Đồ án Thiết kế văn phòng công ty cổ phần T & C quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu miền Nam Bộ, chia thành 2 mùa rõ rệt:

· Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10.

· Mùa khô từ đầu tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau.

- Các yếu tố khí tượng:

· Nhiệt độ trung bình năm: 260C.

· Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 220C.

· Nhiệt độ cao nhất trung bình năm : 300C.

- Lượng mưa trung bình: 1000 - 1800 mm/năm.

· Độ ẩm tương đối trung bình : 78%.

· Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô: 70 -80%.

· Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa: 80 -90%.

· Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên 4giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8giờ /ngày.

- Hướng gió chính thay đổi theo mùa:

· Vào mùa khô, gió chủ đạo từ hướng Bắc chuyển dần sang Đông, Đông Nam và Nam.

· Vào mùa mưa, gió chủ đạo theo hướng Tây và Tây Nam.

· Tần suất lặng gió trung bình hàng năm là 26%, lớn nhất là tháng 8 (34%), nhỏ nhất là tháng 4 (14%). Tốc độ gió trung bình 1,4 –1,6m/s.

· Hầu như không có gió bão, gió giật và gió xoáy thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9).

- Thủy triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tương đột biến về dòng nước. Hầu như không có lụt chỉ ở những vùng ven thỉnh thoảng có ảnh hưởng.

 

 

doc5 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 13/12/2013 | Lượt xem: 1151 | Lượt tải: 11download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đồ án Thiết kế văn phòng công ty cổ phần T & C quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHẦN I TỔNG QUAN KIẾN TRÚC 1.1. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ Trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại Thế giới (WTO), chính phủ Việt nam đã và đang thực hiện chính sách đổi mới, nhiều chế độ đãi ngộ nhằm kêu gọi đầu từ nước ngoài cũng như hỗ trợ cho nhiều thành phần kinh tế cùng phát triển. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế của đất nước, số lượng các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng nhiều, nhu cầu văn phòng làm việc giao dịch cho các đối tượng khách hàng này càng nhiều. Văn phòng Công ty cổ phần T & C được đầu tư theo xu thế phát triển của thành phố hiện nay, tọa lạc trong khu vực trung tâm nhằm đáp ứng nhu cầu về văn phòng làm việc cho các đối tượng doanh nghiệp trong địa bàn Tp. Hồ Chí Minh nói chung và quận Bình Thạnh nói riêng. Đây là công trình cấp I có độ cao của công trình là 33,5m (tính từ mặt nền thiên nhiên). Gồm 8 tầng với tổng diện tích mặt bằng là 616m2 . 1.2. SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH Công trình được thi công nhằm thực hiện chiến lược đổi mới phát triển kinh doanh của Công ty cổ phần T & C trong đó đáp ứng nhu cầu thuê mướn văn phòng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khu vực Tp. Hồ Chí Minh nói chung và quận Bình Thạnh nói riêng. Mặt chính công trình tiếp giáp với đường Ngô Đức Kế, các mặt khác tiếp giáp với các khu dân cư hiện hữu . Công trình name trong khu đất có diện tích trên 900m2 có hình dạng hình thang, diện tích xây dựng 22x28=616m2. Toàn bộ các mặt đứng công trình xây tường và lắp cửa kính hoạc vách kính. 1.3. QUI MÔ CÔNG TRÌNH VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG 1.3.1. Qui mô công trình: Tên công trình : VĂN PHÒNG CÔNG TY CỔ PHẦN T & C Quy mô : Công trình : cấp I Số tầng : 8 tầng Diện tích khu đất: 908 m2 Diện tích xây dựng : 616 m2 1.3.2.Phân khu chức năng: Tầng hầm : nằm ở cao độ -1.0 m so với mặt nền hiện hữu của khu vực, dùng làm nơi để xe và một phần diện tích bố trí các thiết bị kỹ thuật như : hầm phân tự hoại, các phòng kỹ thuật như máy phát điện, máy bơm nước, phòng WC … . Tầng 1: nằm ở cao độ +1,5m : Văn phòng của Công ty cổ phần T &C bao gồm phòng Kinh doanh, phòng họp, Ban Giám đốc và bộ phận quản lý tòa nhà. Tầng 2 - 7: nằm ở cao độ +5,5m đến +26,5m (mỗi tầng cách nhau 3,5m) là khu vực các văn phòng cho thuê. Tầng 8: nằm ở cao độ +30 m : Một phần là kho vật tư, phần còn lại là sân thượng và bể nước sinh hoạt 84m3 (8m x 7m x 1,5 m) . Tầng mái: nằm ở cao độ +33,5m : Lắp đặt hệ thống thu lôi chống sét . 1.4. GIẢI PHÁP ĐI LẠI 1.4.1. Giao thông đứng Toàn công trình sử dụng 2 thang máy và 1 cầu thang bộ 3 vế. Bề rộng mỗi vế cầu thang bộ là 1.3m, được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra. Cầu thang máy, thang bộ này được đặt ở vị trí trung tâm nhằm đảm bảo khoảng cách từ mọi điểm trong văn phòng đến thang gần như nhau. 1.4.2. Giao thông ngang Bao gồm các hành lang đi lại, sảnh, hiên. 1.5. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU – KHÍ TƯỢNG – THỦY VĂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu miền Nam Bộ, chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10. Mùa khô từ đầu tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau. Các yếu tố khí tượng: Nhiệt độ trung bình năm: 260C. Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 220C. Nhiệt độ cao nhất trung bình năm : 300C. Lượng mưa trung bình: 1000 - 1800 mm/năm. Độ ẩm tương đối trung bình : 78%. Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô: 70 -80%. Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa: 80 -90%. Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên 4giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8giờ /ngày. Hướng gió chính thay đổi theo mùa: Vào mùa khô, gió chủ đạo từ hướng Bắc chuyển dần sang Đông, Đông Nam và Nam. Vào mùa mưa, gió chủ đạo theo hướng Tây và Tây Nam. Tần suất lặng gió trung bình hàng năm là 26%, lớn nhất là tháng 8 (34%), nhỏ nhất là tháng 4 (14%). Tốc độ gió trung bình 1,4 –1,6m/s. Hầu như không có gió bão, gió giật và gió xoáy thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9). Thủy triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tương đột biến về dòng nước. Hầu như không có lụt chỉ ở những vùng ven thỉnh thoảng có ảnh hưởng. 1.6. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 1.6.1. Điện Nguồn chủ yếu lấy từ điện lưới quốc gia, có biến thế riêng công suất dự trữ 810 KVA, nguồn điện dự phòng từ máy phát điện dự phòng ở tầng trệt bảo đảm cung cấp 24/24 giờ khi có sự cố. Tuyến hạ thế 220V/380V từ máy biến thế sẽ được dẫn vào bảng phân phối điện chánh đặt cạnh trạm biến thế.Điện dự phòng sẽ do 1 máy phát diezel cung cấp, máy phát điện này được đặt tại tầng 1. Khi diện dự phòng bị gián đoạn vì lý do đột xuất. Máy phát điện sẽ cung cấp điện dự phòng cho các hệ thống sau : Thang máy Các hệ thống PCCC Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ Các văn phòng ở các tầng Các hệ thống không thiết yếu sẽ không được cung cấp. Hệ thống cấp điện được đi trong hộp kỹ thuật. Mỗi tầng có bảng điều khiển riêng can thiệp tới nguồn điện cung cấp cho từng phần hay khu vực. Các khu vực có CB ngắt tự động để cô lập nguồn điện cục bộ khi có sự cố. Có nguồn điện khẩn cung cấp cho khu vực : thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp, bơm cứu hỏa, hệ thống báo cháy và thông tin liên lạc. 1.6.2. Hệ thống cung cấp nước Công trình sử dụng nguồn nước từ nguồn nước thủy cục của Công ty cấp nước Thành phố Hồ chí Minh. Nước thủy cục được chứa trong bể 80m3 đặt dưới tầng hầm và bơm lean bể nước mái, từ đây nước phân phối đi xuống các khu vực vệ sinh của từng tầng của công trình, theo các đường ống dẫn nước PVC chịu áp lực cao. Các đường ống đứng qua các tầng đế các khu vực vệ sinh đều được bọc trong hộp Gaine. Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật. Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng . 1.6.3. Hệ thống thoát nước Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy ( bề mặt mái được tạo dốc ) và chảy vào các ống thoát nước mưa (f =140mm) đi xuống dưới. Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng. 1.6.4. Hệ thống thông gió và chiếu sáng Chiếu sáng Toàn bộ toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên và bằng điện. Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng. Thông gió Ở các tầng đều có cửa sổ tạo sự thông thoáng tự nhiên. Riêng tầng hầm có bố trí thêm các khe thông gió và chiếu sáng. 1.7. AN TOÀN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY Vì nơi tập trung người và là nhà cao tầng nên việc phòng cháy chữa cháy rất quan trọng, bố trí theo tiêu chuẩn quốc gia. Các miệng báo khói và nhiệt tự động được bố trí hợp lý theo từng khu vực. Các thiết bị cứu hỏa cần đặt gần những nơi có khả năng cháy nổ cao những nơi dễ thấy,dễ lấy sử dụng bố trí ở những hành lang, cầu thang. Ngoài ra nước dự trữ trong bể nước cũng sẵn sàng khi cần thiết. Trang bị 3 họng súng cứu hỏa ống vải gai có đường kính 50mm dài 25m. Sử dụng 20 bình hóa chất cưú hỏa đặt tại những nơi cần thiết (cửa ra vào, kho, chân cầu thang mỗi tầng). Cần bố trí các bảng thông báo hướng dẫn mọi người cách PCCC và các thao tác chống cháy , bên cạnh đó treo các bình xịt CO2 ở các tầng , đặt các thiết bị báo cháy tự động ở những nơi đông người qua lại, những nơi quan trọng như cầu dao điện, nhà kho.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docKIEN TRUC .doc
  • docBIA1+LOICAMON.doc
  • docBIAPHULUC.doc
  • docCHUONG 2-SANSUON.doc
  • docHo nuoc.doc