Giáo án 2 cột Lớp 4 Tuần 19

TOÁN:

HÌNH BÌNH HÀNH

I/ Mục tiêu:

1. Kiến thức: Giúp HS:

- Nhân biết được hình bình hành và các đặc điểm của nó.

2.Kỹ năng: Phân biệt được hình bình hành với một số hình đã học.

3.Thái độ: Rèn tính chính xác, cẩn thận.

II/ Đồ dùng dạy học:

 - GV: Chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn một số hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình

 bình hành, hình tứ giác.

 - HS: Chuẩn bị giấy kẻ ô li.

III/ Các hoạt động dạy học:

 

docx23 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 03/12/2018 | Lượt xem: 173 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án 2 cột Lớp 4 Tuần 19, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
thêm về một giai đoạn lịch sử của dân tộc, nâng cao ý thức học tốt môn lịch sử II. Đồ dùng dạy học:           - Tranh minh họa SGK           - Phiếu học tập III. Các hoạt động dạy hoc: Giáo viên Học sinh A. Kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài kt cuối kì 1 B. Dạy bài mới: vHoạt động 1: Tình hình đất nước cuối thời Trần - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm + Theo em nhà Trần có đủ sức gánh vác công việc trị vì đất nước nữa hay không? - GV chốt kết luận vHoạt động 2: Nhà Hồ thay thế nhà Trần - Y/C HS đọc thông tin SGK từ “Trước tình hình phức tạp.bị đô hộ” - Nêu câu hỏi để HS trả lời + Nhà Trần chấm dứt năm nào?Nối tiếp nhà Trần là triều đại nào? + Hồ Quý Ly tiến hành cải cách gì để đưa đất nước thoát khỏi tình hình khó khăn? + Vì sao nhà Hồ không chống được giặc Minh xâm lược? - GV chốt kết luận: Năm 1400, Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ. Nhà Hồ tiến hành cải cách tiến bộ đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khó khăn. Do chưa đủ thời gian đoàn kết nhân dân nên nhà Hồ đã thất bại trong cuộc kháng chiến chống quân Minh. Nhà Hồ sụp đổ, nước ta rơi vào ách đô hộ của nhà Minh. C. Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học - HS nghe - Hoạt động nhóm dưới sự điều khiển của nhóm trưởng để hoàn thành nội dung phiếu + Nhà Trần không thể đảm đương để gánh vác công việc trị vì đất nước. Cần có một triều đại khác thay thế nhà Trần - 1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi SGK + Nhà Trần chấm dứt năm 1400. Hồ Quý Ly lên thay thế + Dùng người tài + Quy định lại số ruộng đất   Bán thóc , tổ chức khám sức khoẻ cho dân + Nhà Hồ chỉ dựa vào quân đội mà không biết dựa vào sức mạnh đoàn kết toàn dân. KỸ THUẬT LỢI ÍCH CỦA VIỆC TRỒNG RAU, HOA I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS biết được một số lơi ích của việc trồng rau, hoa. 2. Kĩ năng: Biết liên hệ thực tiễn về lợi ích của việc trồng rau, hoa. 3. Thái độ: Yêu thích việc trồng rau hoa. II. Đồ dùng dạy học. - Sưu tầm tranh ảnh về rau hoa. III. Hoạt động dạy học. Giáo viên Học sinh A. KTBC B. Bài mới. 1. Giới thiệu bài. 2. Nội dung chính Hoạt động 1: GVhướng dẫn học sinh tìm hiểu về lợi ích của việc trồng rau hoa. - GV treo tranh Hướng dẫn HS quan sát. + Gia đình em thường trồng những loại rau nào làm thức ăn? + Rau thường được sử dụng như thế nào trong bửa ăn hằng ngày + Hoa thường được sử dụng để làm gì? - HS trả lời GV nhận xét. Hoạt động 2 : GV hướng dẫn tìm hiểu điều kiện, khả năng pháp triển của rau, hoa ở nước ta . - GV cho học sinh thảo luận nhóm theo SGK - GVnhận xét câu trả lời của học sinh. - GV tóm tắt chính nội dung bài học. C-Nhận xét tiết học: - Nhận xét tiết học. - Biểu dương học sinh học tốt. - Dặn hs chuẩn bị bài mới. - 2 hs nêu lại nội dung bài đã học. - Lắng nghe. - Quan sát tranh. - Rau khoai, rau muống, cải - Dùng nhiều hình thức - Làm cảnh, bán, ăn - Thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên. - Lắng nghe - Ghi nhớ thực hiện Thứ ba ngày 12 tháng 1  năm 2016 CHÍNH TẢ ( nghe - viết ) KIM TỰ THÁP AI CẬP. I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Nghe, viết lại đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. 2.Kĩ năng: Làm đúng BT chính tả âm đầu, vần dễ lẫn lộn (s/x, iêc/ iêt ) *Các KNS được giáo dục: KN đạt mục tiêu. KN tự nhận thức.KN Trao đổi, thảo luận. KN Lắng nghe, KN viết. KN Thể hiện sự tự tin. 3.Thái độ:Yêu cảnh đẹp của đất nước bạn.biết bảo vệ những danh lam thắng cảnh của đất nước và thế giới. II. ĐỒ DÙNGDẠY HỌC: Giáo viên: Bài tập 2  viết sẵn. Học sinh: Vở bài tập, vở chính tả.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG : GIÁO VIÊN HỌC SINH A. Kiểm tra bài cũ : - HS lên bảng viết các từ có vần i/iê . - GV nhận xét  . B. Dạy bài mới : 1. Giới thiệu bài :  2.Hướng dẫn HS nghe viết:12-15p a, Hướng dẫn HS chuẩn bị : - GV đọc đoạn văn cần viết . - Giúp HS nắm nội dung - Hướng dẫn viết từ khó lên bảng con . - Nhận xét  b, HS nghe GV đọc, viết bài vào vở . - Nhắc tư thế ngồi viết , cách trình bày,  - GV đọc chậm rãi - Theo dõi cách viết, uốn nắn . d, Chấm, chữa bài : - Yêu cầu HS đổi vở chấm lỗi. - Chấm 10 bài và nhận xét - Thu vở HS về nhà chấm . 3. Hướng dẫn HS làm bài tập : Bài tập 2 : GV yêu cầu HS đọc đề - Chữa bài - nhận xét - GV yêu cầu HS chữa các lỗi sai C. Củng cố dặn dò :  - Nhận xét tiết học . - Nhắc lại ghi nhớ để không viết sai chính tả. - Mời 2 HS lên bảng - HS lắng nghe . - Cả lớp theo dõi . - HS viết từ ngữ dễ viết sai Nhằng nhịt, quan tài, buồng để đồ, Kim Tự Tháp, Ai Cập - Ngồi ngay ngắn. -  Nghe viết bài vào vở - HS tự đổi vở để chấm lỗi bằng bút chì - ghi lỗi – ghi ra lề . - Đọc thầm yêu cầu BT, suy nghĩ . - Cả lớp làm bài vào vở -1 HS lên bảng, ở lớp HS làm vở Từ viết đúng Từ viết sai Sang sủa, sản sinh, sinh động, thời tiết, công việc, chiết cành sắp sếp, tinh sảo, bổ xung, thân thiếc,nhiệc tình, mải miếc TOÁN: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu:  1. Kiến thức :Đọc được các thông tin trên biểu đồ cột. 2. Kĩ năng: Chuyển đổi được các số đo diện tích. 3. Thái độ: Rèn tính chính xác, cẩn thận II. Đồ dùng dạy học: -  Bảng phụ ghi BT 2,4  III. Các hoạt động dạy hoc:  Giáo viên  Học sinh A. Kiểm tra bài cũ. - Gọi 3 hs lên bảng làm bài - GV nhận xét. B. Dạy bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: BT yêu cầu chúng ta làm gì? - Cho HS tự làm rồi đổi vở kiểm tra chữa bài. Bài 3b: Yêu cầu HS đọc đề bài toán Cho HS tự làm rồi đổi vở kiểm tra chữa bài. * Bổ sung: Thủ đô Hà Nội năm 2009: 3 324, 92 km2 Bài 5 : Cho HS  đọc đề bài toán Cho HS tự làm rồi đổi vở kiểm tra chữa bài. C. Củng cố dặn dò. Nhận xét tiết học - 3 hs lên bảng làm bài tập. - Lắng nghe.  Đổi các số đo diện tích - 1 em lên bảng cả lớp làm vở  530 cm2      = 53000dm2   84600 cm2  = 846dm2  300 dm2      = 3m2 - Đổi vở kiểm tra chữa bài. - 1 HS đọc đề toán. b)TPHCM có diện tích lớn nhất                        TPHà Nội có diện tích bé nhất                     - Nghe giảng - Đọc biểu đồ, thảo luận, trả lời câu hỏi + Cho biết mật độ dân số của 3 thành phố lớn a) Thành phố Hà Nội có mật độ dân số lớn nhất b) Mật độ dân số thành phố Hồ Chí Minh gấp khoảng 2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng - Lắng nghe LUYỆN TỪ VÀ CÂU CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ ? I/ Mục tiêu: 1.Kiến thức: HS hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai là gì? 2.Kỹ năng: Nhận biết được câu kể Ai là gì ? xác định được bộ phận chủ ngữ trong câu (BT1)  biết đạt câu với bộ phận chủ ngữ cho sẵn hoặc gợi ý bằng trng vẽ ( BT2,3). 3.Thái độ:  Rèn tính sáng tạo. II/ Đồ dùng dạy học:   - Bảng phụ viết đoạn văn ở phần Nhận xét, đoạn văn ở BT 1 (phần Luyện tập). III/ Các hoạt động dạy  học: Giáo viên Học sinh A. Bài mới 1. Giới thiệu bài: 2. Phần Nhận xét: - GV dán lên bảng 3 tờ phiếu đã viết nội dung đoạn văn, mời 3 HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét, chốt lại lời giải. 3/ Phần Ghi nhớ: 4/ Phần Luyện tập:  Bài tập 1: - Tổ chức hoạt động tương tự trên. + Câu 6: Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn. + Câu 7: Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần.  Bài tập 2: - Yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm đôi Bài tập 3: - Học sinh làm bài theo yêu cầu - GV nhận xét, bình chọn HS có đoạn văn hay nhất. C/ Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Một HS đọc nội dung bài tập. - Ba HS lên bảng làm bài: đánh kí hiệu vào đầu những câu kể, gạch 1 gạch dưới bộ phận chủ ngữ trong câu, trả lời miệng các câu hỏi 3,4. - Lớp nhận xét. - Ba, bốn HS đọc nội dung ghi nhớ. - 1 HS phân tích 1 ví dụ minh họa nội dung Ghi nhớ. + Câu 3: Trong rừng, chim chóc hót véo von. + Câu 4: Thanh niên lên rẫy. + Câu 5: Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước. - HS đọc yêu cầu của bài. Mỗi HS tự đặt 3 câu với các từ ngữ đã cho làm chủ ngữ. Từng cặp HS đổi bài chữa lỗi cho nhau. - HS tiếp nối nhau đọc những câu văn đã đặt. - HS đọc yêu cầu của bài, quan sát tranh minh họa. - Một HS khá, giỏi làm mẫu: nói 2-3 câu về hoạt động của mỗi người và vật được miêu tả trong tranh. - Cả lớp suy nghĩ, làm việc cá nhân. - HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn. - Lớp nhận xét. - HS nhắc lại nội dung phần Ghi nhớ. KỂ CHUYỆN BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG  THẦN I/ Mục tiêu: 1.Kiến thức:  Hiểu truyện, trao đổi được với bạn về ý nghĩa của câu chuyện 2.Kỹ năng:  Dựa vào lời kể của GV nói được lời thuyết minh nội dung mỗi tranh bằng 1 – 2 câu ; kể lại được  từng đoạn của câu chuyện rõ ràng, đủ ý 3.Thái độ:  Thán phục sự thông minh, nhanh trí của bác đánh cá, căm ghét những kẻ hung bạo, vô ơn. II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to III/ Các hoạt động dạy  Giáo viên Học sinh 1.Kiểm tra bài cũ: - GV y/c mỗi HS nhớ lại và nêu  tên 2 câu chuyện đã học ở HKI 2. Bài mới a. Giới thiệu bài: - GV y/c HS mở SGK  trang 8 và hỏi: Trong tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ kể lại câu chuyện gì? + Tên câu chuyện gợi cho em điều gì? b. Kể chuyện: - Y/c HS quan sát tranh minh hoạ và đọc thầm y/c 1 trong SGK - GV kể lần 1: + Giọng đọc kể vừa đủ nghe, thong thả, rõ ràng, chậm rãi - GV kể lần 2: + Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh hoạ phóng to trên bảng - Dựa vào tranh minh hoạ, đặt  câu hỏi cho HS hiểu cốt truyện c. Hướng dẫn xây dựng lời thuyết minh  - Y/c HS trao đổi theo cặp để tìm lời thuyết minh cho từng tranh - Gọi HS phát biểu. Mỗi HS chỉ thuyết minh về 1 tranh - GV nhận xét kết luận lời giải đúng - Viết lời thuyết minh dưới mỗi tranh d. Tổ chức kể chuyện và tìm hiểu nội dung câu chuyện: - GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS, y/c HS dựa vào tranh minh hoạ, lời thuyết minh, kể lại từng đoạn cho các bạn khác bổ sung - Kể trước lớp - Y/c nhận xét sau mỗi lần HS kể - Gọi HS nêu ý nghĩa của câu  chuyện. - Hỏi: + Nhờ đâu bác đánh cá có thể thoát khỏi lời nguyền của con quỷ độc ác? + Vì sao con quỷ chui trở lại bình? + Câu chuyện nói lên điều gì? - Y/c HS nhận xét và bình chọn bạn kể hay nhất - Nhận xét, cho điểm HS 2. Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học, khen ngợi thêm những HS chăm chú  nghe bạn kể, nhận xét lời kể của bạn chính xác, đặt câu hỏi hay - Dặn HS về nhà kể lại chuyện vừa kể ở lớp cho người thân và chuẩn bị bài sau - HS nêu tên truyện đã học - mở sgk - HS quan sát tranh - HS nghe GV kể - 2 HS ngồi bàn trao đổi, thảo luận và thuyết lời phát minh ra giấy nháp - Phát biểu, bổ sung - 1 HS đọc thành tiếng lời thuyết minh - 4 HS tạo thành 1 nhóm. hoạt động theo hướng dẫn - Đại diện nhóm lên trình bày, mỗi nhóm kể 1 tranh - Nhận xét lời kể của bạn theo tiêu chí - 2 HS phát biểu + Bác đánh cá thông minh, bình tĩnh thoát nỗi sợ hãi, sáng suốt nghĩ ra mưu kế lừa con quỷ và thoát chết + Nó là một con quỷ to xác nhưng độc ác, ngu dốt nên đã mắc mưu bác đánh cá + Câu chuyện ca ngợi bác đánh cá thông minh, bình tĩnh, đã  thắng gã hung thần vô ơn, bạc ác - 2 đến 3 HS kể một đoạn chuyện mà em thích nhất trước lớp - Nhận xét lời kể của bạn Thứ tư ngày 13 tháng 1 năm 2016. TẬP ĐỌC: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI I. MỤC TIÊU : 1.Kiến thức: Hiểu ý nghĩa bài : Mọi vật được sinh ra trên trái đất này là vị loài người, trẻ em. Hãy dành cho trẻ em mọi điều tốt đẹp nhất. Trả lời các câu hỏi ở SGK 2.Kĩ năng: Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu đọc diễn cảm một đoạn thơ. 3.Thái độ: Biết sống để trở thành người có ích. II. ĐỒ DÙNG DẠY  HỌC : Giáo viên: Tranh minh họa bài tập đọc .        Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc . Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG  :             Giáo viên                      Học sinh A. KTBC - Gọi 2 HS đọc và trả lời kiến thức bài cũ “Bốn anh tài” - GV nhận xét B. Dạy bài mới 1. GTB Gv treo tranh 2. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài : a, Luyện đọc : - Gọi 1 hs đọc toàn bài - Hướng dẫn luyện đọc nối tiếp khổ thơ . - Gọi 4 hs đọc nối tiếp bài: luyện đọc từ khó, câu dài - Gọi 4 hs đọc nối tiếp bài. Gọi 1 hs đọc chú giải - Cho HS đọc theo nhóm 4 - GV đọc diễn cảm toàn bài . b, Hướng dẫn tìm hiểu bài: Gọi HS đọc toàn bài -Trong “Câu chuyện cổ tích” ai là người sinh ra đầu tiên? -  Sau khi sinh ra vì sao cần có ngay mặt trời? - Sau khi trẻ sinh ra vì sao cần có ngay người mẹ? -  Bố giúp trẻ em điều gì? - Thầy giáo giúp trẻ em những gì? c, Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL: - Gọi HS lên đọc mẫu - Tổ chức HS thi đọc - Nhận xét  -Tổ chức thi HTL C. Củng cố- dặn dò  Nhận xét tiết học và dặn dò bài sau -  4 HS đọc bài. - HS trả lời câu hỏi . - HS lắng nghe - 1 hs đọc - 4 HS đọc nối tiếp khổ thơ - 4 HS đọc nối tiếp khổ thơ . HS đọc chú giải. - HS đọc theo nhóm 4 - HS  thi đọc nối tiếp - Lắng nghe - 1 HS đọc toàn bài - lớp đọc thầm - ...Trẻ em sinh ra đầu tiên trên trái đất, trái đất lúc đó toàn trẻ con, cảnh vật trống vắng, trần trụi, không bóng cây, ngọn cỏ - Để trẻ nhìn cho rõ - Vì trẻ cần tình yêu và lời ru, trẻ cần bế bồng, chăm sóc - Giúp trẻ em hiểu biết, bảo vệ cho trẻ  ngoan, dạy trẻ biết ngoan - Dạy trẻ học hành - 1HS lên đọc mẫu - Nối tiếp đọc bài thơ - Luyện đọc nhóm - Thi đọc nối tiếp bài theo nhóm - Nhận xét - HS thi đọc thuộc lòng 3 khổ TOÁN: HÌNH BÌNH HÀNH I/ Mục tiêu: 1. Kiến thức: Giúp HS: - Nhân biết được hình bình hành và các đặc điểm của nó. 2.Kỹ năng: Phân biệt được hình bình hành với một số hình đã học. 3.Thái độ: Rèn tính chính xác, cẩn thận. II/ Đồ dùng dạy học:   - GV: Chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn một số hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình  bình hành, hình tứ giác.   - HS: Chuẩn bị giấy kẻ ô li. III/ Các hoạt động dạy  học: A. Kiểm tra bài cũ: B. Dạy bài mới 1.Hình thành biểu tượng về hình bình hành: - GV giới thiệu tên gọi hình bình hành. 2. Nhận biết một số đặc điểm của hình bình hành: - GV gợi ý để HS tự phát hiện các đặc điểm của hình bình hành thông qua độ dài của các cặp cạnh đối diện.                      A                           B             D                 C 3. Thực hành: Bài 1: Nhằm củng cố biểu tượng về hình bình hành. - GV chữa bài và kết luận.  Bài 2: - GV giới thiệu cho HS về các cặp cạnh đối diện của hình tứ giác ABCD. C.  Củng cố ,dặn dò. Nhận xét tiết học - HS quan sát hình vẽ trong phần bài học của SGK rồi nhận xét hình dạng của hình, từ đó hình thành biểu tượng về hình bình hành. - HS phát biểu thành lời: Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. - HS tự nêu một số ví dụ về các đồ vật trong thực tiễn có hình dạng là hình bình hành và nhận dạng một số hình vẽ trên bảng phụ. - HS nhận dạng và trả lời câu hỏi: Hình 1, hình 2, hình 5 là hình bình hành. - HS nhận dạng và nêu được hình bình hành MNPQ có các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. KHOA HỌC TẠI SAO CÓ GIÓ ? I. Mục tiêu: 1.Kiến thức: Sau bài học, HS biết: Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió. 2.Kỹ năng: Giải thích được nguyên nhân gây ra gió. 3.Thái độ: Yêu thích khoa học, khám phá tự nhiên. II. Đồ dùng dạy học: - Chong chóng, hộp đối lưu - Hình trang 74,75 SGK III. Các hoạt động dạy hoc:  Giáo viên  Học sinh A.Kiểm tra bài cũ: - Nhận xét bài kiểm tra B. Dạy bài mới: - GV đặt vấn đề: Nhờ đâu mà cây lay động, diều bay? vHoạt động 1: Chơi chong chóng - GV tổ chức cho HS chơi chong chóng theo nhóm - GV kết luận: Khi ta chạy không khí xung quanh chuyển động tạo thành gió vHoạt động 2:Tìm hiểu nguyên nhân gây ra sự chuyển động của không khí trong tự nhiên + Tại sao ban ngày có gió từ biển thổi vào đất liền, ban đêm có gió từ đất liền thổi ra biển? *Liên hệ + Em đã có lần nào đi biển chưa, cảnh quang vùng biển như thế nào ? C. Củng cố dặn dò. - Nhận xét tiết học - 2 hs lên bảng +Nhờ có gió mà cây lay động, diều bay - HS chơi theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển chơi - Hai bạn quay mặt vào nhau đưa chong chóng về phía trước để xem quay hay không quay + Nếu không quay nên làm cách nào? - Cầm chong chóng chạy - Quan sát để giải thích vì sao chong chóng quay - HS báo cáo kết quả. - HS làm việc theo nhóm đôi - Các nhóm thảo luận ghi ra giấy - Đại diện nhóm trình bày - Cả lớp bổ sung - Sự chênh lệch nhiệt độ vào ban đêm và ban ngày giữa biển và đất liền làm cho chiều gió thay đổi giữa ngày và đêm - Đọc mục Bạn cần biết - Lắng nghe Thứ năm ngày 14 tháng 1 năm 2016 TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT                  I/ MỤC TIÊU : 1.Kiến thức: Nắm vững hai kiểu mở bài (Trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả đồ vật. 2.Kĩ năng: Viết đoạn mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách trên (BT2). 3.Thái độ: Biết gìn giữ  và yêu thích đồ vật. II/. ĐỒ DÙNG DẠY  HỌC: Giáo viên: Sách giáo khoa. Học sinh: Vở tập làm văn, sách giáo khoa.  III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :                GIÁO VIÊN HỌC SINH A. Nhận xét bài thi cuối kì : B . Dạy bài mới : 1.GTB: 2. Phần luyện tập: Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Hướng dẫn làm bài - Cho HS thảo luận theo cặp - Gọi HS trình bày. - Nhận xét đưa ra kết luận * Giống nhau: Đều giới thiệu đồ vật cần tả là chiếc cặp sách *Khác nhau: - Đoạn a, b: Mở bài trực tiếp - Đoạn c: Mở bài gián tiếp Bài tập 2 : - Yêu cầu HS tự viết vào vở. - Mời HS đứng lênđọc -Giúp HS nhận biết được 2 cách mở bài đã học - Nhận xét, ghi điểm 4. Củng cố-dặn dò: - Nhận xét tiết học. -Xem bài sau. - HS lắng nghe . - Gọi 2HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của bài tập 1 - HS thảo luận theo cặp - Đọc thầm lại từng đoạn mở bài - Phát biểu ý kiến - Đọc yêu cầu bài tập 2 - Mỗi HS luyện viết theo cách khác nhau cho bài văn của mình -Trình bày trước lớp. - Lớp nhận xét bình chọn bạn hay nhất TOÁN: DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH I. Mục tiêu: 1.Kiến thức:  Giúp HS:  Nắm được công thức tính diện tích của hình bình hành. 2.Kỹ năng:  Bước đầu biết vận dụng công thức tính diện tích của hình bình hành để giải các bài tập có liên quan. 3.Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, khoa học. II. Đồ dùng dạy học:    Chuẩn bị các mảnh bìa có dạng như hình vẽ SGK III. Các hoạt động dạy hoc:  Giáo viên Học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: - GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 93. Kiểm tra vở bài tập của một số HS khác - GV chữa bài, nhận xét 2. Bài mới: 2.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu 2.2 Hình thành công thức tính diện tích hình bình hành - GV vẽ lên bảng hình bình hành ABCD ; vẽ cạnh AH vuông góc với CD ; Giới thiệu AH là chiều cao, CD là dáy của hình  bình hành                A                           B      D     H                    C     I - Đặt vấn đề: Tính diện tích hình bình hành ABCD - Gợi ý  cho HS kẻ được đường cao AH ; sau đó cắt phần tam giác ADH và ghép lại để được hình chữ nhật ABIH + Muốn tính diện tích hình bình hành ta làm thế nào? - GV ghi kết luận và công thức trên bảng S = a x h 2.3 Luyện tập: *Bài 1: - GV hỏi: Bài tập y/c chúng ta làm gì? - Y/c HS tự làm bài - Gọi 3 HS báo cáo kết quả tính trước lớp - GV nhận xét *Bài 3a: - GV gọi HS đọc đề - Y/c HS tư  làm bài - GV chữa bài 3. Củng cố dặn dò: - GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm bài  tập hướng dẫn làm tập thêm chuẩn bị bài sau - 2 HS lên bảng thực hiện y/c của GV - Lắng nghe - Theo dõi và kẻ lại - HS kẻ được đường cao AH và ghép được hình chữ nhật ABIH - nêu: Muốn tính diện tích hình bình hành, ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao - nhắc lại                       + Tính diện tích của các hình bình hành - Áp dụng công thức tính diện tích hình bình hành  - 3 HS lần lượt đọc kết quả trước tính của minh, HS cả lớp theo dõi và kiểm tra bài của bạn + H1: S=45 cm2 + H2: S= 52 cm2 + H3:  S= 63 cm2 - 1 HS đọc - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm ,bài vào VBT a) Đổi : 4dm = 40 cm        Diện tích của hình bình hành là:               40 x 34 =1360  (cm2) LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ : TÀI NĂNG I/ Mục tiêu: 1.Kiến thức:  Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ,từ Hán Việt) nói về tài năng của con người; hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ ca ngợi tài trí con người. 2.Kỹ năng: Biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng tài) theo hai nhóm nghĩa và đặt câu với từ đã xếp . 3.Thái độ: Nâng cao ý thức học tốt môn TV II. Đồ dùng dạy học: -         Từ điển tiếng Việt, hoặc một vài trang phôtô từ điển tiếng Việt phục vụ bài học. -         Năm tờ giấy phiếu khổ to kẻ Bảng phân loại từ ở BT 1. III. Các hoạt động dạy  học:  Giáo viên Học sinh 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi 3 HS lên bảng đặt và phân tích câu theo kiểu câu kể Ai làm gì? - 3 HS đứng tại chỗ đọc thuộc lòng phần ghi nhớ - Nhận xét 2.Bài mới: 2.1 Giới thiệu bài - Nêu mục tiêu bài học 2.2 Tìm hiểu ví dụ Bài 1: - Gọi HS đọc y/c và nội dung - Y/c HS trao đổi, thảo luận theo cặp trước khi làm bài - Y/c HS làm bài - Gọi HS nhận xét, chữa bài - Nhận xét, kết luận lời giải đúng Bài 2: - Gọi HS đọc y/c bài tập - Y/c HS tự làm bài - Gọi HS đọc câu văn của mình, GV sửa lỗi về câu, dùng từ cho từng HS Bài 3: - Gọi HS đọc y/c và nội dung - Y/c HS thảo luận, làm bài - Gọi HS phát biểu và nhận xét bài làm của bạn - Nhận xét kết luận lời giải đúng Bài 4: - GV hỏi HS về nghĩa bóng của từng câu - Y/c HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi + Theo em, các câu tục ngữ trên có thể sử dụng trong những trường hợp nào?( dành cho HS khá giỏi) - Nhận xét khen ngợi những em hiểu bài 3. Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà học thuộc các từ ở bài tập và các câu tục ngữ ở bài tập 3  - 3 HS lên bảng đặt câu - 2  HS đọc thuộc lòng phần ghi nhớ  - Lắng nghe - 1 HS đọc thành tiếng - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận  - 1 HS làm bài trên bảng, HS cả lớp làm bài vào vở - Nhận xét, chữa bài trên bảng a) Tài có nghĩa có khả năng hơn người: tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài đức, tài năng b) Tài có nghĩa là tiền của: tài nguyên, tài trợ, tài sản - 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm - HS suy nghĩ đặt câu - HS nối tiếp nhau đọc nhanh các câu văn của mình + Xi-ôn-cốp- xki là một người tài giỏi. - 2 HS đọc thành tiếng - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận với nhau a) Người ta là hoa đất b) Nước lã mà vã nên hồ Taykhông mà nổi cơ đồ mới ngoan. - 1 HS đọc y/c và nội dung - 6 HS tiếp nối nhau phát biểu a) Ca ngợi con người là tinh hoa, là thứ quí giá nhất của trái đất b) Có tham gia hoạt động mới bộc lộ khả năng của mình c) Ca ngợi những người từ hai bàn tay trắng, nhờ có tài, có chí mà làm nên việc lớn - Phát biểu theo ý kiến của mình Thứ sáu ngày 15 tháng 1 năm 2016 TẬP LÀM VĂN : LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. MỤC TIÊU : 1.Kiến thức: Nắm vững 2 cách kết bài ( Mở rộng và không mở rông ) trong bài văn tả đồ vật(BT1) 2.Kĩ năng: viết kết bài mở rộng  cho một bài văn miêu tả đồ vật.(BT2) 3.Thái độ: Biết quan sát đồ vật và biết giữ gìn đồ vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Sách T.Việt Học sinh: Sách T.Việt. Vở tập làm văn.  III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : GIÁO VIÊN HỌC SINH A. Dạy bài mới : 1.Giới thiệu bài :     2. Hướng dẫn HS luyện tập:  Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu BT - Mỗi HS nhắc lại kiến thức về hai cách kết bài đã biết khi học bài văn kể chuyện. - Gọi HS trình bày miệng. Hãy nhận xét bài văn trên kết bài kiểu gì? -Nhận xét.đánh giá Bài 2 : - GV HD học sinh thảo luận theo cặp và làm bài vào vở - Gọi HS trình bày bài của mình - Nhận xét C. Củng cố- dặn dò: - Nhận xét tiết học. -Dặn dò bài sau. -  HS đọc bài “ Cái nón” - HS nhắc lại kiểu kết bài mở rộng là gì và kiểu kết bài không mở rộng là gì HS nhận xét kết bài của bài văn trên - Cùng thảo luận nhóm đôi và làm vào vở. - HS làm bài vào vở -  HS đọc bài của mình - Lớp nhận xét, góp ý TOÁN: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Hình thành công thức tính chu vi của hình bình hành. 2. Kĩ năng:Bước đầu biết vận dụng công thức tính chu vi và diện tích của hình bình hành để giải các bài tập có liên quan. 3. Thái độ: Rèn tính chính xác, khoa học. II. Đồ dùng dạy học:  III. Các hoạt động dạy hoc:  Giáo viên  Học sinh A. Dạy bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: Yêu cầu HS nêu y/c BT - Cho HS tự làm bài - Chấm bài, nhận xét  Bài 2: Yêu cầu bài tập là gì? Bài 3a:                  A          a              B                                             b        C                              D Bài 4*:Yêu cầu HS đọc đề toán  Yêu cầu HS tự làm bài C.  Củng cố dặn dò. - Nhận xét tiết học. B1: HS nêu y/c BT - HS làm bài + Hình 1, hình 2, hình 5 là hình bình hành + Hình chữ nhật ABCD có 2 cặp cạnh đối diện là: AB và CD; AD và BC + Hình bình hành EGKH có 2 cặp cạnh đối diện là: EG và KH; EK và GH + Tứ giác MNPQ có 2 cặp cạnh đối diện là: MN và PQ; MQ và NP  - HS nêu: Tính diện tích hình bình hành  Diện tích hình bình hành:        a)14 x 13  = 182 (m2)        b) 23 x 16 = 368 (m2) B3: Công thức tính chu vi hình bình hành: P = (a + b) x 2 - HS nhắc lại công thức - Áp dụng tính: P = ( 8 + 3) x 2  = 22(cm) B4: 1 HS đọc đề bài toán - 1 em lên bảng cả lớp làm vở Bài giải:             Diện tích mảnh đất là:                40 x 25 = 1000 (cm2)                                 Đáp số: 1000 cm2 - Lắng nghe KHOA HỌC: GIÓ NHẸ, GIÓ MẠNH, PHÒNG CHỐNG BÃO I.Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết được một số tác hại của bão: thiệt hại về người và của. 2. Kĩ năng: Nêu được một số tác hại của bão: thiệt hại về người và của. - Nêu cách phòng chống:  + Theo dõi bản tin thời tiết.  + Cắt điện. Tàu, thuyền không ra khơi.  + Đến nơi trú an an toàn. 3. Thái

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxGiao an Tuan 19 Lop 4_12321883.docx
Tài liệu liên quan