Giáo án 12 môn Hóa học (cơ bản năm học 2009 – 2010) - Giáo viên: Nguyễn Tất Hà

I. Mục tiêu bài học:

1. Kiến thức:

- Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức các chương hóa học đại cương và vô cơ (Sự điện li, Nitơ - Photpho, Cacbon - Silic) và các chương về hóa học hữu cơ (Đại cương về hóa hữu cơ, hidrocacbon, dẫn xuất halogen - ancol - phenol, andehit - xeton - axit cacboxylic).

2. Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất. Ngược lại, dựa vào tính chất của chất để dự đoán cấu tạo của chất.

- Kỹ năng giải bài tập xác định CTPT của hợp chất.

II. Phương pháp:

- Đàm thoại

III. Tổ chức hoạt động dạy và học:

 

 

doc70 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 01/02/2016 | Lượt xem: 790 | Lượt tải: 5download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án 12 môn Hóa học (cơ bản năm học 2009 – 2010) - Giáo viên: Nguyễn Tất Hà, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
col. - Anđehit đơn chức. - Poliancol. - Tham gia phản ứng tráng gương. - Poliacol. - Thuỷ phân. - Thuỷ phân. - Màu với Iot - Thuỷ phân. - Màu với HNO3. b. bài tập hoạt động của thầy hoạt động của trò Hoạt động 2 Giải một số bài tập lý thuyết * GV tổ chức HS hoạt động theo nhóm 4 - 5 người, yêu cầu các nhóm thảo luận, trình bày các bài tập sau: * GV hướng dẫn các nhóm làm việc với các nội dung: - Các bước giải bài toán nhận biết? - Dựa vào tính chất hoá học đặc trưng để viết phương trình phản ứng nhận biết? - HS hoạt động theo nhóm 4 - 5 người, thảo luận để tìm ra cách giải các bài tập: Bài 1: Bài 3 - SGK. a- Glucozơ, glixerol, anđehit axetic: b- Glucozơ, saccarozơ, glixerol. c- Saccarozơ, anđehit axetic, hồ tinh bột. HS phải trả lời được: a- Các bước: - Trích hoá chất. - Thuốc thử: dd AgNO3 /NH3, đun nhẹ. - Hiện tượng quan sát được: Có ¯ Ag: C6H12O6 và CH3CHO. không có hiện tượng: C3H8O3. b- Thuốc thử: Cu(OH)2, sau đó đun nóng. c- Thuốc thử: Iot, Cu(OH)2. Hoạt động 3 Phần bài tập trắc nghiệm * GV yêu cầu HS trả lời nhanh các bài tập trắc nghiệm. Giải thích vì sao chọn phương án đó. Bài 2: Bài tập 4 - SGK. 1- HS chọn phương án A và giải thích vì sao chọn phương án đó. 2- Tinh bột và Xenlulo khác nhau như thế nào. a. Cấu trúc mạch phân tử b. Phản ứng thuỷ phân c. Độ tan trong nước d. Thuỷ phân phân tử 3- Thực hiện phản ứng tráng gương có thể phân biệt được từng cặp dung dịch nào sau đây: a. Glucôzơ và Sac ca rôzơ b. Axit fomic và rượu êtylic c. Sac ca rôzơ và tinh bột d. Tất cả đều được Hoạt động 4 Bài tập toán về cacbohidrat * GV tiếp tục yêu cầu các nhóm thảo luận để nêu hướng giải, trình bày cách giải các bài tâp SGK. Bài 3: Giải bài tập 5 - SGK. HS thảo luận và trình bày được: a- Tính m tinh bột trong 1 kg gạo: m = 0,8 kg. (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6. 162n kg 180n kg 0,8 kg 0,89 kg b- Tương tự câu b: m = 0,556 kg. c- Tương tự và tính được: m = 0,5263 kg IV. Rút kinh niệm: .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Ngày soạn: 27/9/2009 Tiết 12: Kiểm tra 45 phút Cõu 1: Phản ứng tương tỏc của rượu tạo thành este cú tờn gọi là gỡ? A. Phản ứng kết hợp. B. Phản ứng trung hũa C. Phản ứng ngưng tụ D. Phản ứng este húa Cõu 2 Xà phũng hoỏ 22,2g hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 đó dựng hết 200 ml dd NaOH. Nồng độ mol/l của dd NaOH là. A. 1 M B. 0,5 M C. 2M D. 1,5 M Cõu 3: Đặc điểm của phản ứng thuỷ phõn este trong mụi trường axit là : A. khụng thuận nghịch B. luụn sinh ra axit và ancol C. thuận nghịch D. xảy ra nhanh ở nhiệt độ thường Cõu 4: Chất X cú cụng thức phõn tử C4H8O2,khi tỏc dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y cú cụng thức C3H5O2Na. X thuộc chất nào sau đõy? A. Axit B. Este C. Anđehit D. Ancol Cõu 5: Este X đơn chức tỏc dụng vừa đủ với NaOH thu được9,52 g muối natri fomat và 8,4g ancol. Vậy Xlà: A. metyl fomat B. etyl fomat C. propyl fomat D. butyl fomat Câu 6: ứng với công thức phân tử C4H8O2 có bao nhiêu este đồng phân của nhau? A. 4 B. 4 C. 5 D. 2 Cõu 7: Chọn đỏp ỏn đỳng. A. Chất bộo là trieste của glixerin với axit. B. Chất bộo là trieste của glixerin với axit bộo. C. Chất bộo là trieste của glixerin với axit vụ cơ. D. Chất bộo là trieste của ancol với axit bộo. Cõu 8: Cụng thức tổng quỏt của este tạo bởi axit đơn chức no mạch hở và ancol đơn chức no mạch hở cú dạng. A. CnH2n+2O2 ( n ≥ 2) B. CnH2nO2 ( n ≥ 3) C. CnH2n-2O2 ( n ≥ 4) D. CnH2nO2 (n ≥ 2) Cõu 9: Este cú cụng thức phõn tử CH3COOCH3 cú tờn gọi là: A. metyl propionat. B. metyl axetat. C. vinyl axetat. D. metyl fomiat. Cõu 10: Dóy chất nào sau đõy được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sụi của cỏc chất tăng dần? A. CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH B. CH3COOH, CH3CH2CH2OH CH3COOC2H5, C. CH3CH2CH2OH , CH3COOH, CH3COOC2H5 D. CH3COOC2H5 ,CH3CH2CH2OH , CH3COOH Cõu 11: Khi thủy phõn chất nào sau đõy sẽ thu được glixerol? A. Muối B. Etyl axetat C. Este đơn chức D. Chất bộo Cõu 12: Dữ kiện nào sau đõy chứng minh glucozơ cú nhiều nhúm –OH ở kề nhau? A. Glucozơ phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 cho phản ứng trỏng gương. B. Glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phũng cho dung dịch màu xanh lam. C. Glucozơ phản ứng với kim loại Na giải phúng H2. D. Glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao cho kết tủa đỏ gạch. Cõu 13: Cho 5,4g glucozơ phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thỡ khối lượng Ag thu được là: A. 3,24 gam B. 4,32 gam C. 2,16 gam D. 6,48 gam Cõu 14: Dung dịch saccarozơ tinh khiết khụng cú tớnh khử,nhưng khi đun núng với dung dịch H2SO4 lại cú thể cho phản ứng trỏng gương.Đú là do: A. Saccarozơ bị thuỷ phõn tạo thành glucozơ . B. Đó cú sự tạo thành anđehit sau phản ứng. C. Saccarozơ bị thuỷ phõn tạo thành glucozơ và fructozơ. D. Saccarozơ bị thuỷ phõn tạo thành fructozơ. Cõu 15: Dóy cỏc chất nào sau đõy đều cú phản ứng thuỷ phõn trong mụi trường axit? A. Tinh bột, xenlulozơ, fructozơ. B. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ. C. Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ. D. Tinh bột, saccarozơ, fructozơ. Cõu 16: Cho biết chất nào sau đõy thuộc monosacarit: A. Glucozơ B. Saccarozơ C. Tinh bột D. Xenlulozơ Cõu 17: Cho 2,25 kg glucozơ chứa 20% tạp chất trơ lờn men thành ancol etylic. Trong quỏ trỡnh chế biến ancol etylic bị hao hụt 10%. Khối lượng ancol etylic thu được là: A. 0,46 kg B. 0,92 kg C. 0,828 kg D. 1,242 kg Cõu 18: Khử gucozơ bằng H2 để tạo sobitol. Khối lượng glucozơ dựng để tạo ra 1,82 g sobitol với hiệu suất 80% là bao nhiờu? A. 2,25 gam B. 22,5 gam C. 1,44 gam D. 14,4 gam Cõu 19: Để chứng minh trong phõn tử của glucozơ cú nhiều hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với: A. AgNO3 trong dung dịch NH3 đun núng B. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. C. kim loại Na D. Cu(OH)2 trong NaOH, đun núng Cõu 20: Chất nào sau đõy là đồng phõn của Fructozơ? A. Saccarozơ B. Glucozơ C. Xenlulozơ D. Mantozơ Cõu 21: Cho biết chất nào sau đõy thuộc đisacarit: A. Glucozơ B. Saccarozơ C. Xenlulozơ D. Tinh bột Cõu 22: Sắp xếp cỏc chất sau đõy theo thứ tự độ ngọt tăng dần:Glucozơ,Fructozơ, Saccarozơ A. Glucozơ < Fructozơ < Saccarozơ. B. Fructozơ < glucozơ < Saccarozơ C. Glucozơ < Saccarozơ < Fructozơ. D. Saccarozơ <Fructozơ < glucozơ. Cõu 23: Giữa saccarozơ và glucozơ cú đặc điểm gỡ giống nhau? A. Đều được lấy từ củ cải đường. B. Đều cú trong biệt dược “huyết thanh ngọt” C. Đều bị oxi hoỏ bởi [Ag(NH3)2 ]OH. D. Đều hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam. Cõu 24: Cú 3 lọ đựng 3 chất bột màu trắng sau: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ. Bằng cỏch nào trong cỏc cỏch sau cú thể nhận biết cỏc chất trờn tiến hành theo trỡnh tự sau: A. Dựng iot, dd AgNO3/NH3. B. Hoà tan vào nước, vài giọt dd H2SO4 đun núng, dd AgNO3/NH3. C. Dựng vài giọt dd H2SO4 đun núng, dd AgNO3/NH3. D. Hoà tan vào H2O, dựng iot. Cõu 25: Dữ kiện nào sau đõy chứng minh glucozơ cú nhúm chức anđehit? A. Glucozơ phản ứng với kim loại Na giải phúng H2. B. Glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phũng cho dung dịch màu xanh lam. C. Glucozơ phản ứng với dung dịch CH3OH/HCl cho ete. D. Glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao cho kết tủa đỏ gạch. Tiết 13 - 14 amin I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: HS biết: Định nghĩa, phân loại và gọi tên amin. HS hiểu: Các tính chất điển hình của amin. 2. Kỹ năng: Nhận dạng các hợp chất amin. Viết các PTHH của amin. Quan sát, giải thích các thí nghiệm chứng minh của amin. II. Phương pháp: Đàm thoại kết hợp với TNBD. III. Chuẩn bị: Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, ống hút nhỏ giọt, đũa thủy tinh. Hóa chất: Quỳ tím, anilin, nước brom, metyl amin. IV. Tổ chức hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 Khái niệm, phân loại và danh pháp * GV viết CTCT của NH3 và 4 amin khác, yêu cầu HS nghiên cứu kĩ các chất trong ví dụ trên và cho biết mối quan hệ giữa cấu tạo amoniac và các amin, từ đó nêu định nghĩa SGK. GV: Các em hãy nghiên cứu kĩ SGK và từ các ví dụ trên. Hãy cho biết cách phân loại các amin và cho ví dụ? * GV: Cho HS hãy theo dõi bảng 3.1 SGK (danh pháp các amin) từ đó cho biết: + Qui luật gọi tên các amin theo danh pháp gốc chức. + Qui luật gọi tên theo danh pháp thay thế. Sau đó GV bổ sung. * Bài tập: Gọi tên các amin sau theo hai cách: CH3-CH2-CH-CH3, NH2 CH3-CH2-CH2CH2-NH2 I. Khái niệm, phân loại và danh pháp: 1. Khái niệm, phân loại: - Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử NH3 bằng một hay nhiều gốc hiđrocacbon ta được amin. - Thí dụ: CH3 - NH2 ; CH3 - NH - CH3 CH2 = CH - CH2NH2 ; C6H5NH2 - Amin được phân loại theo 2 cách: Theo gốc hiđrocacbon: - Amin béo: CH3NH2, C2H5NH2 - Amin thơm: C6H5NH2 Theo bậc của amin. - Bậc 1: CH3NH2, C2H5NH2, C6H5NH2 - Bậc 2: (CH3)2 NH - Bậc 3: (CH3)3 N 2. Danh pháp: - Cách gọi tên theo danh pháp: Gốc chức: Ankyl + amin Thay thế: Ankan + vị trí + amin - Tên thông thường chỉ áp dụng cho một số amin. - Tên của amin được gọi theo danh pháp gốc - chức và danh pháp thay thế. Ngoài ra một số amin được gọi theo tên thường (tên riêng) như ở bảng 3.1 CH3-CH2-CH-CH3, NH2 Butan-2-amin hoặc sec-butylamin CH3-CH2-CH2CH2-NH2 Butan-1-amin hoặc n-butylamin Hoạt động 2 Tính chất vật lý * Cho HS nghiên cứu SGK và nêu các tính chất vật lí đặc trưng của amin và chất tiêu biểu là anilin? II. Tính chất vật lý: - Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin là những chất khí có mùi khó chịu, độc, dễ tan trong nước, các amin đồng đẳng cao hơn là chất lỏng hoặc rắn. - Nhiệt độ sôi tăng dần và độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng phân tử khối. - Các amin thơm đều là chất lõng hoặc rắn và dể bị oxi hóa. Hoạt động 3 Cấu tạo phân tử và tính chất hóa học * GV: Giới thiệu biết CTCT của vài amin. Cho HS phân tích đặc điểm cấu tạo của amin mạch hở và anilin. * Từ CTCT và nghiên cứu SGK em hãy cho biết amin mạch hở và anilin có tính chất hoá học gì? * GV: Chứng minh TN 1 cho quan sát. Yêu cầu HS nêu hiện tượng và giải thích. * GV: Biểu diễn thí nghiệm giữa C6H5NH2 với dd HCl. Yêu cầu HS nêu hiện tượng và giải thích. * Cho Hs so sánh tính bazơ của metylamin, amoniac và anilin. * GV: Biểu diễn thí nghiệm của anilin với nước brôm. Yêu cầu HS quan sát và nêu hiện tượng xảy ra và giải thích. * GV cho biết: Phản ứng này dùng để nhận biết anilin. III. Cấu tạo phân tử và tính chất hóa học: 1. Cấu tạo phân tử: - Các amin mạch hở đều có cặp electron tự do của nguyên tử nitơ trong nhóm chức, do đó chúng có tính bazơ. 2. Tính chất hóa học: - Tính bazơ và phản ứng thế ở nhân thơm a. Tính bazơ: - dd metylamin: quỳ tím hóa xanh - dd anilin: quỳ tím không đổi màu. - Giải thích: CH3NH2 + H2O [CH3NH3]+ + OH- - Anilin và các amin thơm khác phản ứng rất kém với nước. - Hiện tượng khi cho C6H5NH2 tác dụng với dd HCl + Anilin không tan trong nước. + Khi cho dd HCl vào thấy anilin tan. - Giải thích: C6H5NH2 + HCl đ [C6H5NH3]+Cl– - Tính bazơ : CH3NH2 > NH3 >C6H5NH2 b. Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin: - Hiện tượng: + Xuất hiện kết tủa trắng. - Giải thích: - Do ảnh hưởng của nhóm –NH2, nguyên tử brôm dễ dàng thay thế các nguyên tử H ở vị trí 2,4,6 trong nhân thơm của phân tử anilin. 2, 4, 6 tribromanilin Hoạt động 4 Củng cố Nhận biết các chất sau bằng pp hóa học: Anillin, phenol, benzen - Phenol nhận biết bằng Na. - Anilin nhận bết bằng dd brom - Còn lại là benzen. V. Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: 23/8/2009 Tiết 15: aminoaxit I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: HS biết: Khái niệm về aminoaxit. HS hiểu: Những tính chất hóa học điển hình của aminoaxit. 2. Kỹ năng: Nhận dạng các hợp chất aminoaxit. Viết các PTHH của aminoaxit. II. Phương pháp: Đàm thoại. III. Tổ chức hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 Khái niệm * GV viết một vài công thức aminoaxit thường gặp sau đó cho học sinh nhận xét nhóm chức. Từ đó nêu định nghĩa về aminoaxit. * VD: H2N -CH(CH3)- COOH (alanin) * Cho HS tham khảo sgk xem các ví dụ từ đó nêu cách gọi tên amino axit. I. Khái niệm: - Aminoaxit là những HCHC tạp chức vừa chứa nhóm chức amin (-NH2) vừa chứa nhóm chức cacboxyl (-COOH) - Tên gọi của các amino axit xuất phát từ tên của axit cacboxilic tương ứng (tên thay thế, tên thông thường), có thêm tiếp đầu ngữ amino và chữ số (2,3,...) hoặc chữ cái Hi Lạp (a, b,...) chỉ vị trí của nhóm NH2 trong mạch. Hoạt động 2 Cấu tạo phân tử và tính chất hóa học * Cho HS nghiên cứu SGK từ đó đua ra cấu tạo phân tử của aminoaxit và tính chất vật lí đặc trưng của nó. II. Cấu tạo phân tử và tính chất hóa học: 1. Cấu tạo phân tử: - Vì nhóm COOH có tính axit, nhóm NH2 có tính bazơ nên ở trạng thái kết tinh amino axit tồn tại ở dạng ion lưỡng cực. Trong dung dịch, dạng ion lưỡng cực chuyển một phần nhỏ thành dạng phân tử: dạng ion lưỡng cực dạng phân tử - ở điều kiện thường chúng là chất rắn kết tinh, tương đối dể tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy cao. Hoạt động 3 Tính chất hóa học * Dựa vào cấu tạo aminoaxit hãy cho biết các aminoaxit tham gia phản ứng hóa học nào? * Hãy viết PTHH 2 phản ứng sau: NH2CH2COOH + HCl đ ? NH2CH2COOH + NaOH đ ? * GV: Trong phân tử Aminoaxit vừa chứa nhóm - NH2 vừa chứa nhóm -COOH vậy giữa các phân tử aminoaxit có thể tác dụng với nhau được không? Yêu cầu HS viết PTHH minh họa. 2. Tính chất hóa học: - Phân tích cấu tạo biết được aminoaxit vừa có tính chất axit vừa có tính bazơ (lưỡng tính). a- Tính bazơ: Tác dụng axit mạnh HOOC-CH2-NH2 + HCl đ HOOC-CH2-NH3Cl b- Tính axit: Tác dụng với bazơ mạnh H2N-CH2COOH + NaOH đ H2N-CH2COONa + H2O c. Phản ứng trùng ngưng: Khi đun nóng: Nhóm - COOH của phân tử này tác dụng với nhóm -NH2 của phân tử kia cho sản phẩm có khối lượng phân tử lớn, đồng thời giải phóng H2O nH2N[CH2]5COOH ( HN[CH2]5CO )n + nH2O d. Phản ứng este hóa của nhóm COOH - Tương tự axit cacboxylic, amino axit phản ứng được với ancol (có axít vôcơ mạnh xúc tác) cho este. - Thí dụ: H2NCH2COOH + C2H5OH H2NCH2COOC2H5 + H2O Hoạt động 4 ứng dụng * Cho HS đọc SGK và rút ra ứng dụng của amino axit. III. ứng dụng: - Là hợp chất cơ sở để kiến tạo nên các loại protein của cơ thể sống. - Dùng làm gia vị thức ăn, thuốc hổ trợ thần kinh, thuốc bổ gan. - Là nguyên liệu để sản xuất một số loại tơ . . . Hoạt động 5 Củng cố Cho HS làm các bài tập 2 trong SGK Câu 2: D IV. Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: 23/8/2009 Tiết 16 - 17: peptit và protein I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: HS biết: Peptit, protein, enzim, axit nucleic là gì và vai trò của chúng trong cơ thể sinh vật. Biết sơ lược về cấu trúc và tính chất của protein. 2. Kỹ năng: Nhận dạng mạch peptit. Viết các PTHH của peptit và protein. Giải các bài tập hóa học liên quan đến bài học. II. Phương pháp: Đàm thoại. III. Tổ chức hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 Peptit * Các em hãy nghiên cứu SGK và cho biết khái niệm của peptit? * Yêu cầu các em học sinh nghiên cứu SGK và cho biết cách phân loại peptit. * GV: Các em hãy nghiên cứu SGK và cho biết qui luật của phản ứng thuỷ phân của peptit trong môi trường axit, bazơ hoặc nhờ xúc tác enzim? Viết pthh minh họa. * GV làm thí nghiệm về phản ứng màu biure. Yêu cầu HS nêu hiện tượng. Kết luận. I. Peptit: 1. Khái niệm: - Peptit là loại chất chứa từ 2 đến 50 gốc a - ainoaxit liên kết với nhau bởi các liên kết peptit. - Liên kết peptit: -CO-NH- - VD: – NH – CH – CO – NH – CH – CO – . R1 R2 - Liên kết peptit -CO-NH- giữa hai đơn vị α-aminoaxit. Nhóm -CO-NH- giữa hai đơn vị α-aminoaxit được gọi là nhóm peptit. - Những phân tử chứa 2, 3, 4 . . . gốc α-aminoaxit được gọi là đi-, tri-, tetra-, . . .polipeptit. 2. Tính chất hóa học: a. Phản ứng thủy phân: - Khi đun nóng với dung dịch axit bazơ hay nhờ xúc tác của enzim peptit bị thuỷ phân thành hỗn hợp các a - aminoaxit. - PTHH minh họa: H2N-CH-CO-NH-CH-CO-NH-CHCO-..NH-CHCOOH H+ hoặc OH- R1 R2 R3 Rn + (n-1)H2O H2NCHCOOH + H2NCHCOOH + H2NCHCOOH + R1 R1 R2 H2NCHCOOH Rn b. Phản ứng màu biure: - Hiện tượng: Xuất hiện màu tím. - Trong môi trường kiềm, peptit tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím. Đó là màu của hợp chất phức giữa peptit có từ hai liên kết peptit trở lên. Hoạt động 2 Protein * Các em hãy nghiên cứu SGK cho biết định nghĩa về protein và phân loại. * Cho HS nghiên cứu SGK cho biết cấu tạo phân tử protein. * Em hãy nêu tính chất vật lí của protein. * Các em hãy nghiên cứu SGK và cho biết những tính chất đặc trưng của protein? * Em hãy cho biết vai trò của protein đối với sự sống. II. Protein: 1. Khái niệm: - Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục ngàn đến vài triệu đvC. - Protein được chia làm 2 loại: + Protein đơn giản: VD: lòng trắng trứng. . . + Protein phức tạp: VD: axit nucleic . . . 2. Cấu tạo phân tử: - Phân tử protein được cấu tạo từ một hay nhiều chuỗi polipeptit kết hợp với nhau có CT chung là: NH-CH-CO 3. Tính chất: a. Tính chất vật lí: - Tan được trong nước tạo thành dd keo. - Bị đông tụ lại khi đun nóng. b. Tính chất hóa học: - Khi đun nóng protein với dung dịch axit, dung dịch bazơ hoặc nhờ xúc tác của enzim, các liên kết peptit trong phân tử protein bị phân cắt dần, tạo thành cá chuỗi polipetit và cuối cùng thành hỗn hợp các a - amino axit. 4. Vai trò của protein đối với sự sống: - Protein là cơ sở tạo nên sự sống, có protein mới có sự sống. Hoạt động 3 Khái niệm về enzim và axit nucleic * Các em hãy nghiên cứu SGK và cho biết: - Định nghĩa về enzim - Các đặc điểm của enzim. * Các em hãy nghiên cứu SGK và cho biết đặc điểm chính của axit nucleic. Cho biết sự khác nhau của phân tử AND và ARN khi nghiên cứu SGK? III. Khái niệm về enzim và axit nucleic: 1. Enzim: - Enzim là những chất hầu hết có bản chất protein, có khả năng xúc tác cho các quá trình hoá học, đặc biệt trong cơ thể sinh vật. - Xúc tác enzim có 2 đặc điểm: + Có tính chọn lọc cao, mỗi enzim chỉ xúc tác cho một sự chuyển hoá nhất định. + Tốc độ phản ứng nhờ xúc tác enzim rất lớn gấp 109 – 1011 tốc độ phản ứng nhờ xúc tác hoá học. 2. Axit nucleic: - Axit nucleic là polieste của axit phôtphoric và pentozơ (monosaccarit có 5 C)mỗi pentozơ lại có một nhóm thế là một bazơ nitơ. + Nếu pentozơ là ribozơ: tạo axit ARN. + Nếu pentozơ là đeoxiribozơ: tạo axit ADN. + Khối lượng ADN từ 4 - 8 triệu đvC, thường tồn tại ở dạng xoắn kép. Khối lượng phân tử ARD nhỏ hơn ADN, thường tồn tại ở dạng xoắn đơn. Hoạt động 4 Củng cố HD cho HS làm các bài tập 1 và 2 SGK. 1. B 2. C IV. Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: 23/8/2009 Tiết 18: Luyện tập: Cấu tạo và tính chất của amin, aminoaxit và protein I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: So sánh, củng cố kiến thức về cấu tạo củng như tính chất của amin, aminoaxit và protein. 2. Kỹ năng: Làm bảng tổng kết các hợp chất trong chương. Viết các PTHH của các phản ứng dưới dạng tổng quát cho các hợp chất amin và aminoaxit. Giải các bài tập phần amin, aminoaxit và protein. II. Phương pháp: Đàm thoại. III. Tổ chức hoạt động dạy và học: a. kiến thức cần nắm Hoạt động 1: GV sử dụng bảng phụ, yêu cầu HS hoạt động theo nhóm cặp đôi: thảo luận rồi điền vào bảng: Loại hợp chất Amin bậc I Aminoaxit Protein CTCT Nhóm chức đặc trưng Tính chất hoá học Thông tin: Loại hợp chất Amin bậc I Aminoaxit Protein CTCT R - NH2 H2N R COOH Nhóm chức đặc trưng - NH2 2 loại: -NH2 và - COOH - HN - CO - Tính chất hoá học - Tính bazơ. - anilin có phản ứng thế Br2. - Có tính lưỡng tính. - Trùng ngưng. - Phản ứng thủy phân - Phản ứng màu. b. bài tập Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 2 Phương trình hóa học * Cho HS thảo luận và hoàn thành các PTHH của các phản ứng sau: a. C2H5NH2 và HCl b. dung dịch C2H5NH2 và AlCl3 c. H2N-CH2-COOH và NaOH * HS thảo luận và cử người lên hoàn thành các PTHH của các phản ứng xãy ra. a. C2H5NH2 + HCl b. 3C2H5NH2 + 3H2O + AlCl3 3 + Al(OH)3  c. H2N-CH2-COOH + NaOH H2N-CH2-COONa + H2O Hoạt động 3 Bài tập về nhận biết * Cho HS thảo luận và nhận biết các dung dịch mất nhãn: CH3NH2, H2NCH2COOH, CH3COONH4 * HS thảo luận và đưa ra phương án nhận biết: - Trích hoá chất. - Quỳ tím: CH3NH2. - NaOH nhận biết được CH3COONH4. - Viết các PTTHH minh hoạ các phản ứng xãy ra. Hoạt động 4 Bài tập về aminoaxit * GV hướng dẫn HS cách giải bài 5- SGK. * GV hướng dẫn, yêu cầu HS viết các đồng phân còn lại của A. * Bài 5 - SGK. HS thảo luận và trình bày cách giải dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Tính số mol HCl: - Từ phản ứng với HCl suy ra M = 145. - A có 1 nhóm - NH2 (vị trí a) và 1 nhóm - COOH. Vậy CTCT của A: HS tự viết các đồng phân còn lại của A. Hoạt động 5: Củng cố 1.Cho X là một Aminoaxit (Có 1 nhóm chức -NH2 và một nhóm chức -COOH) điều khẳng định nào sau đây không đúng. A. X không làm đổi màu quỳ tím; B. Khối lượng phân tử của X là một số lẻ C. Khối lượng phân tử của X là một số chẳn D. Hợp chất X phải có tính lưỡng tính 2. Axit -amino propionic phản ứng được với chất: A. HCl B. C2H5OH C. NaCl D. a&b đúng 3. Một amino axit A có 40,4% C; 7,9% H; 15,7 % N; 36%O và MA = 89. Công thức phân tử của A là: A. C3H5O2N B. C3H7O2N C. C2H5O2N D. C4H9O2N IV. Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: 23/8/2009 Tiết 19, 20: đại cương về polime I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: HS biết: Định nghĩa, đặc điểm cấu tạo của polime. HS hiểu: Phản ứng trùng hợp và phản ứng trùng ngưng. 2. Kỹ năng: Phân loại, gọi tên polime So sánh phản ứng trùng hợp và phản ứng trùng ngưng. Viết các PTHH của các phản ứng tổng hợp tạo ra polime. II. Phương pháp: Đàm thoại. III. Tổ chức hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 Khái niệm * Em hãy tìm hiểu SGK và cho biết thế nào là polime? Lấy một vài VD minh họa. * Các em hãy nghiên cứu SGK và cho biết cách phân loại polime? Lấy các VD minh họa. I. Khái niệm: - Polime là những hợp chất hữu cơ có khối lượng phân tử rất lớn do nhiều đv cơ sỏ (gọi là mắch xích) liên kết với nhau tạo nên. - VD: PE, Tinh bột, CH2-CH2 - Trong đó: + n hệ số polime hóa + phân tử CH2=CH2 gọi là monome. - Tên polime: poli + tên monome. - Polime: có ba loại: + Thiên nhiên: tinh bột + Tổng hợp: polietilen . . . + Bán tổng hợp: Tơ visco . . . Hoạt động 2 Đặc điểm cấu trúc * Cho HS nghiên cứu SGK, rút ra kiến thức quan trọng về đặc điểm cấu trúc polime. Lấy VD. II. Đặc điểm cấu trúc: - Các polime thiên nhiên và tổng hợp có thể có 3 dạng cấu trúc cơ bản: Dạng mạch thẳng: PE, PVC, xenlulozơ dạng phân nhánh: amilopectin của tinh bột... Dạng mạng lưới không gian: - VD: Cao su lưu hóa (các mạch thẳng trong cao su lưu hóa gắn với nhau bởi những cầu nối đisunfua -S-S-). Hoạt động 3 Tính chất vật lí * Em hãy nêu các tính chất vật lí quan trọng của polime. III. Tính chất vật lí: - Các polime là những chất rắn, không bay hơi, t0nc có khoảng khá rộng. - Đa số polime không tan trong các dung môi thông thường. - Nhiều polime có tính dẻo (PE, PVC) có tính đàn hồi (cao su), cách nhiệt, cách điện(PE, PVC). Hoạt động 4 Tính chất hóa học * Dựa vào các CTCT của polime, đưa ra các tính chất hóa học của polime. * GV giới thiệu tính chât hoá học đặc trưng. Yêu cầu HS viết PTHH minh hoạ? a- b- IV. Tính chất hóa học: - Các pứ phân cắt mạch polime - Các phản ứng giữ nguyên mạch polime. - Các phản ứng làm tăng mạch polime. 1. Phản ứng phân cắt mạch cacbon: - Phản ứng thủy phân: VD tinh bột, xenlulozơ. - Phản ứng nhiệt phân: VD 2. Phản ứng giử nguyên mạch polime: - PTHH 3. Phản ứng tăng mạch polime: - PTHH minh họa: Hoạt động 5 Phương pháp điều chế * GV yêu cầu HS nêu các khái niệm sau: - Định nghĩa phản ứng trùng hợp. - Điều kiện của monome tham gia phản ứng trùng hợp. - Viết PTHH điều chế poli vinylclorua từ monome tương ứng. * GV yêu cầu HS nêu các khái niệm sau: -Định nghĩa phản ứng trùng ngưng. - Điều kiện của các monome tham gia phản ứng trùng ngưng. - Phân biệt chất phản ứng với nhau và monome. - Viết PTHH từ các monome sau: HOOC-C6H4-COOH và HO-CH2-CH2-OH V. Điều chế: 1. Phản ứng trùng hợp: - Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer), giống nhau hay tương tự nhau thànhphân tử lớn. - Điều kiện cần về cấu tạo của monome tham gia phản ứng trùng hợp là trong phân tử phải có liên kết bội hoặc là vòng kém bền. - VD: 2. Phản ứng trùng ngưng: - Định nghĩa: Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (như H2O). - Điều kiện cần : Về cấu tạo của monome tham gia phản ứng trùng ngưng là phân tử phải có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng phản ứng. - VD: Hoạt động 6 ứng dụng * Em hãy nêu các ứng dụng của

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGIAO_AN_HOA_12NC_MOI_NHAT_2010.doc
Tài liệu liên quan