí theo bảo hiểm bao gồm tiền thuốc và các dịch vụ hỗ trợ chữa trị và khám bệnh. Riêng tiền phòng, nếu có thẻ bảo hiểm y tế, bệnh nhân cũng chỉ được bảo hiểm trên loại phòng rẻ nhất, nếu bệnh nhân nằm điều trị ở loại phòng có giá tiền cao thì tự trả phần chênh lệch. Khi xuất viện, bệnh nhân thanh tốn tồn bộ số viện phí còn lại. Trong quá trình điều trị, nếu có bệnh nhân trốn viện, không thanh tốn viện phí. Bệnh viện lưu lại tất cả các thông tin về bệnh nhân trốn viện. Nếu sau khi chữa trị 3 ngày mà bệnh nhân không đóng tạm ứng tiền viện phí (hay tiền tạm ứng viện phí trước đó đã hết), thì khoa (phòng) nơi điều trị bệnh nhân trình ban lãnh đạo biết để xem xét giải quyết. - Bước 6: Theo chu kỳ mỗi tháng, bệnh viện thanh tốn tiền viện phí với Bảo hiểm y tế. CHƯƠNG II PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN I. MÔ HÌNH QUAN HỆ DỮ LIỆU BAOHIEMYTE -SoBHYT -NgayBD -NgayKT --Phantram CQ-CB DUNGTHUOC -SoluongDung -LieuDung TINH -Ma tinh -Ten tinh ĐON VI -MaDV -TenDV CHUYEN MON -MaCM -TenCM CHUC VU -MaCV -TenCV H-T (1,n) (1,1) HUYEN -MaH -TenH X-H (1,1) (1.n) Xa -MaX -TenX NHANVIEN -MaNV -HoNV -TenNV -NgaySinhNV -GioiTinh -Sonha NV-ÑV (1,n) (1,1) NV-CM (1,n) (1,1) NV-CV (1,n) (1,1) VITRIKB -MaVTKB -TenVTKB KHAMB -NgayKB -NoiDung -ChiPhi (1.n) (1.n) Dia Chi (1,1) (1.n) BENHNHAN -MaBN -HoBN -TenBN -NgaySinhBN -GioiTinh -SoNha BN-X (1.n) (1,1) (1.n) DONTHUOC -MaDT -NgaykeDon (1,1) BENH -MaB -TenB (1.n) (1,1) (1.n) THUOC -MaT -TenT -DonGia BENHAN -MaBA -NgayVao -Ngayra DUNGDV -LanD DICHVU -MaDV -TenDV -DonGia (1.n) (1,n) (1.n) NOIDIEUTRI -MaNDT -TenNDT -DonGia (1.1) CANBO COQUAN -MaCQ -TenCQ -DienTCQ -FaxCQ (1.1) (1.n) TAMUNG -MaTU -LanTU -NgayTU -Sotien BN-TU (1.1) (1.n) DAN TOC -MaDT -TenDT NV-DT (1,1) (1,n) TONGIAO -MaTG -TenTG NV- TG (1,1) (1.n) II. MÔ HÌNH TỔ CHỨC DỮ LIỆU TINH(MaTinh, TenTinh) HUYEN(MaHuyen, TenHuyen, MaTinh ) XA(MaX, TenX, MaHuyen) DONVI(MaDV, TenDV) DANTOC(MaDT, TenDT) TONGIAO (MaTG, TenTG ) CHUYENMON(MaCM, TenCM) CHUCVU(MaCV, TenCV) COQUAN(MaCQ, TenCQ, DienThoaiCQ,FaxCQ) CANBO(MaBN, MaCQ) BAOHIEM(MaBN, SoTheBHYT, NgayBD, NgayKT, Phan tram) BENHNHAN(MaBN,HoBN, TenBN, NgaySinhBN, GioiTinhBN, SoNhaBN, MaX) KHAMBENH(MaNV,MaVTKB,MaBN,MaDT,MaB, NgayKB,NoiDungKB, CPKB) VITRIKHAMBENH(MaVTKB, Ten VTKB) DONTHUOC(MaDT, NgaykeDon, MaVT, MaNV, MaBN, MaB) THUOC(MaT, Ten thuoc, DonGia) BENH(MaB, TenB) NOIDIEUTRI(MaNĐT, Ten NĐT, DonGia) DUNGTHUOC(MaT, MaDT, Soluongdung, LieuDung ) DICH VU(MaDV, TenDV, ĐonGiaV) TAMUNGVIENPHI(MaTU, LanTU, SoTienTU, MaBN) BENHAN(MaBA, NgayVao, NgayRa, MaBN, MaNV, MaB, MaNDT) DUNGDICHVU(MaBA, MaDV, LanDungDV) NHAN VIEN(Ma NV, Ho NV,Ten NV, Ngaysinh, Gioi tinh, Sonha, Ma ĐV, MaCM, MaCV, MaDT, MaX) III. MÔ HÌNH VẬT LÝ DỮ LIỆU TINH(Matinh, Tentinh) TINH Tên thuộc tính Mô tả Kiểu dữ liệu Ràng buộc tồn vẹn Matinh (K) Mã tỉnh Text (2) Primary key Tentinh Tên tỉnh Text (20) Not NULL Mỗi một thể hiện là một thành phố hay một tỉnh nào đó. Theo khảo sát thực tế tại BV tỉnh Khánh Hồ quy định Mã tỉnh là 2 số. Ví dụ: 01 là mã của Khánh Hồ. 02 là mã của tỉnh Bình Thuận. HUYEN(Mahuyen, Tenhuyen, Matinh) HUYEN Tên thuộc tính Mô tả Kiểu dữ liệu Ràng buộc tồn vẹn Mahuyen (K) Mã huyện Text (4 ) Primary key Tenhuyen Tên huyện Text (30) Not NULL Matinh Mã tỉnh Text (2) Foreign key Mỗi một thể hiện là một quận hay huyện thuộc một thành phố hay một tỉnh nào đó. Hai số đầu là mã Tỉnh hay Thành Phố, hai số tiếp theo là mã Quận hay Huyện trực thuộc Tỉnh hay Thành Phố. Ví dụ: 0101: Là mã của TP Nha Trang. 0102: Là mã của huyện Ninh Hồ. XA(MaX , Tên X, Ma huyen) XA Tên thuộc tính Mô tả Kiểu dữ liệu Ràng buộc tồn vẹn MaX (K) Mã xã Text (6) Primary key TenX Tên xã Text (30) Not NULL Mahuyen Mã huyện Text (4) Foreign key Mỗi một thể hiện là một quận hay một xã nào đó thuộc một phường hay một huyện nào đó. Hai số đầu là mã tỉnh hay thành phố, hai số tiếp theo là mã quận hay huyện trực thuộc thành phố hay tỉnh, hai số tiếp theo là mã phường hay xã trực thuộc quận hay huyện Ví dụ: 010101: Phường Xương Huân(Nha Trang). 010203: Xã Ninh Hưng(huyện Ninh Hồ). DONVỊ(MaDV, Ten DV) DONVI Tên thuộc tính Mô tả Kiểu dữ liệu Ràng buộc tồn vẹn MaDV (K) Mã đơn vị Text (2) Primary key TenDV Tên đơn vị Text (50) Not NULL Mỗi một thể hiện là một đơn vị công tác của nhân viện trong Bệnh Viện, teo khảo sát tại Bệnh Viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa hiện có dưới 100 khoa. Nên mã Đơn Vị là hai số Ví dụ: 01: Khoa nội. 02: Khoa ngoại. 03: Khoa nhi. DANTOC(MaDT, TenDT) DANTOC Tên thuộc tính Mô tả Kiểu dữ liệu Ràng buộc tồn vẹn Ma DT (K) Mã dân tộc Text (2) Primary key Ten DT Tên dân tộc Text (30) Not NULL Mỗi một thể hiện là một dân tộc của một nhân viên hay bệnh nhân nào đó , Việt Nam hiện có 54 dân tộc. Nên mã dân tộc là hai số. TONGIAO (MaTG, TenTG ) TONGIAO Tên thuộc tính Mô tả Kiểu dữ liệu Ràng buộc tồn vẹn MaTG(K) Mã tôn giáo Text (2) Primary key TenTG Tên tôn giáo Text (30) Not NULL Mỗi một thể hiện là một tôn giáo nào đó. Hiện nay Việt Nam có khoảng 20 tôn giáo. Nên mã tôn giáo là hai số. CHUYEN MON(MaCM, TenCM) CHUYEN MON Tên thuộc tính Mô tả Kiểu dữ liệu Ràng buộc tồn vẹn MaCM (K) Mã chuyên môn Text (2) Primary key TenCM Tên chuyên môn Text (50 ) Not NULL Mỗi thể hiện là một chuyên môn của nhân viên trong bệnh viện, theo khảo sát thì hiện có dưới 100 chuyên môn. Nên ta chọn 2 ký tự để đánh số thứ tự cho chuyên môn. 8. CHUCVU(MaCV, TenCV) CHUCVU Tên thuộc tính Mô tả Kiểu dữ liệu Ràng buộc tồn vẹn MaCV (K) Mã chức vụ Text (2) Primary key TenCV Tên chức vụ Text (20) Not NULL Mỗi thể hiện là một chức vụ của nhân viên, theo khao sát hiện Bệnh Viện có dưới 100 chức vụ. nên ta chọn hai ký tự để đánh số thứ tự của chức vụ. 9. COQUAN(MaCQ, TenCQ, Đien thoaiCQ, FaxCQ) COQUAN Tên thuộc tính Mô tả Kiểu dữ liệu Ràng buộc tồn vẹn MaCQ (K) Mã cơ quan Text (3) Primary key TenCQ Tên cơ quan Text (50) Not NULL Đien thoaiCQ Số điện thoại Text (10) NULL FaxCQ Fax cơ quan Text (12) NULL Mỗi một thể hiện là cơ quan của bệnh nhân nào đó, Bênh Viện có rất nhiều bênh nhân đến diêu trị trong đó có những bệnh nhân thuộc khối cơ quan, cónhiều cơ quan. Nên ta chọn 3 ký tự để đánh số thứ tự của cơ quan. 10. CANBO(MaBN, MaCQ ) CANBO Tên thuộc tính Mô tả Kiểu dữ liệu Ràng buộc tồn vẹn MaBN (K) Mã bệnh nhân Text (9) Primary key MaCQ Mã cơ quan Text (3) Foreign key Mỗi một thể hiện là bệnh nhân có bảo hiểm y tế thuộc cơ quan nào đó. Nên nhận khóa của thực thể cha làm khóa, MaBN là khóa chính. 11. BHYTE(MaBN, SotheBHYT, Ngay bat đau, Ngay ketthuc, Phan tram) BHYTE Tên thuộc tính Mô tả Kiểu dữ liệu Ràng buộc tồn vẹn MaBN (K) Mã bệnh nhân Text (9) Primary key SotheBHYT Số thẻ BHYT Text (14) Not NULL Ngaybatđau Ngày bắt đầu Date Not NULL Ngayketthuc Ngày kết thúc Date Not NULL Phantram Phần trăm Text (3) Not NULL Mỗi một thể hiện là một bảo hiểm y tế, khi đến khám chữa bệnh chỉ có một số bệnh nhân có bảo hiểm y tế. 12. BENHNHAN(MaBN, HoBN, TenBN, Ngaysinh, Gioitinh ,Sonhà , MaX) BENH NHAN Tên thuộc tính Mô tả Kiểu dữ liệu Ràng buộc tồn vẹn MaBN (K) Mã bệnh nhân Text (9) Primary key HoBN Họ bệnh nhân Text (30) Not NULL Ten BN Tên bệnh nhân Text (7) Not NULL Ngaysinh Ngày sinh Date Not NULL Gioi tinh Giới tính Yes/No Yes: Nam; No: Nữ Sonha Số nhà Text (15) NULL MaX Mã xã Text (6) Foreign key Mỗi một thể hiện của kiểu thực thể BENHNHAN là một bệnh nhân đã đăng ký khám chữa bệnh, Bệnh Viện Đa Khoa tỉnh Khánh Hòa là một trung tâm khám chữa bệnh lớn, bao gồm trong tỉnh và ngồi tỉnh. Nên mã bệnh nhân ta chọn bằng 9 để đánh số thứ tự cho bệnh nhân. 13. KHAMBENH(MaNV,MaVTKB,MaBN,MaDT,MaB, NgayKB,NoiDungKB, CPKB) KHAMBENH Tên thuộc tính Mô tả Kiểu dữ liệu Ràng buộc tồn vẹn MaBN Mã bệnh nhân Text (9) Primary key MaNV Mã nhân viên Text (9) Primary key MaVTKB Mã vị trí khám bệnh Text (3) Primary key MaT Mã thuốc Text (10) Primary key MaB Mã bệnh Text (8) Primary key NgayKB Ngày khám bệnh Date Not NULL NoiDungKB Nội dung khám bệnh Text (50) Not NULL CPKB Chi phí khám bệnh Number Not NULL Mỗi một thể hiện của kiểu thực thể này là một bệnh của bệnh nhân mà bệnh nhân đã khám chữa bệnh. 14. VITRIKHAMBENH(MaVT, TenVT) VITRIKHAMBENH Tên thuộc tính Mô tả Kiểu dữ liệu Ràng buộc tồn vẹn MaVTKB (K) Mã vị trí khám chữa bệnh Text (3) Primary key TenVTKB Tên vị trí khám chữa bệnh Text (50) Not NULL Mỗi một thể hiện của thực thể là một vị trí khám chữa bệnh, tại bệnh viện có nhiều vị trí khám chữa bệnh. Nên ta chọn 3 số để đánh số thứ tự vị trí khám chữa bệnh. 15. DONTHUOC(MaDT, NgaykeDon, MaVT, MaNV, MaBN, MaB ) DONTHUOC Tên thuộc tính Mô tả Kiểu Dữ liệu Ràng buộc tồn vẹn MaDT(K) Mã đơn thuốc Text (10) Primary key NgaykeDon Ngày kê đơn Date Not NULL MaBN Mã bệnh nhân Text (9) Foreign key MaVT Mã vị trí Text (3) Foreign key MaNV Mã nhân viên Text (9) Foreign key MaB Mã bệnh Text (8) Foreign key Mỗi một thể hiện của kiểu thực thể này là một đơn thuốc mà trước đó bệnh nhân đã khám chữa bệnh và được bác sĩ cấp cho một đơn thuốc. Bệnh viện có nhiều người đến khám chữa bệnh nhưng có một số bệnh nhân có bệnh giống nhau, có đơn thuốc giống nhau. Nên ta chọn mã đơn thuốc 8 ký số để đánh số thứ tự cho đơn thuốc. 16. THUOC (MaT , TenT ) THUỐC Tên thuộc tính Mô tả Kiểu dữ liệu Ràng buộc tồn vẹn MaT(K) Mã thuốc Text (8) Primary key TenT Tên thuốc Text (20) Not NULL Mỗi một thể hiện của thực thể này là một loại thuốc dùng chữa trị cho bệnh nhân mà trước đó bệnh nhân đã được khám, và được bác sĩ kê đơn thuốc khi đến khám. Có nhiều bệnh nhân đến chữa trị. Nên chọn mã thuốc 8 ký số để đánh số thứ tự thuốc dùng chữa trị cho bệnh nhân. 17. BENH (MaB, TenB ) BENH Tên thuộc tính Mô tả Kiểu dữ liệu Ràng buộc tồn vẹn MaB(K) Mã bệnh Text (8) Primary key TenB Tên bệnh Text (50) Not NULL Mỗi một thể hiện của thực thể này là một bệnh mà bệnh nhân chữa trị tại bệnh vịên, có nhiều bệnh nhân đến chữa trị nhưng có một số bệnh nhân có bệnh giống nhau. Để đánh số thứ tự cho nhiều bệnh ta chọn mã bệnh 8 ký số. 18. NOIDI EUTRI (MaNDT , TenNDT ) NOIĐIEUTRI Tên thuộc tính Mô tả Kiểu dữ liệu Ràng buộc tồn vẹn MaNĐT (K) Mã nơi điều trị Text (3) Primary key TenNĐT Tên nơi điều trị Text (30) Not NULL DonGia Đơn giá Money Not NULL Mỗi một biểu hiện của kiểu thực thể này biểu hiện một nơi điều trị của bệnh nhân sau khi đã được bác sĩ khám bệnh, tại bệnh viện Đa khoa Khánh Hòa có nhiều nơi điều trị. Nên chon mã nơi điều trị 3 ký tự số để đánh số thứ tự cho nơi điều trị. 19. DUNGTHUOC( MaT, MaDT , Soluongdung, LieuDung ) DUNGTHUOC Tên thuộc tính Mô tả Kiểu dữ liệu Ràng buộc tồn vẹn MaT Mã thuốc Text (8) Primary key MaDT Mã đơn thuốc Text (10) Primary key SoluongDung Số lượng dùng Number Not NULL LieuDung Lliều dùng Number Not NULL Mõi một thể hiện là dùng thuốc của bệnh nhân. Sau khi khám bệnh bệnh nhân được bác sĩ đưa cho đơn thuốc tương ứng sau dó bệnh nhân sẽ đi mua thuốc và dùng thuốc theo chỉ dẫn của đơn thuốc do bác sĩ cấp. 20. DICHVU( Mã DV, Lần DDV, DGDV) DICHVU Tên thuộc tính Mô tả Kiểu dữ liệu Ràng buộc tồn vẹn MaDV(K) Mã dịch vụ Text (3) Primary key TenDV Tên dịch vụ Text (30) Not NULL DGDV Đơn giá dịch vụ Money Not NULL Mỗi một thể hiện của kiểu thực thể này là

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docChương trình quản lí bênh nhân tại bệnh viện Khánh Hòa.doc
  • docbao cao TTCN.doc
  • docbao cao TTCNcuoi.doc
  • docCAO.DOC
  • docCUONG-TTCN.doc
  • rarchương trình.rar
  • docDac ta bai toan.doc
  • docDac ta bai toan_Sau cung.doc