Đồ án Thiết kế tuyến đường Cam Lộ - Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị

MỤC LỤC

  

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC THUYẾT MINH

PHẦN 1: LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI (45%) Trang 1

Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1

1. Vị trí tuyến đường - mục đích ý nghĩa và nhiệm vụ thiết kế: 1

2 Các điều kiện tự nhiên khu vực tuyến đi qua : 2

3. Các điều kiện xã hội: 3

4. Các điều kiện liên quan khác: 4

5. Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng tuyến đường: 5

Chương 2: XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG VÀ TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN 7

2.1. Xác định cấp hạng 7

2.2. Tính toán - chọn các chỉ tiêu kỹ thuật: 7

Chương 3: THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ TUYẾN 24

3.1. Nguyên tắc thiết kế: 24

3.2. Xác định các điểm khống chế: 24

3.3. Quan điểm thiết kế và xác định bước compa: 25

3.4. Lập các đường dẫn hướng tuyến: 26

3.5. Các phương án tuyến 27

3.6. So sánh sơ bộ - chọn 2 phương án tuyến: 27

3.7. Tính toán các yếu tố đường cong cho hai phương án tuyến chọn: 28

Chương 4: THIẾT KẾ QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC 30

4.1. Rãnh thoát nước: 30

4.2. Công trình vượt dòng nước: 31

Chương5: THIẾT KẾ TRẮC DỌC TUYẾN 37

5.1. Nguyên tắc thiết kế: 37

5.2. Xác định các cao độ khống chế: 38

5.3. Xác định cao độ các điểm mong muốn: 39

5.4. Quan điểm thiết kế: 39

5.5. Thiết kế đường đỏ - lập bảng cắm cọc hai phương án: 40

Chương 6 : THIẾT KẾ TRẮC NGANG - TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP 43

6.1. Nguyên tắc thiết kế: 43

6.2. thiết kế trắc ngang điển hình: 44

6.3. Tính toán khối lượng đào đắp: 47

6.4. Khối lượng đào đắp cho hai phương án: 52

Chương 7: THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG 53

7.1. Cơ sở thiết kế kết cấu áo đường: 53

7.2. Thiết kế cấu tạo: 58

7.3. Tính toán cường độ kết cấu áo đường: 64

7.4. Luận chứng so sánh - chọn phương án kết cấu áo đường: 79

Chương 8: TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KHAI THÁC CỦA TUYẾN 89

8.1. Lập biểu đồ xe chạy lý thuyết : 89

8.2. Tốc độ xe chạy trung bình trên tuyến (vtb): 96

8.3.tính toán thời gian xe chạy trung bình - nhận xét : 98

8.4. Tính toán lượng tiêu hao nhiên liệu- nhận xét: 98

8.5. Tính toán hệ số an toàn k - nhận xét: 102

8.6. Tính toan hệ số tai nạn tổng hợp - nhận xét: 103

8.7. Tính toán hệ số mức độ phục vụ - nhận xét: 105

Chương 9: LUẬN CHỨNG KINH TẾ - KỸ THUẬT - SO SÁNH CHỌN PHƯƠNG ÁN TUYẾN 108

9.1. Tính tổng chi phí xây dựng và khai thác tính đổi về năm gốc cho 2 phương án tuyến: 108

9.2. Luận chứng - so sánh chọn phương án tuyến: 124

PHẦN 2: THIẾT KẾ KỸ THUẬT (25%) 126

Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG 127

1.1. Giới thiệu đoạn tuyến thiết kế: 127

1.2. Xác định các đặc điểm, điều kiện cụ thể của đoạn tuyến : 127

Chương 2: THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ 129

2.1. Lập bảng cắm cọc chi tiết: 129

2.2. Thiết kế chi tiết đường cong nằm: 129

Chương 3: THIẾT KẾ TRẮC DỌC CHI TIẾT 132

3.1. Các nguyên tắc thiết kế chung: 132

3.2. Thiết kế đường cong đứng: 132

Chương 4: THIẾT KẾ TRẮC NGANG CHI TIẾT 134

4.1.thiết kế trắc ngang chi tiết: 134

4.2.tính toán khối lượng đào đắp: 134

4.3 phương án kết cấu áo đường chọn: 134

Chương 5: THIẾT KẾ CHI TIẾT CỐNG THOÁT NƯỚC 135

5.1. Xác định lưu lượng tính toán: 135

5.2. Thiết kế cấu tạo cống: 136

5.3. Thiết kế kết cấu cống : 138

PHẦN 3: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG (30%) 151

Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG: .152

1.1. Giới thiệu chung về đoạn tuyến: 152

1.2. Xác định các điều kiện thi công: 152

Chương 2: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG TÁC CHUẨN BỊ: .157

2.1. liệt kê các công trình cần thực hiện: .157

2.1.1. Khôi phục lại hệ thống cọc mốc: 157

2.1.2. Định phạm vi thi công: 158

2.1.3. Dọn dẹp bằng thi công: 158

2.1.4. Lên khuôn đường : 158

2.2. tính toán khối lượng công tác chuẩn bị : 159

2.2.1. Khối lượng công tác khôi phục tuyến: 159

2.2.2. Định phạm vi thi công dời cọc ra ngoài phạm vi thi công : 159

2.2.3. Dọn dẹp mặt bằng thi công : 159

2.2.4. Công tác cưa ngắn cây dồn đống: 160

2.2.5. Công tác lên khuông đường: 160

2.3. biên chế tổ đội thi công: 161

Chương 3: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CỐNG .162

3.1. liệt kê công trình cống: .162

3.2. đặc điểm, chọn phương pháp tổ chức thi công: .162

3.3. xác định trình tự thi công : .162

3.4. xác định kỹ thuật thi công từng hạng mục công trình: .163

3.4.1. Định vị tim cống: 163

3.4.2. San dọn mặt bằng thi công cống: 163

3.4.3. Đào đất móng cống bằng máy: 164

3.4.4. Đào đất móng cống bằng thủ công: 164

3.4.5. Vận chuyển vật liệu xây cống: 164

3.4.6. Làm lớp đệm tường đầu, tường cánh: 164

3.4.7. Xây móng tường đầu, tường cánh: 164

3.4.8. Làm móng thân cống: 165

3.4.9. Vận chuyển và bốc dỡ ống cống đến địa điểm thi công . 165

3.4.10. Lắp đặt ống cống: 166

3.4.11. Làm mối nối, lớp phòng nước: 166

3.4.12. Xây tường đầu, tường cánh: 167

3.4.13. Đào móng gia cố thượng, hạ lưu: 167

3.4.14. Làm lớp đệm thượng hạ lưu: 167

3.4.15. Xây phần gia cố thượng - hạ lưu: 167

3.4.16. Đắp đất trên cống bằng thủ công: 167

3.5. xác định khối lượng công tác: 168

3.5.1. Tường đầu 168

3.5.2. Tường cánh. 169

3.5.3. Chân khay. 170

3.5.4. Sân cống. 170

3.5.5. Gia cố thượng, hạ lưu và hố chống xói: 170

3.5.6. Đệm đá dăm dày 10cm: 169

3.5.7. Móng đá dăm thân cống, đất sét chống thấm, đắp đất trên cống,

đào móng cống. 171

3.5.8. Đào móng tường đầu, tuờng cánh, chân khay, sân cống, gia cố

thượng hạ lưu, hố chống xói. 171

3.5.9. Vận chuyển và bốc dở ống cống: 172

3.5.10. Làm lớp phòng nước và mối nối: 172

3.6. tính toán năng suất, xác định các đỊnh mức sử dụng nhân lực: .174

3.6.1. Các định mức sử dung nhân lực 174

3.6.2. Tính toán năng suất máy móc 175

3.7. tính toán số công, số ca máy cần thiết hoàn thành các thao tác: 177

3.8. biên chế tổ đội thi công: .179

3.9. tính toán thời gian hoàn thành các thao tác: .179

3.10. lập tiến độ thi công: .180

Chương 4: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐẤT NỀN ĐƯỜNG: .181

4.1. đặc điểm, chọn phương pháp tổ chức thi công: .181

4.2. xác định khối lượng công tác: .181

4.3. lập biểu đồ phân phối đất theo cọc, đường cong tích luỹ đất: .181

4.4. phân đoạn thi công điều phối đất: .181

4.4.1. Thiết kế điều phối đất: 182

4.4.2. Phân đoạn thi công, chọn máy chủ đạo: 185

4.5. xác định kỹ thuật thi công cho từng đoạn: .188

4.5.1.Đoạn I: 188

4.5.2. Đoạn II: 192

4.5.3. Đoạn III: 196

4.5.4. Đoạn IV: 199

4.6. tính toán năng suất các loại máy móc, xác định các định mức sử dụng

nhân lực: . 203

4.6.1. Tính toán năng suất máy xúc chuyển DZ-20B: 203

4.6.2. Năng suất ôtô HUYN ĐAI 15T : 204

4.6.3.Năng suất máy đào gầu ngược thuỷ lực: 205

4.6.4. Năng suất của máy san đất: 206

4.6.5. Năng suất của máy lu: 206

4.6.7. Năng suất của đầm diezel : 210

4.7. tính khối lượng công tác của từng thao tác: .210

4.7.1. Tính khối lượng công tác máy chủ đạo.210

4.8. biên chê tổ đội thi công: .215

 

 

 

 

 

doc6 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 11/12/2013 | Lượt xem: 1316 | Lượt tải: 12download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đồ án Thiết kế tuyến đường Cam Lộ - Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHẦN 1 LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI (45%) Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1. Vị TRÍ TUYẾN ĐƯỜNG-MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA VÀ NHIỆM VỤ THIẾT Kế CỦA TUYẾN ĐƯỜNG: 1.1.Vị trí tuyến đường : Tuyến đường Cam Lộ-Hướng Hóa cần thiết kế nối liền hai trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá chính của hai huyện Cam Lộ và Hướng Hóa nằm ở khu vực trung du miền núi thuộc địa phận tỉnh Quảng Trị. 1.2.Mục đích, ý nghĩa của tuyến : Quảng Trị là một trong những tỉnh còn nghèo của miền Trung thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai nên mạng lưới giao thông vốn dĩ chưa phát triển đã và đang ngày càng xuống cấp. Hai huyện Cam Lộ và Hướng Hóa cũng không nằm ngoài hiện trạng chung ấy. Đây là tuyến đường nằm trên trục giao thông tỉnh nối liền thị xã Đông Hà với các huyện khác trong vùng. Hai huyện Cam Lộ và Hướng Hóa có tiềm năng về nông lâm nghiệp khá mạnh nhưng chưa được đầu tư phát triển đúng mức. Tuyến đường trước đây chỉ là đường nội bộ; việc vận chuyển đi lại khó khăn nhất là trong mùa mưa bão. Việc xây dựng tuyến đường này sẽ góp phần cải tạo đáng kể cơ sở hạ tầng; phát huy hết thế mạnh của cả hai huyện; tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất lưu thông hàng hoá; giảm mật độ xe qua lại trên Quốc lộ 1A, hạn chế tai nạn giao thông; giảm dần khoảng cách giữa miền núi và đồng bằng; hỗ trợ một phần cho các hoạt động giao lưu văn hóa đặc biệt là công tác an ninh quốc phòng. 1.3. Nhiệm vụ thiết kế. Nhiệm vụ thiết kế gồm 3 phần : -Lập dự án khả thi (45%) -Thiết kế kỹ thuật đoạn tuyến (20%) -Thiết kế tổ chức thi công 1 km nền đường và công trình(35%) Căn cứ vào các số liệu thiết kế sau: - Bình đồ (khu vực tỉnh Quảng Trị ) tỉ lệ : 1/20000 - Đường đồng mức cách nhau 10 m. Lưu lượng xe chạy ở năm đầu tiên : N0= 460 (xcqđ/ng.đêm). Lưu lượng xe chạy ở năm thứ 15 : Nxcqd15 = Nxcqđ0 (1+q)14 = 460(1+0.1)14 = 1747 (xcqđ/ng.đêm). Hệ số tăng xe trung bình hàng năm : q = 10%. Thành phần dòng xe: + Xe con :15%. + Xe tải nhẹ :23% + Xe tải trung :51% +Xe tải nặng :11% 2. CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN. 2.1. Địa hình Khu vực tuyến đi qua là vùng đồi có qua nhiều sông suối, khi xây dựng tuyến cần chú ý đến các hiện tượng ngập của sông suối. Địa hình có độ dốc trung bình, nhìn chung không bị cắt xẻ nhiều, cũng không quá phức tạp; các đường phân thuỷ, tụ thuỷ rõ ràng. 2.2. Địa mạo Tuyến đi qua vùng rừng thưa loại 1 tương đối khô ráo, cây cối mọc rãi rác, nhiều loại lớn nhỏ khác nhau nhưng chủ yếu là cây bụi, ít có cây lớn do đã được khai thác lấy gỗ. Đất trồng trọt tập trung ven hai bờ con sông màu mỡ do được phù sa sông bồi đắp hàng năm. 2.3. Địa chất Qua công tác thăm dò địa chất cho thấy địa chất nơi tuyến đi qua khá ổn định, không có hiện tượng sụt lở, caxtơ. Mặt cắt địa chất bao gồm nhiều lớp, cả tuyến hầu như là đất đồi tự nhiên màu đỏ lẫn cuội sỏi, ít lẫn chất hoà tan. Qua thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đất cho thấy đất ở đây có thể tận dụng đắp nền đường. Nhìn chung mặt cắt địa chất qua các lỗ khoan cơ bản gồm các lớp có độ dày tại các vị trí khác nhau như sau : - Lớp 1 : Lớp đất đồi tự nhiên màu đỏ lẫn cuội sỏi dày từ 3 - 5 m. - Lớp 2 : Lớp á sét lẫn sỏi sạn dày từ 2 - 4 m. - Lớp 3 : Lớp đá phong hoá dày. Đây là lớp cuối cùng tại độ sâu khảo sát. 2.4. Địa chất thuỷ văn Mực nước ngầm nằm ở sâu tuy có đôi chỗ tương đối cao nhưng ta thi công vào mùa khô nên các công trình trên tuyến cũng như việc thi công và khai thác sử dụng sau này ít bị ảnh hưởng. Mực nước ngầm rất ít có biến động so với khảo sát, dòng chảy của các sông lớn không có sự thay đổi đặc biệt nào. Nguồn nước xung quanh khu vực cũng như ở các sông suối nơi đây sạch, hàm lượng các muối hoà tan ít, các hoá chất và khoáng chất trong nước cũng rất ít phục vụ tốt cho sinh hoạt công nhân và thi công. Khi có mưa lớn về mùa lũ thì hàm lượng rác bẩn và phù sa không ảnh hưởng đáng kể. Mạng lưới sông suối tương đối gần đường nên khi thi công ta có thể thoát nước mặt về sông suối. 2.5. Khí hậu Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt : mùa khô và mùa mưa. - Mùa khô thường có nắng to kết hợp gió Tây Nam khô hanh, bụi nhiều, thỉnh thoảng có mưa rào nhưng ngắn nên cần chú ý đến việc phân bố lán trại hạn chế ảnh hưởng đến sức khoẻ cán bộ và công nhân khi thi công. - Mùa mưa thường cuối tháng 8 đến tháng 1 năm sau, nhiệt độ trung bình ban ngày khoảng 20OC, ban đêm có lúc xuống không quá 15OC. Mùa mưa thường kết hợp gió Đông Bắc và do điều kiện địa hình nên thường có bão kèm lũ lớn, thường xảy ra vào các tháng 10,11,12. Mùa này trời rất nhanh tối nên cần điều chỉnh thời gian hợp lý khi thi công. Theo hồ sơ của các trạm đo mưa trong khu vực thì lượng mưa ngày lớn nhất ứng với tần suất thiết kế p = 4 % là 580 mm/ngày. Lượng mưa lớn nhưng lại phân bố theo mùa tập trung từ tháng 8 đến tháng 1 năm sau, thời gian từ tháng 2 đến tháng 7 hầu như không mưa. + Nhiệt độ trung bình hàng năm 25OC. + Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối trong năm :32OC. + Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối trong năm :13OC. + Độ ẩm không khí trung bình hàng năm : 82% + Lượng mưa trung bình năm : 2181mm. + Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 83% + Lượng bốc hơi trung bình là 8,37mm, vào những tháng ít mưa lượng bốc hơi lớn gấp 4 đến 7 lần. 3. CÁC ĐIỀU KIỆN - XÃ HỘI. 3.1. Dân cư và sự phân bố dân cư : Dân cư sống rải rác theo tuyến, chủ yếu tập trung ở dưới các chân núi và gần sông, sống chủ yếu bằng nghề khai thác gỗ, làm nông nghiệp. Số lượng lao động dư thừa khá lớn, có thể huy động trong công tác xây dựng đường. Dân cư chủ yếu là đồng bào người kinh phân bố tập trung ở 2 trung tâm huyện lị, mỗi huyện có một thị trấn là trung tâm chính trị văn hoá của huyện, dọc tuyến dân cư thưa thớt hơn. Dân số huyện Cam Lộ là 34500 người với mật độ 425 người/km2 và huyện Hướng Hóa là 20650 người với mật độ 396 người/km2. Người dân có trình độ văn hoá tương đối cao, không có tình trạng mù chữ. Đời sống người dân đồng đều ở mức trung bình, số hộ nghèo ít, hộ đói gần như không có. Do nhận thức được tầm quan trọng của việc xây dựng tuyến nên nhân dân trong vùng rất đồng tình và ủng hộ cho việc xây dựng tuyến đường này. Họ rất có ý thức bảo vệ an ninh trật tự và hợp tác.Theo dự kiến việc đền bù,giải toả sẽ được thực hiện nhanh chóng tạo điều kiện cho công tác khởi công và thi công đúng kế hoạch. 3.2.Tình hình văn hoá - kinh tế - xã hội trong khu vực: Kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp và khai thác gỗ xuất khẩu trong đó việc khai thác trái phép vẫn tồn tại. Việc buôn bán, giao lưu qua biên giới tương đối mạnh đặc biệt tại cửa khẩu Lao Bảo. Dịch vụ thương mại phát triển chậm, tiểu thủ công nghiệp tỷ trọng còn thấp. Sự giao lưu văn hoá giữa các vùng trong khu vực còn khó khăn do mạng lưới giao thông còn hạn chế cộng với các cơ sở hạ tầng chưa được đầu tư nâng cấp đúng mức làm cho mức sống của người dân trong huyện vẫn chênh lệch nhiều so với thị xã. Tuy mấy năm gần đây đời sống có cải thiện đôi chút nhưng không đáng kể. Tình hình an ninh trong khu vực rất đảm bảo; người dân địa phương mến khách; không có các tệ nạn như mại dâm, ma tuý; tuy hiếm nhưng thỉnh thoảng có xảy ra trộm cắp vặt. Đề nghị các đơn vị thi công sau này có các biện pháp bảo vệ nguyên vật liệu. 3.3.Các định hướng phát triển trong tương lai: Trong tương lai 2 huyện Cam Lộ và Hướng Hóa sẽ tiếp tục phát huy các thế mạnh đã có, khai thác các tiềm năng khác nhằm đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế so với các vùng khác trong tỉnh nói riêng và cả nước nói chung. Thế mạnh lâm nghiệp sẽ được đầu tư hơn nữa, chấm dứt tình trạng khai thác trái phép, kiểm soát cửa khẩu chặt chẽ tránh hàng hoá nhập lậu. Đặc biệt nâng cao trình độ dân trí hơn nữa, nâng cấp cơ sở hạ tầng, xây dựng mạng lưới giao thông thông suốt giữa các vùng trong tỉnh và với các tỉnh khác trong cả nước, thu hút đầu tư nước ngoài. Rất mong lãnh đạo các cấp, các ngành có liên quan tạo mọi điều kiện thuận lợi để công trình sớm được triển khai thi công và đưa vào khai thác, sử dụng. 4. CÁC ĐIỀU KIỆN LIÊN QUAN KHÁC. 4.1. Điều kiện khai thác, cung cấp vật liệu và đường vận chuyển: - Đất : Có thể tận dụng đất đào ra để đắp những chỗ cần đắp, những nơi thiếu đất đắp thì có thể lấy đất ở mỏ đất hay thùng đấu để đắp. Các mỏ đất tương đối gần dọc tuyến, đảm bảo chất lượng và tiêu chuẩn, cự ly vận chuyển trung bình từ 1- 2 km. - Đá : Lấy từ mỏ đá cách địa điểm thi công khoảng 4 km hoặc lấy ở dọc sông. Đá nơi đây có đủ cường độ theo yêu cầu của thiết kế. - Cát,sạn : Lượng cát, sạn sử dụng không nhiều, có thể khai thác ở bãi sông. Cát ở đây rất sạch. - Nhựa : Lượng nhựa đường, bê tông nhựa lấy từ trạm trộn của công ty hoặc ở kho dự trữ cách địa điểm thi công khoảng 15 km. - Ximăng,sắt thép: lấy tại các đại lý vật tư khu vực dọc tuyến, cự ly vận chuyển trung bình 30km. 4.2. Điều kiện cung cấp bán thành phẩm, cấu kiện và đường vận chuyển. Các bán thành phẩm và cấu kiện đúc sẵn như các loại ống cống, dầm cầu định hình được sản xuất tại xí nghiệp phục vụ đóng tại thị xã Đông Hà cách chân công trình 30km. Xưởng có thể đáp ứng đủ chất lượng và số lượng yêu cầu. Đường vận chuyển tương đối thuận lợi, có thể tận dung các tuyến đường xây dựng trước và vận chuyển bằng ôtô. 4.3. Khả năng cung cấp nhân lực phục vụ thi công: Tuyến đường nối liền hai trung tâm kính tế của huyện, tại hai trung tâm dân cư tập trung đông đúc, lực lượng lao động dồi dào, nguồn lao động rẻ do đó rất thuận lợi cho việc tận dụng nguồn nhân lực địa phương nhằm góp phần hạ giá thành công trình, hoàn thành công trình đúng tiến độ vừa giải quyết được một phần lớn công ăn việc làm cho ngưòi dân. Đội thi công đã từng thi công ở nhiều công trình tương tự đạt chất lượng cao. Đội ngũ cán bộ kỹ thuật giàu kinh nghiệm, có trình độ, khả năng quản lý tốt, có những kỹ sư đầy nhiệt huyết. 4.4. Khả năng cung cấp các thiết bị phục vụ thi công: Đơn vị thi công có đầy đủ các loại máy ủi,san, máy xúc chuyển, máy rải nhựa, các loại lu ….đáp ứng đủ yêu cầu và nhanh chóng. Thiết bị , phụ tùng thay thế luôn sẵn có nếu gặp sự cố. Các xe máy luôn được bão dưỡng sẵn sàng phục vụ thi công. 4.5. Khả năng cung cấp các loại nhiên liệu, năng lượng phục vụ thi công. Ngoài một kho xăng đã có sẵn ở huyện, một số nguồn cung cấp lân cận cũng có khả năng cung cấp đủ số lượng và đạt yêu cầu về chất lượng; đảm bảo máy móc hoạt động liên tục, kịp thời. Hệ thống điện nối với đường dây điện sinh hoạt của nhân dân sẽ được hoàn thành trước khi thi công cùng với mạng lưới điện quốc gia sẵn có sẽ phục vụ tốt cho thi công và sinh hoạt. Đường dây điện có thể kéo vào tận công trường. Đơn vị còn có máy bơm nước thoả mãn được nhu cầu về nước. 4. 6. Khả năng cung cấp các loại nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt : Tuyến nối liền hai trung tâm của hai huyện nên việc cung cấp các loại nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt tương đối thuận lợi từ các chợ huyện. 4.7. Điều kiện về thông tin liên lạc, y tế : Tuy điều kiện thông tin liên lạc và y tế chưa cao nhưng cũng đủ đáp ứng những yêu cầu tối thiểu. Ở gần địa điểm thi công có bưu điện xã có thể cung cấp những thông tin nhanh nhất đồng thời có một trung tâm y tế của xã khá khang trang có thể chẩn đoán và chữa những bệnh thông thường và đưa lên tuyến trên khi cần thiết. 5. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG : Việc đầu tư xây dựng tuyến đường qua trung tâm hai huyện Cam Lộ và Hướng Hóa là rất cần thiết vì: Tuyến đường được xây dựng sẽ cải thiện đáng kể mạng lưới giao thông, giải quyết việc đi lại khó khăn trước mắt của người dân hai huyện, giảm mật độ xe trên Quốc lộ 1A Công trình được đầu tư xây dựng sẽ tạo ra một vùng dân cư sầm uất dọc theo hai bên đường; khai thác triệt để tài nguyên sẵn có; giảm khoảng cách giữa miền núi và đồng bằng; nâng cao trình độ văn hóa dân trí của đồng bào vùng sâu, vùng xa; thu hút vốn đầu tư, viện trợ từ nhiều ngành khác nhau để mở mang các ngành nghề, giải quyết việc làm cho người lao động, nâng cao năng lực phục vụ phát triển kinh tế xã hội của hai huyện Cam Lộ và Hướng Hóa. - Là tiền đề phát triển giao thông nông thôn, đáp ứng nhu cầu thiết yếu về y tế, giáo dục, từng bước cải thiện đời sống đồng bào trong khu vực. - Để thực hiện mục tiêu kinh tế đặt ra thì việc trao đổi hàng hóa,vật tư thiết bị... .giữa hai huyện và với các tỉnh bạn là hết sức cần thiết và cấp bách nhưng hiện nay đường giao thông chưa thể đáp ứng được. - Phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã được xác định trong kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản và chiến lược phát triển giao thông vận tải của tỉnh nhà. V(Km/h) D

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docchuong1cuong.doc
  • rarBAN VE.rar
  • docChuong 2-cuong.doc
  • docchuong 5.CUONG.doc
  • docchuong 6cuong.doc
  • docchuong 7cuongsua.doc
  • docchuong 8cuong1.doc
  • docchuong 9cuong.doc
  • docchuong3cuong.doc
  • docchuong4cuong.doc
  • docKY THUAT.DOC
  • docloi noi dau va muc luc.doc
  • docphu luc 11,12.doc
  • docphu luc1.doc
  • docphu luc2.doc
  • docphu luc3.doc
  • docphu luc4,5.doc
  • docphu luc6,7.doc
  • docphu luc8.doc
  • docphu luc10 dao dap ky thuat.doc
  • docPHULUC9.doc
  • docTHI CONG 1,2,3 .doc
  • docTHI CONG 4 .doc