Giáo án các môn khối 5 (cả năm)

I/ Mục tiêu:

- Nhận biết về hỗn số.

- Biết đọc và viết hỗn số.

II/ Đồ dùng:

- Giáo viên: Bộ đồ dùng dạy toán.

- Học sinh:

III/ Các hoạt động dạy học:

A. Kiểm tra: Muốn chia hai phân số ta làm như thế nào?

 

doc774 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 07/12/2018 | Lượt xem: 114 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn khối 5 (cả năm), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ứng với tranh và ứng với từng đoạn. a. Kể theo nhóm b. Thi kể trước lớp - Câu chuyện muốn nói lên điều gì. - Khắc sâu kiến thức - nhận xét tiết học - Học sinh nêu - Học sinh nghe - Học sinh nghe - Kể theo tranh và kể theo từng đoạn. * Tranh 1: Được tin Trung ương rút bớt một số người đi học * Tranh 2: Giữa lúc đó * Tranh 3: Khi nói đến nhiệm vụ * Tranh 4: Câu chuyện về chiếc đồng hồ - Học sinh phát biểu IV: Rút kinh nghiệm: --------------**********-----------------------------**********--------------- Thứ năm ngày 14 thaùng 01 năm 2010 Tập làm văn – Luyện từ và câu – Nhạc – Toán – Khoa học Tiết 37: Tập làm văn Luyện tập tả người (Dựng đoạn mở bài) I. Mục tiêu: - Nhận biết được hai kiểu mở bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả người. - Viết được đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp cho 2 trong 4 đề bài ở BT2. II. Đồ dùng: Giáo viên Học sinh III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh. B. Dạy bài mới: Tên hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Giới thiệu bài: 2. HD Luyện tập. Bài 1: Bài 2: 3. Củng cố dặn dò - Giáo viên ghi tựa * Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài và làm bài vào vở. * Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài và làm bài vào vở. - Khắc sâu kiến thức - nhận xét tiết học - Học sinh nêu * Học sinh làm bài: - Mở bài a: Mở bài theo kiểu trực tiếp, giới thiệu trực tiếp người định tả - Mở bài b: Mở bài theo kiểu gián tiếp, Giới thiệu hoàn cảnh rồi mới giới thiệu người định tả. - Học sinh chọn để viết. IV: Rút kinh nghiệm: --------------------**********-------------------- Tiết 38: Luyện từ và câu Cách nối các vế câu I. Mục tiêu: * Giúp học sinh biết: - Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng các quan hệ từ và nối các vế câu ghép không dùng từ nối. - Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, viết được đoạn văn theo yêu cầu. II. Đồ dùng: - Giáo viên: - Học sinh: III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: Thế nào là câu ghép ? B. Dạy bài mới: Tên hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Giới thiệu bài: 2. HĐ dạy học: a. Nhận xét: b. Ghi nhớ: 3. Luyện tập: Bài 1: Bài 2: 3. Củng cố dặn dò - Giáo viên ghi tựa * Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài. Giáo viên nhận xét. H ? Xác định các câu ghép và cho biết các vế nối với nhau bằng cách nào ? - Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ sgk. * Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài rồi làm bài vào vở. * Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài rồi làm bài vào vở. - Khắc sâu kiến thức. - Nhận xét tiết học - Học sinh nêu a. Đoạn này có hai câu ghép * Câu 1: Súng kíp của ta thì súng của họ đã bắn được * Câu 2: Quan ta lạy súng thần công , trong khi ấy - Câu 1: nối bằng từ Thì, câu 2 nối bằng dấu phẩy. b. Câu này có hai vế: - Cảnh tượng xung quanh tôi:/ hôm nay tôi đi học. c. Câu này có 3 vế: - Kia là những mái nhà ;/ đây là mái đình ;/ kia nữa là sân phơi. * Đoạn a có một câu ghép với 4 vế câu. * Đoạn b có một câu ghép với 3 vế câu. * Đoạn c có một câu ghép với 3 vế câu. - Học sinh làm bài. IV. Rút kinh nghiệm: --------------------**********-------------------- Tiết 94: Toán Hình tròn, đường tròn I. Mục tiêu: * Giúp học sinh biết: - Có biểu tượng về hình thang. - Nhận biết được một số đặc điểm của hình thang, phân biệt được hình thang với những hình đã học. II. Đồ dùng: Giáo viên: Mẫu các hình thang. Học sinh: III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: Muốn tính diện tích hình thang ta làm như thế nào ? B. Dạy bài mới: Tên hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Giới thiệu bài: 2. Giới thiệu đ2 của hình tròn, đường tròn. a. Hình tròn b. Đường tròn 3. Thực hành. Bài 1,2: 4. Củng cố dặn dò - Giáo viên ghi tựa * Giáo viên vẽ hình tròn lên bảng và cho hs quan sát. Hình tròn * Giáo viên vẽ hình tròn lên bảng và cho hs quan sát. * Bán kính 0 A C B B * Đường kính 0 M N - Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài và dùng com – pa vẽ. - Khắc sâu kiến thức. - Nhận xét tiết học - Học sinh nêu * Học sinh nêu đặc điểm của hình tròn có: - Hình tròn là một đường vẽ khép kín. - Nối tâm O với một điểm bất kì trên đường tròn như A, B hoặc C. và ta có OA, OB, OC như vậy OA, OB, OC gọi là bán kính và OA = OB, OC - Đoạn thẳng MN đi qua tâm O là đường kính và có độ dài gấp hai lần bán kính. - Học sinh vẽ IV. Rút kinh nghiệm: --------------------**********-------------------- Tiết 38: Khoa học Sự biến đổi hoá học I. Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể. - Nêu được một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng. II. Đồ dùng: - Giáo viên: - Học sinh III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: B. Dạy bài mới: Tên hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Giới thiệu bài: 2. Hoạt động dạy học: HĐ1: Thí nghiệm. HĐ2: Thảo luận: 3. Củng cố dặn dò - Giáo viên ghi tựa * Giáo viên cho học sinh đọc thông tin sgk và làm thí nghiệm. * Giáo viên cho học sinh đọc thông tin sgk và tìm hiểu nội dung các hình. - Khắc sâu kiến thức - nhận xét tiết học - Học sinh nêu * Học sinh nêu. - Khi đốt tờ giấy thì còn lại tro màu đen. - Đường tác dụng của nhiệt, đường đã không giữ được tính chất của nó. - H2: Cho vôi sống vào nước biến đổi hoá học. - H3: Xé tờ giấy biến đổi lí học - H4:ỗi măng trộn cát biến đổi lí học - H5: Xi măng trộn ncát và nước biến đổi hoá học - H6: Đinh mới để lâu rỉ biến đổi hoá học. - H7: Thuỷ tinh lỏng sau đó thổi thành chai biến đổi lí học IV. Rút kinh nghiệm: --------------**********-----------------------------**********--------------- Thứ sáu ngày 15 tháng 01 năm 2010 Tập làm văn – Toán – Lịch sử – Kĩ thuật Tiết 38: Tập làm văn Luyện tập tả người (Dựng đoạn kết bài) I. Mục tiêu: - Nhận biết được hai kiểu kết bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả người. - Viết được hai đoạn kết bài theo yêu cầu bài ở BT2. II. Đồ dùng: Giáo viên Học sinh III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh. B. Dạy bài mới: Tên hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Giới thiệu bài: 2. HD Luyện tập. Bài 1: Bài 2: 3. Củng cố dặn dò - Giáo viên ghi tựa * Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài và làm bài vào vở. * Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài và làm bài vào vở. - Khắc sâu kiến thức - nhận xét tiết học - Học sinh nêu * Học sinh làm bài: - Đoạn kết bài a: Kết bài theo kiểu không mở rộng. - Đoạn kết bài b: Kết bài theo kiểu mở rộng. * mở bài hay kết bài có khi chỉ là một câu. - Học sinh chọn để viết. IV: Rút kinh nghiệm: --------------------**********-------------------- Tiết 95: Toán Chu vi hình tròn I. Mục tiêu: * Giúp học sinh biết: - Biết qui tắc tính chu vi hình tròn và vận dụng để giải bài toán có yếu tố thực tế về chu vi hình tròn. II. Đồ dùng: Giáo viên: Mẫu các hình tròn. Học sinh: III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: Như thế nào gọi là bán kính và đường kính ? B. Dạy bài mới: Tên hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Giới thiệu bài: 2. Hình thành qui tắc. 3. Thực hành. Bài 1: Bài 2: 4. Củng cố dặn dò - Giáo viên ghi tựa * Giáo viên lăn hình tròn lên thước và cho hs quan sát. * Trong toán học người ta tính chu vi hình tròn bằng cách lấy Đường kính x 3,14 * Nếu gọi chu vi là C, đường kính là d, bán kính là r thì công thức là: C = d x 3,14 hoặc C = r x 2 x 3,14 - Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài và làm bài vào vở. - Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài và làm bài vào vở. - Khắc sâu kiến thức. - Nhận xét tiết học - Học sinh nêu * Học sinh quan sát - Khi lăn một vòng ta có đọ dài và độ dài đó gọi là chu vi hình tròn. - học sinh làm bài: a. 1,884 cm b. 7,85 dm c. 2,512 m - Học sinh làm bài a. 17,27 cm b. 40,82 dm c. 3,14 m IV. Rút kinh nghiệm: --------------------**********-------------------- Tiết 19: Kĩ thuật Nuôi dưỡng gà I. Mục tiêu: Học sinh cần phải biết: - Biết mục đích của việc nuôi dưỡng gà. - Biết cách cho gà ăn, cho gà uống. Biết liên hệ thực tế để nêu cách chăm sóc gà ở gia đình. II. Đồ dùng: Giáo viên: Lúa gạo, ngô, Học sinh: III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: B. Dạy bài mới: Tên hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Giới thiệu bài: 2. Hoạt động dạy học: HĐ1: Tìm hiểu mục đích. HĐ2: Tìm hiểu cách cho gà ăn. HĐ3: Đánh giá kết quả 3. Củng cố dặn dò - Giáo viên ghi tựa * Gọi học sinh đọc thông tin sgk và thảo luận. - Những công việc gì thì được coi là nuôi dưỡng gà ? * Gọi học sinh đọc thông tin sgk và thảo luận. * Gọi học sinh đọc thông tin sgk và thảo luận. - Khắc sâu kiến thức - nhận xét tiết học - Học sinh nêu - Cho gà ăn, cho gà uống, chăm sóc gà được coi là nuôi dưỡng gà. - Chất bột đạm, chất đường, cung cấp năng lượng. - Chất đạm: khoáng, chủ yếu tham gia vào làm trứng. - Cho gà uống nước. IV. Rút kinh nghiệm: --------------------**********-------------------- Tiết 19: Lịch Sử Chiến thắng Lịch sử Điện Biên Phủ I. Mục tiêu: * Sau bài học học sinh biết được: - Tường thuật sơ lược chiến thắng Điện Biên Phủ. + Chiến dịch diễn ra trong ba đợt tấn công, đợt ba tấn công vào tiêu diệt cứ điểm đồi A1 và khu trung tâm chỉ huy của địch + Ngày 7/5/1954 bbộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra hàng, chiến dịch kết thúc thắng lợi hoàn toàn. - Trình bày sơ lược ý nghĩa chiến thắng Điện Biên Phủ: là mốc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. - Biết tinh thần chiến đấu anh ũng của quân đội ta trong chiến dịch. II. Đồ dùng: Giáo viên: Học sinh: III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: Nêu ý nghĩa của chiến thắng Biên giới thu – đông 1947 B. Dạy bài mới: Tên hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Giới thiệu bài: 2. HĐ dạy học: HĐ1: Làm việc cả lớp. HĐ2: Chiến dịch Điện Biên Phủ. 3. Củng cố dặn dò - Giáo viên ghi tựa * Gọi học sinh đọc thông tin sgk và trả lời câu hỏi. - Vì sao Pháp đã xây dựng ĐBP thành pháo đài vững chắc ? * Gọi học sinh đọc thông tin sgk và trả lời câu hỏi. - Vì sao ta quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ ? - Ta mở chiến dịch gồm mấy đợt và nêu thời gian từng đợt. - Khắc sâu kiến thức. - Nhận xét tiết học - Học sinh nêu - Học sinh đọc. * Với âm mưu thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta. - Muốn kết thúc kháng chiến quân và dân ta bắt buộc phải tiêu diệt quân địch. * Diễn ra trong ba đợt: - Đợt 1: Mở ngày 13/03/1954 - Đợt 2: Mở ngày 30/03/1954 - Đợt 3: Mở ngày 01/05/1954 IV. Rút kinh nghiệm: --------------**********-----------------------------**********--------------- Kí duyệt tuần 19 TUẦN 20 Ngày soạn: 011/01/2010 Ngày dạy: Từ 18/01/2010 - 22/01/2010 Thứ T Môn TCT Bài dạy Hai 18/01 1 2 3 4 5 T. Đọc T. Dục Toán Địa lí Đ. Đức 39 39 96 20 20 Thái sư Trần Thủ Độ Tung và bắt bóng: Nhảy dây kiểu chụm hai chân Luyện tập Châu Á (Tiếp theo) Em yêu quê hương T2 Ba 19/01 1 2 3 4 5 C.Tả LT-Câu Toán K. Học MT 20 39 97 39 Nghe - viết: Cánh cam lạc mẹ Mở rộng vốn từ: Công dân Diện tích hình tròn Sự biến đổi hoá học (Tiếp theo) Tư 20/01 1 2 3 4 T. Đọc T. Dục Toán KC 40 40 98 20 Nhà tài trợ đặc biệtcủa Cách mạng Tung và bắt bóng: Nhảy dây kiểu chụm hai chân Luyện tập kể chuyện đã nghe, đã đọc Năm 21/01 1 2 3 4 5 TLVăn LT-Câu Nhạc Toán K. Học 39 40 99 40 Tả người (Kiểm tra) Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ Luyện tập chung Năng lượng Sáu 22/01 1 2 3 4 5 TLVăn Toán K.T L. Sử SH 40 100 20 20 20 Lập chương trình hoạt động Giới thiệu biểu đồ hình quạt Chăm sóc gà Ôn tập: Chín năm kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc Tuần 20: Ngày soạn: 11/12/2010 Ngày dạy: Từ 18 /01/2010 - 22/01/2010 Thứ hai ngày 18 tháng 01 năm 2010 Tập đọc - Thể dục - Toán - Địa lí - Đạo đức Tiết 39: Tập đọc Thái sư Trần Thủ Độ (Theo Ñaïi Vieät söû kyù toaøn thö) I. Mục tiêu: 1. Đọc trôi chảy, lưu loát bài văn: - Đọc đúng các từ ngữ, lưu loát, ngắt giọng đúng, biết đọc diễm cảm bài văn và đúng ngữ điệu bài văn, phân biệt được lời các nhân vật. 2. Hiểu bài: - Hiểu các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài. - Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước. II. Đồ dùng: - Giáo viên: - Học sinh: III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: Gọi học sinh đọc bài “Người công dân số một” và nêu nội dung bài B. Dạy bài mới: Tên hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Giới thiệu bài 2. HD Luện đọc và tìm hiểu bài. a. Luyện đọc: b. Tìm hiểu bài c. Luyện đọc lại 3. Củng cố dặn dò - Giáo viên ghi tựa - Gọi học sinh khá đọc - Gọi học sinh xác định đoạn đọc. - Gọi học sinh đọc nối đoạn tìm ra từ khó và giáo viên hướng dẫn đọc - Gọi học sinh đọc nối tìm ra từ ngữ cần chú giải. - Gọi học sinh đọc phần từ ngữ. - Giáo viên đọc mẫu H? Khi có người muốn xin chức câu đươngThái sư đã làm gì ? H? Trước việc làm của người quân hiệu Thái sư xử lý ra sao ? H? Khi biết có viên quan tâu vua rằng mình chuyên quyền Thái sư nói thế nào ? H? Những việc làm của Thái sư cho thấy ông là người như thế nào ? - Gọi học sinh đọc đoạn - Gọi học sinh thi đọc - Gọi học sinh đọc lại bài rút ra nội dung - Khắc sâu kiến thức. - Nhận xét tiết học - Học sinh nêu - Học sinh đọc - Bài chia thành 3 đoạn * Đoạn 1: Từ đầu đến tha cho * Đoạn 2: Tiếp đến thưởng cho * Đoạn 3: Phần còn lại - Học sinh đọc nối - Học sinh đọc nối - Học sinh đọc - Học sinh lắng nghe - Thái sư đã đồng ý nhưng phải chặt một ngón chân để phân biệt với những câu đương khác. - Không những không trách móc mà còn thưởng cho vàng, lụa. - Thái sư nhận lỗi và xin vua ban thưởng cho viên quan dám nói thẳng. - Cư xử nghiêm minh, không vì tình riêng. - Học sinh phát biểu. IV. Rút kinh nghiệm: --------------------**********-------------------- Tiết 39: Thể dục Tung và bắt bóng: Nhảy dây kiểu chụm hai chân I. Mục tiêu: Giúp học sinh: - Biết cách thực hiện đúng các động tác tung và bắt bóng bằng hai tay, tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay. - Biết cách chơi và tham gia các trò chơi: Nhảy dây theo kiểu chụm hai chân II. Đồ dùng: Giáo viên: Học sinh: III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: Sân bãi B. Dạy bài mới: Tên hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Giới thiệu bài: 2. HD thực hiện. a. Phần mở đầu: 6 -10 phút b. Phần cơ bản: 18 – 22 phút c. Phần kết thúc 3. Củng cố dặn dò - Giáo viên ghi tựa - Giáo viên phổ biến tiết học: - Cho học sinh chạy chậm theo địa hình quanh nơi tập. - Đứng theo vòng tròn quay mặt vào trong, khởi động các khớp gối, hông, cổ tay, vai, và chơi trò chơi khởi động. - Tung và bắt bóng bằng hai tay, tung bóng bằng một tay và bắt bóng bằng hai tay.. - Chia lớp thành 4 nhóm và tập theo tổ của mình. - Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân - Cho học sinh chơi trò chơi “Bóng chuyền sau”. - Thực hiện động tác thả lỏng các khớp. - Khắc sâu kiến thức. - Nhận xét tiết học - Học sinh nêu - Học sinh thực hiện - Học sinh thực hiện * Học sinh thực hiện * Học sinh thực hiện - Học sinh chơi. IV. Rút kinh nghiệm: --------------------**********-------------------- Tiết 96: Toán Luyện tập I. Mục tiêu: * Giúp học sinh biết: - Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó. II. Đồ dùng: Giáo viên: Hình tròn Học sinh: III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: Muốn tính chu vi hình tròn ta làm như thế nào ? B. Dạy bài mới: Tên hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Giới thiệu bài: 2.HD làm bài tập: Bài 1b,c: Bài 2: Bài 3a: 3. Củng cố dặn dò - Giáo viên ghi tựa - Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài và làm bài vào bảng con gọi 3 em lên bảng. - Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài và làm bài vào vở gọi 5 em lên bảng - Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài và làm bài vào vở gọi 1 em lên bảng. - Khắc sâu kiến thức. - Nhận xét tiết học - Học sinh nêu * Học sinh làm bài. a. 3,768 (56,52) b. 15,7 (27,632) c. 15,7 * Học sinh làm bài a. 5 m b. 3 dm Bài giải a. Chu vi bánh xe là: 0,65 x 3,14 = 2,041 (m) b. Quãng đường bánh xe lăn 10 vòng là: 2,041 x 10 = 20,41 (m) Quãng đường bánh xe lăn 100 vòng là: 2,041 x 100 = 204,1 (m) Đáp số: 2,041 m 20,41 m 2,04,1 m IV. Rút kinh nghiệm: --------------------**********-------------------- Tiết 20: Địa Lí Châu Á (Tiếp theo) I. Mục tiêu: Sau bài học học sinh làm được: - Nêu được một số đặc điểm dân cư của châu Á. - Nêu được một số đặc điểm về hoạt động sản xuất của dân cư châu Á. - Nêu được một số đặc điểm về khu vực Đông Nam Á. II. Đồ dùng: Giáo viên: Lược đồ châu Á. Học sinh: III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: Châu Á có những đới khí hậu nào ? B. Dạy bài mới: Tên hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Giới thiệu bài: 2. HĐ dạy học HĐ1: Dân số châu Á: HĐ2: Các dân tộc ở châu Á. HĐ3: Kinh tế châu Á. 3. Củng cố dặn dò - Giáo viên ghi tựa - Gọi học sinh đọc thông tin sgk và trả lời nội dung? H ? Nêu dân số châu Á, và so sánh với các châu lục khác ? H ? Mật độ dân số châu Á so với các châu lục khác thế nào ? - Gọi học sinh đọc thông tin sgk và trả lời nội dung? H ? Người châu Á chủ yếu là nhóm người nào? - Gọi học sinh đọc thông tin sgk và trả lời nội dung? H ? Người dân châu Á chủ yếu làm gì? - Khắc sâu kiến thức. - Nhận xét tiết học - Học sinh nêu * Học sinh nêu: - Dân số châu Á là: 3 875 triệu người đông nhất thế giới, hơn 4,5 lần dân số châu Mĩ, hơn 4 lần dân số châu Phi, hơn 5 lần dân số châu Âu. - Mật độ dân số châu Á đông nhất thế giới. - Phần lớn dân số châu Á là người da vàng. - Người dân châu Á chủ yếu là làm nông nghiệp nông sản chính là lúa mì, IV. Rút kinh nghiệm: --------------------**********-------------------- Tiết 20: Đạo đức Em yêu quê hương I. Mục tiêu: * Giúp học sinh: - Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê hương. - Yêu mến, tự hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần xây dựng quê hương. II. Đồ dùng: - Giáo viên - Học sinh III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: Vì sao phải hợp tác với những người xung quanh. B. Dạy bài mới: Tên hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Giới thiệu bài: 2. HĐ dạy học: HĐ1: Bài tập 2 HĐ2: Bài tập 3: HĐ3: Bài tập 4: 3. Củng cố dặn dò - Giáo viên ghi tựa. - Gọi học sinh đọc yêu cầu và làm bài tập - Gọi học sinh đọc yêu cầu và làm bài tập - Gọi học sinh đọc yêu cầu và làm bài tập - Khắc sâu kiến thức - nhận xét tiết học - Học sinh nêu * Học sinh thực hiện: Những hành vi tán thành a. Tham gia d. Cần phải giữ gìn * Học sinh làm bài: a. Tuấn ủng hộ sách b. Hằng cùng đội làm vệ sinh * Học sinh làm bài: - Nguyễn Trãi - Ăn cơm phải mời - Cánh đồng Nọc Nạng IV. Rút kinh nghiệm: --------------**********-----------------------------**********--------------- Thứ ba ngày 19 tháng 01 năm 2010 Chính tả - Luyện từ và câu – Toán – Khoa học – MT Tiết 20: Chính tả (Nghe - viết) Cánh cam lạc mẹ I. Mục tiêu: 1. Nghe- viết đúng, trình bày đúng bài chính tả “cánh cam lạc mẹ”. 2. Làm được bài tập 2a,b. II. Đồ dùng: Giáo viên: Học sinh: III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: B. Dạy bài mới: Tên hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn Ctả a. Tìm hiểu bài b. Hướng dẫn từ khó. c. Hướng dẫn viết chính tả. d. Chấm bài. 3. HD làm bài tập Bài 2: 4. Củng cố dặn dò - Giáo viên ghi tựa - Gọi 2 học sinh đọc bài viết lớp đọc thầm. * Nêu nội dung bài viết? - Gọi học sinh nêu từ khó, tiếng khó - Hướng dẫn học sinh phân tích từ khó, xóa bảng. - Cho học sinh viết bảng con từ khó. - Giáo viên cho học sinh nhớ viết bài (15 phút) - Cho học sinh đổi vở soát lỗi. - Giáo viên thu 10 bài chấm điểm. - Nêu nhận xét chung bài viết - Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài và làm bài vào vở bài tập TV. - Khắc sâu kiến thức. - Nhận xét tiết học - Học sinh nêu - Học sinh nêu - Học sinh nêu từ khó - Học sinh phân tích - Học sinh viết bảng - Học sinh viết - Học sinh soát lỗi * Học sinh làm bài. a. ra, giữa, dòng, rò, ra, duy, ra, giấu, giận, rồi b. đông, khô, hốc, gõ, ló, trong, hồi, tròn, một IV. Rút kinh nghiệm: --------------------**********-------------------- Tiết 39: Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Công dân I. Mục tiêu: 1. Hiểu nghĩa của từ Công dân xếp các từ có tiếng công vào nhóm thích hợp. 2. Nêu được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh. II. Đồ dùng: - Giáo viên: - Học sinh: III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh B. Dạy bài mới: Tên hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Giới thiệu bài: 2. Làm bài tập: Bài 1: Bài 2: Bài 3: 3. Củng cố dặn dò - Giáo viên ghi tựa - Gọi học sinh đọc yêu cầu và làm bài tập - Gọi học sinh đọc yêu cầu và làm bài tập. - Gọi học sinh đọc yêu cầu và làm bài tập - Khắc sâu kiến thức. - Nhận xét tiết học - Học sinh nêu - Dòng b: Người công dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước. Nêu đúng nghĩa của từ công dân. - Công là của nhà nước: Công dân, công cộng, công chúng, - Công là không thiên vị: Công bằng, công tâm, công lý, công minh, - Công là thợ khéo tay: Công nhân, công nghiệp, - Đồng nghĩa với công dân: Nhân dân, dân chúng, dân, - Không đồng nghĩa với công dân: Đồng bào, dân tộc, nông dân, .. IV. Rút kinh nghiệm: --------------------**********-------------------- Tiết 97: Toán Diện tích hình tròn I. Mục tiêu: * Giúp học sinh biết: - Biết qui tắc tính diện tích hình tròn và vận dụng để giải bài toán có yếu tố thực tế về diện tích hình tròn. II. Đồ dùng: Giáo viên: Mẫu các hình tròn. Học sinh: III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: Muốn tính chu vi hình tròn ta làm như thé nào ? B. Dạy bài mới: Tên hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Giới thiệu bài: 2. Hình thành qui tắc. 3. Thực hành. Bài 1a,b: Bài 2a,b: Bài 3: 4. Củng cố dặn dò - Giáo viên ghi tựa * Giáo viên đưa ra qui tắc. - Trong táon học người ta tính diện tích hình tròn bằng cách: Lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với 3,14 - Cho học sinh dựa vào công thức tính diện tích hình tròn có bán bính 2 dm - Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài và làm bài vào vở gọi 3 em lên bảng. - Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài và làm bài vào vở gọi 3 em lên bảng. - Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài và làm bài vào vở. - Khắc sâu kiến thức. - Nhận xét tiết học - Học sinh nêu * Học sinh nêu - Lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với 3,14. S = r x r x 3,14 (S là diện tích hình tròn, r là bán kính hình tròn) - 2 x 2 x 3,14 = 12,56 (dm2) - học sinh làm bài: a. 78,5 cm2 b. 0,5024 dm2 c. 1,1304 m2 - Học sinh làm bài a. 113,04 cm2 b. 40,6944 dm2 c. 0,5024 m2 Bài giải Diện tích mặt bàn là: 45 x 45 x 3,14 = 6,3585 (cm2) Đáp số: 6,3585 cm2 IV. Rút kinh nghiệm: --------------------**********-------------------- Tiết 39: Khoa học Sự biến đổi hoá học I. Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể. - Nêu được một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng. II. Đồ dùng: - Giáo viên: - Học sinh III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: B. Dạy bài mới: Tên hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Giới thiệu bài: 2. Hoạt động dạy học: HĐ1: Thí nghiệm. HĐ2: Thảo luận: 3. Củng cố dặn dò - Giáo viên ghi tựa * Giáo viên cho học sinh đọc thông tin sgk và làm thí nghiệm. * Giáo viên cho học sinh đọc thông tin sgk và tìm hiểu nội dung các hình. - Khắc sâu kiến thức - nhận xét tiết học - Học sinh nêu * Học sinh nêu. - Khi đốt tờ giấy thì còn lại tro màu đen. - Đường tác dụng của nhiệt, đường đã không giữ được tính chất của nó. - H2: Cho vôi sống vào nước biến đổi hoá học. - H3: Xé tờ giấy biến đổi lí học - H4:ỗi măng trộn cát biến đổi lí học - H5: Xi măng trộn ncát và nước biến đổi hoá học - H6: Đinh mới để lâu rỉ biến đổi hoá học. - H7: Thuỷ tinh lỏng sau đó thổi thành chai biến đổi lí học IV. Rút kinh nghiệm: --------------**********-----------------------------**********--------------- Thứ tư ngày 20 tháng 01 năm 2010 Tập đọc – TD – Toán – Kể chuyện Tiết 40: Tập đọc Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng (Phaïm Khaûi) I. Mục tiêu: 1. Đọc trôi chảy, lưu loát bài văn: - Đọc đúng các từ ngữ, lưu loát, ngắt giọng đúng, biết đọc diễm cảm bài văn và nhấn giọng khi đọc các con số về sự đóng góp của ông Đỗ Đình Thiện. 2. Hiểu bài: - Hiểu các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài. - Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng hộ và tài trợ cho cách mạng. II. Đồ dùng: - Giáo viên: - Học sinh: III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: Gọi học sinh đọc bài “Thái sư Trần Thủ Độ” và nêu nội dung bài B. Dạy bài mới: Tên hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Giới thiệu bài 2. HD Luện đọc và tìm hiểu bài. a. Luyện đọc: b. Tìm hiểu bài c. Luyện đọc lại 3. Củng cố dặn dò - Giáo viên ghi tựa - Gọi học sinh khá đọc - Gọi học sinh xác định đoạn đọc. - Gọi học sinh đọc nối đoạn tìm ra từ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an ca nam_12321301.doc
Tài liệu liên quan