Đồ án Nguyên lý máy

5. Xây dựng hoạ đồ cơ cấu và hoạ đồ chuyển vị theo tỷ lệ xích xác định.

Từ các số liệu đã cho ta chọn tỷ lệ xích l=1/300()

+ OA=lOA/l =33 (mm).

+ AB=lAB/l =99(mm).

+ AC=lAC/l =33(mm).

+ AS2=lAS2/l=34,65(mm).

+ CS4=lCS4/l=32,4(mm).

+ CD=lCD/l=81(mm).

+ =600 .

+ =550.

*Xác định vị trí làm việc của cơ cấu tại 14 vị trí (bản vẽ 01).

-Vẽ đường tròn tâm O bán kính OA= 33 (mm) chính là quỹ đạo của A

-Từ O vẽ 2 tia Ox, Oy (là 2 dường trục của 2 pittông B,D ) tạo với nhau góc =550, Ox và đường kéo dài của nó cắt (O) tại A7 và A1.

- Từ A7 lần lượt lấy các điểm A8,a9,a10 , A11,A12 theo chiều kim đồng hồ chia (O) thành những cung nhìn tâm O góc 30 0

-Từ A1 lần lượt lấy c ác điểm A2,a3,a4 ,A5,A6 theo chiều kim đồng hồ chia (O) thành những cung nhìn tâm O góc 30 0

- Từ Ai vẽ vòng tròn tâm Ai bán kính AB= 99 (mm),vòng tròn này cắt Ox tại điểm Bi. Dễ thấy hai điểm A1, A7 tương ứng là hai điểm khi pittông B đạt tới điểm chết dưới và chết trên.

- Từ Ai kẻ đường thẳng AiCi= 33 (mm) tạo với AiBi một góc =60 0 , ta vẽ được quỹ đạo của C bằng cách nối một đưòng cong trơn qua các điểm Ci

-Từ Ci vẽ vòng tròn tâm Ci bán kính CD =81(mm). Vòng tròn này cắt Oy tại Di. Như vậy ta xác định được 12 vị trí tương ứng của D việc khó khăn bây giờ là xác định 2 vị trí còn lại là 2 điểm chết trên và chết dưới trong hành trình của pittông D.

- 2 vị trí đó là D13 và D14, được xác định như sau: Chúng ta có thể xác định bằng phương pháp giải tích . nhưng ở đây chúng ta đi xác định bằng phương pháp gần đúng như sau :

Từ quỹ đạo của điểm D ta lấy đường tròn bán kính DC=81( mm ), sau đó dịch chuyển tâm đường tròn này dọc theo đường yy. Nếu điểm này tiếp xúc ngoài với đường cong quỹ đạo của điểm C thì tâm của đường tròn này( nằm trên yy) ở đâu thì đó chính là điểm D13 (điểm chết trên của pitông D) .Còn nếu đường tròn này tiếp xúc trong ( phía dưới với đường cong quỹ đạo của điểm C) thì tâm của đường tròn này ( nằm trên yy) ở đâu thì đó chính là điểm D14 .Theo hoạ đồ ta thấy điểm D13 và D14 trùng với điểm D5 điểm D11. T ừ đó xác định được các điểm C13và C14, A13 và A14, B13 và B14 là các trùng điểm với các điểm tương ứng C5 và C11, A5 và A11, B5 và B11. Do xác định bằng phương pháp gần đúng nên 2 điểm D13 và D14 chỉ là gần đúng.

- Trên AiBi xác định điểm S2i sao cho AiS2i/ AiBi = 0,35 Trên DiCi xác đinh điểm S2i sao cho CiS4i/ CiDi = 0,4( trên bản vẽ không thể hiện các điểm này). Các điểm này sẽ đươc sử dụng nhiều trong các bài toán tiếp theo trong đồ án.

Như vậy ta đã xác định 14 vị trí của động cơ, trong đó có vị trí chết trên và chết dưới của 2 pittông .Bản vẽ số 01 thể hiện với vị trí thứ 6 được tô đậm.

 

doc21 trang | Chia sẻ: lethao | Ngày: 13/01/2013 | Lượt xem: 1865 | Lượt tải: 12download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đồ án Nguyên lý máy, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docĐồ Án nguyên lý máy_ động cơ B2.doc
  • dwg5 dongluchoc.dwg
  • dwg6 Dongluchoc2.dwg
  • dwgcam van.dwg
  • dwgdo thi van toc va gia toc.dwg
  • dwgdo thic gia toc van toc.dwg
  • dwgDrawing2.dwg
  • dwghoa do 14 vi tri va hoa do van toc gia toc.dwg
  • dwghoa do 14 vi tri va hoa do van toc gia toc.dwg cua haot.dwg