Đồ án Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy dầu thực vật tân bình Nakydaco

 Chương I:TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY DẦU THỰC VẬT .1

 Chương II :XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI CHO NHÀ MÁY 9

 Chương III :THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHO NHÀ MÁY

 -TÍNH BẰNG TAY .15

 - PHẦN MỀM LUXICON .20

 Chương IV :XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO NHÀ

 MÁY . 37

 Chương V :CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ NGUỒN DỰ PHÒNG .76

CÁC THIẾT BỊ BẢO VỆ PHÍA TRUNG ÁP

 - MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP (BU) .78

 - MÁY BIẾN DÒNG ĐIỆN (BI) .78

 - CHỐNG SÉT VAN (LA) .79

 - CẦU CHÌ TỰ RƠI(FCO) .79

 Chương VI :THIẾT KẾ MẠNG HẠ ÁP CHO NHÀ MÁY

BAO GỒM.

 - CHỌN DÂY DẪN . 80

 - TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH . .90

 - CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ (CB) . .101

 - LỰA CHỌN VÀ KIỂM TRA THANH GÓP . 110

 - KIỂM TRA SỤT ÁP .113

 - TÍNH TOÁN ĐẶT TỤ BÙ CHO NHÀ MÁY .118

 Chương VII :THIẾT KẾ AN TOÀN ĐIỆN VÀ CHỐNG SÉT 123

 

 

 

 

 

doc138 trang | Chia sẻ: NguyễnHương | Ngày: 17/07/2017 | Lượt xem: 184 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đồ án Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy dầu thực vật tân bình Nakydaco, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
án cho nhóm máy thứ 7: NHÓM 7 YBỘ PHẬN BAO BÌ VÀ THÀNH PHẨMY STT TÊN THIẾT BỊ KHMB Pđm (KW) Uđm (v) Cosj Ksd 1 Bơm dầu 1 1,5 380 0,78 0,5 2 Bơm dầu 1 1,5 380 0,78 0,5 3 Bơm dầu 1 1,5 380 0,78 0,5 4 Bơm dầu mè 2 2,25 380 0,78 0,5 5 Bơm dầu mè 2 2,25 380 0,78 0,5 6 Động cơ rửa 3 7,5 380 0,75 0,7 7 Động cơ rửa 3 7,5 380 0,75 0,7 8 Quạt 4 3,75 380 0,65 0,65 9 Quạt 4 3,75 380 0,65 0,65 10 Màn co 5 4,5 380 0,6 0,7 11 Thang máy 6 15 380 0,7 0,6 12 Băng truyền 7 11,25 380 0,7 0,6 Tổng 62,25 ²Tổng số thiết bị trong nhóm 7: n = 12 ²Tổng công suất định mức của nhóm 7: PđS = 62,25 (KW) ²Tổng dòng định mức nhóm 7: Vì các thiết bị trong nhóm đều 3 pha nên dòng định mức được tính theo công thức: ²Tính dòng định mức cho từng thiết bị: 1.Liên thông 2 thiết bị bơm dầu và màn co: KHMB:1,5 Pđm = 1,5 + 4,5 = 6 (KW) ; cosj = 0,645 Iđm = 14,1 (A) 2. Liên thông 2 thiết bị bơm dầu : KHMB:1,1 Pđm =1,5 + 1,5 =3 (KW) ; cosj = 0,78 Iđm = 5,8 (A) 3. Liên thông 2 thiết bị bơm dầu mè: KHMB:2,2 Pđm = 2,25 + 2,25 = 4,5 (KW) ; cosj = 0,78 Iđm = 8,8 (A) 4. Liên thông 2 thiết bị quạt: KHMB:4,4 Pđm = 3,75 + 3,75 = 7,5 (KW) ; cosj = 0,65 Iđm = 17,5 (A) 5. Thiết bị động cơ rửa: KHMB:3 Pđm = 7,5 (KW) ; cosj = 0,75 Iđm = 15,2 (A) 6.Thiết bị thang máy: KHMB:6 Pđm = 15 (KW) ; cosj = 0,7 Iđm = 32,6 (A) 7.Thiết bị băng truyền : KHMB:7 Pđm = 11,25 (KW) ; cosj = 0,7 Iđm = 24,4 (A) ²Tính Ksdnh: ²Tính hệ số công suất nhóm 7: ²Tính số thiết bị hiệu quả nhq: Chọn nhq = 7 Tra bảng 2 trang 8 – tài liệu 1 ta có Kmax = 1,33 ²Công suất trung bình nhóm 7: Ptb = PđS.Ksdnh = 62,25 * 0,6 = 37,35 (KW) Qtb = Ptb.tgj = 37,35 * 1.02 = 38,1 (Kvar) ²Công suất tính toán của nhóm 7: Ptt = Kmax.Ptb = 1,33 * 37,35 = 49,7 (KW) Qtt = 1,1 .Qtb = 1,1 * 38,1 = 41,9 (Kvar) ²Công suất biểu kiến của nhóm 7: ²Dòng điện tính toán của nhóm 7: ²Dòng đỉnh nhọn của nhóm 7: Iđn = Immmax + (Itt – Ksd.Iđmmax) Ta có : Iđmmax = 32,6 (A) Chọn Kmm = 5 Immmax = Kmm.Iđmmax = 5*32,6 = 163 (A) Vậy Iđn = 163 + (98,76 – 0,6 * 32,6) = 242,2 (A) 8. Xác định phụ tải tính toán cho nhóm máy thứ 8: NHÓM 8 YBỘ PHẬN XƯỞNG BẢO TRÌY STT TÊN THIẾT BỊ KHMB Pđm (KW) Uđm (v) Cosj Ksd 1 Máy tiện 1 7,5 380 0,6 0,7 2 Máy cắt 2 2,25 380 0,6 0,7 3 Máy khoan 3 0,75 380 0,6 0,7 4 Máy mài 4 2,25 380 0,6 0,7 5 Máy hàn 5 5 380 0,6 0,7 6 Máy hàn 5 5 380 0,6 0,7 Tổng 17,75 ²Tổng số thiết bị trong nhóm 8: n = 6 ²Tổng công suất định mức của nhóm 8: PđS = 17,75KW) ²Tổng dòng định mức nhóm 8: Vì các thiết bị trong nhóm đều 3 pha nên dòng định mức được tính theo công thức: ²Tính dòng định mức cho từng thiết bị: 1. Thiết bị động cơ máy tiện: KHMB:1 Pđm = 7,5 (KW) ; cosj = 0,6 Iđm =19(A) 2. Thiết bị động cơ máy cắt: KHMB:2 Pđm = 2,25 (KW) ; cosj =0,6 Iđm = 5,7 (A) 3. Thiết bị động cơ máy khoan: KHMB:3 Pđm = 0,75 (KW) ; cosj = 0,6 Iđm = 1,9 (A) 4. Thiết bị động cơ máy mài: KHMB:4 Pđm = 2,25 (KW) ; cosj = 0,6 Iđm = 5,7 (A) 5. Thiết bị động cơ máy hàn: KHMB:5 Pđm = 5 (KW) ; cosj = 0,6 Iđm = 12,7 (A) 6. Thiết bị động cơ máy hàn: KHMB:5 Pđm = 5 (KW) ; cosj = 0,6 Iđm = 12,7 (A) ²Tính Ksdnh: ²Tính hệ số công suất nhóm 8: ²Tính số thiết bị hiệu quả nhq: Chọn nhq = 4 Tra bảng 2 trang 8 – tài liệu 1 ta có Kmax = 1,14 ²Công suất trung bình nhóm 8: Ptb = PđS.Ksdnh =17,75 * 0,8 = 14,2 (KW) Qtb = Ptb.tgj = 14,2 * 0,83 = 11,8(Kvar) ²Công suất tính toán của nhóm 8: Ptt = Kmax.Ptb = = 1,14 * 14,2=16,2(KW) Qtt = 1,1 .Qtb = 1,1 * 11,8 = 12,98(Kvar) ²Công suất biểu kiến của nhóm 8: ²Dòng điện tính toán của nhóm 8 : ²Dòng đỉnh nhọn của nhóm 8: Iđn = Immmax + (Itt – Ksd.Iđmmax) Ta có : Iđmmax = 19 (A) Chọn Kmm = 5 Immmax = Kmm.Iđmmax = 5*19 = 95 (A) Vậy Iđn = 95 + (31,6 – 0,8*19) = 111,4 (A) 9. Xác định phụ tải tính toán cho nhóm máy thứ 9 : NHÓM 9 YBỘ PHẬN LÒ HƠIY STT TÊN THIẾT BỊ KHMB Pđm (KW) Uđm (v) Cosj Ksd 1 Động cơ gia nhiệt 1 5 380 0,7 0,7 2 Quạt gió 2 7,5 380 0,65 0,6 3 Bơm 1 3 22,5 380 0,78 0,65 4 Bơm 1 3 22,5 380 0,78 0,65 5 Bơm 2 4 7,5 380 0,78 0,65 6 Gia nhiệt trung hòa 1 5 22,5 380 0,65 0,6 7 Gia nhiệt trung hòa 1 5 22,5 380 0,65 0,6 8 Gia nhiệt trung hòa 2 6 11,25 380 0,65 0,6 9 Bơm 3 7 37,5 380 0,78 0,65 10 Bơm 3 7 37,5 380 0,78 0,65 11 Bơm 4 8 22,25 380 0,78 0,65 Tổng 218,5 ²Tổng số thiết bị trong nhóm 9: n = 11 ²Tổng công suất định mức của nhóm 9: PđS = 218,5(KW) ²Tổng dòng định mức nhóm 9: Vì các thiết bị trong nhóm đều 3 pha nên dòng định mức được tính theo công thức: ²Tính dòng định mức cho từng thiết bị: 1. Liên thông động cơ gia nhiệt và gia nhiệt trung hòa 2: KHMB:1,6 Pđm = 5 + 11,25 = 16,25 (KW) ; cosj = 0,65 Iđm = 37,98 (A) 2. Liên thông động cơ quạt gió và bơm 2ù: KHMB:2,4 Pđm = 7,5 + 7,5 = 15 (KW) ; cosj = 0,715 Iđm = 31,8 (A) 3. Thiết bị động cơ bơm 1: KHMB:3 Pđm = 22,5 (KW) ; cosj =0,78 Iđm = 43,8 (A) 4. Thiết bị động cơ bơm 1: KHMB:3 Pđm = 22,5 (KW) ; cosj =0,78 Iđm = 43,8 (A) 5. Thiết bị động cơ gia nhiệt trung hòa 1: KHMB:5 Pđm = 22,5 (KW) ; cosj = 0,65 Iđm = 52,6 (A) 6. Thiết bị động cơ gia nhiệt trung hòa 1: KHMB:5 Pđm = 22,5 (KW) ; cosj = 0,65 Iđm = 52,6 (A) 7. Thiết bị động cơ bơm 3: KHMB:7 Pđm = 37,5 (KW) ; cosj =0,78 Iđm = 73 (A) 8. Thiết bị động cơ bơm 3: KHMB:7 Pđm = 37,5 (KW) ; cosj =0,78 Iđm = 73 (A) 9.Thiết bị động cơ bơm 4: KHMB:8 Pđm = 22,5 (KW) ; cosj = 0,78 Iđm = 43,8 (A) ²Tính Ksdnh: ²Tính hệ số công suất nhóm 9: ²Tính số thiết bị hiệu quả nhq: Chọn nhq = 5 Tra bảng 2 trang 8 – tài liệu 1 ta có Kmax = 1,41 ²Công suất trung bình nhóm 9: Ptb = PđS.Ksdnh =218,5 * 0,6 = 131,1(KW) Qtb = Ptb.tgj = 131,1 * 0,9 = 118(Kvar) ²Công suất tính toán của nhóm 9: Ptt = Kmax.Ptb = 1,41 * 131,1= 184,8(KW) Qtt = 1,1 .Qtb = 1,1 * 118 = 129,8(Kvar) ²Công suất biểu kiến của nhóm 9: ²Dòng điện tính toán của nhóm 9 : ²Dòng đỉnh nhọn của nhóm 9: Iđn = Immmax + (Itt – Ksd.Iđmmax) Ta có : Iđmmax = 73 (A) Chọn Kmm = 5 Immmax = Kmm.Iđmmax = 5*73 = 365 (A) Vậy Iđn = 365 + (343 – 0,6*73) = 664,2 (A) 10. Xác định phụ tải tính toán cho nhóm máy thứ 10 : NHÓM 10 YBỘ PHẬN KHU BỒN CHỨAY STT TÊN THIẾT BỊ KHMB Pđm (KW) Uđm (v) Cosj Ksd 1 Bơm 1 1 11,25 380 0,78 0,65 2 Bơm 2 2 7,5 380 0,7 0,65 3 Bơm 2 2 7,5 380 0,7 0,65 4 Bơm 3 3 3,75 380 0,78 0,5 5 Bơm 3 3 3,75 380 0,78 0,5 6 Bơm 4 4 1,5 380 078 0,5 7 Bơm 4 4 1,5 380 078 0,5 8 Bơm 5 5 2,25 380 0,7 0,6 9 Bơm 5 5 2,25 380 0,7 0,6 10 Thiết bị gia nhiệt 1 6 22,5 380 0,7 0,7 11 Thiết bị gia nhiệt 2 7 22,5 380 0,7 0,7 12 Động cơ lọc 8 9 380 0,7 0,6 13 Động cơ lọc 8 9 380 0,7 0,6 Tổng 206,25 ²Tổng số thiết bị trong nhóm 10: n = 13 ²Tổng công suất định mức của nhóm 10: PđS = 206,25(KW) ²Tổng dòng định mức nhóm 10 : Vì các thiết bị trong nhóm đều 3 pha nên dòng định mức được tính theo công thức: ²Tính dòng định mức cho từng thiết bị: 1. Liên thông 2 động cơ bơm 5 : KHMB:5,5 Pđm = 2,25 + 2,25 = 4,5 (KW) ; cosj = 0,7 Iđm = 9,8(A) 2. Liên thông 2 động cơ bơm 2: KHMB:2,2 Pđm =7,5 + 7,5 = 15 (KW) ; cosj = 0,7 Iđm = 32,6 (A) 3. Liên thông 2 động cơ bơm 3 và bơm 4: KHMB:3,4 Pđm = 3,75 + 1,5 = 5,25 (KW) ; cosj =0,78 Iđm = 10,22 (A) 4. Liên thông 2 động cơ bơm 3 và bơm 4: KHMB:3,4 Pđm = 3,75 + 1,5 = 5,25 (KW) ; cosj = 0,78 Iđm = 10,22 (A) 5. Thiết bị động cơ bơm 1: KHMB:1 Pđm = 11,25 (KW) ; cosj = 0,78 Iđm = 21,9 (A) 6. Thiết bị động cơ gia nhiệt 1: KHMB:6 Pđm = 22,5 (KW) ; cosj = 0,7 Iđm = 48,8 (A) 7. Thiết bị động cơ gia nhiệt 2: KHMB:7 Pđm = 22,25 (KW) ; cosj = 0,7 Iđm = 48,3 (A) 8. Thiết bị động cơ lọc: KHMB:8 Pđm = 9 (KW) ; cosj = 0,7 Iđm =19,5 (A) 9. Thiết bị động cơ lọc: KHMB:8 Pđm = 9 (KW) ; cosj = 0.7 Iđm = 19,5 (A) ²Tính Ksdnh: ²Tính hệ số công suất nhóm 10: ²Tính số thiết bị hiệu quả nhq: Chọn nhq =8 Tra bảng 2 trang 8 – tài liệu 1 ta có Kmax = 1,3 ²Công suất trung bình nhóm 10: Ptb = PđS.Ksdnh = 90,75 * 0,6 = 54,45 (KW) Qtb = Ptb.tgj = 54,45 * 0,96 = 52,272 (Kvar) ²Công suất tính toán của nhóm 10: Ptt = Kmax.Ptb = 1,3 * 54,45 = 70,79 (KW) Qtt = 1,1 .Qtb = 1,1 * 52,272 = 57,5 (Kvar) ²Công suất biểu kiến của nhóm 10: ²Dòng điện tính toán của nhóm 10 : ²Dòng đỉnh nhọn của nhóm 10: Iđn = Immmax + (Itt – Ksd.Iđmmax) Ta có : Iđmmax = 48,8 (A) Chọn Kmm = 5 Immmax = Kmm.Iđmmax = 5*48,8 = 244 (A) Vậy Iđn = 244 + (138 – 0,6*48,8) = 352,72 (A) Sau khi tính toán ta có kết quả tóm tắt các số liệu được ghi dưới các bảng sau BẢNG PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CÁC TỦ ĐỘNG LỰC: NHÓM 1 YBỘ PHẬN SÀNG VÀ RANGY TÊN THIẾT BỊ NHÓM I SL KHMB Pđm (KW) cosj Ksd Ptb (KW) Qtb (K var) Ptt (KW) Qtt (Kvar) Stt (Kva) Itt (A) Iđn (A) 1.Gàu tải loại 1 1 5 1,5 0,75 0,65 2.Gàu tải loại 1 1 5 1,5 0,75 0,65 3.Gàu tải loại 1 1 5 1,5 0,75 0,65 4.Gàu tải loại 1 1 5 1,5 0,75 0,65 5.Gàu tải loại 2 1 6 2,25 0,75 0,65 nhq = 12 Kmax = 1,23 6.Gàu tải loại 2 1 6 2,25 0,75 0,65 7.Gàu tải loại 2 1 6 2,25 0,75 0,65 8.Gàu tải loại 2 1 6 2,25 0,75 0,65 9.Vis tải 1 7 1,5 0,7 0,6 10.Vis tải 1 7 1,5 0,7 0,6 11.Vis tải 1 7 1,5 0,7 0,6 12.Vis tải 1 7 1,5 0,7 0,6 13.Băng truyền 1 8 2,25 0,7 0,65 14Băng truyền 1 8 2,25 0,7 0,65 Tổng của nhóm 14 25,5 16,32 15,34 20,07 15,34 25,26 38,38 79,36 NHÓM 2 Y BỘ PHẬN CHƯNG XẤY VÀ ÉP,ÉP LỌC Y TÊN THIẾT BỊ NHÓM II SL KHMB Pđm (KW) cosj Ksd Ptb (KW) Qtb (K var) Ptt (KW) Qtt (Kvar) Stt (Kva) Itt (A) Iđn (A) 1.Máy ép ETP 1 1 45 0,78 0,7 2.Máy ép EP 1 2 30 0,78 0,7 3.Máy ép EP 1 2 30 0,78 0,7 4.Máy cán 1 3 37,5 0,75 0,7 5.Máy cán 1 3 37,5 0,75 0,7 Nhq = 4 Kmax = 1,29 6.Lò rang 1 4 3,75 0,9 0,8 7.Gàu tải loại 1 1 5 1,5 0,75 0,65 8.Gàu tải loại 1 1 5 1,5 0,75 0,65 9.Vis tải 1 7 1,5 0,7 0,6 10.Vis tải 1 7 1,5 0,7 0,6 11.Băng truyền 1 8 2,25 0,7 0,65 12.Bơm 1 9 2,25 0,7 0,6 13.Bơm 1 9 2,25 0,7 0,6 Tổng của nhóm 13 196,5 137,6 114,2 177,44 125,6 217,4 330 707,11 NHÓM 3 YBỘ PHẬN NGHIỀN,BỒN CHƯNG XẤY VÀ ÉP Y TÊN THIẾT BỊ NHÓM II SL KHMB Pđm (KW) cosj Ksd Ptb (KW) Qtb (K var) Ptt (KW) Qtt (Kvar) Stt (Kva) Itt (A) Iđn (A) 1.Máy ép ETP 1 1 45 0,78 0,7 2.Máy ép ETP 1 1 45 0,78 0,7 3.Máy ép ETP 1 1 45 0,78 0,7 4.Máy ép ETP 1 1 45 0,78 0,7 5.Gàu tải loại 1 1 5 1,5 0,75 0,65 Nhq = 5 Kmax =1,26 6.Gàu tải loại 1 1 5 1,5 0,75 0,65 7.Vis tải 1 7 1,5 0,7 0,6 8.Vis tải 1 7 1,5 0,7 0,6 9.Băng truyền 1 8 2,25 0,7 0,65 Tổng của nhóm 9 188,25 131,78 105,4 166 156 227,8 346,1 723,2 NHÓM 4 YGỒM BỘ PHẬN KHỬ MÙIY TÊN THIẾT BỊ NHÓM II SL KHMB Pđm (KW) cosj Ksd Ptb (KW) Qtb (K var) Ptt (KW) Qtt (Kvar) Stt (Kva) Itt (A) Iđn (A) 1.Bơm axit citric 1 1 7,5 0,78 0,65 2.Bơm V401 1 7 3 0,8 0,75 3.Bơm V402 1 8 3 0,8 0,75 4.Bơm P502 1 11 3 0,8 0,75 5.Bơm V403 1 9 3,75 0,78 0,5 Nhq = 5 Kmax =1,41 6.Bơm dầu 1 1 16 4,5 0,78 0,5 7.Bơm dầu 1 1 16 4,5 0,78 0,5 8.Bơm axit béo 1 17 6 0,78 0,6 Tổng của nhóm 8 35,25 21,5 16,77 30,3 18,45 35,5 54 118,1 NHÓM 5 Y BỘ PHẬN KHU TRUNG HÒA VÀ TẨY MÀU Y TÊN THIẾT BỊ NHÓM II SL KHMB Pđm (KW) cosj Ksd Ptb (KW) Qtb (K var) Ptt (KW) Qtt (Kvar) Stt (Kva) Itt (A) Iđn (A) 1.Máy ly tâm 1 12 11,25 0,7 0,6 2.Máy ly tâm 1 12 11,25 0,7 0,6 3.Máy ly tâm 1 12 11,25 0,7 0,6 4.Bơm dd NAOH 1 6 4,5 0,78 0,5 5.Bơm V401 1 7 3 0,8 0,75 Nhq = 6 Kmax =1,37 6.Bơm V402 1 8 3 0,8 0,75 7.Bơm V403 1 9 3,75 0,78 0,5 8.Bơm dầu 1 1 16 4,5 0,78 0,5 Tổng của nhóm 8 52,5 31,5 29,6 43,2 32,6 54 82 189,36 NHÓM 6 Y BỘ PHẬN KHU TẨY MÀU VÀ TẨY MÀU TRỘN THAN Y TÊN THIẾT BỊ NHÓM II SL KHMB Pđm (KW) cosj Ksd Ptb (KW) Qtb (K var) Ptt (KW) Qtt (Kvar) Stt (Kva) Itt (A) Iđn (A) 1.Bơm P401 1 2 3,75 0,78 0,65 2.Bơm P402 1 3 3 0,8 0,75 3.Bơm P505 1 10 2,55 0,76 0,6 4.Bơm P503 1 15 2,25 0,7 0,6 5.Bơm P502 1 11 3 0,8 0,75 Nhq = 4 Kmax =1,46 6.Bơm P501 1 13 7,5 0,78 0,65 7. cơ thu hồi 1 4 18,75 0,7 0,7 8.Động cơ thu hồi 1 5 18,75 0,7 0,7 9.Bơm P504 1 14 11,25 0,78 0,65 10Bơm dầu 1 1 16 4,5 0,78 0,5 11Bơm dầu 1 1 16 4,5 0,78 0,5 Tổng của nhóm 11 98,25 59 50,74 86,1 55,77 102,6 155,9 477,1 NHÓM 7 Y BỘ PHẬN BAO BÌ VÀ THÀNH PHẨM Y TÊN THIẾT BỊ NHÓM II SL KHMB Pđm (KW) cosj Ksd Ptb (KW) Qtb (K var) Ptt (KW) Qtt (Kvar) Stt (Kva) Itt (A) Iđn (A) 1.Bơm dầu 1 1 1,5 0,78 0,5 2.Bơm dầu 1 1 1,5 0,78 0,5 3.Bơm dầu 1 1 1,5 0,78 0,5 4.Bơm dầu mè 1 2 2,25 0,78 0,5 5.Bơm dầu mè 1 2 2,25 0,78 0,5 Nhq = 7 Kmax =1,33 6.Động cơ rửa 1 3 7,5 0,75 0,7 7.Động cơ rửa 1 3 7,5 0,75 0,7 8.Quạt 1 4 3,75 0,65 0,65 9.Quạt 1 4 3,75 0,65 0,65 10.Màn co 1 5 4,5 0,6 0,7 11.Thang máy 1 6 15 0,7 0,6 12.Băng truyền 1 7 11,25 0,7 0,6 Tổng của nhóm 12 62,25 37,35 38,1 49,7 41,9 65 98,76 242,2 NHÓM 8 Y BỘ PHẬN XƯỞNG BẢO TRÌ Y TÊN THIẾT BỊ NHÓM II SL KHMB Pđm (KW) cosj Ksd Ptb (KW) Qtb (K var) Ptt (KW) Qtt (Kvar) Stt (Kva) Itt (A) Iđn (A) 1.Máy tiện 1 1 7,5 0,6 0,7 2.Máy cắt 1 2 2,25 0,6 0,7 Nhq = 4 Kmax =1,14 3.Máy khoan 1 3 0,75 0,6 0,7 4.Máy mài 1 4 2,25 0,6 0,7 5.Máy hàn 1 5 5 0,6 0,7 6.Máy hàn 1 5 5 0,6 0,7 Tổng của nhóm 6 17,75 14,2 11,8 16,2 12,98 20,8 31,6 111,4 NHÓM 9 Y BỘ PHẬN LÒ HƠI Y TÊN THIẾT BỊ NHÓM II SL KHMB Pđm (KW) cosj Ksd Ptb (KW) Qtb (K var) Ptt (KW) Qtt (Kvar) Stt (Kva) Itt (A) Iđn (A) 1.Động cơ gia nhiệt 1 1 5 0,7 0,7 2.Quạt gió 1 2 7,5 0,65 0,6 3.Bơm 1 1 3 22,5 0,78 0,65 4.Bơm 1 1 3 22,5 0,78 0,65 5.Bơm 2 1 4 7,5 0,78 0,65 Nhq = 5 Kmax =1,41 6.Gia nhiệt trung hòa 1 1 5 22,5 0,65 0,6 7.Gia nhiệt trung hòa 1 1 5 22,5 0,65 0,6 8.Gia nhiệt trung hòa 2 1 6 11,25 0,65 0,6 9.Bơm 3 1 7 37,5 0,78 0,65 10.Bơm 3 1 7 37,5 0,78 0,65 11.Bơm 4 1 8 22,25 0,78 0,65 Tổng của nhóm 11 218,5 131,1 118 184,8 129,79 225,8 343 664,2 NHÓM 10 Y BỘ PHẬN KHU BỒN CHỨA Y TÊN THIẾT BỊ NHÓM II SL KHMB Pđm (KW) cosj Ksd Ptb (KW) Qtb (K var) Ptt (KW) Qtt (Kvar) Stt (Kva) Itt (A) Iđn (A) 1.Bơm 1 1 1 11,25 0,78 0,65 2.Bơm 2 1 2 7,5 0,7 0,65 3.Bơm 2 1 2 7,5 0,7 0,65 4.Bơm 3 1 3 3,75 0,78 0,5 5.Bơm 3 1 3 3,75 0,78 0,5 Nhq = 8 Kmax = 1,3 6.Bơm 4 1 4 1,5 0,78 0,5 7.Bơm 4 1 4 1,5 0,78 0,5 8.Bơm 5 1 5 2,25 0,7 0,6 9.Bơm 5 1 5 2,5 0,7 0,6 10.Thiết bị gia nhiệt 1 1 6 22,5 0,7 0,7 11.Thiết bị gia nhiệt 2 1 7 22, 0,7 0,7 12.Động cơ lọc 1 8 9 0,7 0,6 13.Động cơ lọc 1 8 9 0,7 0,6 Tổng của nhóm 13 206,5 54,45 52,272 70,79 57,5 91 138 352,72 IV. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN TOÀN NHÀ MÁY 1. Tính phụ tải tính toán chiếu sáng cho toàn nhà máy: Ptt-CS = 189,85 + 18 = 207,5 (KW) Qtt-CS = 178,7 + 16,92 =195,62(Kvar) Trong đó chiếu sáng ngoài trời là:P = 18 (kw) 2. Tính phụ tải tính toán động lực cho toàn phân xưởng: Ptt-đl = Ptt-TĐL1 + Ptt-TĐL2 + Ptt-TĐL3 + Ptt-TĐL4 + Ptt-TĐL5 + Ptt-TĐL6 + Ptt-TĐL7 + Ptt-TĐL8 + Ptt-TĐL9 + Ptt-TĐL10 = 20,07 + 177,44 + 166 + 30,3 + 43,2 + 86,1+ 49,7 + 16,2 + 184,8 + 70,79= 844,6(kw) Qtt-đl = Qtt-TĐL1 + Qtt-TĐL2 + Qtt-TĐL3 + Qtt-TĐL4 + Qtt-TĐL5 + Qtt-TĐL6 + Qtt-TĐL7 + Qtt-TĐL8 + Qtt-TĐL9 + Qtt-TĐL10 = 15,34 + 125,6 + 156 + 18,45 + 32,6 + 55,77 + 41,9 + 12,98 + 129,79 + 57,5 = 645,93 (Kvar) Vậy phụ tải tính toán cho toàn phân xưởng là: *.Công xuất tác dụng của toàn phân xưởng: Ptt-PX = Ptt-đl + Ptt-CS = 844.6 + 207,5 = 1052,1(kw) *.Công xuất phản kháng của toàn phân xưởng: Qtt-PX = Qtt-đl+ Qtt-CS = 645.93 + 195,62 = 841,55(kvar) *.Công xuất biểu kiến của toàn phân xưởng: *.Cường độ dòng điện tính toán cho toàn phân xưởng là: Trong đó: Ks – Hệ số đồng thời cho tủ phân phối (IEC439 – trang B35) Số mạch Hệ số Ks 2 và 3 4 và 5 6 ¸ 9 10 và lớn hơn tủ được thí nghiệm từng phần trong môi trường hợp được chọn 0.9 0.8 0.7 0.6 1.0 *.Hệ số công suất của toàn nhà máy: cosj= tgj0,8 CHƯƠNG V & CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ MÁY PHÁT DỰ PHÒNG šY› A.GIỚI THIỆU. Chọn máy biến áp (MBA) là một khâu quan trọng trong việc thiết kế cung cấp điện cho nhà máy, việc chọn MBA có ảnh hưởng trực tiếp đến qui trình và tiến độ hoạt động của nhà máy, vì có một sự cố nào đó xảy ra với máy biến áp thì các thiết bị sử dụng điện trong nhà máy bị ngưng hoạt động dẫn đến thiệt nại về kinh tế, và chất lượng sản phẩm Vì vậy chọn máy biến áp phải cung cấp đủ điện năng trong điều kiện bình thường cũng như trong trường hợp làm việc quá tải. Do đó chọn máy biến áp theo điều kiện quá tải thường xuyên. v Các yếu tố khi thiết kế chọn máy biến áp Ø Nhu cầu công suất lớn nhất và nhu cầu phát triển phụ tải sau này. Ø Sơ đồ mặt bằng và vị trí của trạm. Ø Mức độ cung cấp điện liên tục: hộ tiêu thụ phải đánh giá hậu quả việc điện, dẫn đến ảnh hưởng sản phẩm. Ø An toàn cho người sử dụng. Ø Loại hệ thống cung cấp điện: kiểu hệ thống, chi tiết kết nối, giới hạn dòng công suất và dòng ngắn mạch. Ø Điện áp định mức và điện áp lớn nhất của thiết bị đang tồn tại hoặc phát triển trong tương lai. Ø Giá thành kết nối vào mạng. Ø Chi phí vận hành hàng năm. Ø Vốn đầu tư thấp. Ø Sơ đồ nối dây của trạm phài đơn giản. B. CHỌN MÁY BIẾN ÁP Căn cứ vào các yêu cầu trên nên ta chọn một máy biến áp cho nhà máy cho nhà máy vì công suất nhà máy không lớn. Các trạm biến áp phân xưởng về kết cấu nên xây ngoài phân xưởng, thuận tiện vận hành, giao thông và sữa chữa, thay thế nhanh chóng. Ngoài ra, phải đảm bảo phòng chóng cháy nổ. vDung lượng MBA được chọn theo điều kiện sau: Ø Khi trạm dùng 1 MBA: chọn theo điều kiện quá tải thường xuyên hoặc non tải + Chế độ làm việc non tải: là chế độ mà máy biến áp làm việc với công suất tải nhỏ hơn công suất định mức của MBA. + Chế độ làm việc bình thường: là chế độ mà máy biến áp làm việc với công suất nhỏ hơn hoặc bằng công suất định mức của MBA. + Quá tải thường xuyên: là chế độ làm việc xét trong khoảng thời gian MBA làm việc quá tải nhưng đảm bảo nhiệt độ phát nóng Giới hạn cho phép và thời gian còn lại của chu kỳ khảo sát MBA làm việc non tải. Ø Khi trạm dùng 2 MBA: chọn theo điều kiện quá tải sư cố. + Quá tải sự cố: là chế độ quá tải cho phép khi 2 MBA làm việc song song, nếu một máy xảy ra sự cố thì máy còn lại phải đảm bảo cung cấp đầy đủ cho phụ tải. Trường hợp chỉ cho phép MBA làm việc không quá 5 ngày liền và mỗi ngày không quá 6h, công suất cho phép đối với MBA còn lại là: Spt = 1.4SđmMBA v Với những phân tích trên ta quyết định chọn phương án dùng một MBA và một máy phát dự phòng. C. TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP Ta có tổng công suất của nhà máy là: S= 1077,8(KVA) Nên chọn máy biến áp có công suất : SMBA ³ Stt-NM = 1077,8 (KVA) Tra từ tài liệu MẠNG CUNG CẤP ĐIỆN –BÙI NGỌC THƯ trang 889 ta chọn MBA ba pha hai dây quấn do việt nam chế tạo (THIBIDI) có các thông số kỹ thuật sau: SMBA = 1250 KVA Mạng hạ áp: 22/0.4 KV DP0 = 1,8 KW DPN = 15 KW UN% = 6% % = 1% Kích thước: dài – 2300mm ; rộng – 1490mm ; cao – 2660mm Trọng lượng:5500 kg D. CHỌN MÁY PHÁT DỰ PHÒNG - Để đảm bảo cung cấp điện cho một số phụ tải quan trọng khi lưới bị sự cố mất điện, hư hỏng MBA thì việc lắp đặt MF dự phòng là điều cần thiết. - Đối với nhá máy số 1 ta dự phòng cho toàn bộ nhà máy do có các thiết bị phải cung cấp điện liên tục, hệ thống chiếu sáng, dây chuyền gia công. - Tổng phụ tải cần dự phòng: S Do đó ta chọn MF dự phòng có các thông số sau: Loại MF KOHLERMODEL 1000ZM Công suất liên tục:896KW / 1120KVA Công suất dự phòng: 844KW / 1055KVA Điện áp 380V; 3 pha; tần số 50Hz Xuất xứ : Singapore Kích thước: Dài: 4645mm Rộng: 2047mm Cao: 2483mm Trọng lượng: 9800kg E. CHỌN CÁC THIẾT BỊ PHÍA TRUNG ÁP. Chọn cầu chì bảo vệ ( FCO ) : Cầu chì dùng để bảo vệ mạch điện xoay chiều hay một chiều khi có quá tải hay ngắn mạch. Cầu chì là thiết bị bảo vệ đơn giản, giá thành thấp tuy nhiên độ nhạy không cao. Nó chỉ tác động khi dòng điện lớn hơn định mức nhiều lần, chủ yếu là khi có ngắn mạch. Thời gian cắt mạch của cầu chì phụ thuộc vào vật liệu làm dây chảy, dùng bảo vệ mạch hình tia. Cầu chì được chọn theo điều kiện sau: UđmFCO ³ Uđmlưới = 22 (KV) IđmFCO ³ Itt Tra bảng (phụ lục 2.10 trang 338 tài liệu 2) chọn FCO có các thông số sau: Loại UđmFCO(KV) Iđm(A) IN(KA) Trọng lượng C710–211PB 27 100 8 8.07 2. Chọn chống sét van (LA) : Để bảo vệ sóng quá điện áp khí quyển truyền vào từ đường dây vào trạm biếm áp ta dùng chống sét van (LA). Chống sét van được chọn theo điều kiện sau: UđmLA ³ Uđmfa Ta chọn LA do hãng Cooper (USA) chế tạo có các thông số như sau : Mã : AZIP 501 B15 Kiểu : giá đỡ nằm ngang. UđmLA = 15 (KV) 3. Chọn máy biến dòng điện ( BI ) : Máy biến dòng điện làm nhiệm vụ biến đổi dòng điện từ trị số lớn xuống trị số thích hợp để cung cấp cho các dụng cụ đo lường, bảo vệ rơle và tự động hóa. BI được chọn theo điều kiện điện áp, dòng điện, phụ tải phía thứ cấp, và kiểm tra theo điều kiện ổn định động và ổn định nhiệt. Ngoài ra còn phải chọn phù hợp với nơi lắp đặt như: ngoài trời, lắp trên thanh cái, lắp xuyên tường. UđmBI ³ Uđmdây = 22 (KV) I1đmBI ³ Ittmax Ta chọn BI (phụ lục 2.21 trang 345,TL2)do hãng Siemens chế tạo có các thông số như sau : Kiểu Mã Uđm(KV) UCN(KV) I1đm(A) I2đm(A) Iođn1s(KA) Iôđđộng(KA) Hình trụ 4ME14 24 50 100 5 80 120 4. Chọn máy biến áp đo lường ( BU ) : Máy biến áp đo lường (BU) làm biến đổi điện áp từ trị số cao sang trị số thích hợp để cung cấp cho thiết bị đo lường, bảo vệ rơle, và tự động hóa. BU được chọn theo điều kiện sau : UđmBU ³ Uđmdây = 22 (KV) Ta chọn BU (phụ lục 2.22 trang 346,TL2) do hãng Siemens chế tạo có các thông số sau : Kiểu Mã UđmBU(KV) U1BU(KV) U2BU(KV) UCN(KV) S2đmBU(VA) TL(Kg) Hình trụ 4MS34 24 22/1.73 100/ 1.73 50 400 42 CHƯƠNG VI & THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN HẠ ÁP CHO NHÀ MÁY šY› KHÁI QUÁT: - Việc thiết kế mạng lưới cung cấp điện cho một nhà máy, xí nghiệp bao gồm các công việc tính toán và lựa chọn phương án đi dây,tính toán sụt áp trên đường dây, chọn tiết diện dây, các thiết bị bảo vệ, tính toán ngắn mạch - Khi thiết kế cần lưu ý kết cấu mạng điện cung cấp cho nhà máy, xí nghiệp cần phải đảm bảo tính an toàn khi làm việc, phải thuận lợi cho việc sữa chữa và vận hành. I. LỰA CHỌN DÂY DẪN: A.GIỚI THIỆU CÁC PHƯƠNG PHÁP: - Để cung cấp điện cho toàn nhà máy, người thiết kế phải lựa chọn dây dẫn từ lưới về trạm biến áp của nhà máy cũng như chọn dây dẫn mạng hạ áp toàn nhà máy. Việc lựa chọn dây dẫn đòi hỏi đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật và lợi ích kinh tế. Ở phần hạ áp của nhà máy tất cả dây dẫn đều chôn trong đất, phương án này vừ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docLUANVAN-TOT.doc
  • docBIA-LUANVAN.doc
  • docLOI CAM ON.doc
  • docNHAN XET.doc
  • docLOI NOI DAU.doc