Giáo án 2 cột Lớp 4 Tuần 25

KHOA HỌC

BÀI 50: NÓNG - LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ.

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Giúp HS:Biết vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn.

2. Kĩ năng: Nêu được ví dụ về vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn.Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí.

3. Thái độ: Vận dụng hiểu biết vào trong cuộc sống.

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Giáo viên: Nhiệt kế, một số đồ dùng liên quan,.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG :

 

docx23 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 03/12/2018 | Lượt xem: 153 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án 2 cột Lớp 4 Tuần 25, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
u năm 1592, tình hình nước ta ntn? - Gọi 1 vài HS lên bảng trình bày cuộc chiến tranh Trịnh - Nguyễn HĐ4: Làm việc cả lớp - GV cho cả lớp thảo luận: - Tổ chức cho HS trao đổi để đi đến kết quả thảo luận 3/ Củng cố dặn dò: - Tổng kết giờ học, dặn dò + Vua chỉ bày trò ăn chơi xa xỉ suốt ngay đêm + Bắt nhân dân xây thêm nhiều cung điện - HS lần lượt trình bày ý kiến theo các câu hỏi trên, sau mỗi lần có HS trình bày, cả lớp cùng nhận xét và bổ sung ý kiến - HS trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi: KĨ THUẬT : CHĂM SÓC RAU, HOA(Tiết 2) I.Mục tiêu: 1. Kiến thức:HS biết chọn cây con rau hoặc hoa đem trồng. 2.Kỹ năng:  Làm được một số công việc chăm sóc cây, hoa.. 3. Thái độ:  Yêu thích trồng cây, quý trọng thành quả lao động, làm việc chăm chỉ, đúng kĩ thuật. II. Đồ dùng dạy học: - Bình tưới nước; rổ đựng cỏ III. Các hoạt động dạy học: GIÁO VIÊN HỌC SINH I- Kiểm tra:  - Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ thực hành của học sinh II- Bài mới: 1.Giới thiệu bài 2.HĐ2:Thực hành chăm sóc rau hoa  - Nhắc lại tên các công việc chăm sóc cây rau, hoa?  - Nêu mục đích và cách tiến hành các công việc đó  - Cho HS ra thực hành ở vườn trường - GV phân công vị trí thực hành và giao nhiệm vụ cho học sinh  - Cho học sinh thực hành chăm sóc cây  - GV quan sát và theo dõi HS để uốn nắn những sai sót và nhắc nhở đảm bảo an toàn lao động  - Hết giờ cho HS thu dọn dụng cụ , rửa chân tay sau khi hoàn thành công việc + HĐ3: Đánh giá kết quả học tập   - Cho HS tự đánh giá công việc thực hành theo các tiêu chuẩn :  - Chuẩn bị dụng cụ thực hành đầy đủ  - Thực hiện đúng thao tác kỹ thuật  - Chấp hành đúng về an toàn lao động, hoàn thành công việc được giao  - Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả học tập học sinh 3/  Nhận xét, dặn dò:  - Nhận xét về sự chuẩn bị và tinh thần học tập của học sinh - Học sinh tự kiểm tra chéo +  Tưới nước cho cây    + Tỉa cây  + Làm cỏ  + Vun sới đất cho rau hoa  - Để rau hoa phát triển tốt - Chuẩn bị dụng cụ lao động, ra vườn  - Học sinh lắng nghe và nhận nhiệm vụ  - Học sinh thực hành chăm sóc cây  - Thu dọn dụng cụ lao động - Các tổ tự đánh giá kết quả công việc thực hành  - Tham gia phát biểu nhận xét  - Học sinh lắng nghe - Lắng nghe KHOA HỌC: ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT I/ Mục tiêu: 1. Kiến thức:Tránh những trường hợp ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt: Không nhìn thẳng vào mặt trời, không chiếu đèn pin vào mắt nhau. 2. Kĩ năng: Tránh đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu. - Kĩ năng trình bày về các việc nên và không nên làm để bảo vệ đôi mắt - Kĩ năng bình luận về các quan điểm khác nhau liên quan tới việc sử dụng ánh sáng 3. Thái độ: Biết tự bảo vệ đôi mắt của mình và mọi người. II.Đồ dùng dạy - học: III. CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH I/ Kiểm tra bài cũ - Gọi 3 HS lên bảng y/c trả lời câu hỏi về nội dung bài trước - Nhận xét   II/ Bài mới 1.Giới thiệu bài 2/ Các hoạt động HĐ1: Tìm hiểu những trường hợp ánh sáng quá mạnh không được nhìn trược tiếp vào nguồn sang - Làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4 HS - Gọi HS các nhóm trình bày - Dùng kính lúp hướng về phía đèn pin bật sáng. Gọi 3 HS lên nhìn vào kính lúp rồi hỏi: + Em đã nhìn thấy gì ? HĐ2: Tìm hiểu về một số việc nên / khồng nên làm để đảm bảo đủ ánh sang khi đọc, viết - Quan sát hình minh hoạ 5, 6, 7, 8 trang 99, trao đỏi và trả lời câu hỏi - Gọi đại diện HS trình bày, y/c mỗi nhóm chỉ trả lời một 1 tranh, các nhóm khác nhận xét bổ sung - GV kết luận 3/ Củng cố , dặn dò - GV nhận xét tiết học - 3 HS Thư, Tân, Linh lên bảng trả lời - Lắng nghe - 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành một nhóm - Nhóm cử đại diện lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình - 3 HS lên là thí nghiệm cùng GV + Em nhìn thấy một chỗ rất sang ở giữa kính lúp - 2 HS ngồi cùng bàn quan sát hình minh hoạ, dựa vào kinh nghiệm của bản thân, các kiến thức đã học, trao đổi, thảo luận trả lời câu hỏi: - Vài HS lên trình bày TOÁN* LUYỆN TẬP PHÉP NHÂN PHÂN SỐ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức:Biết cách thực hiện phép nhân hai phân số. 2. Kĩ năng:Thực hiện phép nhân hai phân số. 3. Thái độ: Yêu thích môn học, nhanh nhẹn, biết hợp tác, tự tin. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌ -Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập.  III. CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH .1. Giới thiệu bài: .2. Lưyện tập: Bài 1: Yêu cầu HS tự tính theo mẫu  - GV hướng dẫn thêm cho những em yếu GV nhận xét, biểu dương Bài 2: Rút gọn rồi tính(theo mẫu) -Yêu cầu học sinh rút gọn rồi tính. - GV nhận xét Bài 23: Gọi HS đọc đề tóm tắt và giải. Hỏi: Bài toán yêu cầu gì?       Bài toán cho biết gì? - Gọi HS giải. - GV chữa bài 3.Củng cố, dặn dò - GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau. - HS đọc yêu cầu bài toán - 3 HS lên bảng làm. -HS làm vào vở bài tập. - HS làm vào vở - 3HS lên bảng làm - HS đọc lại bài toán. -1 HS lên bảng làm Thứ ba ngày 24 tháng 2 năm 2015 CHÍNH TẢ:(nghe - viết) KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nghe - viết đúng bài CT, trình bày đúng đoạn văn. 2. Kĩ năng: Nghe - viết trình bày đúng đoạn văn. Làm đúng BT 2 3. Thái độ: Có ý thức rèn chữ, giữ vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên:Bảng phụ, sách giáo khoa,... Học sinh: Vở, sách giáo khoa,.... III. CÁC HOẠT ĐỘNG : GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. KIỂM TRA BÀI CŨ: - Gọi 1 HS đọc cho 3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào nháp từ khó của bài trước. - Nhận xét bài chính tả và chữ viết của HS. 2. BÀI MỚI 2.1. Giới thiệu bài: 2.2. Hướng dẫn chính tả: a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn - Yêu cầu HS đọc đoạn văn. - Những từ ngữ nào cho thấy tên cướp biển rất hung dữ? - Hình ảnh và từ ngữ nào cho thấy bác sĩ Ly và tên cướp biển trái ngược nhau. b) Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS nêu các từ khó. - Yêu cầu HS đọc và viết các từ khó vừa tìm được. c) Viết chính tả - GV đọc cho HS viết. Lưu ý tư thế ngồi. - Lần 1 và lần 2: HS nghe để viết. -Đọc lần 3: HS rà soát bài. d) Soát lỗi và chấm bài 2.3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Bài 2b: - Gọi HS đọc và yêu cầu và đoạn văn. Tổ chức cho HS thi tiếp sức theo nhóm. -Nhận xét, chấm điểm. 3. CỦNG CỐ - DẶN DÒ: - Dặn HS về nhà chép lại đoạn văn ở bài 2a. - Chuẩn bị bài sau. - HS: Tín, Uyên, Lộc viết bảng các từ khó. - Lắng nghe. - HS đọc đoạn văn. - Từ ngữ: đứng phắt dậy, rút soạt dao ra - Bác sĩ Ly: hiền lành, đức độ tên cướp: nanh ác, hung hăng - Học sinh nêu từ khó và viết. - HS viết chính tả. -Soát lỗi và chấm lỗi. - Tham gia trò chơi. - Đọc lại đoạn thơ. -Nhận xét. TOÁN: LUYỆN TẬP. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp HS:Biết cách thực hiện phép nhân phân số, nhân phân số với số tự nhiên, nhân số tự nhiên với phân số. 2. Kĩ năng:  Thực hiện phép nhân phân số, nhân phân số với số tự nhiên, nhân số tự nhiên với phân số. 3. Thái độ: Yêu thích môn học, nhanh nhẹn, biết hợp tác, tự tin. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Bảng phụ. Học sinh: Sách giáo khoa, vở,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. KIỂM TRA BÀI CŨ: - GV gọi 2 HS lên bảng làm BT - GV chữa bài, nhận xét . 2. BÀI MỚI 2.1. Giới thiệu bài:  2.2. Hướng dẫn luyện tập: Bài 1 - GV viết bài mẫu lên bảng. - Yêu cầu HS nêu cách thực hiện và tự làm. - Chữa bài, nhận xét, Bài 2 - GV viết bài mẫu lên bảng. - Yêu cầu HS nêu cách thực hiện – Gọi HS lên bảng chữa - Chữa bài, nhận xét, Bài 4a: - Gọi 2HS lên bảng thi đua làm. - Chữa bài, nhận xét. * Chấm vở HS.. 3.CỦNG CỐ - DẶN DÒ - GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau. - 2 HS: Uyên, Như Quỳnh lên bảng làm các bài tập - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - Đọc yêu cầu BT1 - HS lên bảng làm: -Đọc yêu cầu BT2 - HS lên bảng làm -Theo dõi, nhận xét. - Đọc yêu cầu BT4 - 2 HS lên bảng thi đua -Theo dõi, nhận xét. Thứ tư ngày 25 tháng 3 năm 2015 TẬP ĐỌC BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Hiểu ND:ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng chống Mỹ cứu nước.(Trả lời các câu hỏi ở SGK, học thuộc 1,2 khổ thơ. 2. Kĩ năng: Bước đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ với giọng vui, lạc quan. 3. Thái độ: Yêu đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên:Tranh minh hoạ sách giáo khoa, bảng phụ ghi đoạn luyện đọc Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. KIỂM TRA BÀI CŨ: - Gọi 3 HS đọc bài: Khuất phục tên cướp biển theo vai. Nêu vài câu hỏi. - Nhận xét  .                                           2.  BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn  luyện đọc và tìm hiểu bài: a) Luyện đọc - Gọi HS đọc toàn bài. - Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ. - Tìm hiểu từ khó. - Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ. - Cho HS luyện đọc theo cặp. - GV đọc mẫu. b) Tìm hiểu bài - Hình ảnh nào trong bài thơ nói lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái của các chiến sĩ lái xe? - Tình đồng chí, đồng đội của những người chiến sĩ được thể hiện trong những câu thơ nào? - Hình ảnh những chiếc xe không kính vẫn băng băng ra trận giữa bom đạn của kẻ thù gợi cho em cảm nghĩ gì? - Nêu ý nghĩa của bài thơ. c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng - Gọi HS nối tiếp đọc từng khổ thơ. - GV đọc mẫu đoạn thơ. - Tổ chức thi đọc diễn cảm. - Nhận xét. - Yêu cầu HS luyện đọc thuộc lòng. 3. CỦNG CỐ - DẶN DÒ - Em thích nhất hình ảnh nào trong bài thơ? - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài :Thắng biển. - 3 HS Lộc, Chính, Phươc đọc bài: Khuất phục tên cướp biển theo vai và trả lời câu hỏi. - Nhận xét bạn đọc. - Lắng nghe. - 1 hs Thư đọc toàn bài - HS đọc nối tiếp lần 1 - HS đọc nối tiếp lần 2 - HS đọc phần Chú giải. - HS luyện đọc theo nhóm 2. - Lắng nghe. - Những hình ảnh: Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa. - Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới. Bắt tay nhau qua cửa kính vỡ rồi. - Ca ngợi tinh thần lạc quan, dũng cảm của các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng chống Mỹ cứu nước. - HS đọc nối tiếp bài thơ. - HS thi đọc diễn cảm. - HSTL TOÁN: LUYỆN TẬP    I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết giải bài toán liên quan đến phép cộng và phép nhân phân số. 2. Kĩ năng: Giải bài toán liên quan đến phép cộng và phép nhân phân số. 3. Thái độ: Yêu thích môn học, nhanh nhẹn, biết hợp tác, tự tin. II . ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC : Giáo viên: Sách giáo khoa. Học sinh : Sách giáo khoa, vở,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG : GIÁO VIÊN HỌC SINH A. KIỂM TRA BÀI CŨ: - GV gọi 2 HS lên bảng - GV chữa bài, nhận xét. B.  BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: 2. Giới thiệu một số tính chất của phép nhân phân số: a) Tính chất giao hoán - GV yêu cầu HS so sánh  và . - Hãy nhận xét về vị trí của các phân số trong tích  so với vị trí của các phân số trong tích . - Đó chính là tính chất giao hoán của phép nhân các phân số. - GV kết luận. b) Tính chất kết hợp - GV yêu cầu HS so sánh giá trị của 2 biểu thức:  và  ? - Hãy tìm điểm giống và khác nhau của hai biểu thức trên. - Qua bài toán trên, hãy cho biết muốn nhân một tích hai phân số với phân số thứ ba chúng ta có thể làm như thế nào? - GV nêu: Đó chính là tính chất kết hợp của phép nhân các phân số. - GV kết luận. c) Tính chất một tổng hai phân số nhân với phân số thứ ba - GV yêu cầu so sánh giá trị của hai biểu thức  và . - Làm thế nào để từ biểu thức  có được biểu thức  ? - Đó chính là tính chất nhân một tổng hai phân số với phân số thứ ba. 2.3. Luyện tập - thực hành:  Bài 1- GV gọi 1 HS yêu cầu - GV yêu cầu HS áp dụng các tính chất vừa học để tính giá trị các biểu thức theo hai cách. - GV nhận xét bài làm của HS. Bài 3: GV gọi 1 HS đọc bài toán. H: bài toán cho biết gì? Yêu cầu gì? - Gọi   HS lên bảng . - Nhận xét. - GV tiến hành chấm vở 3. CỦNG CỐ - DẶN DÒ: - GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau. - 2 HS Thảo, Thi lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn. - Lắng nghe. - HS tính và so sánh   và  = - Khi đổi vị trí các phân số trong tích  thì ta được tích . - HS lắng nghe. - HS so sánh giá trị của 2 biểu thức:  và - HS tìm. - Muốn nhân một tích hai phân số với phân số thứ ba chúng ta có thể nhân phân số thứ nhất với tích của phân số thứ hai và phân số thứ ba. - HS nhắc lại tính chất kết hợp của phép nhân các phân số. - HS tính và so sánh giá trị của hai biểu thức  và . - HS trả lời. - Lắng nghe. - 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. - HS làm bài vào vở - HS làm bài - 1 hs lên bảng giải - Lắng nghe LUYỆN TỪ VÀ CÂU CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ ? I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa và cấu tạo của chủ ngữ trong câu kể Ai là gì? (ND ghi nhớ) 2. Kĩ năng:  Nhận biết được câu kể Ai là gì? Trong đoạn văn và xác định chủ ngữ của câu vữa tìm được(BT1, mụcIII). Biết ghép các bộ phận cho trước thành  câu kể theo mẫu đã học(BT2), đặt được câu kể Ai là gì? với từ ngữ cho trước làm chủ ngữ.(BT3) 3. Thái độ: Yêu thích môn học, thấy được sự phong phú của Tiếng Việt, giữ gìn T.Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC -Giáo viên: Bảng phụ, sách giáo khoa. -Học sinh: Vở, sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG  GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. KIỂM TRA BÀI CŨ: - Gọi HS lên bảng xác định vị ngữ trong các câu kể Ai là gì?. - Nhận xét 2.  BÀI MỚI 2.1. Giới thiệu bài; 2.2. Tìm hiểu bài: - Bài 1: Gọi HS đọc các câu phần nhận xét. - Câu nào thuộc kiểu câu Ai là gì? Bài 2 - Gọi HS lên bảng xác định chủ ngữ trong câu kể vừa tìm được. Bài 3 - Chủ ngữ trong câu kể trên do những từ loại nào tạo thành? - Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ. - Cho HS đọc câu, tìm CN trong câu và nêu ý nghĩa, cấu tạo. 2.3. Luyện tập Bài 1 - Yêu cầu HS trao đổi thảo luận theo nhóm. - Mời HS trình bày - Nhận xét, kết luận. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu BT2 Cho HS dùng bút chì để nối - Cho HS thi tiếp sức. - Gọi Hs đọc lại các câu hoàn chỉnh. - Nhận xét, đánh giá. Bài 3: Yêu cầu HS tự làm vào vở 3. CỦNG CỐ - DẶN DÒ: - CN trong câu kể Ai là gì? có đặc điểm gì?- Nhận xét tiết học. - 2 HS: Thi, Tòan lên bảng làm. - Lắng nghe. - HS đọc phần nhận xét. - Ruộng rẫy /là chiến trường. - Cuốc cày /là vũ khí. - Chủ ngữ do danh từ, cụm danh từ tạo thành. - 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng. *1 HS đọc thành tiếng yêu cầu BT1, thảo luận N2 - 2 HS làm lên bảng. *HS đọc yêu cầu BT2 - HS nối A với cột B cho phù hợp. *HS đọc yêu cầu BT3 - 3 HS lên bảng đặt câu, HS dưới lớp làm vào vở. - Nhận xét. Thứ năm ngày 26 tháng 2 năm 2015 TẬP LÀM VĂN :     LUYỆN TẬP  XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN  MIÊU TẢ CÂY CỐI I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:HS nắm đựoc hai cách mở bài trực tiếp, gián tiếp trong bài văn miêu tả cây cối 2. Kĩ năng:Vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn  mở bài cho bài văn tả cây cối. 3. Thái độ: Gần gũi, yêu quý các loài cây trong môi trường tự nhiên. II. ĐỒ DÚNG DẠY - HỌC : III. CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2.  BÀI MỚI: 2.1. Giới thiệu bài: 2.2. Hướng dẫn HS luyện tập: Bài 1:GV gọi 2 HS đọc bài văn - Yêu cầu HS thảo luận nhóm tìm đoạn mở bài và nhận xét về  từng kiểu mở bài - Kết luận: Bài 2 - HD viết đoạn văn vào vở - Gọi HS đọc đoạn văn mình viết và nhận xét - Chốt ý: Bài 3 Kiểm tra HS ở nhà đã quan sát cây, sưu tầm tranh ảnh về cây đó - Gọi vài HS đứng lên nêu miệng về nhà em quan sát cây gì, cây trồng ở đâu, cây do ai trồng, trồng vào nhịp nào, ấn tượng chung của em khi nhìn cây đó? - Chốt ý: Bài 4: Hướng dẫn  viết 1 đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp hay gián iếp vào vở. - Gọi Hs trình bày, nhận xét, bổ sung. 3. CỦNG CỐ - DẶN DÒ: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà hoàn thành bài viết của mình - Cách 1: Mở bài trực tiếp: Giới thiệu cây hoa cần tả - Cách 2: Mở bài gián tiếp: Nói về màu sắc các loài hoa trong vườn rồi mới giới thiệu cây hoa cần tả - HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc các câu gợi ý - HS viết đoạn văn - Tiếp nối nhau đọc đoạn văn - Lớp nhận xét - Đọc yêu cầu bài - 1 vài HS đứng lên nêu miệng :.. - Suy nghĩ trả lời lần lượt từng câu hỏi trong sgk để hình thành các ý cho 1 đoạn văn mở bài hoàn chỉnh - HS suy nghĩ viết đoạn văn mở bài theo kiểu bài trực tiếp hoặc gián tiếp - HS đọc bài viết của mình - Lớp nhận xét, bổ sung. TOÁN TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ    I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức:Biết cách giải bài toán dạng: Tìm phân số của một số. 2. Kĩ năng: Giải bài toán dạng: Tìm phân số của một số. 3. Thái độ: Yêu thích môn học, trật tự, biết hợp tác để tìm kiến thức. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Vẽ sẵn hình minh hoạ như phần bài học trong SGK trên bảng. Học sinh: Sách giáo khoa, vở,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG : GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. KIỂM TRA BÀI CŨ - GV gọi 2 HS lên bảng làm BT - GV chữa bài, nhận xét. 2.  BÀI MỚI 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Ôn tập về tìm một phần mấy của một số:5- 6p - GV nêu bài toán. - GV nêu tiếp bài toán 2. 2.3. Hướng dẫn tìm phân số của một số:7-9p - GV nêu bài toán. - GV treo hình minh hoạ đã chuẩn bị, yêu cầu HS quan sát và hỏi HS: +  số cam trong rổ như thế nào so với  số cam trong rổ? + Nếu biết được  số cam trong rổ là bao nhiêu quả thì làm thế nào để biết tiếp được  số cam trong rổ là bao nhiêu quả? +  số cam trong rổ là bao nhiêu quả? +  số cam trong rổ là bao nhiêu quả? - Vậy  của 12 quả cam là bao nhiêu quả? - Vậy muốn tính  của 12 ta làm như thế nào? Kết luận: 2.4. Luyện tập - thực hành: Bài 1 Gọi HS đọc đề bài toán 1 Hỏi: Bài toán cho biết gì?         Bài toán yêu cầu gì? - GV yêu cầu HS tóm tắt và tự làm bài. - GV gọi HS nêu cách làm của mình trước lớp. - Gọi 3 HS lên bảng thi đua. - GV nhận xét và cho điểm HS. Bài 2: Gọi HS đọc đề bài toán 2 Hỏi: Bài toán cho biết gì?         Bài toán yêu cầu gì? - GV tiến hành tương tự như bài tập 1. Bài 3 Yêu cầu HS khá, giỏi. 3/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ  - GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau. - 2 em Tín, Uyên lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn. - Lắng nghe. - HS đọc đề bài. - HS đọc lại bài toán. - HS quan sát hình minh hoạ và trả lời: +  số cam trong rổ gấp đôi  số cam trong rổ. + Ta lấy  số cam trong rổ nhân với 2. +  số cam trong rổ là: 12 : 3 = 4 (quả). +  số cam trong rổ là 4 ´ 2 = 8 (quả). - Vậy  của 12 quả cam là 8 quả. - Vậy muốn tính  của 12 ta lấy số 12 nhân với . - HS đọc đề bài toán 1. - Tóm tắt và nêu cách giải. - 3 HS lên bảng thi đua. - HS làm bài làm của mình, HS cả lớp theo dõi để nhận xét. -HS đọc đề bài toán 2 - HS tự làm bài vào. .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... KHOA HỌC BÀI  50: NÓNG - LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp HS:Biết vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn. 2. Kĩ năng: Nêu được ví dụ về vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn.Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí. 3. Thái độ: Vận dụng hiểu biết vào trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Giáo viên: Nhiệt kế, một số đồ dùng liên quan,.... III. CÁC HOẠT ĐỘNG : GIÁO VIÊN HỌC SINH Â.KIỂM TRA BÀI CŨ: Gọi hs trả lời câu hỏi -  Tại sao ta không được nhìn thẳng trực tiếp mặt trời hoặc lửa hàn? - Khi đọc sách cần có ánh sáng ntn? Vì sao? - Nhận xét bài B. BÀI MỚI: 1. GTB: 2.Tìm hiểu bài: Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt Hướng dẫn hs quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi - Hãy kể tên các vật nóng , lạnh thường gặp hằng ngày? - Tại saovật nóng lại có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ bình thường? - Làm thế nào để biết vật này có nhiệt độ cao hơn vật kia? Kết luận: Hoạt động 2: Thực hành sử dụng nhiệt kế:15p - Gv giới thiệu về hai loại nhiệt kế - Nhiệt kế  đo nhiệt độ cơ thể, đo nhiệt đô không khí - Hướng dẫn HS thực hành đo nhiệt độ + Ban đầu 4 chậu như nhau + Đổ thêm ít nước sôi vào chậu A + Cho đá vào chậu D H: Cảm giác lúc này? * Tay có thể giúp nhận ra cảm giác nóng hơn , lạnh hơn – có khi bị nhầm lẫn nên phải sử dụng nhiệt kế 3. CỦNG CỐ - DẶN DÒ: - Để biết nhiệt độ của 1 vật, ta làm thế nào? - Nhận xét tiết học - 2 HS: Thi, Như lên bảng trả lời - Kể tên một số vật nóng, lạnh thường gặp hằng ngày - Trả lời câu hỏi : - HS quan sát hai loại nhiệt kế - HS thực hành đo nhiệt kế - HS đo nhiệt độ của các cốc nước, sử dụng nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ cơ thể - HS tự đọc nhiệt độ sau khi đo - HS Nhúng tay vào A, D sau đó chuyển sang B, C . - Tay ở B có cảm giác lạnh - Tay ở C có cảm giác ấm ĐỊA LÝ BÀI 22: THÀNH PHỐ CẦN THƠ. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Cần Thơ: Thành phố ở trung tâm ĐB sông Cửu Long, bên sông Hậu. Trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học của đồng bằng sông Cửu Long 2. Kĩ năng: Chỉ vị trí thành phố Cần Thơ trên bản đồ VN 3. Thái độ: Yêu thích thành phố, có ý thức xây dựng thành phố tươi đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Các bản đồ: Hành chính, giao thông VN.Tranh ảnh về Cần Thơ Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH A. KIÊM  TRA BÀI  CŨ :  H? : Em hãy kể tên một số ngành công nghiệp chính ở TP HCM? H? : Em hãy chỉ vị trí TP HCM trên bản đồ? - GV nhận xét B. BÀI MƠÍ : 1.Giới thiệu bài: 2.Các hoạt động 1. Thành phố ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long: Hoạt động 1: Làm việc theo cặp -  Chỉ vị trí Cần Thơ trên lược đồ và cho biết thành phố Cần Thơ giáp với những tỉnh nào? -  Cho biết từ thành phố này đi đến các tỉnh khác đi bằng những phương tiện nào? Kết luận: 2. Trung tâm kinh tế, văn hóa và khoa học của đồng bằng sông Cửu Long(10-12p) Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm - Các nhóm dựa vào tranh, ảnh bản đồ VN - Tìm những dẫn chứng thể hiện thành phố Cần Thơ trung tâm kinh tế? là trung tâm hóa, khoa học?  trung tâm du lịch? -  Giải thích tại sao thành phố Cần Thơ là thành phố trẻ nhưng lại nhanh chóng trở thành trung tâm kinh tế , văn hóa, khoa học của đồng bằng song Cửu Long? - Nhận xét chốt lại ý chính C. CỦNG CỐ- DẶN DÒ: - Vì sao  thành phố Cần Thơ là  trung tâm kinh tế , văn hóa, khoa học của đồng bằng sông Cửu Long? -Về nhà học bài và ôn lại các bài 11 đến 22 để ôn tập -Nhận xét tiết học. - 2 HS Nghi, Thảo lên bảng làm bài, - Lắng nghe - HS quan sát -...giáp với An Giang, Đông Tháp, Kiên Giang, Hậu Giang, Vĩnh Long -...đường bộ, đường không, đường thủy - Các nhóm thảo luận - Vì ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long , bên dòng sông Hậu, đó là vị trí rất thuận lợi cho việc giao lưu với tỉnh khác. Cảng Cần Thơ có vai trò lớn trong việc xuất nhập khẩu hàng hóa... - Cần Thơ có nhiều trường đại học, cao đẳng  đóng tại đó - Đến Cần Thơ, chúng ta còn được tham quan du lịch trong các khu vườn nhiều loại cây trái, tham quan chợ nổi trên sông và vườn cò Bằng Lăng Các nhóm trình bày - HS khá, giỏi trình bày: Vì có vị trí địa lí thuận lợi; là nơi tiếp nhận nhiều mặt hàng nông, thuỷ sản của đồng bằng sông Cửu Long để chế biến và xuất khẩu. KỂ CHUYỆN NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức:Dựa vào các tranh minh hoạ và lời kể của GV, kể lại được đoạn chuyện Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý(BT1), Kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện.(BT2) 2. Kĩ năng: Kể chuyện, bết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện và đặt được tên khác cho phù hợp với ND. 3. Thái độ: Tự nhiên, học tập được tính dũng cảm gan dạ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Các tranh minh hoạ câu chuyện. III. CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. KIỂM TRA BÀI CŨ: - Gọi 2 HS kể lại việc đã làm để góp giữ xóm làng xanh, sạch, đẹp. - Nhận xét. 2.  BÀI MỚI 2.1. Giới thiệu bài: 2.2. GV kể chuyện: - HD HS quan sát tranh, đọc thầm các yêu cầu, lời mở đầu từng đoạn. - GV kể 2 lần. - Yêu cầu dựa vào tranh kể lại từng đoạn chuyện trong nhóm 4. - Gọi HS kể trước lớp. - Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở các chú bé? - Tại sao truyện có tên là Những chú bé không chết? - Em đặt tên gì cho chuyện này? Giải thích thêm: 3. CỦNG CỐ - DẶN DÒ: - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Sưu tầm những câu chuyện nói về lòng dũng cảm. - 2 HS kể lại việc đã làm để góp giữ xóm làng xanh, sạch, đẹp. - HS quan sát tranh, đọc thầm các yêu cầu, lời mở đầu từng đoạn. - Lắng nghe. - HS kể theo nhóm. - Kể trước lớp. - Ca ngợi sự dũng cảm, sự hy sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược tổ quốc. - HS tự do trả lời. TIẾNG VIỆT:* ÔN TẬP: CÂU KỂ AI LÀ GÌ- VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ ? I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức:Hiểu được ý nghĩa và cấu tạo của chủ ngữ trong câu kể Ai là gì? (ND ghi nhớ) 2. Kĩ năng:  Nhận biết được câu kể Ai là gì? Trong đoạn văn và xác định chủ ngữ của câu vữa tìm được. Biết ghép các bộ phận cho trước thành  câu kể theo mẫu đã học, đặt được câu kể Ai là gì? . 3. Thái độ: Yêu thích môn học, thấy được sự phong phú của Tiếng Việt, giữ gìn T.Việt. II. CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH .1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học 2. Hướng dẫn học sinh làm bài - Bài 1: Gọi HS nêu một số câu kiểu Ai là gì? - Gọi hs nhận xét câu tr

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxGiao an Tuan 25 Lop 4_12337951.docx