Đồ án Thi công Nhà công nghiệp 1 tầng, khung bê tông cốt thép lăp ghép, móng lắp ghép

Sơ đồ đưọc chọn phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật (bảo đảm gián đoạn công nghệ giữa các đợt xây) và yêu cầu tổ chức (đảm bảo công việc liên tục cho các tổ thợ chuyên nghiệp)

Gián đoạn công nghệ giữa các đợt xây phụ thuộc vào mác gạch đá, mác vữa xây, phương pháp xây, điều kiện thời tiết và các yêu cầu khác. Gián đoạn này được quy định nhằm đảm bảo cho các đợt xây dưới chịu được tải trọng do trọng lượng bản thân của các đợt xây tiếp theo đè lên. Trị số của nó có thể tra bảng hoặc tính toán cường độ theo tuổi khối xây.

Ở đây có thể chọn trị số gián đoạn bằng 1 ngày. Như vậy trên 1 phân đoạn thì giữa 2 đợt xây kế tiếp phải cách nhau 1 ngày. Điều này quy định số lượng tổ thợ xây có thể bố trí trên công trình. Ta tổ chức cho 1 tổ thợ xây 4 phân đoạn, trị số gián đoạn đạt được sẽ thỏa mãn.Tổ chức cho 2 tổ thợ xây song song trên 2 khu vực.

 

doc54 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 13/12/2013 | Lượt xem: 15442 | Lượt tải: 72download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đồ án Thi công Nhà công nghiệp 1 tầng, khung bê tông cốt thép lăp ghép, móng lắp ghép, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ng độ 150kg/cm2,với qtr=0,01T Tính toán các thông số làm việc:Do móng M5 có khối lượng và chiều cao cấu kiện lớn hơn dầm móng nên tính các thông số theo trường hợp lắp ghép móng M5 * Chiều cao nâng móc cẩu: - Chiều cao nâng móc cẩu: HL: cao trình lắp đặt, tính theo chiều cao đống đất chưa lấp HL=1,5m. h1: khoảng an toàn h1=0,5m h2: chiều cao của cấu kiện h2=0,7m h3: chiều cao của thiết bị treo buộc h3=2m_ở đây chọn theo trường hợp lắp ghép dầm móng,vì có h3 lớn hơn: - Chiều cao đỉnh cần: h4: chiều cao của hệ puli h4=1,5m - Chiều dài tay cần tối thiểu(khi lắp không có vật cản phía trước) * Tầm với tối thiểu Khi lắp móng M5 và dầm móng chưa lấp đất khe móng phải bố trí cách mép hố móng như hình vẽ. Chọ tầm với làm việc * Chiều dài tay cần tối thiểu * Sức nâng yêu cầu T Chọn máy có Chọn máy cẩu MKG-16M(dùng kết hợp lắp dầm cầu trục) khi lắp dầm móng dùng tay cần có L=15m * Kiểm tra các thông số kỹ thuật khi cẩu lắp: Ta chọn R=9m,như đối với trường hợp cẩu lắp dầm cầu chạy; cần trục đúng tại vị trí ngoài nhịp, khoảng cách từ vị trí máy đứng đến vị trí lắp đặt 9m. Tra biểu đồ tính năng với L=10m, R=9m ta có được [Q]= 4,5 T, [H]= 13,3m thõa mãn các điều kiện yêu cầu. * Tính hệ số sử dụng sức nâng của máy cẩu: ▲Chỉ dẫn thao tác: +Chuẩn bị: Đổ bê tông các khối đệm trên đế móng đến cao trình -0,5m, vạch tim trên cấu kiện và khối đệm bê tông, vệ sinh các bản thép chờ trong móng và dầm móng để cố định dầm móng. +Cẩu lắp: Treo buộc cấu kiện tại 2 điểm, điểm treo buộc cách đầu mút dầm 0,2÷0,4m. Máy cẩu nâng cấu kiện lên khỏi mặt đất, cách 0,5÷0,7m, dừng lại khoảng 0,5 phút kiểm tra an toàn treo buộc, sau đó giảm dần góc nghiêng tay cần, đưa cấu kiện vào vị trí thiết kế. Dùng máy kinh vĩ hoặc dây rọi kiểm tra vị trí của cấu kiện theo các vạch tim đã có. Thợ lắp ghép dung xà beng để điều chỉnh vị trí cấu kiện cho đạt yêu cầu. +Cố định tạm: Bằng cách hàn điểm các bản thép chờ sẵn cấu kiện và gối đỡ. +Cố định vĩnh viễn: Hàn liên tục các bản chờ. +Sơ đồ di chuyển của máy thể hiện trong bản vẽ. 4. Lắp cột: + Sơ đồ di chuyển: sơ đồ di chuyển dọc giữa nhịp . + Phuơng pháp lắp móng: phương pháp quay dựng. + Chọn thiết bị treo buộc:Chọn loại dây có đòn ngang mã hiệu 1095R-21 có đặc trưng kĩ thuật [Q]=10tấn, G=0,338tấn, htr=1,6m( tính từ đỉnh cột). Phương pháp quay đòi hỏi việc sắp xếp cột sao cho tâm cốc móng, chân cột và điểm treo buộc cột nằm trên một cung tròn bán kính R. Tính toán vị trí xếp cột như sau: * Cột có chiều cao toàn bộ Hc=10,6m, chiều cao vai cột hv=6,8m, điểm treo buộc nằm dưới vai cột nên cách chân cột khoảng ht=5,8m. * Đỉnh cột cách tâm cốc móng theo phương trục ngang nhà Với 0,4 là khoảng cách từ chân cột đến tâm cốc móng. * Vị trí treo buộc cách tâm móng theo phương trục ngang nhà * Vì cần trục di chuyển giữa nhịp nên tầm với thao tác *Khoảng cách từ vị trí máy đứng đến tâm cốc móng theo phương ngang nhà * Tính toán các thông số làm việc: - Chiều cao nâng móc cẩu: HL: cao trình lắp đặt, do thấp hơn cao trình đứng máy nên HL=0. h1: khoản an toàn h1=0,5m h2: chiều cao của cấu kiện h2=6,8m h3: chiều cao của thiết bị treo buộc h3=4,3m - Chiều cao đỉnh cần: h4: chiều cao của hệ puli h4=1,5m - Chiều dài tay cần tối thiểu * Sức nâng yêu cầu Với cột biên: T Với cột giữa: T các thông số Hmin, Lmin không đổi. Chọn máy có Chọn máy cẩu XKG-30 khi lắp cột dùng tay cần có L=20m * Kiểm tra các thông số kỹ thuật khi cẩu lắp: Ta chọn R=9m.Tra biểu đồ tính năng với L=20m, R=9m ta có được [Q]=15,5tấn, [H]=18 m thõa mãn các điều kiện yêu cầu. * Tính hệ số sử dụng sức nâng của máy cẩu: - Với cột biên: - Với cột giữa: Hệ số 0,8 là phần trọng lượng cột do máy cẩu chịu theo sơ đồ treo buộc. ▲Chỉ dẫn thao tác: +Chuẩn bị:Kiểm tra cao trình đáy cốc móng và chiều dài cột, đổ một lớp bê tông đáy cốc (dung vữa bê tông cứng) cho đủ cao trình cần thiết. Vạch dấu tim trục lên mặt trên cột theo vị trí đã tính toán, gá lắp các chi tiết cần thiết để cố định tạm cột, lắp hệ thống kĩ thuật nếu cần. +Cẩu lắp: treo buộc cấu kiện tại vị trí đã tính toán. Cuộn dây cẩu vật để nâng dần đầu cột lên. Giữ tầm với không đổi và xoay đầu cần về phía tâm cốc móng. Chân cột luôn tựa trên thành móng. Dùng máy kinh vĩ kiểm tra vị trí các vạch tim trên cột móng trùng nhau dùng xà beng hoặc kích vít điều chỉnh chân cột +Cố định tạm: Chân cột dùng nêm, bên trên dùng 2 cặp dây neo có tăng đơ. +Cố định vĩnh viễn: Dùng bê tông sỏi nhỏ mác cao hơn khoảng 25% mác bê tông thiết kế để chèn khe giữa cột và móng. Sơ đồ di chuyển của máy thể hiện trong bản vẽ. 5. Lắp dầm cầu trục: + Sơ đồ lắp dầm cầu trục giống sơ đồ lắp cột. + Chọn thiết bị treo buộc: Dùng thiết bị treo buộc dầm có khóa bán tự động. Phương pháp lắp: Nâng bổng. Chọn vị trí sắp xếp song song với vị trí thiết kế trên mặt bằng. Khoảng cách từ mép cột ngoái cùng dến dầm là d1=1,0m để khi lắp dầm cầu trục không va vào vai cột,và khoảng cách giữa hai dầm đặt gần nhau là d2=1,0m để dễ treo buộc dầm vào thiết bị treo buộc.Vị trí máy đứng giữa nhịp với bán kính với R=9m. Như hình vẽ: * Tính toán các thông số làm việc: - Chiều cao nâng móc cẩu: HL: cao trình lắp đặt HL=6,8+0,15m. h1: khoản an toàn h1=0,5m h2: chiều cao của cấu kiện h2=0,8m h3: chiều cao của thiết bị treo buộc h3=1,5m - Chiều cao đỉnh cần: _Với h4: chiều cao của hệ puli: h4=1,5m Vì máy đứng ở giữa nhịp và cẩu được dầm cầu trục ở cả hai bước cột nên xác định được tầm với thao tác: - Chiều dài tay cần tối thiểu * Sức nâng yêu cầu T Chọn máy có Chọn máy cẩu MKG-16M khi lắp dầm cầu trục dùng tay cần có L=15m * Kiểm tra các thông số kỹ thuật khi cẩu lắp: Tra biểu đồ tính năng với L=15m, R=9m ta có được [Q]=4,5tấn, [H]=13,3m thõa mãn các điều kiện yêu cầu. * Tính hệ số sử dụng sức nâng của máy cẩu: ▲Chỉ dẫn thao tác: +Chuẩn bị: Vệ sinh cấu kiện, vạch dấu tim lên 2 đầu dầm, kiểm tra cao trình vai cột, bu lông và lỗ liên kết ở vai cột và ở dầm cầu trục, chuẩn bị các bản thép đệm để liên kết dầm. +Cẩu lắp: treo buộc cấu kiện tại 2 điểm, điểm treo buộc cách đầu mút đầm 0,2÷0,4m. Máy cẩu nâng cấu kiện lên khỏi mặt đất cách 0,5÷0,7m, dừng lại khoảng 0,5 phút kiểm tra an toàn treo buộc. Sau đó cuốn dây cáp cẩu vật nâng dần cấu kiện lên, khi cấu kiện được nâng cao hơn vai cột 0,5m quay tay cần, đưa cấu kiện vào vị trí vai cột. Hai thợ lắp ghép đứng trên sàn công tác gá lắp ở vai cột đón lấy dầm và từ từ đặt vào vai cột, dùng xà beng điều chỉnh cho các vạch tim trùng nhau. +Cố định tạm: Xiết các bu lông liên kết dầm với vai cột tương đối chặt (khoảng 50% cường dộ) sau đó tháo dây cẩu. +Cố định vĩnh viễn: Xiết chặt hoàn toàn bulông liên kết, ngoài ra còn hàn bằng các đường hàn liên tục ở mép dưới và mép trên của dầm cầu trục. Cố định vĩnh viễn chỉ tiến hành sau khi lắp xong toàn bộ dầm trong một gian khẩu độ. Sơ đồ di chuyển của máy thể hiện trong bản vẽ. 6. Lắp dàn mái, dàn cửa trời và tấm mái: + Phương pháp cẩu lắp: nâng bổng + Trình tực lắp: Dàn mái, panel mái, dàn cửa trời, panel cửa trời. Cột sườn tường được lắp xen kẽ với dàn mái. Vì cùng một lúc cả dàn mái, dàn cửa trời, tấm mái và tấm cửa mái ở những cao trình và tầm với khác nhau nên chọn tay cần dài kết hợp lắp các loại cấu kiện. Dùng máy cẩu XKG-30 chọn tay cần chính có chiều dài L=20m với cần phụ có chiều dài l=5m. + Sơ đồ di chuyển của máy cẩu là sơ đồ dọc giữa nhịp. a. Lắp dàn mái: Với những cấu kiện nặng như dàn mái, để đảm bảo an toàn, cần sắp xếp cấu kiện sao cho khi lắp máy cẩu không thay đổi tầm với, nghĩa là tay cần chỉ xoay trên mặt bằng mà không thay đổi góc trên mặt đứng. Chọn thiết bị treo buộc là loại dàn treo buộc mã hiệu 195946R-11 với các đặc trưng kĩ thuật [Q]=10tấn; G=0,455tấn và htr=1,8m. Tính toán các thông số làm việc: - Chiều cao nâng móc cẩu: HL: cao trình lắp đặt HL=9,6+0,15m. h1: khoản an toàn h1=0,5m h2: chiều cao của cấu kiện h2=2,45m h3: chiều cao của thiết bị treo buộc h3=1,8m - Chiều cao đỉnh cần: h4: chiều cao của hệ puli h4=1,5m - - Chiều dài tay cần tối thiểu * Sức nâng yêu cầu tấn Chọn máy có Khi lắp dàn mái dung máy cẩu XKG-30, tay cần chính có L=20m, nên tầm với cho phép [Rmin]=7,35m; [Rmax]=23m * Kiểm tra các thông số kỹ thuật khi cẩu lắp: Chọn vị trí đứng R=8m. Tra biểu đồ tính năng với L=20m, R=8m ta có được [Q]=17,5tấn, [H]=18,5m thõa mãn các điều kiện yêu cầu. * Tính hệ số sử dụng sức nâng của máy cẩu: ▲Chỉ dẫn thao tác: +Chuẩn bị: Vệ sinh dàn nhất là các bulông liên kết và bản thép chờ đánh dấu vạch tim ở đầu dàn. Gá lắp đai cố định tạm, dây vịn. Treo buộc dàn tại các điểm đã tính toán, buộc các dây mềm giữ cho dàn khỏi quay khi cẩu lắp. +Cẩu lắp: Hai thợ lắp ghép thực hiện xong thì giữ đầu dây thừng ở đầu dàn. Máy cẩu nâng dàn lên khỏi mặt đất 0,5÷0,7m, dừng lại 1-2 phút kiểm tra an toàn treo buộc, sau đó theo tín hiệu của một thợ dàn được nâng lên vượt cao trình lắp ghép 1mthì xoay tay cần đưa vào vị trí lắp đặt. Hai thợ lắp ghép đứng trên sàn công tác ở hai đầu cột đón lấy đầu và điều chỉnh vào đúng vị trí thiết kế. +Cố định tạm: Xiết các bu lông liên kết 2 đầu cột. Với dàn đầu tiên dung 2 cặp neo gắn trên thanh cánh hượng tại vị trí 1/3 và 2/3 nhịp dàn và treo xuống mặt đất để ổn định dàn theo phương ngoài mặt phẳng. Với dàn sau có hai thợ đứng trên mái của dàn trước đó đẻ kéo đầu kia của các thanh văng liên kết dàn vào các ô gian phía trước. +Cố định vĩnh viễn: Xiết chặt hoàn toàn bulông liên kết, lắp các giằng hệ đầu dàn và lắp panel mái. b. Lắp panel mái: Chọn thiết bị treo buộc loại đòn treo mà hiệu 2006-78 có các đặc trưng kĩ thuật [Q]=4tấn; G=0,396tấn; htr=0,3÷1,6. Vị trí máy đứng lắp panel chọn trùng với vị trí đứng lắp dàn mái để khỏi phải di chuyển máy quá nhiều. Tính toán các thông số làm việc: * Tầm với panel ngoài cùng: . Chọn R=14,2m vì trọng tâm panel nằm ở phía trong 1 chút theo phương ngang nhà. * Sức nâng yêu cầu: tấn. * Độ nâng móc cẩu yêu cầu: * Kiểm tra biểu đồ tính năng của cần trục XKG-30, với L=20m;l=5m; R=14,2m có [Q]=6,5tấn; H=15,3m thỏa mãn các yêu cầu kĩ thuật. Để tăng hệ số sử dụng sức nâng của cần trục dùng đòn treo có thể cẩu một lúc 2 tấm panel do đó: Các tấm penel mái được xếp đống mỗi đống 4 tấm vừa đủ cho 1 phía của ô gian. Vị trí xếp được thể hiện trên mặt bằng lắp panel. ▲Chỉ dẫn thao tác: +Chuẩn bị:Vệ sinh cấu kiện nhất là các bản thép để liên kết panel với dàn mái. +Cẩu lắp: Treo buộc cẩu panel tại 4 điểm tại các sườn ở hai đầu panel. Máy cẩu nâng tấm thứ nhất lên khỏi đống tiếp tục móc tấm thứ hai, dừng lại trên đống hoặc trên mặt đất độ 0,5÷0,7m để kiểm tra an toàn treo buộc. Sau đó cuấn dây cáp cẩu vật nâng các tấm lên cao trình lắp rồi xoay về vị trí đặt panel. Hai thợ lắp ghép đứng trên sàn công tác ở hai cột của ô gian đón lấy tấm panel đặt đúng vào vị trí. Sau khi thợ hàn hàn điểm cố định tạm tấm thứ nhất, máy cẩu đưa tiếp tấm thứ hai vào vị trí của nó. Hai thợ lắp ghép chuyển lên tấm panel vừa đặt để đón lấy tấm thứ hai rồi điều chỉnh dần vào vị trí. +Cố định tạm: Hàn điểm liên kết các bản thép chờ ở panel vào dàn mái. +Cố định vĩnh viễn: Hàn các đường hàn liên tục liên kết panel vơi dàn mái và giữa các panel với nhau. c. Lắp dàn cửa trời : Thiết bị treo buộc là đòn treo dùng để cẩu lắp tấm mái, chỉ thay dây cẩu đơn vì chỉ treo buộc dàn cửa mái tại 2 điểm. Vị trí của máy cẩu khi cẩu lắp dàn cửa mái cũng trùng với vị trí khi lắp dàn mái và tấm mái Tính toán các thông số làm việc : * Tầm với của máy : R= 8 m. * Độ nâng móc cẩu yêu cầu: * Sức nâng yêu cầu: * Kiểm tra biểu đồ tính năng của cần trục XKG-30, với L=20m;l=5m; R=8m có [Q]=16,5tấn; H=18,5m thỏa mãn các yêu cầu kĩ thuật. Hệ số sử dụng sức nâng : ▲Chỉ dẫn thao tác : +Chuẩn bị : Làm vệ sinh dàn nhất là các bản thép chờ liên két với dàn mái, khung cửa mái theo phương dọc nhà và tấm cửa mái, đánh dấu vạch tim ở đầu dàn, gá lắp đai thanh văng cố định tạm. Treo buộc dàn tại 2 điểm ở mắt dàn trên thanh cánh thượng. Buộc sợi dây mềm ở thanh cánh hạ giữ cho dàn khỏi quay khi cẩu lắp. +Cẩu lắp : Hai thợ lắp ghép treo buộc dàn và giữ cố định không cho dàn quay. Máy cẩu nâng dần lên khỏi mặt đất khoảng 0,5-0,7m dừng lại khoảng 1 phút để kiểm tra an toàn treo buộc, sau đó nâng dần dàn lên. Khi đến độ cao vượt cao trình lắp khoảng 0,5m thì máy cẩu giữ nguyên tầm và xoay ngang đưa dàn mái vào vị trí cần lắp đặt. Hai thợ đứng trên mái đã lắp đón lấy dàn và điều chỉnh đưa vào vị trí thiết kế. Trong lúc đó 1 người thợ khác đứng trên mái cửa trời của o gian trước kéo 1 đầu sợi dây nâng đầu thanh cố định tạm lên, liên kết vào dàn cửa mái đã lắp, điều chỉnh đúng tim và độ thẳng đứng của dàn. +Cố định tạm thời : Xiết sơ bộ các bulông liên kết dàn cửa mái với dàn mái. +Cố định vĩnh viễn : Xiết chặt bulông liên kết và hàn liên tục bản thép chờ , sau đó liên kết khung cửa mái với panel mái. d. Lắp cột sườn tường : Do cấu tạo kiến trúc nên cột sườn tường được lắp sau dàn mái. Để lắp các cột sườn tường ta dùng 1 máy cẩu đứng phía ngoài để lắp theo phương pháp quay như đối với cột chính. Chiều dài toàn bộ cột sườn tường : Hst=0,55+9,6+1,9=12,05m ( cao trình đỉnh cột bằng cao trình mép trên thanh cánh thượng của dàn mái tại vị trí cột) Thiết bị treo buộc dùng loại như cột chính Sơ đồ bố trí cột sườn tường giống như cột chính. Mặt bằng (hình vẽ) Tính toán các thông số làm việc : * * * * (cột sườn tường có khối lưượng bê tông 1,68 m3; trọng lượng 4,2T) * Điểm treo buộc cách chân cột 0,706xL=8,5m (theo yêu cầu thiết kế) * Tầm với thao tác *Chiều dài tay cần yêu cầu : *Khoảng cách từ tâm máy đến tâm cốc móng theo phương ngang nhà * Kiểm tra biểu đồ tính năng của cần trục XKG-30, với L=20m;l=5m; R=8m có [Q]=16,5tấn; H=18,5m thỏa mãn các yêu cầu kĩ thuật. Hệ số sử dụng sức nâng : ▲Chỉ dẫn thao tác : +Các thao tác chuẩn bị và cẩu lắp giống như đối vối cột chính +Cố định tạm thời :chân cột cố định bằng nêm đỉnh cột cố định bẳng cách hàn điểm các bản thép chờ ở cột và dàn mái. Thợ hàn đi lại trên thanh cánh hạ có tay vịn căng thoe chiều dài dàn, khi hàn dùng dây an toàn treo vào điểm cố định trên thanh cánh thượng để đứng hàn. +Cố định vĩnh viễn :chân cột chèn vữa bê tông , đỉnh cột hàn bằng đường hàn liên tục. e. Lắp tấm mái cửa trời: Thao tác tương tự khi lắp panel mái chính, vị trí đứng lắp của máy không thay đổi. Tấm mái cửa trời xếp bên cạnh, ngang hàng với tấm mái chính để dễ thao tác. Sơ đồ di chuyển của máy thể hiện trong bản vẽ. Chọn thiết bị treo buộc loại đòn treo mà hiệu 2006-78 có các đặc trưng kĩ thuật [Q]=4tấn; G=0,396tấn; htr=0,3÷1,6. Tính toán các thông số làm việc: * Tầm với panel ngoài cùng: . Chọn R=11,2m * Sức nâng yêu cầu: * Độ nâng móc cẩu yêu cầu: * Kiểm tra biểu đồ tính năng của cần trục XKG-30, với L=20m;l=5m; R=11,2m có [Q]=11tấn; H=17,5m thỏa mãn các yêu cầu kĩ thuật. Hệ số sử dụng sức nâng của máy:Để tăng hệ số sử dụng sức nâng của cần trục dùng đòn treo có thể cẩu một lúc 2 tấm panel do đó: 7. Lập bảng tính khối lượng và chi phí ca máy lắp ghép:(ĐM25/2005/QĐ-BXD) TT Loại Cấu Kiện Số Lượng CK Trọng Lượng 1 CK Tổng Trọng lượng (T) ĐM Chi Phí Ca Máy Lắp 1CK (Ca) Tổng C.Phí Ca Máy Lắp Từng Loại CK (Ca) ĐM C.Phí Công Nhân (Công) Tổng C.Phí Nhân Công 1 M1 36 8,39 302,04 0,14 5,04 1,69 60,84 2 M2 36 11,46 412,56 0,14 5,04 1,69 60,84 3 M3 2 13,48 26,96 0,14 0,28 1,69 3,38 4 M4 2 17,25 34,5 0,14 0,28 1,69 3,38 5 M5 12 2,66 31,92 0,05 0,6 1,04 12,48 6 Dầm Móng 54 1,5 81 0,1 5,4 0,93 50,22 7 Cột Biên 40 7,1 284 0,07 2,8 1,17 46,8 8 Cột giữa 40 9,2 368 0,07 2,8 1,17 46,8 9 Cột S.Tường 12 4,82 57,84 0,07 0,84 1,17 14,04 10 Dầm Cầu Trục 108 2,6 280,8 0,12 12,96 1,14 123,1 11 Dàn Mái 60 4,75 285 0,25 15 2,18 130,8 12 Dàn Cửa Trời 54 1,2 64,8 0,1 5,4 1,47 79,38 13 Tấm Mái 228 2,3 524,4 0,019 4,332 0,1 22,8 14 Tấm Cửa Mái 384 0,53 203,52 0,019 7,296 0,1 38,4 15 Tổng Cộng 68,068 693,3 Hiệu quả sử dụng máy cẩu : * Hệ số sử dụng sức nâng của máy cẩu E-2508 (lắp móng ) : * Hệ quả sử dụng sức nâng của máy cẩu MKG-16M (lắp dầm móng, dầm cầu trục và móng M5): * Hệ số sử dụng sức nâng của máy cẩu XKG-30 (lắp cột và kết cấu mái ) : 8. Lập tiến độ thi công lắp ghép : Đới với quá trình lắp ghép tiến độ thi công thường được lập dưới dạng tiến độ giờ để nâng cao hệ số sử dụng máy cẩu. Do thờigian khá dài nên để cho gọn ta lập tiến độ theo ngày như đối với các quá trình khác. a. Chia phân đoạn thi công : gồm 3 phân đoạn tương ứng với 3 gian khẩu độ b. Xác định số lượng quá trình thành phần: dây chuyền lắp ghép gồm 2 loại công việc là bốc xếp cấu kiện và lắp ghép cấu kiện,trong mỗi loại có 5 quá trình thành phần là: lắp móng, lắp dầm móng, lắp cột, lắp dầm cầu trục, lắp dàn vì kèo mái và các cấu kiện khác cùng lượt với nó. c. Tính khối lượng công tác: dựa trên số lượng từng loại có trên phân đoạn đã chia và sơ đồ di chuyển của máy cẩu. d. Xác định nhịp công tác của các quá trình thành phần : Đối với công tác lắp ghép: Dựa vào định mức chi phí ca máy để tính nhịp công tác theo công thức: (ngày) Trong đó: _Hệ số hoàn thành định mức. Chọn αi=1 Ni_Số máy trên phân đoạn đó. Ni=1 vì dùng 1 máy cẩu Nên: kij=Pij.aj (ngày). + Lắp móng: * Phân đoạn 1: gồm 2 hàng trục A và B nên * Phân đoạn 2: không có khối lượng công tác nên * Phân đoạn 3: gồm 2 hàng trục C và D nên + Lắp dầm móng và móng cột suờn tường: * Phân đoạn 1: gồm 1 haìng truûc A vaì truûc 19 * Phân đoạn 2: không có khối lượng công tác nên * Phân đoạn 3: gồm 1 haìng truûc D vaì truûc 1 + Lắp cột: * Phân đoạn 1: gồm 2 hàng trục A&B nên * Phân đoạn 2: không có khối lượng công tác nên * Phân đoạn 3: gồm 2 hàng trục C&D nên Sau khi lắp cột xong ta phải chờ 5 ngày sau mới có thể lắp dầm cầu chạy. + Lắp dầm cầu chạy: * Phân đoạn 1: gồm 2 hàng trục A&B nên * Phân đoạn 2: gồm 2 hàng trục B&C nên * Phân đoạn 3: gồm 2 hàng trục C&D nên + Lắp dàn mái panel và các cấu kiện khác: * Phân đoạn 1: gồm nhịp 1 * Phân đoạn 2: gồm nhịp 2 * Phân đoạn 3: gồm nhịp 3 Để tính nhịp công tác của các quá trình bốc xếp ta ta lấy thời gian bốc xếp tỉ lệ thời gian lắp: + Bốc xếp móng: * Phân đoạn 1: gồm 2 hàng trục A&B nên * Phân đoạn 2: không có khối lượng công tác nên * Phân đoạn 3: gồm 2 hàng trục C&D nên + Bốc xếp dầm móng và móng cột suờn tường: * Phân đoạn 1: gồm 1 haìng truûc A vaì truûc 19 * Phân đoạn 2: không có khối lượng công tác nên * Phân đoạn 3: gồm 1 haìng truûc D vaì truûc 1 + Bốc xếp cột: * Phân đoạn 1: gồm 2 hàng trục A và B nên * Phân đoạn 2: không có khối lượng công tác nên * Phân đoạn 3: gồm 2 hàng trục C và D nên + Bốc xếp dầm cầu chạy: * Phân đoạn 1: gồm 2 hàng trục A và B nên * Phân đoạn 2: gồm 2 hàng trục B và C nên * Phân đoạn 3: gồm 2 hàng trục C và D nên + Bốc xếp dàn mái panel và các cấu kiện khác: * Phân đoạn 1: gồm nhịp 1 * Phân đoạn 2: gồm nhịp 2 * Phân đoạn 3: gồm nhịp 3 Nhịp công tác lấy chẵn 0,5 ngày e. Tính toán ghép nối dây chuyền bộ phận: Bảng tính thể hiện nhịp công tác: Baíng tênh thãø hiãûn nhëp cäng taïc ( kij ) : Dáy Chuyãön 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Phán Doaûn 1 1,5 5 1 3 1 2,5 1,5 5 3,5 11 2 0 0 0 0 0 0 1,5 5 3,5 11 3 1,5 5 1 3 1 2,5 1,5 5 3,5 11 Bảng tính () P.Âoaûn D.Chuyãön 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 1 1,5 5 1 3 1 2,5 1,5 5 3,5 11 2 1,5 5 1 3 1 2,5 3 10 7 22 3 3 10 2 6 2 5 4,5 15 10,5 33 Ti 3 10 2 6 2 5 4,5 15 10,5 33 Bảng tính (Oij) 1_2 2_3 3_4 4_5 5_6 6_7 7_8 8_9 9_10 1 1,5 5 1 3 1 2,5 1,5 5 3,5 2 -3,5 4 -2 2 -1,5 1 -2 6.5 -4 3 -2 9 -1 5 -0,5 2 -5,5 8 -11,5 Max 1,5 9 1 5 1 2,5 1,5 8 3,5 tcn 1,5 0 1 2 1 0 3 0 7 Oij 3 9 2 7 2 2,5 4,5 8 10,5 Việc phối hợp các quá trình thành phần trong dây chuyền lắp ghép cần tính đến đặc điểm công việc như sử dụng chung máy cẩu để thực hiện 1 số quá trình , gián đoạn công nghệ giữa chúng. Quá trình lắp dầm cầu trục phải bắt đầu khi lắp xong dầm móng do dùng chung máy cẩu.Tương tự như vậy đối với các quá trình lắp cột, lắp dàn vì kèo và các cấu kiện khác. Gián đoạn công nghệ giữa lắp cột và lắp dầm cầu trục bằng 5 ngày phải thoả mãn trên 3 phân đoạn cả ở lúc bắt đầu và khi kết thúc. Để lắp toàn bộ kết cấu sử dụng 3 máy cẩu. Quaï trçnh Moïng Dáöm moïng Cäüt Dáöm cáöu truûc Daìn vaì caïc cáúu kiãûn khaïc Phán âoaûn Bäúc xãúp 1 Làõp 2 Bäúc xãúp 3 Làõp 4 Bäúc xãúp 5 Làõp 6 Bäúc xãúp 7 Làõp 8 Bäúc xãúp 9 Làõp 10 1 0 3 12 14 19 21 23,5 28 36 46,5 1,5 5 1 3 1 2,5 1,5 5 3,5 11 1,5 8 13 17 20 23,5 25 33 39,5 57,5 2 1,5 8 13 17 20 23,5 25 33 39,5 57,5 0 0 0 0 0 0 1,5 5 3,5 11 1,5 8 13 17 20 23,5 26,5 38 43 68,5 3 1,5 8 13 17 20 23,5 26,5 38 43 68,5 1,5 5 1 3 1 2,5 1,5 5 3,5 11 3 13 14 20 21 26 28 43 46,5 79,5 ti 3 10 2 6 2 5 4,5 15 10,5 33 Tổng thời gian lắp ghép là : 79,5ngày. Đồ thị của tiến độ lắp ghép thể hiện trong bản vẽ thi công. V. THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC XÂY TƯỜNG: 1. Đặc điểm cấu tạo: Theo cấu tạo kiến trúc của công trình thuộc loại bao che (tự mang lực) gồm tường dọc ở các trục A, D và tường đầu hồi ở các trục 1 và 19. Tường được xây trên các dầm móng. Theo chiều cao tường đựơc chia thành các khối để tránh bị phá hoại do lún không đều và do ứng suất nhiệt trong khối xây. Các khe nhiệt độ này đồng thời tạo nên các gờ nét kiến trúc trang trí. Chiều dài các khối nhiệt độ lấy 2÷4 bước cột (12÷24m). 2. Chọn biện pháp thi công và xác định cơ cấu công nghệ của quá trình: Biện pháp thi công công tác xây chọn kết hợp thủ công và cơ giới, kỹ thuật xây theo chiều dày tường chọn 3 dọc 1 ngang, vật liệu tập kết tại chân công trình trong cự ly quy định, vữa xây chế tạo tại công trường, sử dụng dàn giáo công cụ, vận chuyển vật liệu theo phương đứng bằng máy vận thăng, theo phương ngang bằng xe cút kít. Cơ cấu công nghệ của quá trình xây bao gồm các quá trình thành phần là xây và phục vụ xây (vận chuyển vật liệu, bắc và tháo dàn giáo công cụ). 3. Chia phân đoạn và đợt xây, tính khối lượng công tác theo pđoạn và đợt: Phân đoạn xây lấy theo các khối nhiệt độ, ta chia làm 8 phân đoạn. Sơ đồ chia phân đoạn trên mặt bằng công trình tương ứng như sau : Chiều cao đợt xây lấy theo chiều cao dàn giáo công cụ, có kích thước 1 đơn vị : dài 1600mm; rộng 1250mm ; cao 1530mm. Chọn hdx=1,5m, bằng chiều cao 1 đợt giáo. Trên thực tế các loại cửa đi, cửa sổ công trình được bố trí tại những vị trí nhất định trên mặt bằng và theo chiều cao bức tường. Vì thế với sơ đồ phân chia phân đoạn và đợt xây như trên thì diện tích các mãng tường sẽ không bằng nhau. Ơ đây để cho đơn giản ta giả thiết diện tích cửa bố trí đều và chiếm 30% diện tích bao che. Chiều cao tường dọc H=9,6+0,8+0,45=10,85m (tường xây cao ngang mức tấm panel mái). Tường chia thành 6 đợt xây : 5 đợt dưới cao 1,5m ; đợt trên cùng cao 1,85m. Tường đầu hồi : hai đầu cao 10,85m , giữa nhịp cao 9,6+2,5+0,45=12,55m. Chia thành 7 đợt xây. Bảng tính khối lượng công việc theo từng phân đoạn và đợt: Tổng khối lượng xây: + Tường dọc: + Tường đầu hồi : Toàn bộ: 4. Chọn cơ cấu và số lượng thợ của tổ chuyên nghiệp, tính nhịp công tác của các dây chuyền bộ phận: Cơ cấu tổ thợ chọn theo định mức 726 gồm 5 người :1 bậc 5; 2 bậc 4; 2 bậc 3 Số lượng công nhân phục vụ xây bố trí theo lượng lao động chi phí theo công tác phục vụ với cơ cấu 50% bậc 2 và 50% bậc 3. Chi phí lao động cho toàn bộ công tác xây theo định mức 24/2005QD-BXD là 1,42công/m3,mã hiệu AE.621. Lượng chi phí theo các quá trình thành phần xác định trên cơ sở tỉ lệ chi phí cho công tác xây và công tác phục vụ theo định mức 726 (2006d và 2007d) là 5/5 : xây và phục vụ bằng nhau. Áp dụng tỷ lệ này cho định mức 24/2005QD-BXD có xây 0,71 công/m3, phục vụ 0,71công/m3. Chọn 2 tổ thợ cho công tác xây tường. Tính nhịp công tác của quá trình xây theo công thức chọn nc=1 nên Tường dọc gồm các phân đoạn 1,2,5,6: * Đợt 1÷5: ngày. Chọn 1 ngày, hệ số * Đợt 6: ngày. Chọn 1,5 ngày, hệ số Tường đầu hồi gồm các phân đoạn: * Phân đoạn 3,7: Đợt 1÷5: ngày. Chọn 1 ngày, hệ số . Đợt 6: ngày. Chọn 1 ngày, hệ số . Đợt 7: ngày. Chọn 0,5 ngày, hệ số . * Phân đoạn 4,8: Đợt 1÷5: ngày. Chọn 1 ngày, hệ số . Đợt 6: ngày. Chọn 1 ngày, hệ số . Đợt 7: ngày. Chọn 1 ngày, hệ số . Tổng thời gian xây theo định mức: ngày Tổng thời gian xây theo kế hoạch: ngày. Số lượng thợ bố trí làm công tác phục vụ xây được xác định dựa trên lượng chi phí lao động và tính nhịp nhàng của quá trình. Do tỷ lệ chi phí cho công tác chính và công tác phục vụ là như nhau, do chọn nhịp công tác của chúng bằng nhau nên số lượng thợ phục vụ cùng bằng số thợ chính (5 người) c

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTH077.doc