Đồ án Thi công lắp ghép nhà công nghiệp 1 tầng

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TRÌNH 4

PHẦN II: PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG QUÁT 4

PHẦN III: TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC THI CÔNG 5

III.1. LIỆT KÊ CÔNG VIỆC VÀ CÁC CẤU KIỆN LẮP GHÉP: 5

III.1.1 Công tác chuẩn bị: 5

III.1.2 Công tác thi công phần ngầm: 5

III.1.3 Công tác phần thân: 5

III.1.4 Công tác thi công phần mái: 5

III.1.5 Công tác hoàn thiện: 5

III.1.6 Các công tác khác: 5

III.2. SƠ ĐỒ CÔNG TRÌNH: 6

III.3. CHỌN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 7

III.3.1 Chọn tiết diện cột 7

III.3.2 Dầm cầu trục: 7

III.3.3 Dầm móng: 8

III.3.4 Dàn vì kèo: 8

III.3.5 Cửa trời bêtông cốt thép: 8

III.3.6 Panel mái: 9

III.3.7 Chọn kích thước móng: 9

III.4. THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT HỐ MÓNG 14

III.4.1 Chọn phương án đào và tính khối lượng công tác đào: 14

III.4.1.1 Chọn phương án đào 14

III.4.1.2 Tính khối lượng đào đất: 16

III.4.2 Chọn tổ hợp máy thi công và xe: 19

III.4.2.1 Phương án 1: 19

III.4.2.2 Phương án 2: 22

III.4.3 Tổ chức thi công quá trình. 24

III.4.3.1 Xác định cơ cấu quá trình 24

III.4.3.2 Chia phân đoạn và tính khối lượng công tác: Pij 24

III.4.3.3 Chọn tổ thợ chuyên nghiệp thi công đào đất: 25

III.4.3.4 Tổ chức dây chuyền kỹ thuật thi công đào đất 25

III.4.4 Tính nhu cầu nhân lực, xe máy để thi công đào đất. 26

III.4.4.1 Nhu cầu ca máy: 26

III.4.4.2 Nhu cầu nhân lực: 26

III.5. THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC BÊTÔNG TOÀN KHỐI: 26

III.5.1 Xác định cơ cấu quá trình 27

III.5.2 Chia phân đoạn thi công. 27

III.5.3 Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận: 28

III.5.4 Tính thời gian của dây chuyền kỹ thuật: 30

III.5.5 Chọn tổ hợp máy thi công: 30

III.5.6 Tổng nhu cầu lao động và ca máy thi công bêtông móng: 31

III.6. THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP GHÉP: 31

III.6.1 Xác định cơ cấu quá trình và chọn sơ đồ lắp kết cấu cho toàn bộ công trình: 31

III.6.2 Lắp móng và dầm móng: 32

III.6.3 Lắp cột: 34

III.6.4 Lắp dầm cầu trục: 36

III.6.5 Lắp dàn mái, dàn cửa trời và tấm mái: 38

III.6.5.1 Lắp dàn mái: 38

III.6.5.2 Lắp tấm panen: 40

III.6.5.3 Lắp dàn cửa mái: 41

III.6.5.4 Lắp tấm mái cửa trời: 42

III.6.5.5 Lắp cột sườn tường: 42

III.6.6 Lập bảng tính khối lượng và chi phí ca máy lắp ghép 44

III.6.7 Lập tiến độ thi công lắp ghép: 44

III.6.7.1 Chia phân đoạn thi công: 44

III.6.7.2 Xác định số lượng quá trình thành phần: 44

III.6.7.3 Tính khối lượng công tác: 44

III.6.7.4 Xác định nhịp công tác của các quá trình thành phần: 45

III.6.7.5 Tính toán ghép nối các dây chuyền bộ phận: 45

III.7. THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC XÂY TƯỜNG: 46

III.7.1 Đặc điểm kết cấu. 46

III.7.2 Chọn biện pháp thi công. 46

III.7.3 Chia phân đoạn và đợt xây, tính khối lượng công tác theo phân đoạn và đợt. 46

III.7.4 Chọn sơ đồ tổ chức công tác xây. 50

III.7.5 Tổ chức dây chuyền quá trình xây: 51

III.7.6 Các bản vẽ về công nghệ xây: 53

III.7.7 Tính nhu cầu lao động, ca máy, vật tư cho thi công quá trình. 54

III.8. CÔNG TÁC THI CÔNG PHẦN MÁI VÀ HOÀN THIỆN: 55

III.8.1 Công tác mái. 55

III.8.2 Công tác hoàn thiện: 55

PHẦN IV: TỔNG HỢP VẬT LIỆU CÁT TOÀN CÔNG TRÌNH 57

IV.1. Công tác móng. 57

IV.2. Công tác xây trát và hoàn thiện. 57

PHẦN V: LẬP KẾ HOẠCH, VẼ BIỂU ĐỒ CUNG CẤP, SỬ DỤNG VÀ DỰ TRỮ VẬT LIỆU 58

V.1. CHIA QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN THÀNH NHIỀU ĐỢT 59

 

 

 

doc60 trang | Chia sẻ: netpro | Ngày: 12/04/2013 | Lượt xem: 18465 | Lượt tải: 112download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đồ án Thi công lắp ghép nhà công nghiệp 1 tầng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
đoạn được chọn sao cho khối lượng công việc đào cơ giới bằng năng suất của máy đào trong 1 ca để phối hợp các quá trình một cách chặt chẽ. Năng suất ca thực tế của máy đào: 1617,6 /8,5 = 190,3m3/ca. Dựa trên ranh giới phân đoạn đã chia để tính khối lượng công tác của các quá trình thành phần phụ khác, ở đây chỉ có 1 quá trình thành phần phụ là sửa chửa hố móng bằng thủ công. Bảng tính khối lượng công tác sửa hố móng thủ công: Phân đoạn Cách tính Kết quả (m3) 1 7.2,37+11,23.(49-42+1,1)/15,2 22,57 2 11,23.7,1/15,2+6.2,37+1.3,02 22,48 3 5.3,02 + 13,1.7,8/15,6 21,65 4 13,1.7,8/15,6+5.3,02 21,65 5 (2+5).3,02 21,14 6 2.3,02+13,1+1.3,02 22,17 7 5.3,02+3.2,37 22,21 8 3.2,37+11,23+2.2,37 23,08 9 5.2,37 11,85 Chọn tổ thợ chuyên nghiệp thi công đào đất: Cơ cấu tổ thợ chọn theo định mức 726/ĐM-UB gồm 3 thợ (1bậc 1, 1 bậc 2 và 1 bậc 3). Định mức lao động lấy theo định mức 24/2005/QĐ-BXD. Số hiệu định mức AB-1143, bằng 1,25công/m3. Để quá trình thi công đào đất được nhịp nhàng ta chọn nhịp công tác của quá trình thủ công bằng nhịp của quá trình cơ giới (k2= k1= 1). Từ đó tính được số thợ yêu cầu: N = Ppd . a = 23,08. 1,25 = 28,85công và N = 21,14. 1,25 = 26,4công Chọn tổ thợ gồm 25 người, hệ số tăng năng suất sẽ trong khoảng từ 28,85/25 = 1,15 đến 26,4/25 = 1,07 Tổ chức dây chuyền kỹ thuật thi công đào đất Sau khi tính được nhịp công tác của 2 dây chuyền bộ phận tiến hành phối hợp chúng với nhau và tính thời gian của dây chuyền kỹ thuật thi công đào đất, vì ở phân đoạn 9 nhịp công tác bằng 0,5 ca nên phối hợp theo qui tắc dây chuyền nhịp biến. Ngoài ra để đảm bảo an toàn trong thi công thì dây chuyền thủ công cần cách dây chuyền cơ giới 1 phân đoạn dự trữ. Các móng sườn tường vì có kích thước nhỏ và cách xa nên tổ chức đào thủ công coi đây là phân đoạn 10. Khối lượng công tác của phân đoạn: 12.5,94+18.0,3 = 76,68 m3. Nhịp công tác: k26 = 76,68.1,25/25 = 3,83ca; chọn 3,5 ca Kết quả tính như sau: Phân Đoạn j k1j k2j - max (-) 1 1 1 1 0 1 2 2 1 1 2 0 2 3 1 1 3 1 2 4 1 1 4 2 2 5 1 1 5 3 2 6 1 1 6 4 2 7 1 1 7 5 2 8 1 1 8 6 2 9 0,5 0,5 8,5 7 1,5 10 0 3,5 8,5 8 0,5 Thời gian dây chuyền kỹ thuật: T = + tn = 2 + 12 = 14 ngày Đồ thi tiến độ: Tính nhu cầu nhân lực, xe máy để thi công đào đất. Dựa vào kết quả tính toán ở trên, tổng hợp lại theo bảng sau: Nhu cầu ca máy: Stt Loại máy thiết bị và đặc tính kỹ thuật Nhu cầu số lượng Nhu cầu ca máy 1 Máy đào EO-2621A; dung tích gầu q=0,25 m3 1 8,5 2 Xe vận chuyển đất P = 3,5tấn 4 8,5 Nhu cầu nhân lực: Stt Loại thợ và bậc thợ Nhu cầu số lượng Nhu cầu ngày công 1 Thợ đào đất bậc 2(bq) 25 300 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC BÊTÔNG TOÀN KHỐI: Thiết kế biện pháp thi công bao gồm tính toán thiết kế hệ thống ván khuôn, sàn công tác, chọn phương án cơ giới hoá, tổ chức thi công quá trình, tính nhu cầu lao động,ca máy, nhu cầu ván khuôn, vữa bêtông, cốt thép v.v.. Biện pháp thi công được chọn dựa trên tính chất của công việc, đặc điểm của công trình và điều kiện khu vực xây dựng. Đối với công trình này ta chọn biện pháp thi công như sau: Cốt thép, ván khuôn, vữa bêtông được chế tạo ngay tai công trường trong các xưởng phụ trợ đặt cạnh công trình xây dựng, sử dụng biện pháp thi công cơ giới kết hợp với thủ công. Nội dung bao gồm những vấn đề sau: Chọn máy thủ công, tổ chức thi công quá trình,tính toán nhu cầu ván khuôn, nhu cầu lao động và ca máy. Xác định cơ cấu quá trình Móng công trình nhà công nghiệp 1 tầng được thiết kế là các móng đơn. Quá trình thi công bêtông toàn khối bao gồm 4 quá trình thành phần theo đúng thứ tự: Gia công, lắp đặt cốt thép. Gia công lắp dựng ván khuôn. Đỗ bêtông, bảo dưỡng. Tháo dỡ ván khuôn. Chia phân đoạn thi công. Do đặc điểm kiến trúc và kết cấu, móng công trình là các móng riêng biệt giống nhau, ít loại móng nên có thể chia thành các phân đoạn có khối lượng băng nhau. Để thuận tiện cho thi công và luân chuyển ván khuôn, các phân đoạn nên bao gồm các móng gần nhau và nên có cùng loại móng giống nhau, có khối lượng công việc đủ nhỏ để phối hợp các quá trình thành phần tốt hơn. Do đó nên chia phân đoạn theo các hàng móng ngang nhà, mỗi phân đoạn là một hàng móng, sẽ có 15 phân đoạn. Ngoài ra còn có 18 móng cột sườn tường ở các trục 1và 15 được tổ chức thành 1 phân đoạn. Vậy tổng cộng có 16 phân đoạn. Sơ đồ chia phân đoạn thi công bêtông móng: Khối lượng công tác các quá trình thành phần phân đoạn Pij được tập hợp trong bảng sau: Quá trình Phân đoạn Cốt thép (kg) Ván khuôn (m2) Bêtông (m3) Tháo ván khuôn (m2) Các phân đoạn 1: 7 và 9:15 1840,8 52,82 20,01 52,82 Phân đoạn 8 2715,68 73,04 33,95 73,04 Phân đoạn 16 1324,8 76,77 16,56 76,77 Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận: Trước tiên ta chọn tổ thợ chuyên nghiệp để thi công các quá trình thành phần. Đầu tiên với mỗi quá trình ta chọn 1tổ thợ chuyên nghiệp có cơ cấu theo định mức 726: Tt Tổ thợ chuyên nghiệp Tổng Số Phân theo bậc thợ Ghi chú 2 3 4 5 1 Gia công đặt cốt thép 10 4 3 2 1 C1.P4 2 Gia công dựng ván khuôn 4 1 1 2 - C1.P5 3 Đổ bêtông 9 4 3 1 - C1.P2 4 Tháo ván khuôn 4 1 1 2 - Chi phí lao động cho các công việc lấy theo định mức 1242: Đổ bêtông móng 1,64công/m3 Gia công lắp đặt cốt thép 6,34công/tấn Gia công ,lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn móng cột 29,7công/100m2 *.Định mức chi phí lao động công tác ván khuôn bao gồm cả sản xuất, lắp dựng và tháo dỡ. Để phân chia chi phí lao động cho các công việc thành phần ta dựa vào cơ cấu chi phí theo định mức 726: Sản xuất: 0,8gc/m2(5007a) Lắp dựng: 1,00gc/m2(5007d) Tháo dỡ: 0,4gc/m2(5007c) Tỉ lệ chi phí: Sản xuất,lắp dựng: (0,8+1,00)/(0,8+1,00+0,4) = 0,818 Tháo dỡ: 0,4/(0,8+1,00+0,4) = 0,182 Lượng chi phí: Sản xuất,lắp dựng: 29,7 . 0,818 = 24,3công/100m2 Tháo dỡ: 29,7 . 0,182 = 5,4công/100m2 Nếu chọn tổ thợ chuyên nghiệp với số lượng và cơ cấu theo định mức 726 ta sẽ tính được nhịp công tác của các dây chuyền bộ phận trên các phân đoạn theo công thức: (ngày); ta chọn hệ số ca làm việc nc = 1 Kết quả: Dc Pđ Cốt thép Ván khuôn Bêtông Tháo dỡ ván khuôn Ghi chú Loại 1 1,54 3,21 3,65 0,713 Loại 2 2,265 4,44 6,19 0,986 Loại 3 1,105 4,664 3,02 1,04 Tiến hành chọn nhịp công tác của các dây chuyền bộ phận như sau: Dc Pđ Cốt thép Ván khuôn Bêtông Tháo ván khuôn Tính toán Đc a Tính toán Đc a Tính toán Đc a Tính toán Đc a Loại 1 1,54 1,5 1,03 1,6 1,5 1,07 1,22 1 1,22 0,713 1 0,713 Loại 2 2,27 2 1,13 2,2 2 1,11 2,06 2 1,03 0,986 1 0,986 Loại 3 1,11 1 1,11 2,33 2 1,17 1,01 1 1,01 1,04 1 1,04 Hệ số thực hiện định mức của từng đây chuyền trên toàn bộ các phân đoạn: Đặt cốt thép: a1 = Lắp dựng ván khuôn a4= Đổ bêtông a3 = Tháo ván khuôna4= Tính thời gian của dây chuyền kỹ thuật: Dựa vào tiến độ thi công có thể xác định được hiệu quả sử dụng ván khuôn Độ luân chuyển ván khuôn; v = 25/6 = 4,2 Số phân đoạn cần chế tạo ván khuôn: b = 16/4,2 = 3,8 lấy bằng 4 phân đoạn Chọn tổ hợp máy thi công: Ở đây chỉ chọn máy cho quá trình thành phần chủ yếu là đổ bêtông. Các quá trình thành phần phụ khác chủ yếu thực hiện bằng thủ công(trừ việc sản xuất cốt thép và ván khuôn tại xưởng phụ trợ có thể bằng cơ giới nhưng không tính toán ở đây). Chọn máy trộn bêtông: dựa vào cường độ dây chuyền bêtông để chọn. Điều kiện chọn là: Wca ³ Imax,bt = 10m3/ca Với cường độ đổ bêtông không lớn lắm ta chọn máy trộn bêtông theo chu kỳ, trộn tự do, mã hiệu BS-100 có các thông số kỹ thuật: dung tích hình học của thùng trộn 250 lít, dung tích sản xuất 100 lít, thời gian trộn 50s/mẻ, thời gian nạp liệu 20s, thời gian đổ bêtông ra 20s Chu kỳ mẻ trộn: tck = 50+20+20 = 90s Số mẻ trộn trong 1 giờ: 3600/90 = 401mẻ Năng xuất trộn với kvl = 0,7 ; ktg = 0,75 Wca = 7 . 0,1 . 40 . 0,75 . 0,7 = 14,7m3/ca Chọn máy đầm: Đầm dùi I-21 có năng suất đầm 3m3/giờ năng suất ca: W = 3. 7. 0,75 = 15,75m3/ca Số lượng máy đầm cần: n = 14,7/15,75 = 0,93. Chọn 1 máy Tổng nhu cầu lao động và ca máy thi công bêtông móng: Nhu cầu theo công việc: Tổ thợ chuyên nghiệp Số lượng (người) Chi phí lao động (ngày) Ghi chú 1.Cốt thép 10 240 2.Lắp dựng ván khuôn 8 200 3.Đổ bêtông 27 459 4.Tháo ván khuôn 4 64 Nhu cầu lao động theo loại thợ: Loại thợ chuyên nghiệp Chi phí lao động (ngày) Ghi chú 1.Thợ cốt thép 240 2.Thợ mộc 264 3.Thợ bêtông 459 Nhu cầu ca máy: Loại máy Số lượng (máy) Chi phí ca máy Ghi chú 1.Máy trộn bêtông BS-100 1 16 2.Máy đầm dùi I-21 1 16 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP GHÉP: Xác định cơ cấu quá trình và chọn sơ đồ lắp kết cấu cho toàn bộ công trình: Căn cứ đặc điểm kiến trúc, kết cấu của công trình có thể chia quá trình lắp ghép kết cấu nhà công nghiệp một tầng ra thành các quá trình thành phần sau: Lắp móng Lắp dầm móng Lắp cột Lắp dầm cầu trục Lắp dàn vì kèo mái, dàn cửa mái, tấm mái Phương pháp lắp ghép là phương pháp hỗn hợp. Ở hai trục đầu hồi nhà có một số cột sườn tường là gối tựa cho các bức tưòng đầu hồi. Các cột sườn tường có thể lắp chung với cột chính hoặc lắp với dàn mái và tấm mái. Nếu lắp chung với cột chính có thể cản trở việc vận chuyển cấu kiện, đặc biệt cấu kiện dài và nặng như các dàn mái. Vì vậy ta chọn cách lắp cột sườn tường chung với lắp dàn mái Với nhà công nghiệp 1 tầng chọn sơ đồ dọc là hợp lý, phù hợp với tuyến công nghệ sản xuất. Việc chọn máy cẩu dựa vào đặc điểm kiến trúc, kết cấu công trình, phương pháp và sơ đồ lắp ghép đã chọn. Với công trình đã cho chọn hai máy cẩu để lắp ghép: Máy cẩu có sức nâng trung bình để lắp các cấu kiện nhẹ như dầm móng, dầm cầu trục, dùng sơ đồ dọc biên nhịp để tận dung sức nâng và giảm chiều dài tay cần. Máy cẩu có sức nâng lớn lắp cột, (dùng sơ đồ dọc biên nhịp ) dàn vì kèo mái, tấm mái sơ đồ dọc giữa nhịp). Theo hướng đó ta tiến hành chọn máy cẩu và tổ chức lắp từng loại cấu kiện. Lắp móng và dầm móng: Sơ đồ lắp và di chuyển máy theo chu vi nhà. Chọn các thông số kỹ thuật của máy cẩu và vị trí đứng lắp cấu kiện: Thiết bị treo buộc chọn kiểu đòn treo, mã hiệu 2006-78 với các đặc trưng kỹ thuật [Q]= 4tấn ; G = 0,396 ¸ 0,528 tấn ; htr = 0,3 ¸ 1,6 m Tính các thông số làm việc: Lắp dầm móng tính theo sơ đồ lắp ghép khi không có vật cản phía trước. Chiều cao nâng móc cẩu: Hm= h1 + h2 + h3 Trong đó: hl Chiều cao nâng vật tính từ cao trình máy đứng hl= 0,5m h2 Chiều cao vật h2= 0,4 m h3 Chiều cao của thiết bị treo buộc h3= 0,5 m Hm = 0,5 + 0,45 + 1,2 = 2,15m Chiều cao đỉnh cần: H = Hm + h4 = 2,15 + 1,5 = 3,65m h4 Chiều dài dây cáp từ móc cẩu đến puli đầu cần, chọn h4= 1,5m Chiều dài tay cần tối thiểu: sơ bộ lấy hc= 1,5m Tầm với tối thiểu: sơ bộ lấy r = 1,5m Rmin= r + Lmin.cosamax=1,5 + 2,23cos750 = 2,08m Khi lắp dầm móng chưa lấp đất khe móng nên dầm móng phải bố trí cách mép hố móng ít nhất là 1m . Khoảng cách từ vị trí xếp đến vị trí thiết kế d = 1 + 0,4 + 1 = 2,4m Tầm với làm việc: R= Rmin + d = 2,08 + 2,4 = 4,48m Chiều dài tay cần làm việc: \L = Sức nâng yêu cầu: Q = qck + qtr = 1,2 + 0,5 = 1,7 tấn Chọn máy cẩu MKG -10 (dùng kết hợp lắp dầm cầu trục) khi lắp dầm móng dùng tay cần L = 10m có khoảng với cho phép [Rmin]= 4m, [Rmax]= 10m. Kiểm tra các thông số kỹ thuật khi cẩu lắp: Nếu chọn Rmin = [Rmin]= 4m. Thì ta có R = Rmin+d= 4+2,4 = 6,4 m Chọn R = 7 m Tra biểu đồ tính năng với L = 10m , R = 7m có [Q] = 3,5 tấn; [H] = 8,5m thoã mãn các điều kiện yêu cầu. Tính hệ số sử dụng sức nâng của máy cẩu Ksn= Q/[Q] = 1,7/3,5 = 0,49 Chỉ dẫn cách thao tác: Chuẩn bị: Đổ bêtông các khối đệm trên móng đến cao trình -0,5m, vạch tim trên cấu kiện và khối đệm bêtông vệ sinh các bản thép chờ trong móng và dầm móng để cố định dầm móng. Cẩu lắp: Treo buộc cấu kiện tại hai điểm, điểm treo buộc cách đầu mút dầm từ 0,2¸0,4m, máy cẩu nâng cấu kiện lên cách mặt đất 0,5 ¸ 0,7m dừng lại 1¸2 phút kiểm tra an toàn treo buộc sau đó giảm dần góc nghiêng tay cần, đưa cấu kiện vào vị trí thiết kế. Dùng máy kinh vĩ hoặc dây rọi kiểm tra vị trí cấu kiện theo các vạch tim đã có. Thợ lắp ghép dùng xà beng để điều chỉnh vị trí cấu kiện cho đạt yêu cầu. Cố định tạm thời: bằng cách hàn điểm các bản thép chờ ở cấu kiện và gối đỡ. Cố định vĩnh viễn: hàn liên tục các bản chờ. Lắp cột: Chọn sơ đồ lắp và di chuyển máy: sơ đồ dọc biên nhịp Phương pháp lắp ghép: phương pháp quay. Thiết bị treo buộc chọn loại dây có đòn ngang mã hiệu 1095R-21 có các thông số kỹ thuật: [Q] = 10tấn; G = 0,338tấn; htr = 1,6m (tính từ đỉnh cột). Phương pháp quay đòi hỏi việc sắp sếp cột sao cho tâm hốc móng, chân cột và điểm treo buộc cột cùng nằm trên một cung tròn bán kính R. Tính toán vị trí sắp sếp cột như sau: Cột có chiều cao toàn cột: Hc = 14m , chiều cao vai cột hv= 10m , điểm treo buộc nằm dưới vai cột cách chân cột một khoảng htr = 9,0m Chọn góc j1 = 600 , j2 = 150 Đỉnh cột cách tâm cốc móng theo phương ngang nhà: a = (Hc + 0,4).cos600 = (14 + 0,4).cos600 = 7,2m (0,4m: khoảng cách từ chân cột đến tâm cốc móng) Vị trí treo buộc cách tâm cốc móng theo phương ngang nhà: a’ = (htr + 0,4).cos600 = (9 + 0,4).cos600 = 4,7m Tầm với thao tác: R = (htr + 0,4)/[2.cos(j1- j2)] = 9,4/2.cos450= 6,65m Khoảng cách từ vị trí máy đứng đến tâm cốc móng theo phương ngang nhà: b = R.cosj2 = 6,65.cos150 = 6,42m. Tính toán các thông số làm việc: Chiều cao nâng móc cẩu: Hm= 14 + 1,6 = 15,6m (với phương pháp quay chân cột luôn tựa trên mặt cổ móng nên xem h1= 0) Chiều cao đỉnh cần: H = 15,6 + 1,5 = 17,1m. Chiều dài tay cần làm việc: L = Sức nâng yêu cầu: Với cột biên: Q = 7,8 + 0,5 = 8,3tấn. Với cột giữa: Q = 8,8 + 0,5 = 8,9tấn. Chọn máy cẩu MKG-25BR khi dùng lắp cột dùng tay cần L= 18,5m Kiểm tra các thông kĩ thuật khi cẩu lắp: với R = 6,65m, có [Q] = 12tấn, [H] = 21m Þ thoả mãn các điều kiện yêu cầu. Tính hệ số sức nâng của máy cẩu Với cột biên: Ksn= 8,3.0,8/12= 0,55 Với cột giữa: Ksn= 8,9.0,8/12 = 0,59 (hệ số 0,8 là phần trọng lượng cột do máy cẩu chịu theo sơ đồ treo buộc) Chỉ dẫn các thao tác: Chuẩn bị: Kiểm tra cao trình đáy hốc móng và chiều dài cột, đổ một lớp bêtông dưới đáy hốc (dùng vữa bêtông cứng) cho đủ cao trình cần thiết. Vạch dấu tim trục lên mặt trên cổ móng và cột ở ngang mức mặt trên cổ móng mặt vai và đỉnh cột, xếp cột theo vị trí thiết kế, gắn lắp các chi tiết cần thiết để cố định tạm cột, lắp hệ thống kỹ thuật nếu cần. Cẩu lắp: Treo buộc tại vị trí đã tính. Cuộn dây cáp để cẩu vật nâng dần đầu cột lên. Giữ tầm với không đổi và xoay đầu cần về phía tâm cốc móng. Chân cột tựa trên thành móng. Khi cột được treo ở tư thế thẳng đứng dựa chân cột trượt dần vào cốc móng. Dùng máy kinh vĩ kiểm tra vị trí các vạch tim trên cột và móng cho trùng nhau, dùng xà beng hoặc kích vít để điều chỉnh chân cột. Cố định tạm: Chân cột dùng nêm, bên trên dùng 2 cặp dây neo có tăng đơ. Cố định vĩnh viễn: Dùng bêtông sỏi nhỏ có mác cao hơn khoảng 25% mác bêtông thiết kế để chèn khe giữa cột và móng. Lắp dầm cầu trục: Sơ đồ lắp dầm cầu trục: ( MKG-16M ) Chọn thiết bị treo buộc: Dùng loại đòn treo như ở dầm móng: đòn treo 2006-78 Phương pháp lắp ghép: Nâng bổng. Chọn cách sắp xếp cấu kiện giống như vị trí lắp dầm móng nghĩa là vị trí sắp xếp song song vị trí thiết kế trên mặt bằng. Khoảng cách d = 1m để khi lắp dầm cầu trục không va vào vai cột. Tính toán các thông số làm việc: Q = 2,6 + 0,5 = 3,1T Hm= Hl + h1 + h2 + h3 = 9,8+ 0,5+ 0,8+ 1,2 = 12,3m H = 12,3 + 1,5 = 13,8 m Rmin= r + (H-hc)/tgamax = 0,7+ (13,8-2,18)/tg750 = 3,81m R = Rmin+ 1,0 = 3,81+ 1,0 = 4,81m L = Chọn tay cần L= 18m có [Rmin ]= 6m ; [Rma x]= 16m Chọn tầm thao tác R = 8m nên Rmin= 6m > [Rmin ] . Trên biểu đồ của máy cẩu ứng với tầm với này có [Q] = 6,5tấn ; [H] = 14,5m , thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật Hệ số sử dụng sức nâng Ksn= 4,7/6,5 = 0,72 Chỉ dẫn các thao tác: Chuẩn bị: Vệ sinh cấu kiện vạch dấu tim lên 2 đầu dầm, kiểm tra cao trình cột bulông và các lỗ liên kết ở vai cột và dầm cầu trục, chuẩn bị các bản thép đệm liên kết dầm. Cẩu lắp: Treo buộc cấu kiện tại 2 điểm, điểm treo buộc cách đầu mút dầm 0,2 ¸ 0,4m, máy cẩu nâng cấu kiện lên khỏi mặt đất khoảng 0,5 ¸ 0,7m, dừng lại 1¸ 2 phút kiểm tra an toàn treo buộc. Sau đó cuốn dây cáp cẩu vật nâng dần cấu kiện lên, khi cấu kiện được nâng cao hơn vai cột 0,5m thì giảm góc nghiêng tay cần, đưa cấu kiện vào vị trí vai cột, 2 thợ lắp ghép đứng trên sàn công tác gá lắp ở vai cột đón lấy dầm và từ từ đặt dầm vào vai cột. Dùng xà beng điều chỉnh cho các vạch tim trùng nhau. Cố định tạm thời: Xiết các bulông liên kết dầm với vai cột tương đối chặt (khoảng 50% cường độ), sau đó tháo dây cẩu. Cố định vĩnh viễn: xiết chặt hoàn toàn bulông liên kết ngoài ra còn hàn bằng các đường hàn liên tục ở mép dưới và mép trên của dầm cầu trục. Cố định vĩnh viễn tiến hành sau khi lắp song toàn bộ dầm trong một gian khẩu độ. Lắp dàn mái, dàn cửa trời và tấm mái: Phương pháp cẩu lắp: Nâng bổng Trình tự lắp: Dàn mái, panel mái, dàn cửa trời, panel cửa trời. Cột sườn tường được lắp xen kẻ với dàn mái. Vì cùng lúc lắp cả dàn mái, tấm mái, dàn cửa trời, tấm cửa trời ở những cao trình khác nhau nên chọn tay cần dài để kết hợp lắp các loại cấu kiện. Chọn tay cần chính dài L=25m với cẩu phụ có chiều dài l = 5m Lắp dàn mái: Với những cấu kiện nặng như dàn mái, để đảm bảo an toàn, cần sắp sếp cấu kiện sao cho khi lắp máy cẩu không thay đổi tầm với, nghĩa là tay cần chỉ xoay trên mặt bằng mà không thay đổi góc nghiêng trên mặt đứng Chọn thiết bị treo buộc là loại dàn treo buộc có [Q] phù hợp; htr= 1,0m Tính toán các thông số làm việc: Q = 11,2 + 0,5 = 11,7tấn Hm= 13 + 0,5 + 3,29 + 1,8 = 18,59m H = 18,59 + 1,5 = 20,1m Lmin = Trong đó: a = 280/2 = 140 = 0,14 e = 1,5m Lmin= 20,73m Rmin= r + Lmin.cosatw = 1,5 + 20,73. cos64,60 = 10,4m Chọn máy XKG-30 Chọn vị trí đứng lắp có R = 10,5m. Ứng với tầm với này có [Q] = 12tấn; H = 23,9m. Như vậy thoả mãn các thông số kỹ thuật. Khi lắp dàn mái dùng tay cần chính nên tầm với cho phép Hệ số sử dụng sức nâng: Ksn= 11,7/12 = 0,98 Chỉ dẫn thao tác: Chuẩn bị: Vệ sinh dàn nhất là các bulông liên kết và bản thép chơ, đánh dấu vạch tim ở đầu dàn, gán lắp đai cố định tạm, thang, dây vịn. Treo buộc dàn tại các điểm đã tính toán, buộc các dây mềm giữ đầu dàn khỏi quay khi lắp. Cẩu lắp: 2 thợ lắp ghép thực hiện treo buộc xong thì giữ 2 đầu dây thừng ở đầu dàn. Máy cẩu nâng dần lên cách mặt đất 0,5 ¸ 0,7m. Dừng lại 1¸2 phút kiểm tra an toàn treo buộc sau đó theo tín hiệu của 1 người thợ dàn được nâng lên vượt cao trình lắp 0,5m thì xoay tay cần đưa vào vị trí lắp đặt. Hai thợ lắp ghép đứng trên sàn công tác ở 2 đầu cột đón lấy đầu dàn và điều chỉnh vào đúng vị trí thiết kế. Cố định tạm: Xiết các bulông liên kết ở đầu cột, với dàn đầu tiên dùng 2 cặp dây neo gắn trên thanh cánh thượng ở vị trí 1/3 và 2/3 nhịp dàn neo xuống đất để cố định dàn theo phương ngoài mặt phẳng. Với các dàn sau có thợ đứng trên mái của ô gian trước đó kéo đầu kia của các thanh văng liên kết dàn vào ô gian trước đó. Cố định vĩnh viễn: Xiết chặt các bulông liên kết, lắp các hệ giằng đầu dàn và lắp tấm panel. Lắp tấm panen: Chọn thiết bị treo buộc loai đòn treo mã hiệu 2006-78 có các đặc trưng kỹ thuật [Q] = 4T ; G = 0,396T ; htr= 0,3 ¸1,6m Vị trí máy đứng lắp panel chọn trùng với vị trí đứng lắp dàn mái để khỏi phải di chuyển máy nhiều lần. Tính toán các thông số làm việc R= Q = 2,3 + 0,5 = 2,8tấn Hm= 13 + 0,79 + 0,5 + 0,45 + 1,6 = 16,34m. H = 16,34 + 1,5 = 17,84m. Kiểm tra biểu đồ tính năng của cần trục: với L = 25m , l = 5m , có [Q] = 5,5tấn ; [H] = 19,5m Thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật Hệ số sử dụng sức nâng: Ksn= 2,8/5,5 = 0,51 Các tấm panel mái được sắp sếp thành đống vừa đủ cho một phía ô gian . Vị trí sếp thể hiện trên mặt bằng lắp panel. Chỉ dẫn thao tác: Chuẩn bị: Vệ sinh cấu kiện nhất là các bản thép chờ để liên kết panel với dàn mái. Cẩu lắp: Treo buộc panel tại 4 điểm tại các sườn ngang ở 2 đầu panel. Máy cẩu nâng cấu kiện lên cách mặt đất 0,5 ¸ 0,7m dừng lại 1¸ 2 phút để kiểm tra an toàn treo buộc, sau đó cuốn dây cáp nâng các tấm panel lên cách cao trình lắp ghép 0,5m rồi xoay cần về phía vị trí đặt panel. Hai thợ lắp ghép đứng trên sàn công tác ở 2 cột ô gian trước đó lấy panel đặt vào vị trí sau đó thợ hàn hàn điểm để cố định tạm thời. Cố định tạm thời: Hàn điểm liên kết các bản thép chờ ở panel vào dàn mái. Cố định vĩnh viễn: Hàn bằng các đường hàn liên tục liên kết panel với dàn mái và giữa các panel với nhau. Lắp dàn cửa mái: Thiết bị treo buộc là đòn treo đã dùng để lắp tấm mái, chỉ thay dây cẩu đơn vì treo buộc dàn cửa mái tại 2 điểm . Vị trí của máy cẩu khi lắp dàn cửa mái cũng truing với vị trí khi lắp dàn mái và tấm mái. Tính toán các thông số làm việc: Q = 2,5 + 0,5 = 3tấn Hm= 13 + 2,04 + 0,5 + 3,35 + 1,6 = 20,49m H = 20,49 + 1,5 = 22m Rmin= r + (H - hc)/tgamax = 1,5 + (22 - 1,92)/tg750 = 6,88m Kiểm tra các thông số làm việc: Khi cẩu lắp dàn cửa mái dùng móc chính. Tra biểu đồ tính năng máy ứng với L= 25m , tầm với R= 7,3m có [Q] = 15tấn; [H] = 23,5m đảm bảo thoả mãn các thông số kỹ thuật . Hệ số sử dụng sức nâng Ksn= 3/15 = 0,2 Chỉ dẫn các thao tác: Chuẩn bị: Vệ sinh dàn nhất là các bản thép chờ để liên kết với dàn mái, khung cửa mái theo phương dọc nhà và tấm cửa mái, đánh dấu vạch tim ở đầu dàn, gán lắp đai thanh văng cố định tạm. Treo buộc dàn tại 2 điểm tại mắt dàn trên thanh cánh thượng, buộc sợi dây mềm ở thanh cánh hạ giữ cho dàn khỏi quay khi lắp. Cẩu lắp: Hai thợ lắp ghép treo buộc dàn và giữ cho dàn khỏi quay. Máy cẩu nâng dần dàn lên, khi độ cao vượt cao trình lắp 0,5m thì máy cẩu giữ nguyên tầm với và xoay ngang đưa dàn cửa mái vào vị trí lắp. Hai thợ đứng trên mái đã lắp đón lấy dàn và điều chỉnh đưa vào vị trí thiết kế. Trong lúc đó 1 thợ khác đứng trên mái cửa trời của ô gian trước kéo một sợi dây nâng đầu thanh cố định tạm lên liên kết vào dàn cửa mái đã lắp, điều chỉnh đúng tim và độ thẳng đứng của dàn. Cố định tạm: Xiết sơ bộ các bulông liên kết cửa mái với dàn mái. Cố định vĩnh viễn: Xiết chặt bulông liên kết và hàn liên tục bản thép chờ, sau đó liên kết khung cửa mái và panel cửa mái. Lắp tấm mái cửa trời: Thao tác như lắp tấm mái. Vị trí đứng lắp của máy không thay đổi, tấm mái cửa trời sắp sếp cùng với tấm mái chính để dễ thao tác. Để tămg hệ số sử dụng sức nâng của máy cẩu mỗi lần nâng 2 tấm. Hệ số sử dụng sức nâng: Ksn = 0,53. 2 /5 = 0,19 Tính toán các thông số làm việc: Lắp cột sườn tường: Do cấu tạo kiến trúc của cột sườn tường ở đầu hồi phải được lắp sau dàn mái, để lắp các cột sườn tường ta dùng phương pháp quay như các cột chính Chiều dài toàn cột: Hst= 13 + 2,64 + 0,55 + 0,8 = 16,4m (cao trình đỉnh cột sườn tường bằng cao trình mép trên thanh cánh thượng của dàn mái tại vị trí cột) Thiết bị treo buộc dùng loại 1095R-21 có các thông số kỹ thuật [Q] = 10T ; G = 0,388T ; htr= 1,6m (tính từ đỉnh cột) Sơ đồ bố trí cột như đối với cột chính Tính toán các thông số làm việc: Hm= 16,4 + 1,6 = 18m H = 18 + 1,5 = 19,5m Lmin= Q = 6,59 + 0,5 = 7,1tấn Điểm treo buộc cách chân cột 11,5m Tầm với thao tác: R = (ht + 0,4)/2.cos(j1 - j2) = (11,5 + 0,4)/2.cos450 = 8,4m. Chiều dài tay cần yêu cầu: L = Khoảng cách từ tâm máy đến tâm cốc móng theo phương dọc nhà: b = R.cosj2 = 8,4.cos150 = 8,1m Kiểm tra các thông số: Máy XKG-30 với R= 8,4m; L = 25m có [Q] = 14,5tấn; H = 21,5m Thoả mãn các điều kiện yêu cầu . Hệ số sử dụng sức nâng: Ksn= 7,1. 0,8/14,5 = 0,39 Chỉ dẫn các thao tác: Các thao tác chuẩn bị và cẩu lắp giống như đối với cột chính Cố định tạm: chân cột cố định bằng nêm, đỉnh cột cố định bằng cách hàn điểm các bản thép chờ ở cột và dàn mái. Thợ hàn đi lại trên thanh cánh hạ có dây vịn căng theo chiều dài dàn, khi hàn dùng dây an toàn treo vào điểm cố định trên thanh cánh thượng để đứng hàn. Cố định vĩnh viễn: Chân cột chèn vữa bêtông, đỉnh cột hàn bằng các đường hàn liên tục. Để giảm chi phí huy động máy nên chọn 2 loại cầu trục chính trong công tác lắp ghép, ngoài ra còn dùng 1 cần trục thiếu nhi để phục vụ công tác bốc xếp. Vì vậy trong quá trình lắp cột cũng sử dụng cầu trục XKG-30. Dùng tay cần L = 20m. Kiểm tra các thông số kỹ thuật khi cẩu lắp: Chọn R = 7,3m; Q = 20tấn; H = 18m. Vậy thoả mãn các điều kiện yêu cầu. Hệ số sử dụng sức nâng: Cột biên: Ksn= 0,8. 8,3/20 = 0,332 Cột giữa: Ksn= 0,8. 8,9/20 = 0,356 Lập bảng tính khối lượng và chi phí ca máy lắp ghép (Theo định mức 1242) Loại cấu kiện Số lượng c.kiện Trọng lượng 1c.kiện Tổng trọng lượng Đ.mức chi phí ca máy lắp 1c.kiện (ca) Tổng chi phí ca máy lắp từng loại c.kiện (ca) Đ.mức chi phí nhân công (công) Tổng chi phí nhân công (công) Dầm móng 52 1,5 78 0,1 5,2 0,93 48,36 Cột biên 32 7,8 249,6 0,14 4,48 1,69 54,08 Cột giữa 32 8,4 268,8 0,14 4,48 1,69 54,08 Cột s. tường 18 6,6 118,8 0,09 1,62 1,58 28,44 Dầm c. trục 28 4,2 117,6 0,25 7 2,18 61,04 Dàn mái 48 11,2 537,6 0,3 14,4 2,73 131,04 Dàn cửa mái 14 2,5 35 0,05 0,7 1,47 20,5

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docSua TM.doc
  • docBia.doc
  • dwgGan xong.dwg