Giáo án các môn khối 4 - Tuần 30

I Mục tiêu:

-Giúp HS nêu được vai trò của các chất khoáng đối với đời sống thực vật và động vật.

-Biết được mỗi loài thực vật,mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về các chất khoáng khác nhau.

-ứng dụng nhu cầu về chất khoáng của thực vật trong trồng trọt .

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh SGK,bảng nhóm bút dạ

III Các hoạt động dạy học

 

doc38 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 03/12/2018 | Lượt xem: 22 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn khối 4 - Tuần 30, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
.......................................................... Thứ ba ngày 03 tháng0 4 năm 2018 LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ :DU LỊCH -THÁM HIỂM I Mục tiêu: -Biết một số từ ngữ liên quan đến hoạt động Du lịch- Thám hiểm . -Bước đầu vận dụng vốn từ ngữ đã học viết được đoạn văn về hoạt động du lịch ,thám hiểm -Yêu cầu văn viết mạch lạc ,đúng chủ đề ,ngữ pháp . -Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu. II Đồ dùng dạy học -Bảng nhóm, bút dạ III Các hoạt động dạy học Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.KTBC:2’ -Tại sao cần phải giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu đề nghị? -HS trả lời B.Dạy bài mới:35’ *Giới thiệu bài -Gv giới thiệu bài -HS nghe *HD làm bài tập Bài 1: a ,Đồ dùng cần cho chuyến du lịch là :va- li,quần áo bơi,đồ ăn ,nước uống , b ,Phương tiện giao thông.. tàu thuỷ ,ô tô ,xe máy ,máy bay ,tầu điện *Gọi HS đọc yêu cầu -Cho thảo luận nhóm đôi làm bài -Gọi HS đọc bài làm -GV NX -HS đọc yêu cầu -HS thảo luận nhóm -HS đọc bài làm c ,Tổ chức nhân viên phục vụ du lịchkhách sạn ,công ty du lịch, tua du lịch . d ,Địa điểm thăm quan. Bãi biển ,công viên , thác nước ,đền , chùa ,.. *Gọi HS đọc yêu cầu phần b,c -HD làm tương tự -HS làm phần b,c, tương tự Bài 2: a,đồ dùng cho cuộc thám hiểm :la bàn ,lều trại ,quần áo b,Những khó khăn nguy hiểm : thú giữ ,núi cao,vực sâu, sa mạc c ,Những đức tính cần thiết: kiên trì ,cam đảm ,thông minh ,nhanh nhẹn *Gọi HS đọc yêu cầu -Cho HS thảo luận nhóm 4 làm bài -Gọi HS chữa bài -GV NX -HS đọc yêu cầu -HS chữa bài NX Bài 3: Viết một đoạn văn *Gọi HS đọc yêu cầu -Cho HS tự viết bài vào vở -Gọi HS đọc bài làm của mình NX -HS đọc yêu cầu -HS viết bài -HS đọc bài làm C.Củng cố dặn dò :2’ -Đọc cá từ ngữ thuộc chủ đề. -Nhận xét tiết học BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... TOÁN TỶ LỆ BẢN ĐỒ I Mục tiêu: -Giúp HS bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì -Giúp HS hiểu tỷ lệ bản đồ cho biết một đơn vị độ dài thu nhỏ trên bản đồ ứng với độ dài thật trên mặt đất là bao nhiêu. II Đồ dùng dạy học -Bản đồ VN,bản đồ Thế giới III Các hoạt động dạy học Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.KTBC:3’ Tìm hai số biết hiệu của chúng bằng 15 tỉ số của hai số là -Gọi HS chữa bài cũ -NX -HS chữa bài NX B.Dạy bài mới :35’ *Giới thiệu bài -GV giới thiệu bài -HS nghe *Giới thiệu tỷ lệ bản đồ Ở góc phía dưới của bản đồ có ghi tỷ lệ 1:10 000 000,tỷ lệ đó là 1:10 000 000= *GV treo bản đồ VN -Cho HS đọc các tỷ lệ bản đồ -Tỷ lệ bản đồ cho biết gì ? -HS quan sát bản đồ -Đọc tỷ lệ bản đồ -Cho biết hình nước VN được vẽ thu nhỏ lại là 10000000 lần -Tỷ lệ bản đồ 1:10000000 có thể viết dưới dạng nào ? -GV KL Tỷ lệ bản đồ 1:10000000 có thể viết dưới dạng phân số tử số cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị đo độ dài (cm,dm,m,..)và mẫu số cho biết độ dài thật tương ứng là 10000000 đơn vị đo độ dài đó -Phân số *Thực hành Bài 1: Giải 1:1000 ,độ dài 1m m->độ dài thật 1000m m 1:500 độ dài 1m ..độ dài thật . 1:10000 độ dài 1m m ứng với độ dài thật 10000 mm *Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 -Cho HS chữa bài -GVNX sửa sai -HS đọc yêu cầu -HS chữa bài Bài 2: Tỷ lệ bản đồ 1:1000 1:300 1:10000 1:500 Độ dài thu nhỏ 1cm 1dm 1mm 1m Độ dài thật 1000 300 10000 500 *Cho HS thảo luận nhóm đôi làm bài -Gọi các nhóm dán bảng -GVNX -HS thảo luận nhóm -Đại diện nhóm dán bảng NX Bài 3: ( chiều) Trên bản đồ tỷ lệ 1:10000 quãng đường đi từ A->B đo được 1dm .Như vậy độ dài thật của quãng đường từ A->B là a ,10000 m S b,10000dm Đ c,10000cm S d,1km Đ C.Củng cố dặn dò :2’ *Gọi HS đọc yêu cầu bài 3 -Đầu bài cho gì yêu cầu tìm gì ? -Cho HS chữa bài giải thích từng ý đúng (sai) vì sao? -GVNX -Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì? -Nhận xét tiết học -HS đọc yêu cầu -HS chữa bài NX BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Thứ tư ngày mùng 4 tháng 4 năm 2018 TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT I Mục tiêu: -Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở -Bước đầu biết cách quan sát con vật ,chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó. -Tìm được các từ ngữ hình ảnh sinh động phù hợp làm nổi bật ngoại hình hoạt động của con vật định miêu tả . -Rèn kĩ năng quan sát, ghi nhớ, viết văn, dùng từ ,đặt câu. II Đồ dùng dạy học -Tranh minh hoạ trong SGK -Tranh sưu tầm các con vật. III Các hoạt động dạy học Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.KTBC:3’ -Cấu tạo bài văn miêu tả con vật là gì ? GV NX -HS trả lời B.Dạy bài mới :35’ *Giới thiệu bài -GV giới thiệu bài -HS nghe *HD làm bài tập Bài 1: Đọc bài Đàn ngan mới nở *Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1 -GV treo tranh ,giảng tranh về đàn ngan -H S đọc yêu cầu -HS quan sát tranh Bài 2: Hình dáng : bộ lông ,đôi mắt ,cái mỏ ,cái đầu ,hai cái chân *Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 -Để miêu tả đàn ngan tác giả đã quan sát những bộ phận nào ? HS đọc yêu cầu -Bộ lông ,đôi mắt ,cái mỏ ,cái đầu ,hai cái chân Bài 3: -Những câu văn nào miêu tả đàn ngan mà em cho là hay? -To hơn cái trứng một tý Các bộ phận Từ ngữ miêu tả con mèo Từ ngữ miêu tả con chó Bộ lông Hung hung vằn đen màu vàng Toàn thân màu đen xám Cái đầu Tròn tròn như quả cam sành Trông như yên xe đạp.. Hai tai Dong dỏng dựng đứng Tai to mỏng Đôi mắt Tròn như hai hòn bi Trong xanh như nước Bộ ria Trắng như cước .. Râu ngắn cứng quanh mép .. Bốn chân Thon nhỏ ,bước đi êm Chân cao gầy .. Cái đuôi Dài thướt tha ,duyên dáng .. Đuôi dài cong như *Cho HS thảo luận nhóm 4 làm bài 3 -Đại diện các nhóm dán bảng -GVNX sửa sai -HS đọc yêu cầu -HS thảo luận nhóm dán bảng NX Bài 4: Quan sát và miêu tả các hoạt động thường xuyên của con mèo hoặc con chó nói trên. VD:Hoạt động của con mèo : Chú ta luôn quấn quýt bên người ,nũng nịu dụi đầu vào chân em nhỏ nhẹ. *Gọi HS đọc yêu cầu -Cho HS tự miêu tả -Khi tả con vật cần chú ý đến điều gì ? -Gọi HS đọc bài làm -HS đọc yêu cầu -Hoạt động của con vật C.Củng cố dặn dò :2’ -Nhận xét tiết học BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Thứ năm ngày 05 tháng 04 năm 2018 TẬP ĐỌC DÒNG SÔNG MẶC ÁO I Mục tiêu: -Đọc đúng các tiếng ,từ khó ,biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui,tình cảm -Đọc trôi chảy toàn bài ,ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu giữa các cụm từ . -Hiểu một số từ trong bài :điệu ,hâyhây,ráng ,ngẩn ngơ. -Hiểu nội dung bài :Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương . -Thuộc 1 đoạn thơ khoảng 8 dòng. II Đồ dùng dạy học -Tranh như SGK -Bảng nhóm chép đoạn luyện đọc III Các hoạt động dạy học Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.KTBC:3’ -Gọi HS đọc bài cũHơn một nghìn ngày. -HS đọc bài NX B.Dạy bài mới :35’ *Giới thiệu bài -GV giới thiệu bài mới -HS nghe *HD tìm hiểu và luyện đọc -Gọi HS đọc bài Đ1: Từ đầu sao lên Đ2: Khuya rồi .áo ai. -HS đọc bài nối tiếp a ,Luyện đọc : -Cho HS phát âm từ khó làm sao,bao la,lặng yên ,là đà, ráng vàng. -Gọi HS đọc phần chú giải -HS đọc từ khó -HS đọc phàn chú giải -Gọi HS đọc cả bài -GV đọc mẫu toàn bài với giọng dịu dàng tha thiết bao la -HS đọc cả bài -HS nghe b,Tìm hiểu bài : -Vì sao tác giả nói là dòng sông “điệu”? -Dòng sông luôn thay đổi màu sắc như con người thay áo. -Những từ ngữ nào tả cái “điệu ”của dòng sông ? -Thướt tha,mới may, +Ngẩn ngơ nghĩa là ntn? -Ngây người ra -Màu sắc của dòng sông thay đổi ntn? -Nắng lên :áo lụa đào thướt tha Trưa :áo xanh như là mới may Chiều :màu áo hây hây.. Tối :áo nhung tím .. -Vì sao tác giả lại nói sông mặc áo lụa đào khi nắng lên ,mặc áo xanh khi trưa đến ..? -Cách nói “Dòng sông mặc áo có gì hay”? -Làm cho dòng sông giống như con người -Trong bài thơ em thấy hình ảnh nào đẹp? -HS tự do phát biểu -8 dòng thơ đầu miêu tả gì ? -Miêu tả màu áo của dòng sông vào sáng ,trưa ,chiều ,tối . -6dòng thơ cuối miêu tả gì ? -Tả màu áo lúc đêm khuya và trời sáng Nội dung :Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương và nói lên tình yêu của tác giả đối với dòng sông quê hương . ->Nội dung bài nói gì ? -HS nêu nội dung và ghi vào vở c ,Đọc diễn cảm -Cho HS luyện đọc theo cặp -GV giới thiệu đoạn đọc diễn cảm -Nêu cách đọc ? -HS đọc bài -HS nêu cách đọc bài -Thi đọc bài -HS thi đọc bài NX -Gọi đọc thuộc lòng bài thơ NX -3 HS đọc thuộc bài thơ C.Củng cố dặn dò :2’ -Bài thơ cho em biết điều gì ? -NX giờ học BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... TOÁN ỨNG DỤNG CỦA TỶ LỆ BẢN ĐỒ I Mục tiêu: -Giúp HS biết cách tính độ dài thật trên mặt đất từ độ dài thu nhỏ và tỷ lệ bản đồ . -Rèn kỹ năng giải toán cho HS. II Đồ dùng dạy học -Vẽ hình như SGK,kẻ sẵn bài 1 III Các hoạt động dạy học Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động trò A.KTBC:2’ -Gọi HS đọc viết tỷ lệ bản đồ -Trên bản đồ tỉ lệ là 1:1000, độ dài thu nhỏ là 1cm thì độ dài thật là bao nhiêu? HS chữa bài cũ NX B.Dạy bài mới :35’ *Giới thiệu bài -GV giới thiệu bài -HS nghe *HD bài mới : Bài toán 1: Giải Chiều rộng thật của cổng trường là : 2 x 300 = 600(cm)=6m Đáp số : 6m *Gọi HS đọc yêu cầu -Trên bản đồ chiều rộng của cổng là ? -Vẽ theo tỷ lệ nào ? -HS đọc đề bài -2cm 1:300 -1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu? 300 Bài toán 2: Quãng đường từ HN ->Hải Phòng là : 102x1000000=102000000(mm) =102(km) Đáp số : 102 km *Gọi HS đọc yêu cầu bài toán 2 -Đầu bài cho gì yêu cầu tìm gì ? -Độ dài thu nhỏ trên bản đồ là bao nhiêu? -Bản đồ vẽ theo tỷ lệ nào ? -HS đọc đầu bài -HS phân tích -102mm 1:1000000 -1mm ứng với độ dài là bao nhiêu? -102 mm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu? 102 x1000000= *Thực hành : Bài 1: Tỷ lệ bản đồ 1:500000 1:15000 1:2000 Độ dài thu nhỏ 2cm 3dm 50mm Đdài thật 1000000cm 5000dm 100000mm Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 -Muốn tính độ dài thật ta làm ntn? -Cho HS thảo luận cặp đôi giải -GV NX sửa sai -HS đọc yêu cầu -Lấy độ dài thu nhỏ x tỷ lệ bản đồ Bài 2: Giải Chiều dài thật của phòng học là : 4 x 200= 800 (m) Đáp số : 8m *Gọi HS đọc yêu cầu -Cho HS lên giải -GV NX sửa sai -HS đọc yêu cầu bài -HS chữa bài Bài 3: Chiều Quãng đường từ thành phố đến Quy Nhơn dài là : 27 x 2500000 =675 00000(m)=675km Đáp số :675km *Gọi HS đọc yêu cầu -Đầu bài cho gì yêu cầu tìm gì? -Gọi HS lên chữa bài -HS đọc yêu cầu -HS chữa bài C.Củng cố dặn dò :2’ -Nhận xét tiết học BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... CHÍNH TẢ (NHỚ - VIẾT ) ĐƯỜNG ĐI SA PA I Mục tiêu: -HS viết đúng đẹp đoạn văn từ “Hôm sau đất nước ta” trong bài Đường đi Sa Pa . -Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc v/d/gi. -Rèn kĩ năng viết chính tả, ý thức giữ gìn VSCĐ II Đồ dùng dạy học -Bài tập 2a chép sẵn ta bảng phụ III Các hoạt động dạy học : Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KTBC:2’ -GV đọc một số từ khó cho HS viết -2 HS lên bảng viết bài B.Dạy bài mới : *Giới thiệu bài -GV giới thiệu bài -HS nghe *HD chính tả a, Trao đổi về nội dung đoạn văn -Gv đọc bài chính tả -Phong cảnh Sa Pa thay đổi ntn? -HS nghe -Vì sao Sa Pa được gọi là “món quà tặng diệu kỳ” thiên nhiên? -Vì Sa Pa có phong cảnh đẹp b ,HD viết từ khó : -GV đọc từ khó cho HS viết lá vàng rơi,khoảnh khắc lá vàng rơi,mưa tuyết ,nồng nàn -2 HS lên bảng viết -Cả lớp viết nháp c HS chính tả -Gọi HS đọc bài -Bài chính tả thuộc thể loại nào ? -Khi viết chính tả ta lưu ý gì? -HS đọc bài -HS nêu -HS tự viết chính tả d, Chấm bài và chữa lỗi -GV đọc cho HS soát lỗi -HS nghe soát lỗi Đổi vở kiểm tra bài của bạn *HD làm bài tập Bài 2: Đáp án Lửa bếp hồng than , người đến thêm Chuyện vui chiến dịch kể thâu đêm Dưới sàn thóc ngựa thơm đầy nắng Róc rách rừng khuya tiếng suối êm - HS đọc yêu cầu bài 2 ( trang 27 vở chính tả mới tập 2 ) HS làm bài Chữa bài NX -HS đọc yêu cầu -HS thảo luận nhóm C.Củng cố dặn dò :2’ -Nhận xét tiết học BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... LỊCH SỬ NHỮNG CHÍNH SÁCH KINH TẾ VÀ VĂN HOÁ CỦA VUA QUANG TRUNG I Mục tiêu: Sau bài học HS - Nêu được công lao của vua Quang Trung trong việc xây dựng đất nước( đã có nhiều chính sách phát triển kinh tế “ Chiếu khuyến nông”, có nhiều chính sách phát triển văn hóa, giáo dục “ Chiếu lập học”, đề cao chữ Nôm. -Giáo dục lòng am hiểu Lịch sử, ghi nhớ công ơn của vua Quang Trung. II Đồ dùng dạy học -Bảng nhóm bút dạ -Sưu tầm tư liệu III Các hoạt động dạy học Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.KTBC:3’ -Hãy nói về công lao của Nguyễn Huệ -Quang Trung trong việc đại phá quân Thanh? GV NX -HS trả lời -NX B.Dạy bài mới :35’ *Giới thiệu bài -GV giới thiệu bài -HS nghe *HD bài mới Hoạt động 1: Quang Trung xây dựng đất nước . *Cho HS thảo luận nhóm 4 làm bài tập sau Chính sách Nội dung Tác dụng XH Nông nghiệp Ban hành “ Chiếu khuyến nông ” Vài năm sau .. Thương nghiệp Đúc đồng tiền mới mở cửa biên giới Giáo dục Ban hành “ Chiếu lập học ”cho dịch sách Khuyến khích nhân dân học tập.. -HS đọc nội dung yêu cầu bài tập -HS thảo luận nhóm làm bài NX Hoạt động 2: Quang Trung -ông vua luôn chú trọng bảo tồn vốn văn hoá dân tộc. *Cho HS đọc SGK -Theo em tại sao Quang Trung lại đề cao chữ Nôm? -HS đọc SGK -Em hiểu xây dựng đất nước lấy việc học làm đầu của vua Quang Trung là ntn? -Vì học tập mới giúp con người ta mở mang kiến thức ,làm việc tốt hơn ,sống tốt hơn C.Củng cố dặn dò :2’ -Qua bài này ta ghi nhớ điều gì ? -NX giờ học -HS đọc phần ghi nhớ SGK BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Thứ sáu ngày 06 tháng 04 năm 2018 LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÂU CẢM I Mục tiêu: -Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm . -Nhận diện được câu cảm ,biết chuyển các câu kể đã cho thành câu cảm . -Biết đặt câu cảm theo tình huốngcho trước, nêu được cảm xúc bộc lộ qua câu cảm. -Rèn kĩ năng dùng từ ,đặt câu,vận dụng vào đời sống. II Đồ dùng dạy học -Bảng lớp viết sẵn 2 câu phần NX III Các hoạt động dạy học : Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.KTBC: -Gọi HS đọc đoạn văn nói về du lịch thám hiểm -HS đọc bài NX B.Dạy bài mới : *Giới thiệu bài -GV giới thiệu bài -HS nghe *HD tìm hiểu VD: 1.Nhận xét : -Chà con mèo có bộ lông mới đẹp làm sao! -A!con mèo này khôn thật ! *Gọi HS đọc hai câu văn trên-Hai câu văn trên dùng để làm gì ? -Cuối các câu có dấu gì ? -Dùng để thể hiện cảm xúc ngạc nhiên ,và thám phục -Cuối câu có dấu chấm than . -Trong các câu thường có các từ ngữ nào ? -Ôi chao,chà ,trời 2.Ghi nhớ SGK *HD luyện tập: ->Qua tìm hiểu phần VD thế nào là câu cảm ? -HS nêu phần ghi nhớ Bài 1: Đáp án a ,Con mèo này bắt chuột giỏi Ôi ,con mèo này bắt chuột giỏi quá! -Chà ,con mèo này bắt chuột giỏi thật! b , Trời rét -Ôi! Tời rét quá ! -Chà trời rét thật ! -Ôichao ,trời rét quá ! *Gọi HS đọc yêu cầu -Cho HS thảo luận nhóm làm bài -Gọi HS chữa bài -GV NX sửa sai -Cho HS làm phần b tương tự -HS đọc yêu cầu -HS thảo luận nhóm chưã bài NX Bài 2: a ,Chà ,cậu ấy giỏi thật! Bạn giỏi quá ! b, Ôi!bạn nhớ ngày sinh nhật của mình à ,mình vui qúa! *Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 -Gọi HS đọc bài làm -GV NX sửa sai -HS đọc yêu cầu -HS chữa bài NX Bài 3: a,Cảm xúc vui sướng mừng rỡ. b,Bộc lộ cảm xúc thán phục . c,Bộc lộ cảm xúc ghê sợ *Gọi HS đọc yêu cầu bài 3 -Gọi HS đọc các câu đó lên -Nêu cảm xúc của từng câu? -GV NX sửa sai -HS đọc yêu cầu -HS đọc bài NX C .Củng cố dặn dò :2’ -Nhắc lại kiến thức -Nhận xét tiết học BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... TOÁN ỨNG DỤNG TỶ LỆ BẢN ĐỒ (TT) I Mục tiêu: -Giúp HS biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ,cách tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ dựa vào độ dài thật và tỷ lệ bản đồ . -Rèn kỹ năng giải toán cho HS II.Đồ dùng dạy học: -Phấn màu. II Các hoạt động dạy học Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.KTBC:3’ Bản đồ khu đất HCN vẽ theo tỉ lệ 1:5000 trên bản đồ chiều dài là 3cm. Hỏi chiều dài thật của khu đất là bao nhiêu m? -Gọi HS chữa bài cũ NX HS chữa bài NX B.Dạy bài mới :35’ *Giới thiệu bài -GV giới thiêụ bài -HS nghe *HD bài mới Bài toán 1:20m=2000cm Khoảng cách giữa hai điểm A -B trên bản đồ là : 2000:500=4 (cm) Đáp số : 4cm *Gọi HS đọc yêu cầu -Đầu bài cho gì yêu cầu tìm gì ? Lưu ý:Trước khi giải ta phải đổi về cùng đơn vị -Cho HS chữa bài -GV NX sửa sai -Hs đọc yêu cầu -HS phân tích -HS giải Bài 2: 41km=41000000mm Quãng đường Hà Nội đến Sơn Tây là :41000000 :1000000=41(mm) *Gọi HS đọc yêu cầu -Muốn tìm quãng đường thật ta làm ntn? -Muốn tìm tỷ lệ thu nhỏ ta làm ntn? -HS đọc yêu cầu -Lấy tỷ lệ thu nhỏ nhânvới tỷ lệ xích -Lấy quãng đường thật chia cho tỷ lệ xích *HD thực hành : Bài 1: T lệ b đồ 1:1000 1:5000 1:20000 Đdài thật 5km 25m 2km Đd t b đồ 50cm 5mm 1dm *Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 -Đầu bài cho gì yêu cầu tìm gì ? -Cho HS chữa bài -GV NX sửa sai -HS đọc yêu cầu -HS chữa bài Bài 2: 12km =1200000cm Quãng đường từ A-B dài là : 1200000:100000=12(cm) Đáp số : 12cm Bài 3: chiều 15m=1500cm;10m=1000cm Chiều dài hình chữ nhật trên bản đồ là :1500:500=3(cm) Chiều rộng hình chữ nhật là : 1000:500=2(cm) Đáp số : dài :3cm,Rộng 2 cm *Gọi HS đọc yêu cầu -Đầu bài cho gì yêu cầu tìm gì ? -Cho HS chữa bài *Gọi HS đọc yêu cầu bài 3 -Đầu bài cho gì yêu cầu tìm gì ? -Gọi HS chữa bài NX -HS đọc yêu cầu -HS phân tích -HS chữa bài -HS đọc yêu cầu -HS chữa bài C.Củng cố dặn dò :2’ -Nhắc lại kiến thức. BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... KHOA HỌC NHU CẦU KHÔNG KHÍ CỦA THỰC VẬT I Mục tiêu: -Giúp HS nêu được vai trò của không khí đối với đời sống của thực vật . -Hiểu được vai trò của ô xi và các-bô- níc trong quá trình hô hấp và quang hợp . -Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về không khí khác nhau. -Biết được một vài ứng dụng về nhu cầu không khí của thực vật trong trồng trọt. II Đồ dùng dạy học -Tranh SGK,cây IIICác hoạt động dạy học Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.KTBC:3’ -Thực vật cần các loại chất khoáng nào ? GV NX -HS nêu B.Dạy bài mới :33’ *Giới thiệu bài -GV giới thiệu bài -HS nghe *HD làm bài tập: Hoạt động 1: Vai trò của không khí trong quá trình trao đổi khí của thực vật. *Cho HS thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi sau -Không khí gồm những thành phần nào ? -HS thảo luận nhóm và nêu -2 thành phần chính là ô -xi và ni -tơ -Quá trình quang hợp diễn ra trong điều kiện nào ? -Khi có ánh sáng Mặt trời -Bộ phận nào của cây chủ yếu thực hiện quá trình quang hợp? -Lá cây *Cho HS quan sát H1 -Trong quá trình quang hợp thực vật hút gì và thải ra khí gì ? -HS quan sát -Hút khí các -bon và thải ra khí ô-xi -Quá trình hô hấp diễn ra khi nào ? -Suốt ngày và đêm -Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong hai quá trình trên ngừng hoạt động ? -Thực vật sẽ chết ->Không khí có vai trò ntn đối với đời sống thực vật? -Không khí giúp cho thực vật quang hợp và hô hấp Hoạt động 2: Ứng dụng nhu cầu của không khí trong trồng trọt . -Thực vật ăn gì để sống ? -Muốn cây cho năng suất cao ta phải làm gì ? -Tại sao ban ngày đứng dưới gốc cây ta thấy mát ? HS nêu -Dưới ánh sáng cây thực hiện quá trình quang hợp C.Củng cố dặn dò :2’ -Tại sao ban đêm ta không nên để cây trong phòng ngủ? -Qua bài này ta ghi nhớ điều gì? -NX giờ học -Cây hút khí ô-xi -HS đọc mục bạn cần biết BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ĐẠO ĐỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (T1) I Mục tiêu:Học xong bài này HS có khả năng : -Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo về môi trường. -Hiểu con người phải sống thân thiện với môi trường vì cuộc sống hôm nay và mai sau. -Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ gìn môi trường trong sạch . -Đồng tình ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường ,tham gia bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng. II Đồ dùng dạy học -Các thẻ ý kiến màu xanh ,đỏ -Tranh SGK III . Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục-các phương pháp dạy học tích cực -Kĩ năng trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường;thu thập và xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường; bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường; đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường -Đóng vai, dự án, thảo luận, trình bày 1 phút. IV Các hoạt động dạy học Nội dung Hoạt động củaGV Hoạt động của HS A.KTBC:2’ -Vì sao ta phải tôn trọng luật an toàn giao thông ? GV NX -HS trả lời-NX B.Dạy bài mới:33’ *Giới thiệu bài -GV giới thiệu bài -HS nghe Hoạt động 1: 1.Tìm hiểu thông tin *Cho HS quan sát tranh và đọc các thông tin -HS quan sát -HS đọc các thông tin -Tại sao môi trường bị ô nhiễm như vậy ? -Do con người gây ra -Những hiện tượng nào ảnh hưởng đến môi trường ? -Đất bị xói mòn .Đổ dầu vào đại dương .. -Đổ dầu vào đại dương dẫn đến điều gì ? -Cá chết ,nước biển bị ô nhiễm *Cho HS quan sát tranh -Nội bức tranh vẽ gì ? -

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUAN 30.doc