Giáo án buổi chiều Lớp 4 - Tuần 2 đến 26

LUYỆN TOÁN

LUYỆN TẬP NHẬN BIẾT DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2;3;5;9

I: MỤC TIÊU

 - Củng cố về : Luyện tập nhận biết dấu hiệu chia hết cho 2;3;5;9

 thông qua hình thức làm bài tập

II: HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

*GV cho hs làm các bài tập sau

Bài 1: Tìm tất cả những giá trị của x là số chẵn :

a)50 < x <60

b) 135 < x < 146

Bài 2 :

Phải thay chữ số nào vào dấu * để các số sau có ba chữ số và chia hết cho 5

11* ;3*5 ;*10 ;**5

Bài 3 :

Tìm x biết x chia hết cho 5

1990 < x < 1997

Bài 4 : Cho bốn chữ số :2;5;4;7 lập tất cảnhững số có hai chữ số chia hết cho 9

Bài 5 : tìm những số trong các số sau :

510;511;512;513;514;515;516;517;518;519;520

 

doc65 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 03/12/2018 | Lượt xem: 93 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án buổi chiều Lớp 4 - Tuần 2 đến 26, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
....... cm2 50000cm2=.................dm2 126dm2=.............. cm2 5400cm2=................dm2 25dm2=............. cm2 12000cm2=................dm2 Bài 2: 1m2 50dm2= dm2 12 m2 5dm2= dm2 142 m2 12dm2= dm2 124 m2 23dm2= dm2 14 m2 9 dm2= dm2 24 m2 7dm2= dm2 Bài 3: Khoanh vào trước chữ trả lời đúng 3 m2 5 cm 2 =? 35 cm2 305 cm2 3005 cm2 30005 cm2 ______________________ Tiếng Việt Luyện tập về danh từ ,động từ ,tính từ I:mục tiêu Rèn kĩ năng xác định danh từ, động từ ,tính từ thông qua việc xác định trong đoạn văn ,đoạn thơ .Biết đặt câu có danh từ, động từ ,tính từ ii. hoạt động dạy học HS lần lượt làm các bài tập sau Bài 1:Xác định các danh từ, động từ ,tính từ có trong đoạn văn sau -Nắng vàng lan nhanh xuống chân núi rồi rải vội lên đồng lúa . -Đến bây giờ ,Vân vẫn không quên được khuôn mặt hiền từ ,mái tóc bạc ,đôi mắt đầy thương yêu và lo lắng của ông . (Bài làm : các từ in nghiêng là danh từ ,các từ in đậm là tính từ ,các từ ngạch chân là động từ ) Bài 2: Đặt ba câu có : a)Chủ ngữ là danh từ /vị ngữ là động từ ví dụ : Mặt trăng đã nhô lên khỏi rặng núi b)Chủ ngữ là danh từ /vị ngữ là tính từ ví dụ : Những hạt sương đêm long lanh trên cành a)Chủ ngữ là động từ /vị ngữ là động từ “là” ví dụ : Lao động là vinh quang Bài 3 : Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng động từ, tính từ và danh từ để kể về việc học tập của em ,rồi gạch chân các động từ có sử dụng trong đoạn văn vừa viết *Sau khi hs làm gv chấm một số bài ,sau đó chữa bài ,nhận xét _______________________ Tuần 13 Thứ năm ngày 7 tháng 12 năm 2017 Luyện toán Nhân 1 số với 1 tổng ,nhân 1 số với 1 hiệu I: mục tiêu - Củng cố về : Nhân 1 số với 1 tổng ,nhân 1 số với 1 hiệu thông qua hình thức làm bài tập II: Hoạt động dạy học *GV cho hs làm các bài tập sau Bài tập 1: -Tính bằng cách thuận tiện nhất 236 x 65 + 236 x 35 =236 x (35 +65 ) = 236 x100 =23600 2456 x198 +2456 x 802 =2456 x(198 +802) =2456 x 1000 =2456000 Bài tập 2: . -Tính bằng cách thuận tiện nhất 2459 x 152-2459 x 52 =2459 x(152-52) =2459 x 100 = 245900 256x 915 +256 x 85 =256 x(915 +85) =256 x1000 =256000 245 x154-245 x 50 - 245 x4 =245 x(154-50-4) =245 x100 =24500 Bài tập 3: Tính diện tích của hình chữ nhật ,biết chu vi của hình chữ nhật 164 cm và chiều dài hơn chiều rộng 8 cm. Bài giải Nửa chu vi hình chữ nhật là 164 :2 = 82 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là (82 +8):2 =45(cm) Chiều rộng chữ nhật là : 45 -8 = 37(cm) Diện tích hình chữ nhật là : 45 x 37 =1665 (cm2) Đáp số : 1665 cm Bài tập 4: -Một hình chữ nhật có chu vi bằng chu vi hình vuông cạnh 25 cm . biết chiều dài hơn chiều rộng 6cm . Tính diện tích diện tích hình chữ nhật đó . Bài giải Nửa chu vi hình chữ nhật là: 25 x2 =50 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là : (50 +6):2 =28(cm) Chiều rộng chữ nhật là : 28 - 6 = 22(cm) Diện tích hình chữ nhật là : 28 x 22 =616 (cm2) Đáp số : 616 cm2 _____________________ Luyện tiếng việt Tính từ I: mục tiêu - Củng cố về : Tính từ biểu thị mức độ của đặc điểm ,tính chất của sự vật hiện tượng .... thông qua hình thức làm bài tập II: Hoạt động dạy học *GV cho hs làm các bài tập sau Bài1: -Gạch dưới những từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm ,tính chất được ghi trong ngoặc đơn trong các câu văn sau : a)Sau trận mưa rao , những tấm lá dọc mùn trông (xanh) nõn nà ,những bông râm bụt thêm (đỏ )chói ..... b)Những cánh hoa trám ( nhỏ ) li ti chụm vào nhau thành một chuỗi dài trông (rất ) dễ thương . Ông mặt trời vừa nhô lên phía đằng đông ,chị cỏ cúi xuống ngắm nghía giọt sương đọng trên áo và cảm thấy mình như (rực rỡ )hơn d) Gà Trống Choai rất (kiêu ngạo )vì chú cho rằng có cái mào (đẹp )nhất Bài 2: Tìm các từ miêu tả mức độ của các đặc điểm theo các cách khác nhau . Xa Xa xa ,.... Rất xa ,...... Xa hơn ,...... Tròn Tròn trịa ,....... Quá tròn ,.......... Tròn nhất ,........ Mát Mát mát ,................ Mát lắm ,............... Mát hơn ,......... Bài 3: -Em hãy đặt ba câu với các từ ngữ em đã tìm được ở bài tập hai HS làm miệng nối tiếp nhau _______________________ Luyện toán Nhân với số có hai chữ số ,giải bài toán có lời văn I: mục tiêu Củng cố : Nhân với số có 2 chữ số ,giải toán có lời văn thông qua hình thức làm bài tập II: Hoạt động dạy học GV hướng dẫn hs làm các bài tập sau : Bài 1 : Đặt tính rồi tính 652 x 25 ; 3658 x 56 ; 986 x 94 ; 5689 x 89 ; 6987 x 35 652 x25 3260 1304 16300 3658 x56 986 x94 5689 x89 6987 x 35 Bài 2 : Giá mỗi cái bút là 4500 đồng ,mỗi quyển vở là 3200 đồng . Hỏi nếu mua 24 cái bút và 24 quyển vở thì hết tất cả bao nhiêu tiền?( giải bằng hai cách ) Bài giải : Cách 1 : Mua 24 cái bút hết số tiền là : 4500 x 24 = 108000 ( đồng ) Mua 24 quyển vở hết số tiền là 3200 x 24 = 76800 ( đồng ) Mua 24 cái bút và 24 quyển vở hết số tiền là: 108000 + 76800 =184800( đồng ) Đáp số : 184800 đồng Cách 2 : Mua một quyển vở và một cái bút hết số tiền là 4500 +3200 =7700 (đồng ) Mua 24 cái bút và 24 quyển vở hết số tiền là 7700 x 24 =184800( đồng ) Đáp số : 184800 đồng Bài 3 : Tìm x a) x : 36 = 215 + 49 x : 36 = 264 x= 264 x36 x = 9504 b) ( x - 514 ) : 84 = 457 x - 514 =457 x 84 x - 514 =38388 x =38388 +514 x =38902 Bài 4 : Khi nhân một số với 45 một bạn hs vì sơ ý nên đã đặt các tích riêng thẳng cột với nhau nên có kết quả là 981 . Em hãy tìm tích đúng giúp bạn . Bài giải Vì khi nhân một số với 45 bạn hs do sơ ý đã đặt các tích riêng thẳng cột với nhau nên tích sai của bạn chính là bằng 4 + 5 = 9 (lần thừa só chưa biết ) Thừa số chưa biết là : 918 :9 = 102 Vậy tích đúng là 102 x 45 = 4590 Đáp số :4590 _________________________ Luyện tiếng việt Luyện về :tập làm văn I: mục tiêu Ôn tập củng cố về văn kể chuyện II: Hoạt động dạy học GV hướng dẫn hs làm bài tập làm văn kể chyện chọn một trong ba đề sau Đề bài : 1-Kể lại một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc có nội dung nói về một người có tấm lòng nhân hậu . 2: Kể lại câu chuyện : Nổi dằn vặt của An -đrây –ca bằng lời của cậu bé An -đrây –ca 3: Kể lại câu chuyện : Vua tàu thuỷ Bạch Thaí Bưởi bằng lời kể của một người chủ tàu Pháp hoặc người Việt Tuần 14 Luyện toán Ôn: nhân với số có ba chữ số I: mục tiêu - Củng cố về : Nhân với số có ba chữ số thông qua hình thức làm bài tập II: Hoạt động dạy học *GV cho hs làm các bài tập sau Bài tập 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất a) 54 x 145 + 45 x 145 + 145 = 145 x ( 54 + 45 + 1) = 145 x 100 =14500 b) ( 462 x 7 - 231 x 14 ) x ( 462 x 7 + 231) = (462 x 7 - 231 x 2 x 7 ) x( 462 x 7 + 231) = (462 x 7 - 462 x 7 ) x ( 462 x 7 + 231) = 0 x( 462 x 7 + 231) =0 c) 123 x ( 56 + 34 ) - 23 x ( 56 + 34 ) =( 56 + 34 ) x (123 - 23 ) =90 x 100 = 9000 d ) ( 254 x 99 + 254 ) - (252 x 101 - 252) =254 x( 99 + 1 ) - 252 x ( 101 - 1) =254 x 100 - 252 x 100 = 100 x ( 254 - 252 ) = 100 x 2 = 200 Bài 2 : Khi nhân một số với 245 ,một hs đã đặt các tích riêng thẳng cột như trong phép cộng nên tìm ra kết quả là 4257 . Tìm tích đúng của phép nhân đó Giải : Khi nhân một số với 245, vì đã đặt các tích riêng thẳng cột như trong phép cộng nên tìm ra kết quả là 4257 . Vậy 4257 chính là bằng 2 + 4 + 5 = 11 (lần thừa số chưa biết ) Vậy thừa số chưa biết là : 11 = 387 Ta có tích đúng là x 245=94815 Đáp số : 94815 III. Củng cố – dặn dò: GV nhận xét tiết học _________________________ Thứ 3 ngày 4 tháng 12 năm 2017 Luyện toán ôn: chia một tổng cho một số I: mục tiêu - Củng cố về : Chia một tổng cho một số thông qua hình thức làm bài tập. II: Hoạt động dạy học *GV cho hs làm các bài tập sau Bài 1: Tính bằng hai cách (75+ 25) :5 Cách 1 : (75+ 25) :5 = 100 : 5 = 20 Cách 2 : (75+ 25) :5 = 75 :5 + 25: 5 = 15 + 5 = 20 (123 + 456 ) :3 Cách 1 : (123 + 456 ) :3= 579 : 3 = 193 Cách 2 : (123 + 456 ) :3= 123 : 3 + 456 : 3 = 41 + 152 =193 (245 + 705 ): 5 Cách 1 : (245 + 705 ): 5 = 950 : 5 = 190 Cách 2 : (245 + 705 ): 5 = 245 : 5 + 705 : 5 = 49 + 141 =190 (426 + 302 ): 2 Cách 1 : (426 + 302 ): 2= 728 :2 = 364 Cách 2 : (426 + 302 ): 2= 426 : 2 + 302 :2 = 213 + 151 = 364 Bài 2 : Khối lớp Bốn có 144 học sinh xếp thành các hàng ,mỗi hàng có 9 hs . Khối lớp năm có 162 hs xếp hàng mỗi hàng cũng có 9 hs . Hỏi cả hai khối đó xếp được bao nhiêu hàng ? ( Giải bằng hai cách ) Cách 1 : HS khối Bốn xếp được số hàng là : 9 = 16 ( hàng ) HS khối Nămxếp được số hàng là 162: 9 = 18 ( hàng ) HS khối Bốn và khối Nămxếp được số hàng là: 18 + 16 = 34 ( hàng) Đáp số : 34 hàng Cách 2 : Tổng số HS của hai khối là + 162 = 306 ( em ) HS của hai khối xếp được số hàng là : 9 = 34 ( hàng ) Đáp số : 34 hàng Bài 3 : Đặt tính rồi tính 23564 : 4 5647: 9 235 :5 123684 :4 9639 : 9 12457 :7 *HS làm bài sau đó chấm chữa __________________________ Luyện tiếng việt Mở rộng vốn từ : ý chí - nghị lực I: mục tiêu - Củng cố về : mở rộng vốn từ : ý chí – nghị lực - Biết sử dụng các từ ngữ thuộc chủ đề ý chí – nghị lực để đặt câu viết thành một đoạn văn hoặc dung để nói ,viết ,....thông qua hình thức làm bài tập II: Hoạt động dạy học GV cho hs làm các bài tập sau : Bài 1: a)Giải nghiã từ nghị lực b)Đặt câu với từ nghị lực Bài làm : a)Nghĩa của từ nghị lực là : ý chí kiên quyết ,bền vững , không sợ khó khăn ,gian khổ b)Đặt câu: VD : Anh Nguyễn Ngọc Kí là người có ý chí nghị lực cao Bài 2: Chọn một từ trong các từ sau để điền vào chỗ trống : ý chí ,quyết chí, chí hướng, chí thân Nam là người bạn ....chí thân .............của tôi . Hai người thanh niên yêu nước ấy cùng theo đuổi một .....chí hướng ................ ý chí .........của Bác Hồ cũng là ... ý chí............của toàn thể nhân dân Việt Nam . Không có việc gì khó Chỉ sợ lòng không bền Đào núi và lấp biển . Quyết chí..........ắt làm nên. Bài 3 : TRong các câu tục ngữ dưới đây ,câu nào nói về ý chí ,nghị lực của con người . Có chí thì nên Thua keo này ,bày keo khác . Có công mài sắt, có ngày nên kim Có đi mới đến ,có học mới hay . Thắng không kiêu ,bại không nản . Có bột mới gột nên hồ . Bài làm Các câu tục ngữ nói về ý chí ,nghị lực của con người là : Có chí thì nên Thua keo này ,bày keo khác . Có công mài sắt, có ngày nên kim Có đi mới đến ,có học mới hay . Thắng không kiêu ,bại không nản ________________________ Thứ sáu ngày 15 tháng 12 năm 2017 Luyện toán Tính chu vi ,diện tích của hình chữ nhật, đổi đơn vị đo khối lượng và diện tích I: mục tiêu Củng cố : chu vi ,diện tích của hình chữ nhật, đổi đơn vị đo khối lượng và diện tích thông qua hình thức làm bài tập II: Hoạt động dạy học GV hướng dẫn hs làm các bài tập sau : Bài 1 : Một hình vuông có cạnh là 6 cm ,có thể tìm được bao nhiêu hình chữ nhật có cùng chu vi với hình vuông đó ? (số đo các cạnh là các số tự nhiên ) Giải Chu vi hình vuông là x 4 = 24 ( cm ) Nửa chu vi hình chữ nhật sẽ là 24 : 2 = 12 ( cm ) Ta thấy 12 = 11 +1 = 10 + 2 = 9 +3 = 8 +4 = 7 + 5 = 6 + 6 Vậy để chu vi hình chữ nhật bằng chu vi hình vuông thì có thể tìm được 5 trường hợp sau : Chiều dài 11cm 10 cm 9 cm 8 cm 7 cm Chều rộng 1 cm 2 cm 3 cm 4 cm 5 cm Bài 2 : Một hình chữ nhật có chu vi bằng 48 m chiều dài hơn chiều rộng 2 m . tính diện tích của hình chữ nhật đó. Giải Nửa chu vi hình chữ nhật sẽ là 48 : 2 = 24 (m ) Chiều dài hình chữ nhật là ( 24 + 2 ) : 2 = 13 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là 13 + 2 = 15 (m ) Diện tích hình chữ nhật là x 15 = 195 ( m 2 ) Đáp số : 195 m 2 Bài 3 : Một hình chự nhật có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng.kéo chiều dài thêm 18 m chiều rộng thêm 24 m thì được một hình vuông . Tính diện tích của hình chữ nhật đó . Giải Nếu coi chiều rộng có một phần thì chiều dài có 3 phần như thế Theo bài ra ta có sơ đồ : 18 m Chiều dài : Chiều rộng : 24 m Nhìn vào sơ đồ ta thấy 2 lần chiều rộng dài là : 24 – 18= 6 (m ) Chiều rộng hình chữ nhật là 6 : 2 = 3( m ) Chiều dài hình chữ nhật là 3 x 3 = 9 ( m ) Diệntích hình chữ nhật là 9 x 3 = 27 (m2 ) Đáp số : 27 m 2 Bài 3 : Viết các số thích hợp vào chỗ chấm yến = ..............kg 14 tạ =.........................yến yến = ..............kg 5tấn =...................tạ 54 kg = .................g 5tấn 4 tạ =................tạ 43 kg = .................g 3tấn 5 yến = ............yến Bài 4 : Viết các số thích hợp vào chỗ chấm 4 m2 = ..............cm2 25 dm 2 =...................cm2 12 m2 = ..............cm2 45 dm 2 =...................cm2 54 m2 = ..............cm2 6 dm 2 =...................cm2 ____________________________ Luyện tiếng việt ôn câu hỏi ,dấu chấm hỏi . I: mục tiêu Củng cố : câu hỏi và dấu chấm hỏi thông qua hình thức làm bài tập II: Hoạt động dạy học GV hướng dẫn hs làm các bài tập sau : Bài 1 : Các câu trong đoạn trích sau bị lược bỏ dấu hỏi . Hãy đặt dấu hỏi vào những câu hỏi . Một chú lùn nói : Ai đã ngồi vào ghế của tôi Chú thứ hai nói : Ai đã ăn ở đĩa của tôi Chú thứ bảy nói : Ai đã uống vào cốc của tôi Một chú nhìn quanh rồi đi lại giường mình . Thấy có chỗ trũng ở đệm ,chú bèn nói : Ai giẫm lên giường của tôi Bài làm Một chú lùn nói : Ai đã ngồi vào ghế của tôi ? Chú thứ hai nói : Ai đã ăn ở đĩa của tôi ? Chú thứ bảy nói : Ai đã uống vào cốc của tôi ? Một chú nhìn quanh rồi đi lại giường mình . Thấy có chỗ trũng ở đệm ,chú bèn nói : Ai giẫm lên giường củ tôi ? Bài 2 : Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch in đậm trong các câu sau . A ) Dưới ánh nắng chói chang , bác nông dân đang cày ruộng . b) Bà cụ ngồi bán những con búp bê bằng vải vụn . Bài làm Dưới ánh nắng chói chang ,bác nông dân đanng làm gì ? Bác nông dân đang làm gì dưới ánh nắng chói chang ? B ) Bà cụ làm gì ? Bài 3 : Dựa vào mỗi tình huống dưới đây , em hãy đặt một câu hỏi tự hỏi mình : a) Tự hỏi về một người trông rất quen nhưng không nhớ tên . Một dụng cụ học tập mà chưa tìm thấy. Một công việc mẹ dặn nhưng quên chưa làm . Bài làm a) Ai trông rất quen mà mình không nhớ ra nhỉ ? b)Kh ông biết cái bút để đâu ? c) Không biết mẹ mình làm gì nhỉ ? HS làm sađó chấm chữa *GV nhận xét ,dặn dò Thứ 3ngày 2 tháng12 năm 2017 Tuần 15 Luyện tiếng việt Luyện tập về câu hỏi I: mục tiêu - Củng cố về : câu hỏi - Biết sử dụng các kiến thức về câu hỏi để đặt câu viết thành một đoạn văn hoặc dùng để nói ,viết ,....thông qua hình thức làm bài tập II: Hoạt động dạy học *GV cho hs làm các bài tập sau Bài tập 1 : Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong các câu dưới đây Giữa vòm lá um tùm ,bông hoa dập dờn trước gió . Bác sĩ Ly là người đức độ ,hiền từ mà nghiêm nghị . Chủ nhật tuần tới ,mẹ sẽ cho con đi công viên nước . Bé rất ân hận vì bé không nghe lời mẹ ,đã ngắt bông hoa đẹp ấy . Bài làm : Ví dụ : a)Giữa vòm lá um tùm , cài gì dập dờn trước gió? . b)Bác sĩ Ly là người như thế nào ? c) Mẹ sẽ cho con đi công viên nước vào lúc nào ? . d) Vì sao bé rất ân hận ? Bài2 : Trong các cặp từ in nghiêng ở mỗi cặp câu dưới đây , từ nào là từ nghi vấn ( từ dùng để hỏi ): Tên em là gì ? ; Việc gì tôi cũng làm . Em đi đâu ? ; Đi đâu tôi cũng đi . Em về bao giờ ? ; Bao giờ tôi cũng sẵn sàng . ( Các từ được gạch chân là các từ dùng để ghi vấn ) Bài 3 : Viết một đọan văn ngắn thuật lại cuộc trò chuyện giữa em và bạn emvề một nội dung tự chọn , trong đoạn văn có dùng câu hỏi . __________________________ Luyện toán Một số chia cho một tích , một tích chia cho một số , giải bài toán có lời văn I: mục tiêu -Củng cố về : Một số chia cho một tích , một tích chia cho số , giải bài toán có lời văn số thông qua hình thức làm bài tập II: Hoạt động dạy học *GV cho hs làm các bài tập sau Bài 1 : Tính bằng 3 cách 54 :( 3 x 2 ) 128 : (4 x 2 ) 450 : ( 5 x 20) 315 : ( 3 x 5 ) Bài 2 : Tính bằng hai cách a) ( 36 x 9 ) : 4 ( 1257 x 9) : 3 ( 360 x 15 ) : 12 ( 891 x 25 ) : 25 Bài 3 Tính bằng cách hợp lí nhất a) ( 63 x 5 ): 21 ( 180 x 79 ): 90 (56 x 9 ) : 56 Bài 4 : Một cửa hàng có 9 bao gạo mỗi bao chứa 60 kg . Của hàng đó đã bán được 1/5 số gạo đó . Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu kg gạo ? ( Giải bằng hai cách ) -* HS làm ,GV theo dõi hướng dẫn thêm .Sau đó chấm chữa __________________________ Luyện Tiếng việt Luyện kể chuyện tuần 14 I:mục tiêu 1: Rèn kĩ năng nói : Nhớ được câu chuyện ,nói đúng lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ trong truyện ,kể lại được câu chuyện bằng lời của búp bê ,phối hợp lời kể với điệu bộ ,nét mặt Hiểu truyện ,biết phát triển thêm phần kết của câu chuyện theo tình huống giả thiết 2 : Rèn kĩ năng nghe : Nhớ chuyện Theo dõi bạn kể chuyện ,nhận xét đúng lời kể của bạn ,kể tiếp được lời kể của bạn ii. đồ dùng dạy học Tranh minh hoạ trong truyện iiI hoạt động dạy học A: Bài cũ :Tuần 14 chúng ta đã kể chuyện gì ? (búp bê của ai ) B: Bài mới : 1 : HS thực hiện các yêu cầu sau : Bài 1 : HS đọc yêu cầu của đề HS xem 6 tranh minh hoạ ,tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh Tranh 1 : Búp bê nỏ quên trên nóc tủ cùng với các đồ chơi khác Tranh2 : Mùa đông ,không có váy áo ,búp bê bị lạnh cóng,tủi thân khóc Tranh3 : Đêm tối ,búp bê bỏ cô chủ đi ra phố Tranh4 : Một cô bé tốt bụng nhìn thấy búp bê nằm trong đống lá cây khô Tranh 5 : Cô bé may váy áo mới cho búp bê Bài 2 : Kể lại câu chuyện bằng lời kể của búp bê HS đọc yêu câu d của bài GV mời một hs kể mẫu đoạn đầu câu chuyện Từng cặp hs thực hành kể chuyện HS thi kể trước lớp Cả lớp và gv nhận xét Bài 3: Kể lại phần kết của câu chuyện theo tình huống mới HS đọc yêu cầu của bài HS thi kể phần kết câu chuyện 2: Cũng cố ,dặn dò Câu chuyện muốn nói với các em điều gì ? (Phải biết yêu quý và giữ gìn đồ chơi ) ____________________________ Thứ 3 ngày 9 tháng 12 năm 2017 Tuần 16 Luyện toán ÔN: CHIA CHO Số Có HAI CHữ Số I: mục tiêu - Củng cố về : Chia cho số có hai chữ số, giải bài toán có lời văn số thông qua hình thức làm bài tập II: Hoạt động dạy học *GV cho hs làm các bài tập sau: Bài 1: Đặt tính rồi tính: 69104 : 56 60116 : 28 32570 : 24 Học sinh lên bảng làm – cả lớp nháp GV và HS chữa bài thống nhất kết quả thứ tự là: 1234 2147 1357 Bài 2: Tính giá trị của biểu thức: a) 12054 : (45 + 37) b) 30284 : (100 – 33) - Cho HS nhắc lại thứ tự thực hiện phép tính - Gọi HS lên bảng làm bài - GV và HS chữa bài thống nhất kết quả thứ tự là: 147; 452 Bài 3: Người ta xếp các gói kẹo vào các hộp, mỗi hộp 30 gói. Hỏi có thể xếp 2000 gói kẹo vào nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn thừa bao nhiêu gói kẹo? Bài giải: Số hộp kẹo là: 2000 : 30 = 66 (hộp) dư 20 Đáp số: 66 hộp thừa 20 gói HS làm bài vào vở, GV chấm III: CủNG Cố – DặN Dò: Nhận xét tiết học __________________________ Thứ tư ngày 10 tháng 12 năm 2017 Luyện toán ôn: chia cho số có ba chữ số I: mục tiêu - Củng cố về : Luyện tập chia cho số có ba chữ số thông qua hình thức làm bài tập II: Hoạt động dạy học * GV cho hs làm các bài tập sau Bài 1: Đặt tính rồi tính 56088 : 123 87830 : 357 26589 : 235 78963 : 456 HS lên bảng làm bài GV chữa bài, kết quả thứ tự là: 456; 246; 113; 173... Bài 2: Người ta phải dùng 264 chuyến xe để chở hết 924 tấn hàng. Hỏi trung bình mỗi chuyến xe chở được bao nhiêu tấn hàng?. HS tóm tắt bài toán: - Làm vào vở bài tập - GV và HS chữa bài Bài 3 : Dùng cho HS khá và giỏi Trong một phép chia cho 9 có thương là 222 ,số dư là số lớn nhất có thể có được trong phép chia này. Tìm số bị chia ? Giải Vì số dư là 44 nên số chia bé nhất là: + 1 = 45 Số bị chia bé nhất là: 123 x 45 + 44 = 5579 IIi: củng cố - dặn dò: Nhận xét tiết học ________________________ Luyện tiếng việt Dùng câu hỏi vào mục đích khác I: mục tiêu Củng cố về : Cách dùng câu hỏi vào mục đích khác thông qua các bài tập. Biết sử dụng các câu hỏi trong thực tế. II: Hoạt động dạy học *GV cho hs làm các bài tập sau: Bài 1: Các câu hỏi sau được dùng làm gì ? Em bé khóc mãi, Mẹ bảo: Con có nín đi không ? Các bạn lớp tôi trách móc bạn Hoa: “Vì sao cậu lại làm phiền lòng cô như vậy?” Bố tôi bảo: Con hát thế này mà bảo là ca sĩ à! Bà cụ nói: “Cô có thể cho tôi đi nhờ xe máy được không?” Bài 2: Đặt câu theo các yêu cầu sau: Tỏ thái độ khen chê Khẳng định, phủ định Thể hiện yêu cầu mong muốn Bài 3: Viết một đoạn văn có sử dụng câu hỏi dùng vào mục đích khác. GV gợi ý, làm mẫu. HS tự làm vào vở. GV chấm bài IIi: củng cố - dặn dò: Nhận xét tiết học. ________________________ Thực hành Luyện viết: Trong quán ăn “ ba cá bống” I,Mục đích –yêu cầu: - Giúp HS viết bài luyện viết đúng và đẹp bài “Ba cái bống”. - Rèn luyện kĩ năng luyện viết cho HS II,Hoạt động dạy học: 1,Kiểm tra: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS 2,Dạy bài mới: Hoạt động 1:Giới thiệu bài. Hoạt động 2:Hướng dẵn HS luyện viết. GV nêu đoạn cần viết: Từ đầu đến ... cái lò sưởi này. HS đọc đoạn cần viết trong SGK Hướng dẫn cho HS các yêu cầu khi luyện viết. HS luyện viết một số từ khó viết. Cho HS viết vào vở luyện viết. GV bao quát lớp, giúp đỡ những em găp khó khăn. Chấm một số bài ,nhận xét HS viết Hoạt động 3: Củng cố –dặn dò: GV nhận xét chung tiết học Tuần 17 Thứ 3 ngày 16 tháng12 năm 2017 ÔN: chia cho số có ba chữ số; phép chia mà thương có chữ số O I: mục tiêu - Củng cố về : Luyện tập chia cho số có ba chữ số;phép chia mà thương có chữ số 0 thông qua hình thức làm bài tập II: Hoạt động dạy học *GV cho hs làm các bài tập sau Bài 1: Đặt tính rồi tính 109 408 : 526 810 866 : 238 656 565 : 319 Chia lớp thành 3 nhóm Đại diện nhóm trình bày trên bảng Kết quả thứ tự là: 208; 3407; 2058 dư 63 Bài 2 : Tìm x: 517 x X = 151 481 195906 : x = 634 x = 151 481 : 517 x = 195906 : 634 x = 293 x = 309 Cho HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết và cách tìm số chia chưa biết HS lên bảng làm bài Bài 3 : Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: 13660 : 130 = ? 15 dư 1 15 dư 10 105 dư 1 105 dư 10 Đáp số đúng là: D IIi. Củng cố – dặn dò: Nhắc lại kiến thức vừa ôn tập về chia số có 3 chữ số, cách tìm thừa số chưa biết và số chia chưa biết. _____________________________ Tiêt2 Luyện toán Luyện tập chung I: mục tiêu - Củng cố về : Luyện tập chia cho số có ba chữ số; phép chia mà thương có chữ số 0. Thứ tự thực hiện phép tính, cách tìm thừa số chưa biết, số bị chia, số chia thông qua hình thức bài tập. II: Hoạt động dạy học *GV cho hs làm các bài tập sau Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống Thừa số 125 24 345 102 345 Thừa số 24 125 102 345 Tích 3000 3000 35 190 Số bị chia 5535 5535 80 478 80 478 Số chia 45 123 789 102 Thương 45 123 789 102 Gọi HS lên bảng làm bài và giải thích cách tính Bài 2: Tính: 24 680 + 752 x 304 b. 135 790 – 12 126 : 258 = 24 680 + 228 608 = 135 790 - 27 = 253 288 = 135 763 Gọi HS làm bài Nhắc lại thứ tự thực hiện phép tính. Bài 3: Một phân xưởng nhận về 47 thùng, mỗi thùng có 25kg bún khô. Người ta đem số bún đó đóng thành các gói, mỗi gói có 125g. Hỏi phân xưởng đó đóng được bao nhiêu gói bún? HS tóm tắt bài toán. GV hướng dẫn giải B1: Tính số bún của 47 thùng B2: Tính số gói bún Lưu ý: Phải đổi đơn vị đo từ Kg sang gam. II: củng cố - dặn dò: Nhắc lại kiến thức chia cho số có 3 chữ số, thứ tự thực hiện phép tính. GV nhận xét tiết học _____________________________ Thực hành Luyện viết: “RấT NHIềU MặT TRĂNG” I,Mục đích –yêu cầu: - Giúp HS viết bài luyện viết đúng và đẹp bài “Rất nhiều mặt trăng”. - Rèn luyện kĩ năng luyện viết cho HS II,Hoạt động dạy học: 1,Kiểm tra: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS 2,Dạy bài mới: Hoạt động 1:Giới thiệu bài. Hoạt động 2:Hướng dẵn HS luyện viết. GV đọc đoạn 2. HS đọc đoạn cần viết trong SGK Hướng dẫn cho HS các yêu cầu khi luyện viết. HS luyện viết một số từ khó viết (cho HS chọn) Cho HS viết vào vở luyện viết. GV bao quát lớp, giúp đỡ những em găp khó khăn. Lưu ý học sinh khuyết tật Chấm một số bài ,nhận xét HS viết Hoạt động 3: Củng cố – dặn dò: Lưu ý cho HS khi viết câu đối thoại, kích cỡ của chữ viết GV nhận xét chung tiết học Thứ tư ngày 17 tháng 12 năm 2017 Luyện toán Giải toán về tìm số TBC và tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó I: mục tiêu - Củng cố về : giải toán vê tìm số trung bình cộngvà tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó thông qua hình thức làm bài tập II: Hoạt động dạy học *GV cho hs làm các bài tập sau Bài 1 : Có 3 ô tô chở gạo . Xe thứ nhất chở 3 tấn 6 tạ , xe thứ hai chở 4 tấn , xe thứ ba chở bằng mức trung bình cộng của 3 xe . Tính : a ) xe thứ ba chở bao nhiêu gạo ? b)Cả ba xe chở bao nhiêu gạo ? Bài 2 : Có bốn xe chở gạo Xe thứ nhất chở 4tấn , xe thứ hai chở 4 tấn 5 tạ, xe thứ ba chở 4 tấn 4 tạ . Xe thứ tư chở kém mức bằng mức trung bình cộng của bốn xe là 3 tạ. Tính : a ) xe thứ tư chở bao nhiêu gạo ? b)Cả bốn xe chở bao nhiêu gạo ? Bài 3 : Tìm hai số lẻ có tổng là 116 , biết rằng giữa chúng còn ba số chẵn nữa Bài 4 : Tìm hai số lẻ liên tiếp có tổng bằng số nhỏ nhất có ba chữ số Bài 5 : Tím hai số biết tổng của chúng là 1992 và hiệu của chúng bằng tích giữa số nhỏ nhất có hai chữ số ch

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doccac chuong trinh khac lop 4_12428213.doc