Đồ án Viết chương trình ứng dụng của PLC omron

Các bộ điều khiển lập trình của hãng OMRON rất đa dạng, gồm các loại

CPM1A, CPM2A, CPM2C, CQM1, . những loại PLC nên tạo thành từ những

modul rời kết nối lại với nhau, có thể cho phép mở rộng dung lượng bộ nhớ và

mở rộng vác ngõ vào, ra. Vì vậy chúng được sử dụng rất linh hoạt và đa dạng

trong thực tiễn. Ngoài ra, hãng OMRON còn sản xuất các bộ PLC có cấu trúc cố

định, các PLC này chỉ được cho các công việc đặc biệt nên không đòi hỏi tính

linh hoạt cao.

Các PLC đều có cấu trúc gồm: bộ nguồn, CPU, các Port I/O, các modul I/O

đặc biệt . Để có được một bộ PLC hoàn chỉnh thì ta phải lắp ráp các modul này

lại với nhau. Việc kết nối này thực hiện khá đơn giản và cho phép thay thế dễ

dàng.

pdf35 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 30/11/2013 | Lượt xem: 5192 | Lượt tải: 23download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đồ án Viết chương trình ứng dụng của PLC omron, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
trình, xử lý tín hiệu nhập xuất và thông tin liên lạc với các thiết bị bên ngoài 1.7.2 Bộ nhớ (Memory): Có nhiều loại bộ nhớ khác nhau. Đây là nơi lưu giữ trạng thái hoạt động của hệ thống và bộ nhớ của người sử dụng. Để đảm bảo cho PLC hoạt động , phải cần có bộ nhớ để lưu trữ chương trình, đôi khi cần mở rộng bộ nhớ để thực hiện các chức năng khác như : + Vùng đệm tạm thời lưu trữ trạng thái của các kênh xuất / nhập được gọi là RAM xuất / nhập SVTH: Lê Hạ Thiên Tường 7 Chạy thử chương trình Hiệu đính lại phần mềm Nạp chương trình vào EPROM Lập hồ sơ hệ thống cho tất cả các bản vẽ END Chương trình Đồ án tốt nghiệp Chinh sua boi: nguyenvanbientbd47@gmail.com + Lưu trữ tạm thời các trạng thái của các chức năng bên trong : Timer , Counter, Relay Bộ nhớ gồm có những loại sau : + Bộ nhớ chỉ đọc (ROM: Read Only Memory): ROM không phải là một bộ nhớ khả biến, nó có thể lập trình chỉ một lần. Do đó không thích hợp cho việc điều khiển “mềm” của PLC. ROM ít phổ biến so với các loại bộ nhớ khác. + Bộ nhớ ghi đọc (RAM: Random Access Memory): RAM là một bộ nhớ thường được dùng để lưu trữ dữ liệu và chương trình của người sử dụng. Dữ liệu trong RAM sẽ bị mất đi nếu nguồn điện bị mất. Tuy nhiên vấn đề này được giải quyết bằng cách gắn thêm vào RAM một nguồn điện dự phòng. Ngày nay, trong kỹ thuật phát triển PLC , người ta dùng CMOSRAM nhờ sự tiêu tốn năng lượng khá thấp của nó và cung cấp pin dự phòng cho các RAM này khi mất nguồn. Pin dự phòng có tuổi thọ ít nhất một năm trước khi cần thay thế, hoặc ta chọn pin sạc gắn với hệ thống , pin sẽ được sạc khi cấp nguồn cho PLC. + Bộ nhớ chỉ đọc chương trình xóa được (EPROM: Erasable Programmable Read Only Memory): EPROM lưu trữ dữ liệu giống như ROM, tuy nhiên nội dung của nó có thể bị xoá đi nếu ta phóng tia tử ngoại vào, người viết phải viết lại chương trình trong bộ nhớ. + Bộ nhớ chỉ đọc chương trình xoá được bằng điện (EEPROM: Electric Erasable Programmable Read Only Memory): EPROM kết hợp khả năng truy linh động của RAM và tính khả biến của EPROM, nội dung trên EEPROM có thể bị xoá và lập trình bằng điện , tuy nhiên chỉ giới hạn trong một số lần nhất định. SVTH: Lê Hạ Thiên Tường 8 Đồ án tốt nghiệp Chinh sua boi: nguyenvanbientbd47@gmail.com CHƯƠNG II: KHẢO SÁT PLC CỦA HÃNG OMRON 2.1 KHẢO SÁT LOẠI CPM2A 2.1.1 Giới thiệu chung: Các bộ điều khiển lập trình của hãng OMRON rất đa dạng, gồm các loại CPM1A, CPM2A, CPM2C, CQM1,…. những loại PLC nên tạo thành từ những modul rời kết nối lại với nhau, có thể cho phép mở rộng dung lượng bộ nhớ và mở rộng vác ngõ vào, ra. Vì vậy chúng được sử dụng rất linh hoạt và đa dạng trong thực tiễn. Ngoài ra, hãng OMRON còn sản xuất các bộ PLC có cấu trúc cố định, các PLC này chỉ được cho các công việc đặc biệt nên không đòi hỏi tính linh hoạt cao. Các PLC đều có cấu trúc gồm: bộ nguồn, CPU, các Port I/O, các modul I/O đặc biệt …. Để có được một bộ PLC hoàn chỉnh thì ta phải lắp ráp các modul này lại với nhau. Việc kết nối này thực hiện khá đơn giản và cho phép thay thế dễ dàng. Họ CPM2A có rất nhiều loại. Ta có thể tóm tắt trong bảng sau: Tên Modul Số ngõ I/O Nguồn cung cấp CPU có ngõ ra dùng Relay CPM2A-20CDR-A CPM2A-20CDR-D CPM2A-30CDR-A CPM2A-30CDR-D CPM2A-40CDR-A CPM2A-40CDR-D CPM2A-60CDR-A CPM2A-60CDR-D 20 20 30 30 40 40 60 60 AC DC AC DC AC DC AC DC SVTH: Lê Hạ Thiên Tường 9 Đồ án tốt nghiệp Chinh sua boi: nguyenvanbientbd47@gmail.com CPU có ngõ ra dùng Transistor CPM2A-20CDT-D CPM2A-20CDT1-D CPM2A-30CDT-D CPM2A-30CDT1-D CPM2A-40CDT-D CPM2A-40CDT1-D CPM2A-60CDT-D CPM2A-60CDT1-D 20 (ngõ ra ở mức thấp) 20 (ngõ ra ở mức cao) 30 (ngõ ra ở mức thấp) 30 (ngõ ra ở mức cao) 40 (ngõ ra ở mức cao) 40 (ngõ ra ở mức cao) 60 (ngõ ra ở mức cao) 60 (ngõ ra ở mức cao) DC DC DC DC DC DC DC DC 2.1.2 Các thành phần của CPU: Cấu tạo chung của 1 bộ CPU gồm những phần như sau: Hình 2.1: Các thành phần của CPU SVTH: Lê Hạ Thiên Tường 10 Đồ án tốt nghiệp Chinh sua boi: nguyenvanbientbd47@gmail.com Trong đó: 1 - Nguồn cung cấp: tuỳ theo loại CPU mà ta dùng nguồn AC từ 100V-240V hoặc nguồn DC 24V 2,3 - Chân nối đất bảo vệ (đối với loại CPU dùng nguồn AC): để bảo vệ an toàn cho người sử dụng. 4 - Nguồn cung cấp cho ngõ vào : đây là nguồn 24V DC được dùng để cung cấp điện áp cho các thiết bị đầu vào (đối với loại CPU dùng nguồn AC ). 5 - Các ngõ vào : để liên kết CPU với các thiết bị ngõ vào. 6 - Các ngõ ra : để liên kết CPU với các thiết bị ngõ ra. 7 - Các đèn báo chế độ làm việc của CPU : các đèn báo này cho chúng ta biết chế độ làm việc hiện hành của PLC. Đèn báo Trạng thái Yù nghĩa PWR (xanh) On PLC đã được cấp nguồn Off PLC chưa được cấp nguồn RUN (xanh) On PLC đang hoạt động ở chế độ RUN hoặc ở chế độ MONITOR Off PLC đang ở chế độ PROGRAM hoặc bị lỗi COMM (vàng) Flashing Dữ liệu đang được chuyển vào CPU thông qua cổng Peipheral hoặc cổng RS-232C Off Dữ liệu không được chuyển vào CPU thông qua cổng Peripheral hoặc cổng RS-232C ERR/ALARM (red) On Xuất hiện lỗi (PLC ngừng hoạt động ) Off Đèn báo hoạt động bình thường 8 - Đèn báo trạng thái ngõ vào : khi 1 trong các ngõ vào ở trạng thái ON thì đèn báo tương ứng sẽ sáng.  Lưu ý : Khi ta sử dụng bộ đếm tốc độ cao thì các đèn báo ngõ vào sẽ không sáng nếu tần số xung sáng quá nhanh. 9 - Đèn báo trạng thái ngõ ra: các đèn báo trạng thái ngõ vào sẽ sáng khi các ngõ ra ở trạng thái ON. 10 - Cổng điều khiển tín hiệu Analog: được sử dụng khi tín hiệu vào hoặc ra là tín hiệu Analog, được lưu giữ vào vùng nhớ IR250 và IR251. SVTH: Lê Hạ Thiên Tường 11 Đồ án tốt nghiệp Chinh sua boi: nguyenvanbientbd47@gmail.com 11 - Cổng giao tiếp với thiết bị ngoại vi : liên kết PLC với thiết bị lập trình: máy tính chủ, thiết bị lập trình cầm tay ... 12 - Cổng giao tiếp RS-232C : liên kết PLC với thiết bị lập trình (ngoại trừ thiết bị lập trình cầm tay và máy tính chủ). 13- Communication Switch : là công tắc , chọn để sử dụng một trong hai cổng Peripheral hoẵc cổng RS-232C để liên kết với thiết bị lập trình 14 - Bộ Acquy 15 - Phần mở rộng : kết nối CPU và PLC với khối mở rộng I/O hoặc khối mở rộng nói chung ( Analog I/O Unit, Temporature Senson Unit ...) , có thể kết nối 3 modul mở rộng 2.1.3 Các thành phần khác của khối mở rộng Hình 2.2: Các thành phần của khối mở rộng SVTH: Lê Hạ Thiên Tường 12 Đồ án tốt nghiệp Chinh sua boi: nguyenvanbientbd47@gmail.com Trong đó : 1. Đầu nối ngõ vào : liên kết CPU với các thiết bị ngõ vào. 2. Đầu nối ngõ ra : liên kết CPU với các thiế bị ngõ ra. 3. Các đèn báo hiển thị ngõ ra. 4. Các đèn báo hiển thị ngõ vào. 5. Cáp kết nối đơn vị mở rộng I/O với CPU. 2.1.4 Các thành phần của Modul nhập xuất Analog. Modul I/O Analog thực hiện việc chuyển đổi tín hiệu tương tự sang tín hiệu số hoặc từ tín hiệu số sang tín hiệu tương tự để giao tiếp giữa CPU với các thiết bị tương tự như máy phát sóng cảm biến , các dụng cụ đo và các thiết bị điều khiển khác. Modul I/O Analog có khoảng thay đổi tín hiệu điện áp từ 0-10V hoặc từ 0-5V (đối với Analog Input) và từ -10-10V (Analog Out Put). Một CPU có thể kết nối với 3 modul Analog I/O ( 2 Analog Input và 1 Analog Output ) Dữ liệu đã được biến đổi thì được lưu trữ trong vùng phân bổ words của Analog I/O Unit và nó được sử dụng bởi lệnh đọc nội dung của Words ngã vào . Một chức năng khác của nó là xử lý giá trị trung bình để cho tất cả các dữ liệu ở ngõ ra ổn định . Nó còn có chức năng phát hiện dây dẫn bị đứt khi tầm ngõ vào được đặt khoảng 4-20mA , hoặc từ 1-5 V. Cấu tạo của khối mở rộng Analog được mô tả trong hình Hình 2.3: Các thành phần của modul Analog I/O 1. Các đầu nối của khối Analog I/O : kết nối với các thiết bị tương tự nhập hoặc xuất . 2. Cáp kết nối của phần mở rộng : kết nối Analog I/O Unit với cổng mở rộng của CPU hoặc của khối mở rộng khác . SVTH: Lê Hạ Thiên Tường 13 Đồ án tốt nghiệp Chinh sua boi: nguyenvanbientbd47@gmail.com 3. Cổng mở rộng : Kết nối cổng mở rộng I/O Unit với khối mở rộng khác (Analog I/O Unit, Temperature Senson Unit hoặc Compo Bus/S I/O Link Unit). Một CPU chỉ có thể kết nối tối đa 3 khối mở rộng. 2..2 CÁC KIỂU LIÊN KẾT TRUYỀN THÔNG CỦA PLC: 2..2.1 Truyền thông liên kết chủ : Là mối liên kết “ chủ - tớ “ giữa máy tính chủ hoặc thiết bị lập trình cầm tay với PLC . Sử dụng để đọc / ghi dữ liệu từ thiết bị lập trình vào PLC • Truyền thông liên kết chủ 1-1: Thực hiện việc liên kết 1 - 1giữa CPM2A CPU với máy tính tương thích, máy tính IBM PC/AT hoặc màn điều khiển PT thông qua cổng Peripheral hoẵc cổng RS-232C . Cách kết nối đươc biểu diễn trong hình vẽ sau Hình 2.4: Kết nối thông qua Peripheral Port Hình 2.5: Kết nối thông qua RS-232C Port • Truyền thông liên kết chủ 1-N: Kiểu liên kết này cho phép kết nối 1 máy tính chủ hoặc PT với 32 bộ điều khiển lập trình PC, được thực hiện bằng cách dùng bộ nối tương thích (Adaptor) RS-232C hoặc RS422 thông qua cổng giao tiếp RS-232C Port hoặc Peripheral Port. SVTH: Lê Hạ Thiên Tường 14 Đồ án tốt nghiệp Chinh sua boi: nguyenvanbientbd47@gmail.com Hình 2.6: Kết nối thông qua RS232C Port Hình 2.7: Kết nối thông qua Peripheral Port 2..2.2 No- Protocal Communications ( kiểu liên lạc không cần thủ tục ) Đây là kiểu liên lạc đơn giản giữa PC và thiết bị kiểm soát khác: máy in, bộ mã hoá... Dùng để trao đổi, chuyển đổi dữ liệu từ PC đến các thiết bị ngoại vi thông qua các cổng giao tiếp RS 232C port hoặc Peripheral Port. Kiểu liên lạc này được biểu diễn nhu sau : SVTH: Lê Hạ Thiên Tường 15 Đồ án tốt nghiệp Chinh sua boi: nguyenvanbientbd47@gmail.com Hình 2.8: No-Protocol Communication 2.2.3 OMRON PT Connection Là kiểu liên lạc tốc độ cao giữa PC và PI, CPM2A được nối trực tiếp đến màn hình điều khiển thông qua cổng RS 232C Port mà không được nối vào cổng Peripheral Port. Hình 2.9: PT Conection 2.2.4 Kiểu liên lạc One – to – One Link (1 -1 ) Đây là mạng trao đổi dữ liệu giữa 2 bộ PC với nhau bằng cáp RS-232C thông qua cổng RS-232C Port. Trong đó một PC đóng vai trò chính và một phụ trong việc thiết lập các chế độ hoạt động của hệ thống. Hình 2.10:One to One Link Ta có thể dùng màn hình điều khiển (PT) thay thế cho cả một bảng điều khiển của một máy hay một dây chuyền tự động phức tạp. Hơn nữa, PT còn có nhiều chức năng đặt biệt, phong phú mà các thiết bị thường ghép nối với nhau không thể có được. SVTH: Lê Hạ Thiên Tường 16 Đồ án tốt nghiệp Chinh sua boi: nguyenvanbientbd47@gmail.com Việc dùng PT sẽ tiết kiệm được rất nhiều dây dẫn, thời gian lắp đặt, bảo dưỡng hoặc thay đổi hệ thống. Ta có thể dùng PT để thiết kế màn hình mô phỏng các quá trình công nghệ rất tiện lợi. Cũng giống như PLC, trước khi sử dụng cần phải lập trình cho PT: thiết kế trang màn hình theo yêu cầu. Các phần mềm dùng lập trình cho PT cũng có nhiều loại : chạy trong DOS hoặc trong Windows. 2.2.5 Kiểu liên lạc CompoBus I/O Link: Là kiểu liên lạc giữa PC và các modul CompoBus I/O. Một CPM2A có thể liên kết với tối đa 32 modul CompoBus I/O Hình 2.1: CompoBus I/O 2.3 CÁC BỘ PHỐI HỢP TRUYỀN DẪN : • Adapter RS232C: Hình 2.12: Cấu tạo bộ chuyển đổi RS232C 1. Phương thức cài đặt khóa: Chuyển khóa này đến vị trí “HOST” khi đang dùng hệ thống liên kết chủ (Host Link) để nối đến máy tính cá nhân (Persional Computer). Hoặc khi PC đang được kết nối với một màn hình điều khiển (PT) thì ta chuyển khóa này đến vị trí “NT”. 2. Bộ nối kết: Bộ nối kết đến Peripheral Port của CPU. SVTH: Lê Hạ Thiên Tường 17 Đồ án tốt nghiệp Chinh sua boi: nguyenvanbientbd47@gmail.com 3. Port RS232C: Kết nối đến máy tính chu ûhoặc màn hình điều khiển hoặc các thiết bị ngoại vi khác. • Adapter RS-422: Hình 2.13: Cấu tạo bộ chuyển đổi RS-422 1- Termination Resistance Switch: Đặt chế độ kết nối. 2- Đầu nối: Kết nối đến Peripheral Port của CPU 3- RS-422 Port: nối đến mạng liên kết chủ. SVTH: Lê Hạ Thiên Tường 18 Đồ án tốt nghiệp Chinh sua boi: nguyenvanbientbd47@gmail.com CHƯƠNG III: CÁC ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT VÀ CẤU TRÚC VÙNG NHỚ CỦA PLC 3.1 CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA PLC HỌ CPM2A: Mỗi họ PLC có các thông số kỹ thuật cụ thể. Các thông số kỹ thuật này được nhà chế tạo cung cấp. Sau đây là các thông số kỹ thuật của họ CPM2A: Mục 20 ngõ vào ra 30 ngõ vào ra 40 ngõ vào ra 60 ngõ vào ra Điện áp cung cấp Loại AC 100 đến 240 VAC, 50/60 Hz Loại DC 24VDC Miền điện áp hoạt động Loại AC 85 đến 264 VAC Loại DC 20.4 đến 26.4 VDC Công suất tiêu thụ Loại AC 60 VA Loại DC 20 W Dòng tăng đột ngột Loại AC 60 A Loại DC 20 A Cung cấp năng lượng bên ngoài (chỉ loại AC Điện áp cung cấp nguồn 24 VDC Tụ ngõ ra cấp nguồn 300 mAL: chỉ dùng để cấp nguồn cho ngõ vào SVTH: Lê Hạ Thiên Tường 19 Đồ án tốt nghiệp Chinh sua boi: nguyenvanbientbd47@gmail.com Điện trở cách điện 20 MΩ (ở 500 VDC) giữa các thiết bị đầu cuối AC và thiết bị đầu cuối nối đất bảo vệ Khả năng chống nhiễu Theo tiêu chuẩn Châu Aâu IEC6100-4-4; Điện trở dao động 10 đến 57 Hz, biên độ 0.075-mm, 57 đến150 Hz, tốc độ đạt được 9.8m/s2 ở các hướng X, Y, Z, mỗi hướng được 80 phút Điện trở sốc 147m/s2 , 3 lần mỗi lần ở các hướng X, Y và Z Nhiệt độ môi trường Hoạt động : 0O – 25OC. Lưu trữ : - 25O – 75OC . Độ ẩm môi trường Từ 10% đến 90% ( không có sự ngưng tụ). Môi trường xung quanh Không bị Oxy hóa Kích cỡ đinh vít thiết bị đầu cuối M3 Thời gian giữ cung cấp nguồn Loại AC: thấp nhất là 10ms Loại DC: thấp nhất là 2ms. Trọng lượng CPU Loại AC 650g max 700g max 800g max 1000g max Loại DC 550g max 600g max 700g max 900g max Trọng lượng của khối mở rộng I/O Loại 20 ngõ vào ra: 300 g max Loại có 8 ngõ ra : 250 g max Loại có 8 ngõ vào : 200 g max Trọng lượng của khối mở rộng Modul mở rộng Analog: 150 g max Modul cảm biến nhiệt : 250 g max modul mở rộng CompBus/S: 200 g max Bảng 3.1: Các thông số kỹ thuật của ho ïCPM2A SVTH: Lê Hạ Thiên Tường 20 Đồ án tốt nghiệp Chinh sua boi: nguyenvanbientbd47@gmail.com • Các đặc tính kỹ thuật: Mục Đặc điểm Phương pháp điều khiển Phương pháp lập trình được lưu trữ Phương pháp điều khiển I/O Kết hợp quét tuần hoàn và làm tươi tức thời các phương pháp xử lý Ngôn ngữ lập trình Sơ đồ bậc thang Độ dài lệnh 1 bước/lệnh: từ 1 đến 5 words/lệnh Các loại lệnh Các lệnh cơ bản: 14 Các lệnh đặc biệt: 105 loại, 185 lệnh Thời gian thực hiện lệnh Các lệnh cơ bản: 0.64 µs (lệnh LD) Các lệnh đặc biệt: 7.8 µs (lênh MOV). Dung lượng của chương trình 4,096 words Các tiếp vào ra tối đa Chỉ có CPU 20 tiếp điểm 30 tiếp điểm 40 tiếp điểm 60 tiếp điểm Có modul I/O mở rộng Tối đa 80 tiếp điểm Tối đa 90 tiếp điểm Tối đa 100 tiếp điểm Tối đa 120 tiếp điểm Các bit ngõ vào IR 00000 đến IR 00915 Các bit ngõ ra IR 01000 đến IR 01915 Các bit làm việc (Work bits) 928 bits : IR 02000 đến IR 04915 và IR 20000 đến IR22715 Các bit Special (vùng nhớ SR) 448 bits: SR 22800 đến SR 25515 Các bit Temporary (vùng nhớ TR) 8 bits (TR0 đến TR7) Các bit Holding (vùng nhớ HR) 320 bits: HR 0000 đến HR 1915 (Words HR00 đến HR19) Các bit Auxiliary (vùng nhớ AR) 384 bits: AR 0000 đến AR 2315 (Words AR00 đến AR23) Các bit Link ( vùng nhớ LR) 256 bits: LR 0000 đến LR 1515 (Words LR00 đến LR15) SVTH: Lê Hạ Thiên Tường 21 Đồ án tốt nghiệp Chinh sua boi: nguyenvanbientbd47@gmail.com Timers/Count0ers 256 Timers/Counters (TIM/CNT 000 đến TIM/CNT 255) Các Timer 1ms: TMHH (--) Các Timer 10ms: TIMH(15) Các Timer 100ms: TIM Các Timer 1s/10s: TIML (--) Các bộ đếm xuống: CNT Các bộ đếm lên-xuống: CNTR(12) Bộ nhớ dữ liệu Read/Write: 2,048 words (DM 0000 đến DM 2047) Read-only: 456 words (DM 6144 đến DM 6599) PC Serup:56 words ( DM 6600 đến DM 6655) Xử lý ngắt 4 tiếp điểm thời gian đáp ứng Bộ đếm tốc độ cao Một bộ đếm tốc độ cao: 20 kHz cho một pha hoặc 5kHz cho hai pha (dùng phương pháp đếm tuyến tính). Bộ điều khiển Analog Hai đường điều khiển, phạm vi điều chỉnh 0 đến 200V Bảo vệ bộ nhớ Các nội dung trong vùng nhớ dữ liệu HR, AR và các giá trị bộ đếm được duy trì trong suốt thời gian ngắt nguồn Nguồn nuôi bộ nhớ Flash memory: nuôi chương trình, vùng nhớ chỉ đọc DM Các chức năng tự chuẩn đoán Hỏng CPU timer kiểm tra tuần tự, lỗi bus vào ra và hỏng bộ nhớ. Kiểm tra chương trình Lệnh NO END các lỗi lập trình ( tiếp tục kiểm tra sự hoạt động Các ngõ vào đáp ứng nhanh Cũng như ngõ vào ngắt bên ngoài (độ rộng xung nhỏ nhất 0,2ms) Hằng số thời gian ngõ vào Có thể đặt từ 1ms,2ms, 4ms, 8ms, 16ms, 32ms, 64ms, hoặc 128ms Bảng 3.2: Các đặc tính kỹ thuật của CPM2A SVTH: Lê Hạ Thiên Tường 22 Đồ án tốt nghiệp Chinh sua boi: nguyenvanbientbd47@gmail.com • Các thông số kỹ thuật của bộ truyền dẫn RS232C Mục Thông số Chức năng Chuyển đổi dạng CMOS (phía CPU của PLC) và RS232C (phía máy tính cá nhân) Cách điện RS232C được cách li bởi một bộ chuyển đổi Nguồn cung cấp Nguồn được cung cấp từ CPU của PLC Mức năng lượng sử dụng Lớn nhất là 0.3A Tỷ lệ baud Lớn nhất 3,8400bps Điện trở dao động 10-75 Hz: biên độ 0.075mm 75-150Hz: tốc độ đạt được 9.8m/s2 ở mỗi hướng X, Y, Z được 80 phút. Điện trở sốc 147m/s2 mỗi một trong ba lần ở các hướng X, Y, Z. Nhiệt độ môi trường Hoạt động: 0 – 550C Lưu trữ: -20 đến 750C Độ ẩm 10% - 90% (không có hơi nước ngưng tụ) Aùp suất Tự do oxy hóa Trọng lượng Lớn nhất 200g Bảng 3.3: Các thông số kỹ thuật của bộ truyền dẫn RS232C. 3.2 CẤU TRÚC VÙNG NHỚ TRONG PLC. 3.2.1 Vùng nhớ IR: Vùng nhớ này được chia ra làm 2 vùng nhỏ: • Vùng xuất nhập: Các Bit trong vùng này được phân bố đều cho các ngõ nhập và xuất. Chúng phản ánh trạng thái ON/OFF của tín hiệu ngõ vào và tín hiệu ngõ ra. Các Bit nhập bắt đầu từ IR 00000 và các Bit xuất bắt đầu từ IR01000. • Vùng làm việc: Đối với các CPM2 – CPU thì tất cả các Bit nằm trong khoảng IR020 đến IR049 và IR200 đến IR227 không sử dụng các chức năng đặc biệt mà nó được sử dụng như các Bit làm việc. SVTH: Lê Hạ Thiên Tường 23 Đồ án tốt nghiệp Chinh sua boi: nguyenvanbientbd47@gmail.com Các Bit làm việc Reset khi CPU bị mất nguồn hoặc bắt đầu làm việc hoặc ngừng. 3.2.2 Vùng nhớ SR: Các Bit này hoạt động như là các cờ để liên hệ hoạt động của CPM2A 3.2.3 Vùng nhớ TR: Khi một sơ đồ phức tạp không thể lập trình bằng mã gợi nhớ thì các Bit này được sử dụng để lưu trữ tạm thời điều kiện thực hiện tại điểm rẽ nhánh. Chúng chỉ được sử dụng cho mã gợi nhớ, khi lập trình trực tiếp sơ đồ hình thang bằng cách sử dụng phần mềm Ladder Support Software (LSS) hoặc SYSMAC Support Software (SSS) thì các Bit TR được xử lý một cách tự động. Các Bit TR giống nhau không thể sử dụng quá một lần trong cùng một hệ lệnh, nhưng có thể sử dụng lại trong các bộ Bit TR không thể kiểm tra được từ các thiết bị ngoại vi. 3.2.4 Vùng nhớ HR (vùng giữ): Các Bit trong vùng này sẽ giữ lại trạng thái ON hoặc OFF của nó khi PLC mất nguồn hoặc khi PLC ngừng hoạt động. Các Bit này cũng có thể sử dụng như là các Bit làm việc. 3.2.5 Vùng nhớ AR: Các Bit trong vùng này được sử dụng chủ yếu như là các cờ báo liên quan đến trạng thái hoạt động của PLC 3.2.6 Vùng nhớ LR: Khi PLC liên kết 1: 1 với PLC khác, các Bit này được sử dụng để chia dữ liệu. Trong các Bit này LR có thể dùng để liên kết dữ liệu. 3.2.7 Vùng nhớ DM: Dữ liệu được đề xuất trong các khối word, vùng DM được chia ra làm 2: một vùng có thể sử dụng tự do, vùng còn lại được sử dụng với những chức năng riêng biệt. 3.2.8 Vùng Timer/Counter: Vùng này được sử dụng để quản lý thời gian và đếm với TIM, TIMH (5), CNT và CNTR (12). Các số giống nhau được sử dụng cho cả TIMER và COUNTER, mỗi số chỉ sử dụng duy nhất một lần trong chương trình máy ứng dụng. Không được sử dụng hai số TC giống nhau thậm chí đối với các lệnh khác nhau. 3.2.9 Bảng tóm tắt phân bố các vùng dữ liệu: SVTH: Lê Hạ Thiên Tường 24 Đồ án tốt nghiệp Chinh sua boi: nguyenvanbientbd47@gmail.com Vùng dữ liệu Word Bit Chức năng Vùng IR Vùng ngõ vào IR000-IR009 (10 word) IR00000-IR00915 (160 bit) Vùng ngõ ra IR010-IR019 (10 word) IR01000-IR01915 (160 bit) Các Bit này có thể cấp đến các tiếp điểm I/O bên ngoài Vùng làm việc IR020-IR049 và IR200-IR227 (58 word) IR02000-IR04915 và IR20000-IR22715 (928 bit) Các Bit work có thể tự do trong chương trình Vùng SR SR228-SR255 (28 word) SR22800-SR25515 (448 bit) Các Bit này phục vụ cho các chức năng cụ thể như các cờ và các Bit điều khiển. Vùng TR TR0-TR7 (8 bit) Những bit này được dùng để lưu trữ tạm thời các trạng thái ON/OFF ở các nhánh của chương trình Vùng HR HR00-HR19 (20 word) HR0000-HR1915 (320 bit) Các Bit này lưu trữ dữ liệu và giữ trạng thái ON/OFF khi nguồn được tắt Vùng AR AR00-AR23 (23 word) AR0000-AR2315 (384 bit) Các Bit này phục vụ cho các chức năng cụ thể như: các cờ, các Bit điều khiển Vùng LR LR00-LR15 (16 word) LR0000-LR1515 (256bit) Dùng cho liên kết dữ liệu 1:1 với PC khác Vùng Timer/Counter TC000-TC255 (256 Timer và Counter) Cùng các số được dùng cho cả Timer và Counter Vùng DM Read/write DM0000-DM2047 (2048 word) Dữ liệu vùng DM có thể truy cập trong các đơn vị word. Các giá trị word được giữ khi nguồn được tắt. SVTH: Lê Hạ Thiên Tường 25 Đồ án tốt nghiệp Chinh sua boi: nguyenvanbientbd47@gmail.com Vùng DM Error log DM2000-DM2021 (22 word) Dùng lưu trữ thời gian xảy ra và mã số của lỗi đó. Những word này có thể được dùng như DM Read/Write khi chức năng Error log không được dùng. Read only DM6144-DM6599 (456 word) Không thể viết trực tiếp từ chương trình Set up PC DM6600-DM6655 (56 word) Dùng để lưu trữ các thông số khác nhau để điều khiển, vận hành PC. Bảng 3.4: Bảng tóm tắt sự phân bố cấu trúc vùng nhớ trong PLC SVTH: Lê Hạ Thiên Tường 26 Đồ án tốt nghiệp Chinh sua boi: nguyenvanbientbd47@gmail.com CHƯƠNG IV: LẬP CHƯƠNG TRÌNH CHO PLC BẰNG THIẾT BỊ LẬP TRÌNH CẦM TAY (PROGRAMMING CONSOLE). Programming Console là một bộ bàn phím lập trình cầm tay cho PLC của OMRON dùng ngôn ngữ lập trình dạng dòng lệnh Mnemoni

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfa1 (4).PDF
Tài liệu liên quan