Đồ án Quản lý nhân sự trường Đại học dân lập Hải Phòng

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

CHƯƠNG I: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 2

1.1 Trường ĐHDL Hải Phòng 2

1.2 Mô tả nghiệp vụ quản lý nhân sự tại trường ĐHDL Hải Phòng 2

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 6

2.1 Mô hình nghiệp vụ 6

2.1.1 Bảng phân tích xác định chức năng, tác nhân và hồ sơ dữ liệu 6

2.1.2 Thiết lập biểu đồ ngữ cảnh 8

2.1.3 Lập biểu đồ phân rã chức năng 9

2.1.4 Danh sách hồ sơ dữ liệu 13

2.1.5 Ma trận thực thể chức năng 14

2.2 Phân tích – Mô hình khái niệm / Logic 15

2.2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 15

2.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 16

2.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 21

2.3.1 Mô hình liên kết thực thể (ER) 21

2.3.2 Mô hình quan hệ 28

CHƯƠNG III: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 31

3.1 Tổ chức cơ sở dữ liệu 31

3.2 Yêu cầu hệ thống 31

3.2 Một số giao diện chính 31

PHẦN KẾT LUẬN 35

TÀI LIỆU THAM KHÀO 36

 

 

doc35 trang | Chia sẻ: lynhelie | Ngày: 13/01/2016 | Lượt xem: 608 | Lượt tải: 6download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đồ án Quản lý nhân sự trường Đại học dân lập Hải Phòng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
MỤC LỤC CHƯƠNG I: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 1.1 Trường ĐHDL Hải Phòng Hình 1: Sơ đồ tổ chức 1.2 Mô tả nghiệp vụ quản lý nhân sự tại trường ĐHDL Hải Phòng Bài toán quản lý nhân sự tại trường ĐHDL Hải Phòng Công việc quản lý tại trường Đại học Dân lập Hải Phòng gồm những vấn đề sau: Quản lý về công tác tuyển dụng. Quản lý về quá trình công tác, bổ nhiệm, bãi nhiệm, học tập, nghiên cứu của từng nhân sự trong trường. Quản lý công tác giải quyết chính sách cho người lao động. Quản lý về quá trình nâng lương. Quản lý về quá trình khen thưởng, kỷ luật. Tổng hợp, báo cáo, thống kê. - Công tác tuyển dụng - Theo dõi, quản lý quá trình công tác, nghỉ chế độ - Xét khen thưởng – kỷ luật, nâng lương CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Mô hình nghiệp vụ 2.1.1 Bảng phân tích xác định chức năng, tác nhân và hồ sơ dữ liệu Động từ + bổ ngữ Danh từ Ghi chú Lập +danh sách vị trí cần tuyển dụng Danh sách vị trí cần tuyển = Duyệt + danh sách tuyển dụng Danh sách tuyển dụng = Đưa ra + thông báo tuyển dụng LĐ Thông báo tuyển dụng LĐ Hồ sơ dữ liệu Nộp + hồ sơ ứng viên Hồ sơ ứng viên Hồ sơ dữ liệu Tiếp nhận + hồ sơ lao động Hồ sơ ứng viên Hồ sơ dữ liệu Duyệt + hồ sơ lao động Hồ sơ lao động Hồ sơ dữ liệu Thông báo +lịch thi tuyển Lịch thi tuyển = Phỏng vấn + người lao động Người lao động Tác nhân Tổ chức + Thi tuyển Thi tuyển = Thông báo + kết quả thi tuyển Kết quả thi tuyển Hồ sơ dữ liệu Ra + QĐ tuyển chọn cán bộ, giảng viên QĐ tuyển chọn CB, GV Hồ sơ dữ liệu Ký + hợp đồng lao động Hợp đồng lao động Hồ sơ dữ liệu Ra + QĐ tuyển dụng CBNV, GV QĐ tuyển dụng CBNV, GV Hồ sơ dữ liệu Mua + BHXH BHXH Hồ sơ dữ liệu Theo dõi + quá trình tham gia BHXH Quá trình tham gia BHXH = Đưa ra + quyết định bổ nhiệm LĐ Quyết định bổ nhiệm LĐ Hồ sơ dữ liệu Phân công vào + vị trí Vị trí = Giữ + chức vụ Chức vụ = Chịu sự quản lý điều hành trực tiếp của + đơn vị Đơn vị Tác nhân Đưa ra + quyết định cử đi công tác Quyết định cử đi công tác Hồ sơ dữ liệu Theo dõi + quá trình đi công tác Quá trình đi công tác = Đưa ra + quyết định bổ nhiệm lao động Quyết định bổ nhiệm LĐ Hồ sơ dữ liệu Làm + đơn xin đi học Đơn xin đi học = Ký xác nhận + đơn xin đi học Đơn xin đi học = Duyệt + đơn xin đi học Đơn xin đi học = Đưa ra +quyết định cử đi học Quyết định cử đi học Hồ sơ dữ liệu Theo dõi + quá trình đi học Quá trình đi học = Giải quyết + chế độ Chế độ = Có + thành tích trong công tác Thành tích trong công tác = Vi phạm + kỷ luật, an toàn lao động Kỷ luật, an toàn lao động = Gửi + Bản kiểm điểm đề nghị xét nâng lương Bản kiểm điểm đề nghị xét nâng lương = Gửi + Biên bản họp xét nâng lương Biên bản họp xét nâng lương Tác nhân Đưa ra + quyết định nâng bậc lương. Quyết định nâng bậc lương Hồ sơ dữ liệu Đưa ra + quyết định khen thưởng Quyết định khen thưởng Hồ sơ dữ liệu Đưa ra + quyết định kỉ luật Quyết định kỉ luật Hồ sơ dữ liệu Theo dõi + Nghỉ chế độ Nghỉ chế độ = Lưu trong + sổ theo dõi nghỉ chế độ Sổ theo dõi nghỉ chế độ Hồ sơ dữ liệu Đưa ra + quyết định thôi việc. Quyết định thôi việc Hồ sơ dữ liệu Báo cáo + công tác tuyển dụng Công tác tuyển dụng = Báo cáo + nhân sự Nhân sự = Báo cáo thống kê cho + Ban lãnh đạo Ban lãnh đạo Tác nhân Báo cáo thống kê cho + sở LĐTBXH Sở LĐTBXH Tác nhân 2.1.2 Thiết lập biểu đồ ngữ cảnh a) Biểu đồ Hình 2. Biểu đồ ngữ cảnh hệ thống b) Mô tả hoạt động Người lao động: Nhận được thông báo tuyển dụng sẽ nộp hồ sơ. Sau khi hồ sơ được duyệt, người lao động sẽ được thông báo kết quả. Nếu đạt sẽ tham gia thi tuyển.Vượt qua vòng thi tuyển nhà trường sẽ ra quyết định tuyển chọn VBNV, GV. Người lao động sẽ thử việc trong thời gian 3 tháng. Sau khi kết thúc quá trình thử việc người lao động sẽ được kiểm tra, đánh giá. Nếu đạt sẽ được ký hợp đồng lao động chính thức và trở thành nhân viên của trường. Nhân viên: Trong quá trình lao động nhân viên sẽ được phân công lao động, hưởng lương, được nhà trường giải quyết các chính sách theo quy định của nhà nước, quy định của trường ĐHDLHP. Đơn vị: Quản lý trực tiếp quá trình công tác của nhân viên trong đơn vị. Hiệu trưởng: Ra quyết định, chỉ đạo việc quản lý nhân viên trong trường. Khi cần có thể yêu cầu báo cáo thống kê tình hình nhân sự về mọi mặt. Sở LĐTBXH: Thanh tra tình hình lao động của nhà trường. 2.1.3 Lập biểu đồ phân rã chức năng a) Biểu đồ Hình 3: Biểu đồ phân rã chức năng b) Mô tả chi tiết các chức năng lá Chức năng “1.0 Tuyển lao động”: Khi nhà trường có nhu cầu mở rộng quy mô, hay các phòng ban trong trường có nhu cầu bổ sung lao động sẽ lên danh sách các vị trí cần tuyển cho thầy Hiệu trưởng duyệt. Nếu được thì phòng hành chính tổng hợp sẽ ra quyết định tuyển dụng và thông báo tuyển dụng tới người lao động. “1.1 Thông báo tuyển dụng”: Thông báo cho người lao động biết thông tin tuyển dụng các vị trí cần tuyển và yêu cầu của nhà trường. “1.2 Tiếp nhận và duyệt hồ sơ”: Sau khi nhận được thông báo tuyển dụng, người lao động sẽ nộp hồ sơ lao động. Phòng hành chính tổng hợp sẽ tiếp nhận hồ sơ, sau đó duyệt hồ sơ và thông báo kết quả duyệt hồ sơ tới người lao động. “1.3 Phỏng vấn và thi tuyển”: Những người lao động có hồ sơ đạt yêu cầu sẽ tham gia phòng vấn và thi tuyển. Sau khi có kết quả thi tuyển phòng hành chính tổng hợp sẽ thông báo tới người lao động. “1.4 Quyết định tuyển chọn CBNV, GV”: Sau khi kết thúc quá trình thi tuyển nhà trường sẽ ra quyết dịnh tuyển chọn CBNV, GV đối với những lao động vượt qua quá trình phòng vấn và thi tuyển, người lao động sẽ phải thử việc trong thời gian 3 tháng. Trong thời gian thử việc người lao động sẽ được theo dõi và đánh giá. “1.5 Ký hợp đồng lao động”: Nếu người lao động đạt trong quá trình thử việc sẽ được ký hợp đồng lao động, và chính thức trở thành nhân viên trong trường. Nhà trường ra quyết định tuyển dụng đối với những người đã ký hợp đồng lao động. Cứ sau 3 năm hợp đồng lao động sẽ được ký lại 1 lần, những hợp đồng lao động sau 3 năm không ký lại sẽ được coi là hợp đồng vô thời hạn. Chức năng “2.0 Theo dõi quá trình công tác”: Sau khi nhân viên được phân công vào các vị trí công việc thì các phòng ban trực thuộc sẽ quản lý, theo dõi quá trình công tác của nhân viên cho đến khi người đó chuyển công tác hoặc chấm dứt hợp đồng lao động. “2.1 Phân công lao động”: Sau khi ký hợp đồng người lao động sẽ được phân công về đơn vị, phòng ban có nhu cầu bổ sung nhân lực. Tại đó tùy vào trình độ chuyên môn, trình độ học vấn, năng lực của mỗi nhân viên và nhu cầu của đơn vị, phòng ban thì nhân viên sẽ được phân công công việc phù hợp. “2.2 Theo dõi quá trình công tác”: Khi nhân viên được phân công về phòng ban, đơn vị sẽ chụi sự quản lý, theo dõi trực tiếp của phòng ban, đơn vị đó. “2.3 Theo dõi quá trình đào tạo”: Trong qúa trình công tác nhân viên có thể được đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn. “2.4 Điều chuyển công tác nội bộ”: Trong quá trình công tác nhân viên có thể bị điều động hoặc bổ nhiệm vào vị trí công việc khác nhau, tùy theo yêu cầu công việc cũng như khả năng của mỗi nhân viên. “2.5 Khen thưởng – kỷ luật”: Thực hiện khen thưởng kịp thời đối với những cá nhân, tập thể có thành tích tốt trong lao động, và kỷ luật những cá nhân, tập thể vi phạm lao động. Chức năng “3.0 Theo dõi quá trình lương”: Trong quá trình công tác, nhân viên sẽ được xét lương theo chức vụ, công việc, trình độ chuyên môn “3.1 Xét nâng lương cấp đơn vị”: Trong công tác, nếu nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không vi phạm lao động thì sẽ được đề nghị xét nâng lương theo quy định. Nhân viên sẽ phải làm bản kiểm điểm đề nghị xét nâng lương gửi cho cán bộ quản lý duyệt. Đơn vị sẽ tổ chức họp xét nâng lương cho nhân viên. “3.2 Xét nâng lương cấp trường”: Nếu được đơn vị thông qua, người lao động sẽ gửi bản kiểm kiểm đề nghị xét nâng lương cùng với biên bản cuộ họp xét nâng lương tại đơn vị lên hội đồng lương để được xét nâng lương cấp trường. Hội đồng lương sẽ họp, nếu đề nghị xét nâng lương được thông qua, nhà trường sẽ ra quyết định nâng bậc lương cho nhân viên. Chức năng “4.0 Giải quyết chính sách”: Là nhân viên trong trường sẽ được nhà trường đảm bảo các lợi ích cá nhân trong công việc cũng như ngoài xã hội. “4.1 Giải quyết nghỉ chế độ”: Nhân viên làm việc trong trường sẽ được đảm bảo các quyền lợi và được xét lương trong các trường hợp ốm đau, nghỉ phép, đi công tác “4.2 Giải quyết thôi việc”: Giải quyết thôi việc cho nhân viên trong các trường hợp hết hợp đồng, nghỉ tự túc, bị đuổi việc. Chức năng “5.0 Báo cáo” “5.1 Báo cáo tuyển dụng”: Sau mỗi đợt tuyển dụng, hoặc khi có yêu cầu từ ban lãnh đạo phòng hành chính tổng hợp sẽ thống kê lại tình hình tuyển dụng nhân sự. “5.2 Báo cáo nhân sự”: Thống kê báo cáo quá trình công tác của nhân viên trong trường. “5.3 Báo cáo quá trình lương”: Thống kê tình hình lao động để xét nâng lương cho nhân viên. “5.4 Báo cáo giải quyết chính sách”: Thống kê, báo cáo tình hình giải quyết chính sách để đảm bảo lợi ích của nhân viên. 2.1.4 Danh sách hồ sơ dữ liệu Thông báo tuyển dụng Hồ sơ ứng viên Kết quả thi tuyển Quyết định tuyển chọn CBNV, GV Hồ sơ nhân sự Quyết định tuyển dụng CBNV, GV Hợp đồng lao động Sổ BHXH+Sổ BHYT Quyết định công nhận chức danh Quyết định nâng lương Quyết định điều chuyển công tác nội bộ Quyết định cử đi học, nghiên cứu Quyết định cử đi công tác Quyết định khen thưởng Quyết định kỷ luật Quyết định thôi việc Sổ theo dõi nghỉ chế độ 2.1.5 Ma trận thực thể chức năng Hình 4: Ma trận thực thể chức năng 2.2 Phân tích – Mô hình khái niệm / Logic 2.2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 Hình 5: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 2.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 Tiến trình 1.0: Tuyển lao động Hình 6: Tiến trình tuyển lao động Tiến trình 2.0: Quá trình công tác Hình 7: Tiến trình Quá trình công tác Tiến trình 3.0: Quá trình lương Hình 8: Tiến trình Quá trình lương Tiến trình 4.0: Giải quyết chính sách Hình 9: Tiến trình Giải quyết chính sách Tiến trình 5.0: Báo cáo thống kê Hình 10: Tiến trình Báo cáo thống kê 2.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 2.3.1 Mô hình liên kết thực thể (ER) a) Các kiểu thực thể ĐỢT TUYỂN DỤNG có các thuộc tính sau: Mã đợt tuyển dụng, vị trí, số lượng, đơn vị, yêu cầu, đối tượng, mức lương, hồ sơ, ghi chú. ỨNG VIÊN có các thuộc tính sau: Mã số ứng viên, Họ tên, bí danh, giới tính, ngày sinh, nơi sinh, quê quán, địa chỉ thường trú, địa chỉ tạm trú, số CMND, ngày cấp CMND, nơi cấp CMND, tình trạng hôn nhân, tình trạng sức khỏe, mã quốc tịch, mã tôn giáo, mã dân tộc, mã trình độ văn hóa, mã học hàm , mã chuyên ngành, điện thoại nhà riêng, điện thoại di động, Email, mã phòng ban, vị trí tuyển dụng, kinh nghiệm, ghi chú. NHÂN VIÊN có các thuộc tính sau: Mã số nhân viên, Họ tên, bí danh, giới tính, ngày sinh, nơi sinh, quê quán, địa chỉ thường trú, địa chỉ tạm trú, số CMND, ngày cấp CMND, nơi cấp CMND, tình trạng hôn nhân, tình trạng sức khỏe, mã quốc tịch, mã tôn giáo, mã dân tộc, mã trình độ văn hóa, mã học hàm học vị, mã chuyên ngành, mã chức danh, điện thoại nhà riêng, điện thoại di động, Email, số quyết định tuyển dụng, mã phòng ban, mã chức vụ,số sổ BHYT, số sổ BHXH, mã ngạch bậc lương, đoàn viên, ngày kết nạp đoàn, đảng viên, ngày kết nạp đảng, ngày vào đảng chính thức, công đoàn, ngày tham gia TRÌNH ĐỘ VĂN HÓA có các thuộc tính sau: Mã trình độ văn hóa, Tên trình độ văn hóa. CHUYÊN NGHÀNH có các thuộc tính sau: Mã chuyên ngành, tên chuyên ngành. HỌC HÀM có các thuộc tính sau: Mã học hàm, Tên học hàm. BẰNG CẤP có các thuộc tính sau: Mã bằng cấp, tên bằng cấp. NGẠCH BẬC LƯƠNG có các thuộc tính sau: Mã số, chức danh, bậc lương, hệ số lương, mức lương thực hiện. CHỨC DANH có các thuộc tính sau: Mã chức danh, tên chức danh. ĐƠN VỊ có các thuộc tính sau: Mã đơn vị, tên đơn vị, chức năng, địa chỉ, điện thoại. CHỨC VỤ có các thuộc tính sau: Mã chức vụ, tên chức vụ, hệ số phụ cấp chức vụ. TÔN GIÁO có các thuộc tính sau: Mã tôn giáo, tên tôn giáo. DÂN TỘC có các thuộc tính sau: Mã dân tộc, tên dân tộc. QUỐC TỊCH có các thuộctính sau: Mã quốc tịch, tên quốc tịch. SỔ BHXH có các thuộc tính sau: Số sổ BHXH, nơi cấp, ngày cấp. SỔ BHYT có các thuộc tính sau: Số sổ BHYT, số phiếu KCB, nơi cấp, ngày cấp, thời hạn, nơi đăng ký khám chữa bệnh QUYẾT ĐỊNH TUYỂN DỤNG có các thuộc tính sau: Số quyết định, ngày quyết định, tập sự, ngạch lương, từ ngày, đến ngày, hưởng lương, ghi chú. HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG có các thuộc tính sau: Số hợp đồng, ngày ký, thời hạn hợp đồng, ngày kết thúc, ghi chú. KHEN THƯỞNG có các thuộc tính sau: Số quyết định, ngày quyết định, hình thức, lý do, ghi chú. KỶ LUẬT có các thuộc tính sau: Số quyết định, ngày quyết định, hình thức, lý do, ghi chú. CÔNG TÁC có các thuộc tính sau: Mã số công tác, từ ngày, đến ngày, địa điểm công tác, chức vụ, công việc, ghi chú. ĐÀO TẠO có các thuộc tính sau: Mã số đào tạo, tên trường, tên khóa học, chứng chỉ, ngày bắt đầu, ngày kết thúc, ghi chú. QUÁ TRÌNH LƯƠNG có các thuộc tính sau: Mã số QT lương, ngày quyết định, ghi chú. QUÁ TRÌNH BHXH có các thuộc tính sau: Mã số QTBHXH, từ ngày, dến ngày, ghi chú. ĐIỀU CHUYỂN CÔNG TÁC có các thuộc tính sau: Số quyết định, -ngày quyết định, phòng ban, chức vụ, chức danh, ghi chú. QUYẾT ĐỊNH THÔI VIỆC có các thuộc tính sau: Số quyết định, ngày quyết định, nơi đến, lý do. QUAN HỆ có các thuộc tính sau: Mã quan hệ, tên quan hệ. NGHỈ CHẾ ĐỘ có các thuộc tính sau: Mã số nghỉ chế độ, tên chế độ. LOẠI HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG có các thuộc tính sau: Mã loại hợp đồng, tên hợp đồng. b) Các kiểu liên kết Mỗi ứng viên muốn trở thành nhân viên chính thức của trường phải tham gia các đợt tuyển dụng của trường. Thông tin lưu lại bao gồm: lần thi, ngày thi, kết quả. Nếu trúng tuyển ứng viên sẽ được ký hợp đồng lao động. Có nhiều loại hợp đồng lao động. Mỗi nhân viên tại thời điểm hiện tại đạt một trình độ văn hóa nhất định. Một trình độ văn hóa có nhiều nhân viên cùng đạt. Mỗi nhân viên có thể có nhiều loại bằng cấp khác nhau. Tại thời điểm hiện tại mỗi nhân viên chỉ có một học hàm. Mỗi nhân viên làm việc tại một đơn vị. Một đơn vị có nhiều nhân viên làm việc. Trong một đơn vị mỗi nhân viên có một chức danh duy nhất. Tại mỗi thời điểm mỗi nhân viên có ngạch bậc lương xác định. Tại đơn vị mỗi nhân viên được phân công giữ một chức vụ khác nhau. Mỗi nhân viên có quốc tịch duy nhất. Mỗi nhân viên thuộc một tôn giáo duy nhất. Mỗi nhân viên có một dân tộc duy nhất. Mỗi nhân viên được ký một quyết định tuyển dụng duy nhất. Mỗi nhân viên đề có một sổ BHYT Mỗi nhân viên đều có một sổ BHXH Nhân viên có thể chuyển công tác, không làm việc tại trường nữa Mỗi nhân viên đều có các mối quan hệ phụ thuộc. Đối với mỗi người phụ thuộc sẽ ghi lại thông tin sau: Mã số quan hệ, họ tên, ngày sinh, giới tính, ngày sinh, nghề nghiệp, ghi chú. Trong quá trình công tác, một nhân viên có nhiều quá trình công tác. Trong quá trình công tác tại trường, một nhân viên có nhiều quá trình đào tạo. Trong quá trình công tác tại trường, một nhân viên có nhiều quá trình lương. Trong quá trình công tác, một nhân viên có nhiều lần thuyên chuyển công tác. Trong quá trình công tác, nhân viên có thể có nhiều lần được khen thưởng. Trong quá trình công tác, một nhân viên có thể có nhiều lần bị kỷ luật Trong quá trình công tác tại trường, nhân viên có thể nghỉ chế độ. c) Mô hình ER Hình 11: Mô hình ER 2.3.2 Mô hình quan hệ a) Các quan hệ DOT_TUYEN_DUNG (MaDotTD, ViTri, SoLuong, MaPB, YeuCau, DoiTuong, MucLuong, YeuCauHS, GhiChu) UNG_VIEN (MaUV, HoTen, BiDanh, GioiTinh, NgaySinh, NoiSinh, QueQuan, DCThuongT, DCTamT, SoCMND, NgayCapCMND, NoiCapCMND, TTHonNhan, TTSucKhoe, MaQT, MaTG, MaDT, MaTDVH, MaHH, maCN DTNha, DTDD, Email, MaPB, ViTriTD, KinhNghiem, GhiChu) NHAN_VIEN (MaNV, HoTen, BiDanh, GioiTinh, NgaySinh, NoiSinh, QueQuan, DCThuongT, DCTamT, SoCMND, NgayCapCMND, NoiCapCMND, TTHonNhan, TTSucKhoe, MaQT, MaTG, MaDT, MaTDVH, MaHH, MaCN, MaCD, DTNha, DTDD, Email, MaPB, MaCV, SoSoBHYT, SoSoBHXH, MaNgach, DoanVien, NgayKNDoan, DangVien, NgayKNDang, NgayVDCT, CongDoan, NgayTG ) TRINH_DO_VAN_HOA (MaTDVH, TenTDVH) CHUYEN_NGHANH (MaCN, TenCN) HOC_HAM (MaHH, TenHH) BANG_CAP (MaBC, TenBC) NGACH_BAC_LUONG (MaNgach, MaCD, BacLuong, HeSoLuong, MucLuongTH, GhiChu ) CHUC_DANH (MaCD, TenCD) DON_VI (MaPB, TenPB, ChucNang, DiaChi, DienThoai) CHUC_VU (MaCV, TenCV, HeSoPC) QUOC_TICH (MaQT, TenQT) TON_GIAO (MaTG, TenTG) DAN_TOC (MaDT, TenDT) SO_BHYT (SoSoBHYT, SoPhieuKCB, NoiCap, NgayCap, ThoiHan, NoiDangKyKCB) SO_BHXH (SoSoBHXH, NoiCap, NgayCap) QUYET_DINH_TUYEN_DUNG (SoQDTD, MaNV NgayQD, TapSu, TuNgay, DenNgay, MaNgach, HuongLuong, GhiChu) HOP_DONG_LAO_DONG (SoHDLD, MaNV, MaLoaiHD, ThoiHan, NgayKy, NgayKT, GhiChu ) KHEN_THUONG_KY_LUAT (SoQDKT, MaNV, Loai, NgayQD, HinhThuc, LyDo, GhiChu ) CONG_TAC (SoQTCT, MaNV, TuNgay, DenNgay, MaCV, CongViec, DiaDiemCT, GhiChu) DAO_TAO (SoQTDT, MaNV, TenTruong, KhoaHoc, ChungChi, NgayBD, NgayKT, GhiChu) QUA_TRINH_LUONG (MaQTL,MaNV,MaNgach, NgayQD, PhuCap, GhiChu) QUA_TRINH_BHXH (MaQTBHXH, MaNV, TuNgay, DenNgay, MaNgach, MucDong, NVDong, TruongDong, GhiChu) DIEU_CHUYEN_CONG_TAC (SoQDDCCT, MaNV, NgayChuyen, MaPB, MaCV, MaNgach, LyDo) QUYET_DINH_THOI_VIEC (SoQDTV, MaNV, NgayChuyen, NoiDen, LyDo) QUAN_HE_PHU_THUOC (MaQH, TenQH) NGHI_CHE_DO (MaCheDo, TenCheDo) LOAI_HOP_DONG_LAO_DONG (MaLoaiHD, TenLoaiHD) KET_QUA_THI_TUYEN(MaKQTT, MaUV,MaDTD, LanThi, NgayThi, KetQua ) QUAN_HE_GIA_DINH (MaQHGĐ, MaNV, MaQH, HoTen, NgaySinh, GioiTinh, NgheNghiep, GhiChu) QUA_TRINH_BANG_CAP (MaQTBC, MaNV, MaBC, MaCN, NamTN, TruongTN, DatLoai, HeDT) QUA_TRINH_NGHI_CHE_DO (MaQTNCD, MaNV, MaCheDo, TuNgay,DenNgay,LyDo) b) Mô hình quan hệ Hình 12: Mô hình quan hệ CHƯƠNG III: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 3.1 Tổ chức cơ sở dữ liệu Dữ liệu được ghi vào hai file Databasefile là: QLNS_TN.ldf và LNS_TN.mdf. 3.2 Yêu cầu hệ thống 1. Yêu cầu phần cứng. Bộ xử lý: Pentium 166 MHz trở lên. Không gian đĩa trống: 300 MB. 2. Yêu cầu phần mềm. .NET Framework 2.0 Crystal Reports for .NET Framework 2.0 Windows Intaller 2.0 SQL Server 2000 3.2 Một số giao diện chính 1. Giao diện chính Hình 13: Giao diện chương trình 2. Form kết nối cơ sở dữ liệu & Form đăng nhập hệ thống Hình 14: Form đăng nhập hệ thống Hình 15: Form đăng nhập hệ thống 3. Giao diện cập nhật dữ liệu Hình 16: Form cập nhật dữ liệu 4. Giao diện tìm kiếm dữ liệu Hình 17: Form tìm kiếm thông tin 5. Giao diện xử lý dữ liệu Hình 18: Form xử lý dữ liệu PHẦN KẾT LUẬN Trên đây là toàn bộ báo cáo đồ án tốt nghiệp về thiết kế, xây dựng chương trình quản lý nhân sự tại trường Đại học Dân lập Hải Phòng. Chương trình đã giải quyết được những yêu cầu của công việc như: Có các giao diện cập nhật dữ liệu và đưa ra các báo cáo có thể đáp ứng được một phần công việc quản lý nhân sự tại trường Đại học Dân lập Hải Phòng. Tuy nhiên chương trình có tính chuyên nghiệp chưa cao, chưa giải quyết được chọn vẹn những vấn đề nảy sinh trong quá trình quản lý, chưa đạt được tính thẩm mỹ cao. Trong thời gian qua em đã dành rất nhiều thời gian và công sức cho đồ án tốt nghiệp này, qua quá trình nghiên cứu lý thuyết và xây dựng chương trình kiểm thử em đã rút ra được rất nhiều kinh nghiệm thực tế quý giá. Đây là một chương trình mới chỉ chạy trên máy đơn lẻ do đó yêu cầu tất yếu đối với chương trình là phải nâng cấp để chạy được trên môi trường có nhiều người cùng sử dụng.Đây là một chương trình có ứng dụng thực tế lớn vì vậy nếu có điều kiện em sẽ phát triển chương trình đáp ứng một cách tốt nhất cho công tác quản lý nhân sự tại trường Đại học Dân lập Hải Phòng. TÀI LIỆU THAM KHÀO PGS. Nguyễn Văn Vỵ (2004) – Giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin hiện đại, NXB Thống kê, Hà Nội. PGS.TS Nguyễn Văn Ba – Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội. Phạm Hữu Khang(2006) – Ví dụ & Bài tập Visual Basic.NET: Lập trình Cơ sở dữ liệu & Report, Nhà xuất bản Lao động xã hội. Đoàn Thiện Ngân, Đoàn Thị Thanh Diễm, Hoàng Đức Hải – Lập trình SQL Server 2000 căn bản, Nhà xuất bản Lao động xã hội.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docBáo cáo tóm tắt.doc
  • docBAO CAO TOM TAT.doc
  • pptbáo cáo tốt nghiệp.ppt