Giáo án các môn học lớp 3 - Trường Tiểu học La Sơn - Tuần 16

I. MỤC TIÊU:

- Học sinh biết cách kẻ, cắt, dán chữ E .

- Kẻ, cắt, dán được chữ E , các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau chữ dán tương đối phẳng .

 - Học sinh yêu thích cắt chữ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 - Mẫu chữ E cắt đã dán và mẫu chữ E được cắt từ giấy thủ công.

 - Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ E.

 - Giấy thủ công, thước kẻ, kéo, hồ dán .

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

 

doc23 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 28/11/2018 | Lượt xem: 85 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn học lớp 3 - Trường Tiểu học La Sơn - Tuần 16, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
bảng làm bài . + Học sinh cả lớp làm vào vở, 4 học sinh lên bảng làm bài . + Cả lớp làm vào vở, 1 h/s lên bảng : Số máy bơm để bán là: 36 : 9 = 4 (chiếc) Số máy bơm còn lại là: 36 – 4 = 32 (chiếc) Đáp số: 32 chiếc + 2 HS đọc . + Ta lấy số đó cộng với 4 . + Ta lấy số đó nhân với 4 . + Ta lấy số đó trừ đi 4 . + Ta lấy số đó chia cho 4 . + Học sinh làm vào vở, 2 học sinh lên bảng làm bài . + 2 HS . + Đồng hồ A . + Góc do 2 kim của đồng hồ B tạo thành nhỏ hơn 1 góc vuông . + Góc do 2 kim đồng hồ C tạo thành lớn hơn 1 góc vuông . ____________________________________________________________________ Ngày soạn : 18 / 12 / 2014 Thứ ba ngày 23 tháng 12 năm 2014 Toán : LàM QUEN VớI BIểU THứC I. Mục tiêu : Giúp học sinh: - Bước đầu cho học sinh làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức - Học sinh tính giá trị các biểu thức đơn giản . III. Các hoạt động dạy - học : A. Kiểm tra bài cũ: + Gọi học sinh lên bảng làm bài 3/77 . + Nhận xét, chữa bài. B. Bài mới: 1) Giới thiệu bài . 2) Giới thiệu về biểu thức . + Giáo viên viết lên bảng 126 + 51 yêu cầu học sinh đọc . + Giới thiệu: 126 + 51 được gọi là 1 biểu thức. Biểu thức 126 cộng 51 . + Viết tíêp lên bảng 62 - 11 và giới thiệu: 62 trừ 11 cũng gọi là 1 biểu thức, biểu thức 62 trừ 11 . + Làm tương tự với các biểu thức còn lại . - GV : biểu thức là 1 dãy các số, dấu phép tính viết xen kẽ với nhau . c. Giới thiệu về giá trị của biểu thức: + Y/c học sinh tính 126 + 51 . + Giới thiệu: Vì 126 + 51 = 177 nên 177 được gọi là giá trị của biểu thức 126 + 51 . + Giá trị của biểu thức 126 cộng 51 là bao nhiêu ? + Y/c học sinh tính 125 + 10 - 4 . + Giới thiệu: 131 được gọi là giá trị của biểu thức 125 + 10 - 4 . 4) Luyện tập - thực hành : *Bài 1: Gọi 2 học sinh nêu y/c của bài . + Viết lên bảng: 284 + 10 = ? + Giá trị của biểu thức 284 + 10 là b/n ? + Hướng dẫn học sinh trình bày bài giống mẫu, sau đó y/c các em làm bài . + Chữa bài . *Bài 2 : 2 học sinh nêu y/c . + Hướng dẫn học sinh tìm giá trị của biểu thức sau đó tìm số chỉ giá trị của biểu thức đó và nối với biểu thức . + Chữa bài . C. Củng cố , dặn dò: + Nhận xét tiết học + 1 học sinh lên bảng . + Học sinh đọc, 126 cộng 51 . + Học sinh nhắc lại . + 126 + 51 = 177 . + Là 177 . + Trả lời : 125 + 10 - 4 = 131 + HS nhắc lại . + HS đọc biểu thức . + Là 294 + Học sinh làm vào vở, 4 học sinh lên bảng làm bài . + Theo dõi GV hướng dẫn . + Học sinh tự làm bài, sau đó 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau . ___________________________________ Thủ công : CắT DáN CHữ E I. MụC TIÊU: - Học sinh biết cách kẻ, cắt, dán chữ E . - Kẻ, cắt, dán được chữ E , các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau chữ dán tương đối phẳng . - Học sinh yêu thích cắt chữ. II. Đồ DùNG DạY HọC: - Mẫu chữ E cắt đã dán và mẫu chữ E được cắt từ giấy thủ công. - Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ E. - Giấy thủ công, thước kẻ, kéo, hồ dán ... III. CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC : A. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh. B. Bài mới: 1) Giới thiệu bài 2) Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét. + GV giới thiệu chữ mẫu E (h.1) và hướng dẫn học sinh quan sát để rút ra nhận xét. - Chữ rộng mấy ô? - Nửa trên và nửa dưới của chữ E thế nào + Nếu gấp đôi chữ E theo chiều ngang thì nửa trên và nửa dưới của chữ như thế nào? (dùng chữ mẫu để rời gấp đôi cho h/s quan sát). 3) Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu theo SGV và hình gợi ý . - Bước 1. Kẻ chữ E. - Bước 2. Cắt chữ E. - Bước 3. Dán chữ E. + GV yêu cầu học sinh tập kẻ , cắt chữ E. 4) Hoạt động 3: Thực hành . + HS nhắc lại cách kẻ, cắt, dán chữ E. + Giáo viên nhận xét và nhắc lại các bước kẻ, cắt, dán chữ E theo quy trình. + Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành kẻ, cắt, dán chữ E. + GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ học sinh còn lúng túng, để các em hoàn thành sản phẩm. + Lớp và giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm thực hành của h/s.( Theo mục tiêu) C. Củng cố & dặn dò: + GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kĩ năng thực hành của học sinh. + Dặn dò HS chuẩn bị tiết học sau kéo, hồ, thủ công ... để học bài “Cắt dán chữ VUI Vẻ”. + Học sinh quan sát và nêu nhận xét. + Nét chữ rộng 1 ô. + giống nhau. + trùng khít nhau . + Quan sát GV hướng dẫn . + HS thực hiện yêu cầu của GV . + Học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt, dán chữ E. bước 1: kẻ chữ E. bước 2: cắt chữ E. bước 3: dán chữ E. + HS thực hành + Học sinh trưng bày sản phẩm, đánh giá sản phẩm . ________________________________ Chính tả : ĐÔI BạN I. MụC TIÊU : - Nghe - viết chính xác đoạn từ Về nhà không hề ngần ngại trong bài Đôi bạn. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt thanh hỏi/ thanh ngã. II. CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC : A. Kiểm tra bài cũ : - Gọi HS lên bảng yêu cầu nghe đọc và viết lại các từ cần chú ý phân biệt khi viết ở tiết chính tả trước. - Nhận xét. B. Bài mới : 1) Giới thiệu bài . 2) Hướng dẫn viết chính tả . * Hướng dẫn chuẩn bị - GV đọc đoạn văn 1 lượt . - Khi biết chuyện bố Mến nói như thế nào? - Đoạn văn có mấy câu? - Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa? - Lời nói của người bố được viết như thế nào? - Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả. - Yêu cầu HS đọc và viết lại các từ vừa tìm được. * Viết chính tả. * Soát lỗi. * Kiểm tra 5- 7 bài, nhận xét. 3) Hướng dẫn làm bài tập chính tả : *Bài 2b - Gọi HS đọc yêu cầu. - Chia lớp thành 3 nhóm, các nhóm tự làm bài theo hình thức tiếp nối. - Nhận xét và chốt lại lời giải đúng. C. Củng cố – dặn dò : - Nhận xét tiết học, chữ viết của HS. - Dặn dò HS ghi nhớ các câu vừa làm và chuẩn bị bài Về quê ngoại. - 1 HS đọc cho 3 HS viết bảng lớp, HS dưới lớp viết vào vở nháp: khung cửi, mát rượi, cưỡi ngựa, gửi thư, sưởi ấm, tưới cây. - Theo dõi, sau đó 2 HS đọc lại. - Bố Mến nói về phẩm chất tốt đẹp của những người sống ở làng quê luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác khi có khó khăn, không ngần ngại khi cứu người. - Đoạn văn có 6 câu. - Những chữ đầu câu: Thành, Mến. - Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng. - lo, biết chuyện, làng quê, sẵn lòng, chiến tranh, - 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp. - HS viết . - HS soát lỗi . - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. - HS làm bài trong nhóm theo hình thức tiếp nối. Mỗi HS điền vào một chỗ trống. - Đọc lại lời giải và làm bài vào vở: + Mọi người bảo nhau dọn dẹp đường làng sau cơn bão. + Em vẽ mấy bạn vẻ mặt tươi vui đang trò chuyện. + Mẹ em cho em bé ăn sữa rồi sửa soạn đi làm. _____________________________ Tự nhiên và xã hội: HOạT ĐộNG CÔNG NGHIệP, THƯƠNG MạI I. MụC TIÊU: Sau bài học, học sinh biết: - Kể tên một số hoạt động công nghiệp, thương mại mà em biết - Nêu lợi ích của hoạt động công nghiệp.HS KG kể được một hoạt động công nghiệp hoặc thương mại . * GD KNS : + Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin : Quan sát, tìm kíêm thông tin về các hoạt động công nghiệp và thương mại nơi mình đang sống . + Tổng hợp các thông tin liên quan đến hoạt động công nghiệp và thương mại nơi mình đang sống . II. Đồ DùNG DạY HọC : - Các hình trong SGK trang: 60, 61; tranh ảnh sưu tầm về chợ hoặc cảnh mua bán, một số đồ chơi, hàng hóa. III. HOạT ĐộNG DạY – HọC : A. Kiểm tra bài cũ: - Kể tên một số hoạt động nông nghiệp nơi em đang ở ? B. Bài mới : 1) Giới thiệu bài 2) Hoạt động 1: - Bước 1: Thảo luận cặp - Bước 2. + Giáo viên giới thiệu thêm một số hoạt động khai thác quặng kim loại, luyện thép, sản xuất lắp ráp ôtô, xe máy ... đều gọi là hoạt động công nghiệp. 3) Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm. - Bước 1. Làm việc cả lớp. - Bước 2. + Nêu tên hình quan sát . - Bước 3. + Nêu ích lợi của các hoạt động công nghiệp. + Giáo viên giới thiệu và cung cấp thêm về các hoạt động và sản phẩm từ các hoạt động đó. - Khoan dầu khí cung cấp chất đốt và nhiên liệu để chạy xe máy. - Khai thác than cung cấp nhiên liệu cho các nhà máy, chất đốt sinh hoạt. - Dệt cung cấp vải, lụa. Kết luận: Các hoạt động khai thác than dầu khí, dệt ... gọi là hoạt động công nghiệp. 4) Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm. - Bước 1. - Bước 2. + Giáo viên nêu gợi ý: - Những hoạt động mua bán như trong hình 4;5/61 thường gọi là hoạt động gì? - Hoạt động đó các em nhìn thấy ở đâu? - Hãy kể tên một số chợ, siêu thị, cửa hàng ở quê em? Giáo viên kết luận: Các hoạt động mua bán được gọi là hoạt động thương mại. 5) Hoạt động 4: Chơi trò chơi bán hàng. - Bước 1. + Giáo viên đặt tình huống. - Bước 2. C. Củng cố & dặn dò: + Chốt nội dung. Vài học sinh nhắc lại mục “Bạn cần biết” SGK/61. + Nhận xét tiết học. - 1 HS lên bảng + Từng cặp HS kể cho nhau nghe về hoạt động công nghiệp ở nơi các em đang sống. + Một số cặp trình bày. + Các cặp khác bổ sung. + Vài học sinh đọc mục “bạn cần biết” SGK/61. + Từng cá nhân q/s hình SGK/60; 61. + Mỗi học sinh nêu được tên 1 hình đã quan sát được. - Khai thác dầu khí. - Lắp ráp ôtô. - May xuất khẩu. - Dầu khí à cung cấp chất đốt, xăng dầu để chạy xe máy. - Lắp ráp ôtô à cung cấp xe .... - May mặc thời trang, xuất khẩu... + Vài học sinh nêu lại kết luận của giáo viên. + Chia nhóm, thảo luận theo yêu cầu SGK/61. + Một số nhóm lên trình bày kết quả thảo luận . Các nhóm khác bổ sung. Chợ Xóm Mới. Cửa hàng Bách Hoá, Siêu Thị. + thương mại. + chợ, siêu thị, cửa hàng ... + chợ Xóm Mới, cửa hàng bách hoá, tổng hợp. + Vài học sinh nêu lại kết luận của gv. + HS chuẩn bị. + Một số nhóm đóng vai, các nhóm khác nhận xét, bổ sung . + 2 HS đọc __________________________ thể dục : GV thể dục dạy ____________________________________________________________________ Ngày soạn : 19/ 12 / 2014 Thứ tư ngày 24 tháng 12 năm 2014 Tập đọc : Về QUÊ NGOạI I. MụC TIÊU : 1. Đọc thành tiếng . - Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ sen nở, những lời, lá thuyền, lòng em, làm, - Ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ theo thể thơ lục bát . - Đọc trôi chảy được toàn bài thơ với giọng tha thiết, tình cảm. 2. Đọc hiểu . - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: hương trời, chân đất, - Hiểu được nội dung của bài thơ: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại , thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê, yêu những con người nông dân làm ra lúa gạo . 3. Học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu của bài thơ . II. Đồ DùNG DạY – HọC : - Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc. III. CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC : A. Kiểm tra bài cũ : - Yêu cầu 3 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Đôi bạn. - Nhận xét . B. Bài mới : 1) Giới thiệu bài. 2) Luyện đọc : * Đọc mẫu . * HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: + Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn. + Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sữa lỗi ngắt giọng cho HS. - Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài. - Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn. + Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm. + Gọi các nhóm đọc bài. + Y/c HS cả lớp đồng thanh đọc bài thơ. 3) Hướng dẫn tìm hiểu bài : - GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp. - Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê? Nhờ đâu em biết điều đó ? - Quê ngoại bạn nhỏ ở đâu? - Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì lạ? - GV: Về quê, bạn nhỏ không những được thưởng thức vẻ đẹp của làng quê mà còn được tiếp xúc với những người dân quê. Bạn nhỏ nghĩ thế nào về họ? 4) Học thuộc lòng : - Treo bảng phụ chép sẵn 10 dòng thơ đầu trong bài thơ, yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh 10 dòng thơ đầu của bài thơ. - Xóa dần 10 dòng thơ trên bảng yêu cầu HS đọc. - Gọi HS đọc thuộc lòng. - Nhận xét . C. Củng cố – dặn dò : - Bạn nhỏ cảm thấy điều gì sau lần về quê chơi? - Nhận xét tiết học và dặn dò HS chuẩn bị bài sau. - 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. - Nghe GV giới thiệu bài. - Theo dõi GV đọc mẫu. - HS đọc từng câu . - Luyện phát âm . - Đọc từng khổ thơ trong bài theo h/d của GV. Chú ý ngắt giọng đúng : Em về quê ngoại / nghỉ hè / Gặp đầm sen nở / mà mê hương trời. // Gặp bà / tuổi đã tám mươi / Quên quên / nhớ nhớ / những lời ngày xưa. // - HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới. Đặt câu với từ hương trời, chân đất. - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK. - Mỗi nhóm 2 HS lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm. - 2 HS đọc tiếp nối. - Đọc bài đồng thanh. - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK. - Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê. Nhờ sự ngạc nhiên của bạn nhỏ khi bắt gặp những điều lạ ở quê bạn và nói “ở trong phố chẳng bao giờ có đâu” mà ta biết điều đó. - Quê bạn ở nông thôn. - HS tiếp nối nhau trả lời, mỗi HS chỉ cần nêu một ý: Bạn nhỏ thấy đầm sen nở ngát hương mà vô cùng thích thú; bạn được gặp trăng, gặp gió bất ngờ, điều mà ở trong phố của bạn chẳng bao giờ có; rồi bạn được đi trên con đường rực màu rơm phơi, có bóng tre xanh mát; Tối đến, vầng trăng trôi như lá thuyền trôi êm đềm. - HS đọc khổ thơ cuối và trả lời: Bạn nhỏ ăn hạt gạo đã lâu nhưng bây giờ mới được gặp những người làm ra hạt gạo. Bạn nhỏ thấy họ rất thật thà và thương yêu họ như thương bà ngoại mình. - Nhìn bảng đọc bài. - Đọc bài theo nhóm, tổ. - HS đọc thuộc lòng 10 dòng thơ đầu của bài thơ trước lớp. - Bạn nhỏ thấy thêm yêu cuộc sống, yêu con người. _______________________________ âm nhạc: GV âm nhạc dạy _______________________________ Toán : TíNH GIá TRị CủA BIểU THứC I. Mục tiêu : Giúp học sinh: - Biết tính nhẩm giá trị của biểu thức dạng chỉ có phép tính cộng , trừ hoặc chỉ có phép tính nhân, chia . - Biết áp dụng tính giá trị của biểu thức vào điền dấu >; <; = . III. Các hoạt động dạy - học : A. Kiểm tra bài cũ: + Gọi học sinh lên làm bài 1/78 . + Nhận xét . B. Bài mới : 1) Giới thiệu bài . 2) Hướng dẫn tính giá trị của biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ : + Viết lên bảng : 60 + 20 - 5 + Y/c học sinh đọc biểu thức này + Y/c học sinh suy nghĩ để tính . + GV : cả hai cách tính trên đều cho kết quả đúng, tuy nhiên để thuận tiện và tránh nhầm lẫn, đặc biệt là khi tính giá trị của biểu thức có nhiều dấu tính cộng, trừ, người ta quy ước: Khi tính giá trị của các biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải . + Biểu thức trên ta tính như sau: 60 + 20 = 80, 80 - 5 = 75 3) Hướng dẫn tính giá trị của biểu thức chỉ có các phép tính nhân, chia : + Viết lên bảng 49 : 7 x 5 và y/c học sinh đọc biểu thức . + Y/c học sinh suy nghĩ để tính . 49 : 7 x 5 + GV : Khi tính giá trị của các biểu thức chỉ có các phép tính nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải . + Giáo viên nhắc lại cách tính biểu thức 49 : 7 x 5 4) Luyện tập thực hành: *Bài 1: Bài tập y/c gì? + Y/c 1 học sinh lên bảng làm mẫu biểu thức 205 + 60 + 3 . + Y/c học sinh nhắc lại cách làm của mình . + Y/c học sinh làm tiếp các phần còn lại của bài . + Chữa bài . *Bài 2: 1 học sinh nêu y/c của bài . + Y/c học sinh làm bài . + Chữa bài . + Cách tính giá trị biểu thức có dấu nhân . *Bài 3: Bài tập y/c chúng ta làm gì? + Muốn điền được dấu >,<,= vào chỗ chấm trước tiên ta phải làm gì ? + Học sinh suy nghĩ và tự làm bài . + Nhận xét, chữa bài . * Bài 4: Gọi 2 học sinh đọc đề bài . + Y/c học sinh làm bài , GV kèm HS Y - Muốn biết 2 gói mì nặng bao nhiêu trước tiên ta phải biết gì ? C. Củng cố, dặn dò: + Nhận xét tiết học. + 1 học sinh. + 2 HS đọc 60 + 20 - 5 = 80 - 5 = 75 hoặc: 60 + 20 - 5 = 60 + 15 = 75 + Nhắc lại quy tắc + Học sinh nhắc lại cách tính giá trị biểu thức 60 + 20 - 5 . + 2 HS đọc . + Tính: 49 : 7 x 5 = 7 x 5 = 35 + Nhắc lại quy tắc. + Tính giá trị của các biểu thức . + 1 học sinh lên bảng thực hiện . + Học sinh làm vào vở, 3 học sinh lên bảng . + Học sinh cả lớp làm vào vở, 4 học sinh lên bảng làm bài . + 3 HS nêu . + 1 học sinh nêu y/c . + Tính giá trị của từng vế sau đó só sánh giá trị của 2 vế để điền dấu thích hợp . + Cả lớp làm vào vở, 1 học sinh lên bảng làm bài và giải thích cách làm. + HS đọc bài và phân tích đề bài + 1 HS lên bảng , HS làm vở . Luyện từ và câu: Từ NGữ Về THàNH THị , NÔNG THÔN. DấU PHẩY . I. MụC TIÊU : - Mở rộng vốn từ về thành thị - nông thôn . - Kể được tên một số thành phố, vùng quê ở nước ta. - Kể tên một số sự vật và công việc thường thấy ở thành phố, nông thôn. - Ôn luyện về cách dùng dấu phẩy. Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn . II. Đồ DùNG DạY – HọC : - Chép sẵn đoạn văn trong bài tập 3 lên bảng phụ . III. CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC : A. Kiểm tra bài cũ : - Yêu cầu HS lên bảng làm miệng bài tập 1, 3 của tiết LTVC tuần trước. - Nhận xét . B. Bài mới : 1) Giới thiệu bài . 2) Hướng dẫn làm bài tập : *Bài 1: Gọi 1 HS đọc đề bài . - Yêu cầu HS thảo luận và ghi tên các vùng quê, các thành phố mà nhóm tìm được vào giấy. 1 nhóm làm bảng phụ . - Y/c gắn bảng sau khi đã hết thời gian (5 phút), gọi các nhóm đọc kết quả, nhóm khác bổ sung -> sau đó cho HS cả lớp đọc tên các thành phố, vùng quê mà HS cả lớp tìm được. - GV giới thiệu một số thành phố ở các vùng mà HS chưa biết. Có thể chỉ các thành phố trên bản đồ. - Yêu cầu HS viết tên một số thành phố, vùng quê vào vở bài tập. *Bài 2 : GV cho học sinh nêu yêu cầu . Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài, gọi HS lên bảng điền vào chỗ trống các sự vật và công việc thích hợp. Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. GV nhận xét chung, chữa bài. Gọi học sinh đọc bài làm : - 2 HS làm bài trên bảng, cả lớp theo dõi và nhận xét. - Nghe GV giới thiệu bài. - 1 HS đọc trước lớp. - Làm việc theo nhóm. - Một số đáp án: + Các thành phố ở miền Bắc: Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long, Lạng, Sơn, Điện Biên, Việt Trì, Thái Nguyên, Nam Định,... + Các thành phố ở miền Trung: Thanh Hoá, Vinh, Huế, Đà Nẵng, Plây-cu, Đà Lạt, Buôn Ma Thuột,... + Các thành phố ở miền Nam: Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Nha Trang, Quy Nhơn,... - Thực hiện y/c của GV . + Ghi tên các sự vật và công việc. + HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài vào vở bài tập . + Nhận xét bài của bạn. - Chữa bài theo bài chữa của GV nếu sai . + 2 HS đọc. Đáp án Sự vật Công việc Thành phố Đường phố, nhà cao tầng, nhà máy, bệnh viện, công viên, cửa hàng, xe cộ, bến tàu, bến xe, đèn cao áp, nhà hát, rạp chiếu phim,... Buôn bán, chế tạo máy móc, may mặc, dệt may, nghiên cứu khoa học, chế biến thực phẩm,... Nông thôn Đường đất, vườn cây, ao cá, cây đa, luỹ tre, giếng nước, nhà văn hoá, quang, thúng, cuốc, cày, liềm, máy cày,... trồng trọt, chăn nuôi, cấy lúa, cày bừa, gặt hái, vỡ đất, đập đất, tuốt lúa, nhổ mạ, bẻ ngô, đào khoai, nuôi lợn, phun thuốc sâu, chăn trâu, chăn vịt. *Bài 3 : - Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài. - Treo bảng phụ có chép sẵn nội dung đoạn văn, yêu cầu HS đọc thầm và hướng dẫn : muốn tìm đúng các chỗ đặt dấu phẩy, các em có thể đọc đoạn văn một cách tự nhiên và để ý những chỗ ngắt giọng tự nhiên, những chỗ đó có thể đặt dấu phẩy. Khi muốn đặt dấu câu, cần đọc lại câu văn xem đặt dấu ở đó đã hợp lí chưa. - Chữa bài . C. Củng cố – dặn dò : - Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS về nhà ôn lại các bài tập và chuẩn bị bài sau. - 1 HS đọc trước lớp. - Nghe GV hướng dẫn, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi để làm bài. 1 HS lên làm bài trên bảng lớp. Đáp án : Nhân dân ta luôn ghi sâu lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh : Đồng bào Kinh hay Tày, Mường, Dao, Gia-rai hay Ê-đê, Xơ-Đăng hay Ba-na và các dân tộc anh em khác đều là con cháu Việt Nam, đều là anh em ruột thịt. Chúng ta sống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau, no đói giúp nhau. ____________________________________________________________________ Ngày soạn : 20 / 12 / 2014 Thứ năm ngày 25 tháng 12 năm 2014 Toán : TíNH GIá TRị CủA BIểU THứC (Tiếp theo) I. Mục tiêu : Giúp học sinh: - Biết cách tính giá trị biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia . - áp dụng cách tính giá trị của biểu thức để nhận xét giá trị đúng, sai của biểu thức . III. Các hoạt động dạy - học : A. Kiểm tra bài cũ: + Gọi học sinh lên bảng làm bài 4/79 . + Nhận xét. B. Bài mới: 1) Giới thiệu bài 2) HD thực hiện tính giá trị của biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia : + Viết lên bảng 60 + 35 : 5 và yêu cầu học sinh đọc biểu thức này . + Y/c học sinh suy nghĩ để tính giá trị của biểu thức trên . + GV : Khi tính giá trị của các biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện thì ta thực hiện phép tính nhân chia trước, cộng trừ sau . + Vậy trong hai cách tính trên, cách thứ nhất làm các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải là sai, cách thứ hai thực hiện phép chia trước rồi mới thực hiện phép cộng là đúng . + Y/c học sinh nêu lại cách tính giá trị của biểu thức trên . + Y/c học sinh áp dụng quy tắc vừa học để tính giá trị của biểu thức 86 - 10 x 4 . + Y/c học sinh nhắc lại cách tính của mình . 3) Luyện tập - thực hành : *Bài 1 : Nêu yêu cầu của bài toán và y/c học sinh làm bài . + Chữa bài . *Bài 2: Nêu yêu cầu ? + Hướng dẫn học sinh tính giá trị của biểu thức, sau đó mới đối chiếu với SGK để biết biểu thức đó được tính đúng hay sai rồi mới ghi Đ hay S vào ô trống . + Y/c học sinh tìm nguyên nhân của các biểu thức bị tính sai và tính lại cho đúng . *Bài 3: Gọi 2 học sinh đọc đề bài . ? Muốn biết mỗi hộp có bao nhiêu quả táo trước tiên phải biết gì? + Y/c học sinh làm bài . + Chữa bài . *Bài 4 : ( KK HS làm) C. Củng cố, dặn dò : + Khi tính giá trị của các biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia làm thế nào? + GV nhận xét giờ học . + 1 học sinh lên bảng làm bài . + 3 HS đọc . + Học sinh có thể tính . 60 + 35 : 5 = 95 : 5 = 19 hoặc: 60 + 35 : 5 = 60 + 7 = 67 + Nhắc lại quy tắc . + 2 HS nêu . + Học sinh cả lớp làm bảng con : 86 - 10 x 4 = 86 - 40 = 46 + Học sinh làm vào vở, 6 học sinh lên bảng làm bài . + 2 HS nêu lại cách làm của mình . + 2 HS nêu . + Các biểu thức tính đúng là: 37 - 5 x 5 = 12 180 : 6 + 30 = 60 282 - 100 : 2 = 232 30 + 60 x 2 = 150 + Các biểu thức tính sai là: 30 + 60 x 2 = 180 282 - 100 : 2 = 91 13 x 3 - 2 = 13 180 + 30 : 6 =3 5 + Do thực hiện sai quy tắc (tính từ phải sang trái mà không thực hiện phép nhân, chia trước, cộng trừ sau). Sau đó học sinh tính lại + Đọc và phân tích đề bài . + HS làm vào vở, 1HS lên bảng. - HS nêu . ________________________________ mĩ thuật: GV mĩ thuật dạy _______________________________ Chính tả ( nhớ – viết) : Về QUÊ NGOạI I. MụC TIÊU : - Nghe và viết chính xác đoạn Em về quê ngoại nghỉ hè Vầng trăng như lá thuyền trôi êm đềm trong bài thơ Về quê ngoại. - Làm đúng các bài tập chính tả: phân biệt ch/ tr . - Trình bày đúng, đẹp thể thơ lục bát. III. CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC : A. Kiểm tra bài cũ : - Gọi HS lên bảng, đọc và yêu cầu HS viết các từ cần chú ý phân biệt trong tiết chính tả trước. - Nhận xét. B. Bài mới : 1) Giới thiệu bài . 2) Hướng dẫn viết chính tả : * Hướng dẫn chuẩn bị : - GV đọc đoạn thơ 1 lượt. - Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì lạ? - Yêu cầu HS mở SGK trang 133. - Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào? - Trình bày thể thơ này như thế nào? - Trong đoạn thơ những chữ nào được viết hoa? - Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả. - Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được. * Nhớ – Viết chính tả - GV quan sát, theo dõi HS viết. * Soát lỗi. * Kiểm tra bài của HS. 3) Hướng dẫn làm bài tập chính tả: *Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm. - Nhận xét và chốt lại lời giải đúng. C. Củng cố – dặn dò : - Nhận xét tiết học, chữ viết của HS. - 1 HS đọc cho 3 HS viết trên bảng lớp và HS dưới lớp viết vào bảng con. châu chấu, chật chội, trật tự, chầu hẫu. - HS nghe - HS đọc thuộc lòng đoạn thơ. - ở quê có: đầm sen nở ngát hương, gặp trăng, gặp gió bất ngờ, con đường đất rực màu rơm phơi, bóng tre rợp mát, vầng trăng như lá thuyền trôi. - HS mở sách và 1 HS đọc lại đoạn thơ. - Đoạn thơ được viết theo thể thơ lục bát. - Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô, dòng 8 chữ viết sát lề. - Những chữ đầu dòng thơ. - hương trời, ríu rít, rực màu, lá thuyền trôi, - 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp. - Tự nhớ lại đoạn thơ và viết vào vở. - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. - 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở nháp. - Đọc lại lời giải và làm bài vào vở: Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con. ________________________________ Tự nhiên và xã hội : LΜNG QUê VΜ đô THị I. MụC TIÊU: - Học sinh nêu được một số đặc điểm của làng quê hoặc đô thị . HSKG kể được về làng bản hay khu phố nơi em sống . II. Đồ DùNG DạY HọC : - Các hình SGK/62; 63. - Học sinh sưu tầm tranh, ảnh về làng quê, đô thị. III. CáC HOạT ĐộNG DạY- HọC : A. Kiểm tra bài cũ : - Kể tên một số hoạt động công nghiệp ở tỉnh (thành phố) em đang sống? - Kể tên một số chợ, siêu thị, cửa hàng mà em biết? - Nhận xét. B. Bài mới : 1) Giới thiệu bài . 2) Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm. - Bước 1. Làm việc theo nhóm. + Giáo viên phát 4 nhóm 4 tờ giấy có ghi mẫu SGV/84. - Bước 2. Đại diện trình bày. + Giáo viên kết luận (SGV/84): ở làng quê, người ta thường sống bằng nghề trồng trọt, chăn nuôi, chài lưới ... nhà ở tập

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docT16.doc