Đồ án Thành lập bản đồ địa chính và các loại hồ sơ thửa đất bằng phần mềm MicroStation và Famis

MicroStation cho phép giao diện với người dùng thông qua cửa sổ

Command window, các cửa sổ quan sát, các menu, các hộp thoại và các bảng

công cụ cửa sổ lênh Command window hiển thị cho ta tên file đang mở và có

6 trường hợp với nội dung sau:

+ Status: Hiển thị thông báo về các yếu tố được chọn.

+ Message: Hiển thị các thuộc tính hiện thời của các yếu tố.

+ Command: Hiển thị tên của lệnh đang được thực hiện.

+ Frompt: Hiển thị thao tác tiếp theo cần được thực hiện.

+ Input: Dùng để gõ lệnh hoặc tham số cho lệnh từ bàn phím.

+ Error: Hiển thị các thông báo lỗi.

Mỗi một công cụ nào đó trong MicroStation thường có thể thực hiện

bằng nhiều phương pháp từ biểu tượng của thanh công cụ menu, từ của

lệnh.Tuỳ thuộc vào sự lựa chọn của người sử dụng. Nhưng dù sử dụng thông

tin nào thì thông tin về lệnh cũng được thể hiện trên cửa sổ lệnh Command

window.

pdf98 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 20/12/2013 | Lượt xem: 11416 | Lượt tải: 66download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đồ án Thành lập bản đồ địa chính và các loại hồ sơ thửa đất bằng phần mềm MicroStation và Famis, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
động cao. 1.2.2. Tổ chức dữ liệu trong MicroStation. Các bản vẽ trong MicroStation được ghi nhận dưới dạng file *.dgn. Mỗi file bản vẽ đều được định vị trong một hệ toạ độ nhất định với các tham số về lưới toạ độ, phạm vi làm việc, số chiều của không gian làm việc. Nếu như không gian làm việc là hai chiều thì có file 2D, nếu không gian làm việc là ba chiều thì có file 3D. Các tham số này thường được xác định sẵn trong một file chuẩn và khi tạo file mới người sử dụng chỉ việc chọn file seed phù hợp để sao chép các tham số này từ file seed sang file bản vẽ cần tạo. Trong mỗi file dữ liệu được phân biệt theo các thuộc tính. + Tọa độ: x,y với file 2D. + Tọa độ: x,y,z với file 3D. + Tên lớp ( level ) trong MicroStation có tất cả 63 lớp được đánh số từ 1 đến 63. + Màu sắc ( color ) trong MicroStation. Trong bảng có 256 màu và đánh số từ 0 đến 255. + Kiểu nét ( linestyne ): Có 8 loại nét cơ bản, đánh số từ o đến 7. Đồ án tốt nghiệp Trường đại học mỏ - địa chất Nguyễn Thành Quân Trắc địa B_K47- 34 - + Lực nét ( weight ): Có 16 loại lực nét cơ bản, được đánh số từ 0 đến 15. III.1.3.Một số thanh công cụ trong MicroStation. MicroStation cho phép giao diện với người dùng thông qua cửa sổ Command window, các cửa sổ quan sát, các menu, các hộp thoại và các bảng công cụ cửa sổ lênh Command window hiển thị cho ta tên file đang mở và có 6 trường hợp với nội dung sau: + Status: Hiển thị thông báo về các yếu tố được chọn. + Message: Hiển thị các thuộc tính hiện thời của các yếu tố. + Command: Hiển thị tên của lệnh đang được thực hiện. + Frompt: Hiển thị thao tác tiếp theo cần được thực hiện. + Input: Dùng để gõ lệnh hoặc tham số cho lệnh từ bàn phím. + Error: Hiển thị các thông báo lỗi. Mỗi một công cụ nào đó trong MicroStation thường có thể thực hiện bằng nhiều phương pháp từ biểu tượng của thanh công cụ menu, từ của lệnh...Tuỳ thuộc vào sự lựa chọn của người sử dụng. Nhưng dù sử dụng thông tin nào thì thông tin về lệnh cũng được thể hiện trên cửa sổ lệnh Command window. Bảng công cụ là tập hợp các chức năng ta thường sử dụng trong quá trình thành lập bản đồ, bản vẽ. Bảng công cụ chính thường được mở ra khi ta khởi động MicroStation. Các công cụ chính trong MicroStation. + Main\Linear Element: Thanh công cụ vẽ đối tượng dạng đường tuyến. + Main\Points: Thanh công cụ vẽ đối tượng dạng điểm. + Main\Polygons: Thanh công cụ vẽ đối tượng dạng vùng + Main\Ellipses:Thanh công cụ vẽ đường tròn, ellipses. + Main\Arc: Thanh công cụ vẽ các đối tượng dạng cung. + Main\Cells: Thanh công cụ vẽ các ký hiệu dạng cell. + Main\Patterns: Thanh công cụ trải kí hiệu cho các đối tượng dạngVùng. + Main\Mainpulate: Thanh công cụ dùng để copy, dịch chuyển, tăng tỷ lệ hoặc quay đối tượng. + Main\Modify: Thanh công cụ sửa chữa đối tượng. + Main\Change Attribute: Thanh công cụ dùng để thay đổi thuộc tính của đối tượng + Main\Dimension: Thanh công cụ dùng để đo ghi kích thước của đối tượng. + .Main\Groups: Thanh công cụ dùng để liên kết các đối tượng riêng Đồ án tốt nghiệp Trường đại học mỏ - địa chất Nguyễn Thành Quân Trắc địa B_K47- 35 - lẻ thành một đối tượng hoặc phá bỏ liên kết đó. + Main\Measure: Thanh công cụ tính toán các giá trị về khoảng cách hoặc độ lớn của đối tượng. + Main\Element Selection: Thanh công cụ chọn đối tượng. + Main\Delect Element: Công cụ xoá đối tượng. + Main\Fence: Thanh công cụ sử dụng để đặt, sửa chữa, chuyển đổi và xoá đối tượng trong Fence. + Main \Tags: thanh công cụ sử dụng để gán, soạn thảo, thay đổi, hoặc xem lại những đối tượng tags. Thanh công cụ chính: là tập hợp các chức năng ta thường sử dụng trong quá trình thành lập bản đồ, bản vẽ. Bảng công cụ chính thường được mở ra khi ta khởi động MicroStation. Trong trường hợp bảng công cụ chính không xuất hiện trên màn hình thì ta có thể mở lại nó theo thao tác sau: Từ màn hình chính chọn Tools  Main Main để thuận tiện trong thao tác MicroStation cung cấp nhiều các công cụ tương đương như lệnh. Các thanh công cụ này thể hiện trên màn hình dưới dạng các biểu tượng vẽ và được nhóm theo các chức năng có liên quan thành những công cụ (Tool box ). Các thanh công cụ thường dùng nhiều nhất trong MicroStation được đặt trong thanh công cụ chính ( Main Toolbox ). Muốn sử dụng thanh công cụ này ta bấm phím trái ( data ) của chuột vào biểu tượng tương ứng đồng thời kéo các thanh công cụ con đó ra thành một Tool box hoàn chỉnh, hoặc dùng từng lệnh trong thanh công cụ con trong Tool box để thao tác. Khi sử dụng công cụ nào đó thì Tool box sử dụng sẽ là hiện thời. Với nội dung của đề tài tốt nghiệp. Em chỉ giới thiệu sơ lược các lệnh trong phần mềm MicroStation trợ giúp cho phần mềm Famis trong công tác thành lập bản đồ địa chính. 1.3.1. Đơn vị đo Trong MicroStation kích thước của đối tượng được xác định thông qua hệ thống toạ độ và file đang sử dụng. Đơn vị dùng để đo khoảng cách trong hệ thống toạ độ gọi là Working Units. Để đặt dơn vị cho file bản vẽ từ menu chính ta chọn Settings  Design file, sau đó chọn Working Units. Ta vào tên cho đơn vị chính Master Units. 1.3.2. Các thuộc tính của đối tượng - Level: Lớp. Mỗi đối tượng được gắn vào một lớp, MicroStation có tất cả 63 level, được đánh số từ 1 - 63, tại mỗi thời điểm chỉ có một lớp hoạt động. - Color: Màu sắc. Đồ án tốt nghiệp Trường đại học mỏ - địa chất Nguyễn Thành Quân Trắc địa B_K47- 36 - Mỗi đối tượng được thể hiện với một màu sắc xác định. Bảng màu gồm co 256 màu, được đánh số từ 0 - 255, tại mỗi một lớp chỉ có một màu hoạt động. - Line styne: Kiểu đường. MicroStation chỉ có tất cả 8 kiểu đường cơ bản được đánh số từ 0 - 7. Mỗi đối tượng được gắn với một kiểu đường, tại mỗi thời điểm chỉ có một kiểu đường hoạt động. - Line weight: Lực nét. MicroStation chỉ có 16 lực nét cơ bản, được đánh số từ 0 - 15, mỗi một đối tượng được gắn với một lực nét, tại mỗi thời điểm chỉ có một lực nét làm lực nét hoạt động. 1.3.3. Thay đổi các thuộc tính của các đối tượng (Main\Change Attribute ). Từ thanh công cụ chính main kéo ra bảng công cụ Main\Change Attribute Chage Element Attributes- Cho phép thay đổi Level, Color, Line, Style, Weight của các yếu tố. Chage Element to Active Fill Type- Cho phép thay đổi kiểu fill màu của các yếu tố khép kín theo kiểu fill đang chọn. Match Element Attributes- Cho phép lấy các thuộc tính của yếu tố được chọn làm các yếu tố khép kín theo kiểu fill đang chọn. 1.3.4. Làm việc với một hoặc một nhóm đối tượng (Main\Fence ). Để sử dụng fence từ thanh công cụ main ta kéo bảng fence. Fence là một chức năng rất mạnh của MicroStation dùng để tạo một nhóm các đối tượng tạm thời để thao tác các chế độ làm việc của Fence bao gồm. Place Fence Block- Dùng để xác định vùng bao Fence. Modify Fence Verter- Dùng để thay đổi vị trí đỉnh của Fence đang hiển thị. Manipulate Fence Contents - Dùng để điều khiển các chế độ (di Đồ án tốt nghiệp Trường đại học mỏ - địa chất Nguyễn Thành Quân Trắc địa B_K47- 37 - chuyển, copy, quay,...) Delete Fence Contents - Dùng để xoá các yếu tố được xác định theo Fence và chế độ làm việc của Fence đang làm hiển thị. 1.3.5. Thanh công cụ vẽ đường tròn, ellipses (Main\Ellipses ). 1.3.6. Thay đổi các yếu tố của đối tượng (Main\Modify ) Modify Element- Cho phép thay đổi hình dạng hay kích thước của mỗi yếu tố bằng cách thay đổi vị trí của các đỉnh. Partial Delete- Cho phép cắt bỏ một phần của đường. Extend Element- Cho phép kéo dài hay thu ngắn một đoạn thẳng. Extend Two Element to Inersection- Cho phép kéo dài hay thu ngắn 2 yếu tố đến điểm giao của chúng. Extend Element to Inersection- Cho phép kéo dài hay thu ngắn 1 yếu tố đến chỗ giao nhau của một yếu tố khác. Trim Element- Cho phép cắt hàng loạt yếu tố giao nhau bởi một yếu tố khác. Insert Verter- Cho phép chèn thêm đỉnh vào đoạn thẳng, đường thẳng, Shape... Delete Verter- Xoá đỉnh trên đường thẳng, đoạnh thẳng, shape... 1.3.7. Vẽ các đối tượng dạng chữ (Main\Text ). Đồ án tốt nghiệp Trường đại học mỏ - địa chất Nguyễn Thành Quân Trắc địa B_K47- 38 - Place Text- Dùng để đặt text lên bản vẽ Place Note- Đặt các chữ hay kích thước ghi chú. Copy/ Increment Text- Cho phép copy đồng thời tăng giá trị của một số lượng bằng giá xác định trong Tag Icrement. Match Text attribute- Đặt các thuộc tính hiện thời của chữ giống thuộc tính của chữ đã được chọn. Chage Text to Active Attributes- Thay đổi các thuộc tính của chữ. Display Text Attributes- Hiển thị thuộc tính của chữ được chọn trên cửa sổ lệnh Command Window. 1.3.8. Vẽ các đối tượng dạng đường(Main\Linear Element ). Place Smart Line - Dùng để vẽ đường gồm nhiều đoạn liên tiếp. Place Line - Dùng để vẽ các đoạn thẳng bằng cách xác định điểm đầu và điểm cuối. Place Muti-Line - Dùng để vẽ đường đôi. Place Stream Line String- Dùng để vẽ một đường dạng chuỗi. Place Point or Stream Curve - Xây dựng dạng đường cong (Curve). Construct Angle Bisector - Xây dựng đường phân đôi (đường phân giác) góc. 1.3.9. Vẽ đối tượng dạng điểm.( Main\Points ). Place Active Point - Dùng để xây dựng một điểm. Construct Points Between Data Points- Xây dựng những điểm giữa những điểm dữ liệu. Đồ án tốt nghiệp Trường đại học mỏ - địa chất Nguyễn Thành Quân Trắc địa B_K47- 39 - Construct Points Along Element- Xây dựng những điểm dọc theo một đối tượng nào đó. 1.3.10. Vẽ các đối tượng dạng vùng (Main\Polygons ). Place Block - Dùng để vẽ các hình chữ nhật. Place Shape - Dùng để vẽ một hình kín có dạng bất kỳ. Place orthogonal Shape - Dùng để vẽ đường khép kín mà có hai cạnh kề vuông góc với nhau. Cireles and Elipes- vẽ hình tròn và hình elip. 1.3.11. Vẽ các đối tượng dạng cung (.Main\Arc ). 1.3.12. Vẽ các đối tượng dạng Cell (Main\Cells ). Place Active Cell- Cho phép đặt cell ở vị trí mong muốn. Place Active Cell Matrix- Cho phép đặt Cell theo hàng và cột. Select and Place Cell- Cho phép xác định một Cell đã có trên file và biến nó thành Active Cell. Define Cell Original- Dùng để xác định thêm gốc của Cell. Điểm gốc đặt là điểm mốc đặt Cell. Identify Cell- Cho phép thay thế một Cell đã có trên file bằng một Cell khác cùng tên trong thư viện Cell và file đã sử dụng. Place Active Line Terminator- Cho phép đặt Cell theo một đoạn thẳng, đường thẳng... cho trước. Đồ án tốt nghiệp Trường đại học mỏ - địa chất Nguyễn Thành Quân Trắc địa B_K47- 40 - 1.3.13. Thanh công cụ trái kí hiệu cho các đối tượng dạng vùng (Main\Patterns ). Hatch Area- Dùng để trải ký hiệu dưới dạng các nét gạch. Crosshatch Area- Dùng để trải ký hiệu dưới dạng các nét gạch chéo nhau). Pattern Area- Cho phép trải ký hiệu dưới dạng các ký hiệu nhỏ. Linear Pattern- Cho phép đặt Pattern Cell dọc theo một đường. Show Pattern Attributes- Xem thuộc tính của Pattern. Match Pattern Attributes- Dùng để gán thuộc tính Pattern của yếu tố được chọn thành thuộc tính hiện thời. 1.3.14. Thanh công cụ dùng để copy, dịch chuyển, tăng tỷ lệ hoặc quay đối tượng (Main\Mainpulate ). Copy Element- Cho phép copy các yếu tố trên bản vẽ Move Element- Cho phép dịch chuyển các yếu tố trên bản vẽ Move Parallel- Cho phép dịch chuyển hay copy song song một yếu tố. Scale Element- Cho phép thay đổi kích cỡ hoặc tạo bản copy của yếu tố ở kích cỡ khác. Rotate Element- Cho phép quay yếu tố theo một góc. Mirror Element- Cho phép lấy đối xứng một yếu tố qua một đường, theo phương pháp nằm ngang (Horiroltal), thẳng đứng (Vertical). Theo một đường bất kỳ (Line). Construct aray- Cho phép tạo đồng thời nhiều bản sao của yếu tố theo một bảng hình chữ nhật hay hình tròn. Đồ án tốt nghiệp Trường đại học mỏ - địa chất Nguyễn Thành Quân Trắc địa B_K47- 41 - 1.3.15. Thanh công cụ dùng để copy, dịch chuyển, tăng tỷ lệ hoặc quay đối tượng (Main\Mainpulate ). Copy Element- Cho phép copy các yếu tố trên bản vẽ Move Element- Cho phép dịch chuyển các yếu tố trên bản vẽ Move Parallel- Cho phép dịch chuyển hay copy song song một yếu tố. Scale Element- Cho phép thay đổi kích cỡ hoặc tạo bản copy của yếu tố ở kích cỡ khác. Rotate Element- Cho phép quay yếu tố theo một góc. Mirror Element- Cho phép lấy đối xứng một yếu tố qua một đường, theo phương pháp nằm ngang (Horiroltal), thẳng đứng (Vertical). Theo một đường bất kỳ (Line). Construct aray- Cho phép tạo đồng thời nhiều bản sao của yếu tố theo một bảng hình chữ nhật hay hình tròn. 1.3.16. Thanh công cụ dùng để liên kết các đối tượng riêng lẻ thành một đối tượng hoặc phá bỏ liên kết đó (Main\Groups ). Drop Element- Dùng để tách các yếu tố ở dạng Complex. Creat Complex Chain- Cho phép tạo một yếu tố kết nối (Chain) từ nhiều yếu tố khác như đoạn thẳng, đường thẳng, .... Creat Complex Shape- Cho phép tạo vùng khép kín từ nhiều yếu tố đơn lẻ. Sau khi tao shape, các yếu tố cũ sẽ mất đi. Shape được tạo nhận thuộc tính hoạt động là thuộc tính hiện thời. Creat Region- Cho phép tạo vùng mới từ các vùng cho trước. Đồ án tốt nghiệp Trường đại học mỏ - địa chất Nguyễn Thành Quân Trắc địa B_K47- 42 - Add to Graphic Group- Cho phép tạo một nhóm yếu tố đồ họa, thêm một yếu tố vào một nhóm hay kết nối hai nhóm thành một. Drop From Graphic Group- Drop nhóm yếu tố đồ họa Group Holes- Dùng để đặt một Hole trong một hình Solid. 1.3.17. Thanh công cụ tính toán các giá trị về khoảng cách hoặc độ lớn của đối tượng (Main\Measure ). Measure Distance- Dùng để đo khoảng cách. Measure Radius- Cho phép đo bán kính của hình tròn, các bán trục của hình Elip Measure Angle Between Line- Cho phép đo góc giữa hai đoạn thẳng. Measure Length- Đo chiều dài một yếu tố. Measure area- Cho phép đo diện tích và chu vi của một hình khép kín. 1.3.18. Thanh công cụ chọn đối tượng (Main\Element Selection ). 1.3.19. Công cụ xoá đối tượng (Main\Delect Element ). 1.3.20. Thanh công cụ sử dụng để gán, soạn thảo, thay đổi, hoặc xem lại những đối tượng tags (Main\Tags ). 1.3.21.Thanh công cụ dùng để tính toán kích thước của đối tượng(Main\Dimension) Đồ án tốt nghiệp Trường đại học mỏ - địa chất Nguyễn Thành Quân Trắc địa B_K47- 43 - III.1.4. Các chức năng chính của phần mềm MicroStation trong công tác biên tập bản đồ Địa chính. Khả năng ứng dụng của MicroStation rất mạnh và rộng rãi trên nhiều lĩnh vực. Trong khuôn khổ của đề tài, em chỉ trình bày ứng dụng MicroStation trong công tác biên tập bản đồ. Minh hoạ cho ứng dụng trên là thực nghiệm biên tập mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 1000 khu vực thôn Nậm Rạt Xã Tân Đoàn Huyện Văn quan Tỉnh Lạng Sơn có danh pháp: Tờ bản đồ số 14 ( 415432 - 1- d ) Sơ đồ: Lưu các file bản đồ số Thể hiện bản đồ số Biên tập ký hiệu dạng đường Biên tập ký hiệu dạng điểm Biên tập chữ chú thích BT đối tượng vùng Trình bày khung bản đồTrình bàykhungbản đồ Các công cụ để biên tập bản đồ Làm nền cho các phần mềm tích hợp Đồ án tốt nghiệp Trường đại học mỏ - địa chất Nguyễn Thành Quân Trắc địa B_K47- 44 - Các bước trên đều sử dụng các thanh công cụ trên MicroStation để thực hiện. Cụ thể sẽ được trình bày ở chương sau. III.2. ứng dụng phần mềm Famis thành lập bản đồ địa chính. III.2.1 Giới thiệu chung về phần mềm famis Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính (Filed and Cadastral Mapping Intergrated Software - Famis) ” là một phần mềm nằm trong hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và hồ sơ địa chính. Famis có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính dạng số. Phần mềm này đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số. Famis có khả năng liên kết với CADDB là phần mềm về thành lập và quản lý Hồ sơ địa chính Chức năng làm việc với CSDL trị đo gồm: - Quản lý khu đo - Giao diện hiển thị qua màn hình - Thu nhận số liệu trị đo từ sổ điện tử hoặc từ phần mềm xử lý trị đo phổ biến SDR. - Xử lý trị đo Chức năng làm việc với CSDL bản đồ: - Quản lý bản đồ - Nhập và xử lý số liệu đo ngoại nghiệp - Tạo topology để tạo vùng cho thửa đất và các yếu tố khác - Đăng kí sơ bộ, quy chủ từ nhãn - Tạo bản đồ địa chính - Xử lý bản đồ địa chính - Liên kết Hồ sơ địa chính (CADDB) III.2.2. Mục đích và yêu cầu của hệ thống phần mềm Famis. 2.2.1. Mục đích Trong giai đoạn hiện nay có rất nhiều phần mềm vẽ bản đồ ra đời mà chưa có sự chuẩn hoá thống nhất chung vì vậy phần mềm famis ra đời nhằm thực hiện các nhiệm vụ: + Phải thống nhất các phần mềm sử dụng chung toàn ngành về một số chuẩn tin học cũng như chuẩn bản đồ cụ thể là. - Cùng một loại môi trường đồ hoạ. - Cùng một loại môi trường hệ thống. - Cùng khuôn mẫu font tiếng việt. - Cùng hệ thống ký hiệu bản đô. Đồ án tốt nghiệp Trường đại học mỏ - địa chất Nguyễn Thành Quân Trắc địa B_K47- 45 - 2.2.2. Yêu cầu đối với hệ thống phần mềm famis Để hoàn thành các nhiệm vụ trên, các yêu cầu đối với phần mềm là. +Các bản dữ liệu trong cơ sở dữ liệu được thiết kế và chuẩn hoá theo các nguyên tắc của cơ sở dữ liệu quan hệ. +Sử dụng được trong nhiều điều kiện khác nhau phù hợp với tình hình hiện nay. +Chương trình sử dụng thuận tiện, tra cứu nhanh chóng. +Chương trình có giao diện đẹp, bằng tiếng việt thuận tiện với người sử dụng. Hệ thống các tài liệu hồ sơ địa chính thiết lập theo đúng quy định. +Xây dựng phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ thành lập, quản lý bản đồ và hồ sơ địa chính. II.2.3. Các chức năng của phần mềm famis Các chức năng của phần mềm famis được chia làm hai nhóm lớn. - Các chức ăng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo. - Các chức ăng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ. 2.3.1. Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo. 1. Quản lý khu đo FAMIS quản lý các số liệu đo theo khu đo. Một đơn vị hành chính có thể được chia thành nhiều khu đo. Số liệu đo trong 1 khu có thể lưu trong 1 hoặc nhiều file dữ liệu. Người dùng có thể tự quản lý toàn bộ các file dữ liệu của mình một cách đơn giản, tránh nhầm lẫn. 2. Thu nhận số liệu Trị đo được lấy vào theo những nguồn tạo số liệu phổ biến nhất ở Việt nam hiện nay : - Từ các sổ đo điện tử ( Electronic Field Book ) của SOKKIA, OPCON. - Từ Card nhớ - Từ các số liệu đo thủ công được ghi trong sổ đo. - Từ phần mềm xử lý trị đo phổ biến SDR của DATACOM. 3. Xử lý đối tượng Phần mềm cho phép người dùng bật / tắt hiển thị các thông tin cần thiết của trị đo lên màn hình. Xây dựng bộ mã chuẩn. Bộ mã chuẩn bao gồm hai loại mã : Mã định nghĩa đối tượng và mã điều khiển. Phần mềm có khả năng tự động tạo bản đồ từ trị đo qua quá trình xử lý mã. 4. Giao diện hiển thị, sửa chữa rất thuận tiện, mềm dẻo. FAMIS cung cấp hai phương pháp để hiển thị, tra cứu và sửa chữa trị đo. - Phương pháp 1: qua giao diện tương tác đồ họa màn hình. Người dùng chọn trực tiếp từng đối tượng cần sửa chữa qua hiển thị của nó trên màn hình. - Phương pháp 2 : qua bảng danh sách các trị đo. Mỗi một trị đo tương Đồ án tốt nghiệp Trường đại học mỏ - địa chất Nguyễn Thành Quân Trắc địa B_K47- 46 - ứng với một bản ghi trong bảng này. 5. Công cụ tính toán FAMIS cung cấp rất đầy đủ, phong phú các công cụ tính toán : giao hội (thuận nghịch), vẽ theo hướng vuông góc, điểm giao, dóng hướng, cắt cạnh thửa .v.v. Các công cụ thực hiện đơn giản, kết quả chính xác. Các công cụ tính toán rất phù hợp với các thao tác đo vẽ mang đặc thù ở Việt nam. 6. Xuất số liệu Số liệu trị đo có thể được in ra các thiết bị ra khác nhau : máy in, máy vẽ. Các số liệu này cũng có thể xuất ra dưới các dạng file số liệu khác nhau để có thể trao đổi với các hệ thống phần mềm khác như SDR. 7. Quản lý và sử lý các đối tượng bản đồ Các đối tượng bản đồ được sinh ra qua : tự động xử lý mã hoặc do người sử dụng vẽ vào qua vị trí các điểm đo. FAMIS cung cấp công cụ để người dùng dễ dàng lựa chọn lớp thông tin bản đồ cần sửa chữa và các thao tác chỉnh sửa trên các lớp thông tin này. Đồ án tốt nghiệp Trường đại học mỏ - địa chất Nguyễn Thành Quân Trắc địa B_K47- 47 - sơ đồ qui trình công nghệ xây dựng cơ sở dữ liệu trị đo Sửa chữa trị đo Phần mềm SDR (DATACOM) Máy tòan đạc điện tửTotal Station Đo thủ công Bắt đầu Tạo file trị đo mới  Tạo file DGN mới  Tạo file dữ liệu mới Nạp file tri đo đã có vào Tạo file tri đo mới Xử lý các đối tượng bản đồ  Chọn lớp thông tin bản đồ  Sửa chữa các đối tượng bản đồ Đóng file Kết thúc Tạo bản đồ tự động Xử lý mã trị đo Tính toán trị đo  Giao hội (thuận nghịch)  Dóng hướng ( vuông góc, song song)  Giao điểm ( vuông góc, kéo dài )  ..... Sửa qua giao diện bảng (Browse Table)  Thêm  Sửa  Xóa Sửa qua giao diện đồ họa (Graphic Interactive)  Thêm  Sửa  Xóa Xuất dữ liệu Ra dạng số  File Trị đo ASC  File SDR TXT Ra các thiết bị ra  Máy in  Máy vẽ Hiển thị trị đo ( Số hiệu, mã ....) Chọn lớp thông tin hiển thị ( Trạm, điểm đo chi tiết ...) ( Nhận dữ liệu từ ngoài vào nhập số liệu File ASC ( Sổ đo chi tiết) File TXT ( Phần mềm SDR ) File SDR ( SOKKIA) File FC4 ( TOPCON) Xuất dữ liệu từ ngoài vào Đồ án tốt nghiệp Trường đại học mỏ - địa chất Nguyễn Thành Quân Trắc địa B_K47- 48 - 2.3.2. Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính. 1. Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau. - Từ cơ sở dữ liệu trị đo. Các đối tượng bản đồ ở bên trị đo được đưa thẳng vào bản đồ địa chính. - Từ các hệ thống GIS khác. FAMIS giao tiếp với các hệ thống GIS khác qua các file dữ liệu. FAMIS nhập những file sau : ARC của phần mềm ARC/INFO ( ESRI - USA) , MIF của phần mềm MAPINFO ( MAPINFO - USA). DXF ,DWG của phần mềm AutoCAD (AutoDesk - USA), DGN của phần mềm GIS OFFICE ( INTERGRAPH - USA ) - Từ các công nghệ xây dựng bản đồ số : FAMIS giao tiếp trực tiếp với một số công nghệ xây dựng bản đồ số hiện đang được sử dụng ở Tổng cục Địa chính như : ảnh số ( IMAGE STATION), ảnh đơn ( IRASC , MGE-PC), vector hóa bản đồ ( GEOVEC MGE-PC) 2. Quản lý các đối tượng bản đồ theo lớp chuẩn FAMIS cung cấp bảng phân loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính. Việc phân lớp và cách hiển thị các lớp thông tin tuân thủ theo qui phạm của Tổng cục Địa chính. 3. Tạo vùng, tự động tính diện tích. Tự động sửa lỗi. Tự động phát hiện các lỗi còn lại và cho phép người dùng tự sửa. Chức năng thực hiện nhanh, mềm dẻo cho phép người dùng tạo vùng trên một phạm vi bất kỳ. Cấu trúc file dữ liệu tuân theo theo đúng mô hình topology cho bản đồ số vector. 4. Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ. Các chức năng này thực hiện dựa trên thế mạnh về đồ họa sẵn có của MicroStation nên rất dễ dùng, phong phú, mềm dẻo, hiệu quả. 5. Đăng ký sơ bộ Đây là nhóm chức năng phục vụ công tác qui chủ tạm thời. Gán, hiển thị, sửa chữa các thông tin thuộc tính được gắn với thửa. 6. Thao tác trên bản đồ địa chính Bao gồm các chức năng tạo bản đồ địa chính từ bản đồ gốc. Tự động vẽ khung bản đồ địa chính. Đánh số thửa tự động. 7. Tạo hồ sơ kỹ thuật thửa đất FAMIS cho phép tạo các loại hồ sơ thông dụng về thửa đất bao gồm : Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, Trích lục, Giấy chứng nhận. Dữ liệu thuộc tính của thửa có thể lấy trực tiếp qua quá trình qui chủ tạm thời hoặc móc nối sang lấy trong cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính 8. Xử lý bản đồ FAMIS cung cấp một số phép xử lý, thao tác thông dụng nhất trên bản đồ. - Nắn bản đồ, chuyển từ hệ thống toạ độ này sang hệ thống tọa độ khác Đồ án tốt nghiệp Trường đại học mỏ - địa chất Nguyễn Thành Quân Trắc địa B_K47- 49 - theo các phương pháp nắn affine, porjective. - Tạo bản đồ chủ đề từ trường dữ liệu. Xây dựng các bản đồ theo phân bậc số liệu. Kết hợp các phương pháp phân bậc trong bản đồ học và khả năng biểu diễn ( tô màu) của MicroStation, chức năng này cung cấp cho người dùng một công cụ rất hiệu quả làm việc với các loại bản đồ chuyên đề khác nhau. - Vẽ nhãn bản đồ từ trường số liệu. Các số liệu thuộc tính gán với các đối tượng bản đồ có thể hiển thị thành các đối tượng đồ họa. Đây là một chức năng thuận tiện cho trình bày và phân tích bản đồ. 9. Liên kết với các cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính. Nhóm chức năng thực hiện việc giao tiếp và kết nối với cơ sở dữ liệu và Hệ quản trị Hồ sơ Địa chính. Các chức năng này đảm bảo cho 2 phần mềm FAMIS và CADDB tạo thành một hệ thống thống nhất. Chức năng cho phép trao đổi dữ liệu hai chiều giữa 2 cơ sở dữ liệu cơ sở dữ liệu Bản đồ Địa chính và cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính , giữa 2 hệ thống phần mềm FAMIS và CADDB. III.2.4. Các bước thao tác cơ bản và sử dụng phần mềm famis để thành lập bản đồ địa chính. Chạy chương trình Microstation. Từ dòng lệnh Microstation ta đánh lệnh Mdl Load C:\ Famis\ Famis. Trên màn hình xuất hiện menu chính của phần mềm famis và bảng hộp thoại.  Chọn đơn vị hành chính Chức năng : Vào tên xã, huyện, tỉnh của bản đồ địa chính đang mở. Kết nối dữ liệu bản đồ với dữ liệu hồ sơ được quản lý bằng phần mềm CADDB. Chức năng phục vụ cung cấp các thông tin thuộc tính khi in ra hồ sơ kỹ thuật, trích lục, GCN .v.v. - Thực hiện : Tên xã, huyện, tỉnh của bản đồ địa chính được gõ trực tiếp vào từ bàn phím. - Kết nối với CADDB : Gõ vào mã xã ( 7 chữ số). Bảng mã của các xã có thể được in ra bằng phần mềm CADDB trong chức năng . Chọn thư mục lưu trữ dữ liệu hồ sơ của C

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf1 13.pdf
Tài liệu liên quan