Giáo án các môn khối 5, kì I - Tuần 2

Khoa học

NAM HAY NỮ (tiếp theo)

I. MỤC TIÊU

 - HS nhận ra sự cần thiết cần phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về vai trò của nam, nữ, tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt nam, nữ, biết phân tích, đối chiếu, trình bày suy nghĩ, tự nhận thức và xác định giá trị bản thân.

 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 - GV: Phiếu ghi bài tập trang 8, bảng phụ kẻ 3 cột.

 - HS: SKG, bút chì.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

 

 

doc26 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 07/12/2018 | Lượt xem: 24 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn khối 5, kì I - Tuần 2, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
thực hiện. Kể chuyện Tiết 2: : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. MỤC TIÊU - HS biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã học nói về các anh hùng,danh nhân của đất nước. Hiểu ý nghĩa câu chuyện, biết đặt câu hỏi cho bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn về câu chuyện. HS chăm chú nghe bạn kể, biết nhận xét lời kể của bạn . - HS cảm phục, noi gương các anh hùng, danh nhân dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Bảng phụ, tiêu chuẩn đánh giá. - HS: Sưu tầm một số sách báoviêt về các anh. hùng ,danh nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ (3’) - GV mời 2 HS tiếp nối nhau kể lại chuyện Lý Tự Trọng và trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện. - Nhận xét 2. Dạy bài mới (30’) a) Giới thiệu bài (1’) b) Hướng dẫn HS kể chuyện (14’). - GV giải nghĩa từ danh nhân.: người có danh tiếng, có công trạng với đất nước, tên tuổi được đời người ghi nhớ. - Các anh hùng dân tộc là những người như thế nào? - GV nhắc HS: Cần tự tìm truyện ngoài SGK. Chỉ khi không tìm được, các em mới kể một câu chuyện đã học. - GV kiểm tra HS đã chuẩn bị ở nhà các câu chuyện. c) HD kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện (15’) - GV đưa ra tiêu chí đánh giá ,gọi HS đọc + Nội dung câu chuyện có hay, mới không ? + Cách kể ( giọng điệu, cử chỉ) + Nêu đúng ý nghĩa câu chuyện. - Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất, bạn đặt câu hỏi thú vị nhất. 3. Củng cố, dặn dò (2’) - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện. - Dặn HS xem bài tiết sau. - Học sinh lên kể lại và nêu ý nghĩa câu chuyện trước. - Nhận xét, bổ sung. - Học sinh nêu lại. - 1 HS đọc đề bài. - HS đọc gợi ý 1-2-3 SGK - HS đọc cả lớp đọc thầm. - Những người có công lớn trong sự nghiệp xây dựng bảo vệ Tổ quốc. - GV mời HS nối tiếp nhau nêu tên câu chuyện các em sẽ kể. Nói rõ đó là truyện về anh hùng hoặc danh nhân nào. - HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - HS kể chuyện theo cặp đôi, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - HS kể chuyện trước lớp.Sau khi kể xong trao đổi giao lưu cùng các bạn trong lớp đặt câu hỏi cho các bạn hoặc trả lời câu hỏi của các bạn về nhân vật, ý nghĩa câu chuyện. Học sinh lắng nghe. Thứ ba ngày 04 tháng 9 năm 2018 Buổi chiều Kĩ thuật ĐÍNH KHUY HAI LỖ( Tiết 2) I. MỤC TIÊU  - HS đính được ít nhất một khuy 2 lỗ . Khuy đính tương đối chắc chắn.Với HS khéo tay : đính được ít nhất 2 khuy hai lỗ đúng đường vạch dấu, khuy đính chắc chắn. -HS biết tự học, tự giải quyết vấn đề, biết tự phục vụ. II. CHUẨN BỊ  - GV : Mẫu đính khuy hai lỗ; một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ ; 2- 3 chiếc khuy hai lỗ có kích thước lớn. - HS : Một mảnh vải có kích thước 20cmx30cm, chỉ khâu, kim, khuy hai lỗ. III .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ (2’) - Yêu cầu nêu các bước đính khuy hai lỗ. - Nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới - Giới thiệu: Đính khuy hai lỗ (tiết 2). - Ghi bảng tên bài. Hoạt động 1. Thực hành (22’) - Kiểm tra vật liệu và dụng cụ của HS. - Yêu cầu đính một khuy hai lỗ theo vạch dấu trong vải ở tiết trước, riêng HS khéo tay thì đính hai khuy hai lỗ. - Quan sát, theo dõi, uốn nắn. Hoạt động 2: Đánh giá sản phẩm (8’) - Treo bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh giá. - Trưng bày 4 sản phẩm theo hai yêu cầu, lớp nhận xét. - Nhận xét, đánh giá sản phẩm. 3. Củng cố, dặn dò (3’) - Yêu cầu nhắc lại tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm. - Nắm vững cách đính khuy hai lỗ, các em sẽ vận dụng đính khuy cho áo quần của mình khi bị sút. - Nhận xét tiết học. - Dặn HS có sản phẩm chưa đạt hoàn thành ở nhà. - Chuẩn bị bài Thêu dấu nhân. - HS được chỉ định thực hiện. - Chuẩn bị vật liệu và dụng cụ. - Thực hiện theo yêu cầu. - Tiếp nối nhau đọc. - Quan sát và nhận xét. - Tiếp nối nhau nhắc lại. Khoa học NAM HAY NỮ (tiếp theo) I. MỤC TIÊU - HS nhận ra sự cần thiết cần phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về vai trò của nam, nữ, tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt nam, nữ, biết phân tích, đối chiếu, trình bày suy nghĩ, tự nhận thức và xác định giá trị bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Phiếu ghi bài tập trang 8, bảng phụ kẻ 3 cột. - HS: SKG, bút chì. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức (2’) 2. Kiểm tra bài cũ (3’) - Yêu cầu trả lời câu hỏi: + Dựa vào đâu để phân biệt bé trai hay bé gái ? + Nêu điểm khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học. - Nhận xét. 3. Bài mới - Giới thiệu bài. Hoạt động 1. Trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" - Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu tham khảo trang 8 SGK, thảo luận và ghi vào bảng nhóm theo mẫu sau: Nam Cả nam và nữ Nữ - Yêu cầu các nhóm trình bày, giải thích cách sắp xếp và trả lời chất vấn của các nhóm khác. - Nhận xét, tuyên dương nhóm ghi đúng, trình bày tốt, trả lời hay. Hoạt động 2. Thảo luận: Một số quan niệm về nam và nữ - Chia lớp thành nhóm 6, yêu cầu thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: 1) Bạn có đồng ý với những câu dưới đây không ? Hãy giải thích lí do: a. Công việc nội trợ là của phụ nữ. b. Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình. c. Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học kĩ thuật. 2) Trong gia đình, những yêu cầu hay cư xử của cha mẹ với con trai và con gái có khác nhau không và khác như thế nào ? Như vậy có hợp lí không ? 3) Liên hệ lớp mình có sự phân biệt đối xử giữa HS nam và HS nữ không, như vậy có hợp lí không ? 4) Tại sao không nên đối xử phân biệt giữa nam và nữ ? - Yêu cầu trình bày trước lớp. + Nhận xét, kết luận: Quan hệ xã hội về nam và nữ có thể thay đổi. Mỗi HS đều có thể góp phần tạo nên sự thay đổi này bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hành động ngay từ trong gia đình và lớp học của mình. 4. Củng cố, dặn dò (3’) - Yêu cầu đọc mục "Bạn cần biết". - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài Cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào ? Cả lớp hát một bài - HS được chỉ định trả lời câu hỏi. - Nhận xét bạn. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt động theo yêu cầu. - Đại diện nhóm trình bày, giải thích và trả lời chất vấn. - Nhận xét, bình chọn. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận. - Tiếp nối nhau trình bày. - Nhận xét, góp ý. - Tiếp nối nhau đọc. - Học sinh lắng nghe. Tiếng Việt (Ôn) ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI I. MỤC TIÊU - HS biết thế nào là danh từ, động từ, tính từ, biết xác định danh từ, động từ, tính từ. - HS biết lắng nghe, chia sẻ, tự giác làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Bảng phụ, phấn màu - HS: Nháp, bút chì, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3’) - Tổ chức cho cả lớp hát một bài 2. Ôn tập Gọi HS nêu lại thế nào là danh từ, động từ, tính từ và lấy ví dụ. - GV nhận xét, chốt lại. Làm bài tập Bài 1. Xác định từ loại của các từ sau: Sách, vở, quần, áo, mưa, nắng,cây cối, xinh, xấu, béo, gầy, cao, chạy, hát đá bóng, múa, buồn, vui, xanh đậm. xanh biếc, đỏ thắm, đá cầu. - Nhận xét, chữa bài. Bài 2. Gạch chân và xác định từ loại của các từ có trong đoạn thơ sau: Việt Nam đất nước ta ơi Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn Cánh cò bay lả dập dờn Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều. Quê hương biết mấy thân yêu Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau. - N hận xét, chốt lại bài làm đúng. 3. Củng cố, dặn dò (3’) - Gọi HS nêu lại danh từ, động từ, tính từ. - Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhàn ôn tập, tự lấy ví dụ về danh từ, động từ, tính từ. Cả lớp hát - HS phát biểu, HS khác bổ sung. - HS ghi vào vở. - HS độc bài tập sau đó làm vào vở (kẻ cột hoặc chia nhóm) - 3 HS lên bảng làm. - Nhận xét, chữa bài. - HS chép bài thơ và làm vào vở bằng bút chì. - 1 HS lên bảng làm. - Chia sẻ, nhận xét. - HS nhắc lại. - Lắng nghe. Thứ tư ngày 05 tháng 9 năm 2018 Tập đọc Tiết 4: SẮC MÀU EM YÊU I. MỤC TIÊU - HS đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết, hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ :Tình yêu quê hương, đất nước với những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ. (trả lời được các CH trong SGK; thuộc lòng các khổ thơ em thích. - HS yêu quý những vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, biết lắng nghe, chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - GV: Tranh minh hoạ ,bảng phụ viết những câu cần luyện đọc . - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ (3’) - Yêu cầu đọc 1 đoạn tự chọn và trả lời câu hỏi có nội dung vừa đọc sau bài Nghìn năm văn hiến. 2. Bài mới - Giới thiệu: Tình yêu quê hương, đất nước luôn có trong mỗi con người; riêng đối với các bạn nhỏ, tình yêu đó được tô đậm bởi những màu sắc thân quen được thể hiện qua bài thơ Sắc màu em yêu. - Ghi bảng tựa bài. a) Luyện đọc (12’) - Yêu cầu HS khá giỏi đọc toàn bài. - Yêu cầu từng nhóm 4 HS tiếp nối nhau đọc. - Kết hợp sửa lỗi phát âm và giải thích từ ngữ mới, khó. - Yêu cầu HS khá giỏi đọc toàn bài. - Đọc diễn cảm toàn bài. b) Tìm hiểu bài (8’) - Yêu cầu đọc thầm, bài thơ và trả lời câu hỏi: ? Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào ? + Đỏ, xanh, vàng, tím, nâu, đen, trắng. ? Mỗi màu sắc gợi ra những hình ảnh nào ? ? Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn nhỏ đối với quê hương, đất nước ? + Yêu quê hương, đất nước với những sắc màu, con người và sự vật quanh mình. - Nhận xét, chốt lại ý đúng sau mỗi câu trả lời. c) Đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng (10’) - Đọc diễn cảm: + Yêu cầu 4 HS khá giỏi tiếp nối nhau đọc diễn cảm toàn bài. + Treo bảng phụ và hướng dẫn đọc diễn cảm. + Đọc mẫu. + Yêu cầu luyện đọc diễn cảm theo cặp. + Tổ chức thi đọc diễn cảm. + Nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt. - Đọc thuộc lòng: + Yêu cầu đọc nhẩm để thuộc lòng các khổ thơ mình thích, HS khá giỏi nhẩm toàn bài. + Tổ chức thi đọc thuộc lòng. 4. Củng cố, dặn dò (4’) - Gợi ý HS nêu nội dung bài: Tình yêu quê hương, đất nước của bạn nhỏ được thể hiện như thế nào ? - Nhận xét, chốt ý và ghi nội dung bài. Tất cả các màu sắc có xung quanh và gần gũi với chúng ta. Những màu sắc đó giúp chúng ta cảm nhận về cảnh vật và con người. Từ đó thêm yêu quê hương, đất nước hơn. - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng. - Chuẩn bị bài Lòng dân. - 1 HS đọc và trả lời câu hỏi. - Nhắc tựa bài. - HS khá giỏi đọc toàn bài. - Tiếp nối nhau đọc. - Đọc thầm chú giải và tìm hiểu từ ngữ khó, mới. - HS khá giỏi đọc. - Lắng nghe. - Thực hiện theo yêu cầu. + Tham khảo các khổ thơ trong bài và tiếp nối nhau phát biểu. - Nhận xét và bổ sung sau mỗi câu trả lời. - HS được chỉ định tiếp nối nhau đọc diễn cảm. - Chú ý. - Lắng nghe. - Luyện đọc diễn cảm với bạn ngồi cạnh. -- Xung phong thi đọc. -- Nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt. - Tiếp nối nhau trả lời và nhắc lại nội dung bài. - HS ghi nội dung vào vở. Chính tả (nghe – viết) Tiết 2: LƯƠNG NGỌC QUYẾN I. MỤC TIÊU - HS nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả “Lương Ngọc Quyến”. Nắm được mô hình cấu tạo vần. Chép đúng tiếng, vần vào mô hình. - HS biết lắng nghe, hợp tác, chia sẻ, cẩn thận khi viết bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - GV: Bảng phụ. - HS: Bảng con, phấn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ (3’) Đưa ra yêu cầu với HS:Em hãy cho biết khi nào thì viết c/k; ng/ngh; g/gh? - Nhận xét, củng cố. 2. Dạy bài mới a) Giới thiệu, ghi bài (2’) b) Hướng dẫn nghe - viết (18’) - GV đọc bài viết 1 lần. - Giới thiệu về Lương Ngọc Quyến. - Hướng dẫn HS viết một số từ khó. - Nhận xét, chữa bài. - GV nhắc HS tư thế, cách viết. - GV đọc cho HS chép. - Đọc soát lỗi 1 lượt - Chấm bài. - GV nêu nhận xét chung. c) Thực hành (10’) Bài 2 Gọi HS đọc yêu cầu bài 2. - Nhận xét, sửa sai vần ang, uyên... Bài 3 - Yêu cầu HS làm vở, một số HS làm bảng phụ. - GV chốt lại + Phần vần đều có âm chính. + Một số vần có âm cuối, âm đệm (các âm đệm ghi bằng chữ cái o hoặc u). + Có vần có đủ cả âm đệm, âm chính, âm cuối. 3. Củng cố, dặn dò (2’) - Yêu cầu HS ghi nhớ mô hình cấu tạo vần. - Chuẩn bị cho bài chính tả nhớ viết. - 2 HS nhắc lại quy tắc viết chính tả với c/k, ng/ngh, g/gh. - HS lắng nghe. - 2 em đọc lại bài chính tả. - Nêu nội dung bài. - Viết bảng con từ khó: mưu, khoét, xích sắt... - Nghe đọc - viết bài. - Soát lại bài, chữa lỗi. - 1 HS đọc. - Cả lớp đọc thầm từng câu văn. - Làm nháp bài 2 - 2 HS làm bài trên 2 bảng nhóm. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3 (cả mô hình). - Làm bài vào vở. - Một số HS trình bày vào mô hình trên bảng phụ. - Nhận xét, chốt vị trí âm trong mô hình cấu tạo vần. Tiếng Vần Âm đệm Âm chính Âm cuối - Cả lớp sửa lại bài giải theo lời giải đúng - Nêu lại mô hình cấu tạo vần - HS lắng nghe Toán Tiết 7: : ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ I. MỤC TIÊU - HS có kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ các phân số, làm được các bài tập, tính toán chính xác, trình bày sạch đẹp. - HS biết tự giải quyết vấn đề, biết lắng nghe, chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - GV: Thước kẻ, phấn màu. - HS: Bảng con, phấn, nháp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức (2’) 2. Dạy bài mới a) Giới thiệu bài (1’) - GV giới thiệu trực tiếp b) Ôn tập phép cộng, phép trừ hai phân số (10’) - GV đưa 2 phép tính: - GV đưa tiếp 2 phép tính: - Cho HS nêu quy tắc tính 3. Thực hành (20’) Bài 1 - Gọi HS nêu yêu cầu - Cho HS làm nháp. - GV nhận xét chung. Bài 2. Tính a) 5 + 47 b) 8 - 911 c) 2 – (13 + 25) - Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm vào vở. - GV nhận xét chung. Bài 3 - Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm vở. - GV nhận xét, chốt bài giải đúng. 3. Củng cố, dặn dò (2’) - Yêu cầu HS nhắc lại hai kết luận cộng hai phân số cùng mẫu, khác mẫu? - GV dặn HS chuẩn bị bài sau - HS tự thực hiện tính ra bảng con, sau đó rút ra kết luận. - HS nêu quy tắc thực hiện các phép tính cộng, trừ hai phân số. - HS nêu yêu cầu - HS làm nháp, 4 HS lên bảng làm - HS nhận xét chung. Kết quả - HS nêu yêu cầu - HS làm vào vở. - HS nhận xét, chia sẻ. - HS nêu yêu cầu - HS làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ. - HS nhận xét, chia sẻ. Bài giải Coi số bóng có trong hộp là 1 đơn vị. Phân số chỉ số bóng màu vàng là: 1 - () = (số bóng) Đáp số: số bóng - 2 HS nhắc lại kết luận. - Về nhà thực hiện. Khoa học Tiết 4: CƠ THỂ CHÚNG TA ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO ? I. MỤC TIÊU - HS biết cơ thể chúng ta được hình thành từ sự kết hợp giữa tinh trùng của bố và trứng của mẹ, biết quan sát, nhận xét, rút ra kết luận. - HS ham học hỏi, tìm hiểu, biết đặt câu hỏi thắc mắc khi không hiểu bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Bảng phụ, hình minh họa. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ (3’) - Yêu cầu trả lời câu hỏi: + Giữa bạn nữ và bạn nam có gì khác nhau và giống nhau về mặt sinh học và xã hội ? + Làm thế nào để góp phần thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ ? - Nhận xét. 2. Bài mới - Giới thiệu bài Hoạt động 1. Giảng giải (10’) - Nêu câu hỏi, yêu cầu HS chọn phiếu có mẫu tự đúng trước câu hỏi thích hợp để giơ lên: 1) Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới tính của mỗi người: a- Cơ quan tiêu hóa. b- Cơ quan hô hấp. c- Cơ quan tuần hoàn. d- Cơ quan sinh dục. 2) Cơ quan sinh dục nam có khả năng gì ? a- Tạo ra trứng. b- Tạo ra tinh trùng. 3) Cơ quan sinh dục nữ có khả năng gì ? a- Tạo ra trứng. b- Tạo ra tinh trùng. + Giải nghĩa các từ: thụ tinh, hợp tử, phôi, bào thai và giảng: . Cơ thể người được hình thành từ tế bào trứng của mẹ kết hợp với tinh trùng của bố. Quá trình trứng kết hợp với tinh trùng gọi là sự thụ tinh. . Trứng được thụ tinh gọi là hợp tử. . Hợp tử phát triển thành phôi, rồi thành bào thai. Sau khoảng chín tháng nằm trong bụng mẹ, em bé được sinh ra. Hoạt động 2. Tìm hiểu sự thụ tinh và sự phát triển của thai nhi (18’) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. + Quan sát hình 1a, b, c và tham khảo trang 10 SGK; tìm xem mỗi chú thích phù hợp với hình nào ? + Quan sát hình trang 2, 3, 4, 5 trang 11 SGK; tìm xem hình nào là thai nhi khoảng 5 tuần, 8 tuần, 3 tháng, 9 tháng. + Yêu cầu trình bày kết quả. + Nhận xét, kết luận. 3. Củng cố, dặn dò (4’) - Yêu cầu đọc mục "Bạn cần biết". - Nhắc nhở: Kiến thức bài học sẽ giúp các em có cái nhìn khoa học về sự hình thành của cơ thể người. Từ đó, các em có thể tuyên truyền một cách đúng đắn những hiểu biết của mình cho những người chung quanh cùng hiểu. - Nhận xét tiết học. - Dặn HS xem lại bài và chuẩn bị bài Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khỏe ? - HS được chỉ định trả lời câu hỏi. - Suy nghĩ, chọn phiếu giơ lên. - Nhận xét, chia sẻ. - Chú ý, lắng nghe. - Quan sát hình, tham khảo SGK và thực hiện theo nhóm đôi. - Tiếp nối nhau trình bày. - Nhận xét, góp ý. - Tiếp nối nhau đọc. Buổi chiều Tập làm văn Tiết 3: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. MỤC TIÊU - HS biết phát hiện hình ảnh đẹp trong bài văn tả cảnh (Rừng trưa, Chiều tối). Biết cách viết đoạn văn theo yêu cầu. Rèn kĩ năng dùng từ trong khi viết văn. - HS ý thức quan sát và ham học, biết lắng nghe, chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - GV: Bảng phụ. - HS: Tranh ảnh sưu tầm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức (2’) 2. Dạy bài mới a) Giới thiệu bài 1’) b) Thực hành (27’) - Hướng dẫn HS luyện tập. Bài 1 - GV hướng dẫn HS làm bài, khuyến khích HS, chốt lại những câu trả lời đúng. Bài 2 - GV hướng dẫn HS chọn viết 1 đoạn trong phần thân bài. - Cho 1 HS làm bảng phụ - Nhận xét - GV nhận xét một số bài. 3. Củng cố, dặn dò (2’) - GV nhận xét tiết học. - Củng cố nội dung bài. Bài 1 - 2 HS đọc nối tiếp nội dung (mỗi HS đọc 1 bài văn) - HS đọc thầm, tìm hình ảnh đẹp mà em thích. - HS tiếp nối phát biểu ý kiến. Bài 2 - 1 HS đọc yêu cầu. - 1-2 HS làm mẫu: đọc và chỉ rõ ý sẽ chọn viết thành đoạn văn. - HS cả lớp làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ - 7- 8 HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh. - Nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. Toán Tiết 8: ÔN TẬP: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ I. MỤC TIÊU - HS thực hiện được phép nhân và phép chia hai phân số, làm được các bài tập đã cho. HS có kĩ năng nhân, chia phân số thành thạo. - HS biết tự học, tự giải quyết vấn đề, chăm chỉ làm bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - GV: Phấn màu, thước, bảng phụ. - HS: Bảng con, phấn , nháp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra (3’) - Gọi HS nêu cách cộng trừ 2 phân số? 2. Bài mới a) Giới thiệu bài (1’) b) Nội dung (9’) - GV nêu ví dụ - Cho HS làm bảng con. - Nhận xét chữa bài + Nêu cách nhân, chia hai phân số? - Chốt lại cách nhân, chia 2 phân số. - GVchốt lại cách làm chung. c) Thực hành (20’) Bài 1 - Gọi HS nêu yêu cầu - Cho HS làm ra nháp. - GV nhận xét, chốt lại. Bài 2 - Gọi HS nêu yêu cầu - Hướng dẫn HS làm bài - Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS làm ra bảng phụ. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận bài làm đúng. Bài 3. Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài 25 m, chiều rộng 13 m. Chia tấm bìa đó thành 3 phần bằng nhau. Tính diện tích mỗi phần. - Yêu cầu HS làm vào vở. - GV nhậ xét, chốt lại. 3. Củng cố, dặn dò (2’) - Hãy nêu lại cách cộng, trừ, nhân, chia hai phân số? - Dặn HS chuẩn bị bộ đồ dùng học toán cho tiết sau. - 2 HS nêu - HS viết bảng con - Chữa bài Ví dụ: ... Ví dụ: ... - HS nêu yêu cầu - HS làm ra nháp, 4 HS lên bảng làm. - HS nhận xét, chia sẻ. - HS nêu yêu cầu - HS theo dõi GV hướng dẫn. - HS làm vào vở, 2 HS làm ra bảng phụ. - HS treo bài làm trên bảng lớp a) ... - Nhận xét, chữa bài. - HS nêu yêu cầu, phân tích bài toán. - HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm. - HS trình bày bài làm, HS khác chia sẻ, nhận xét. - 2 HS nêu. Giáo dục địa phương Thứ năm ngày 06 tháng 9 năm 2018 Tập làm văn Tiết 4: LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG KÊ I. MỤC TIÊU - HS nhận biết được bảng số liệu thống kê, hiểu cách trình bày số liệu thống kê dưới hai hình thức: nêu số liệu và trình bày bảng (BT1),thống kê được số HS theo mẫu (BT2). Rèn kĩ năng thu thập, xử lí thông tin. - HS biết hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC . - GV: Bảng phụ, phiếu học tập - HS: SGK, giấy A4 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ (4’) - Yêu cầu trình bài đoạn văn đã viết lại. - Nhận xét 2. Dạy bài mới (28’) a) Giới thiệu bài(1’) b) Hướng dẫn làm bài tập (27’) Bài tập 1 - Yêu cầu đọc nội dung bài tập 1. - Yêu cầu thảo luận lần lượt từng câu hỏi và trình bày ý kiến. + Số khoa thi, tiến sĩ ở nước ta từ năm 1075 - 1919? + Số khoa thi, số tiến sỹ, trạng nguyên của từng triều đại? +Số bia và số tiến sỹ có tên khắc trên bia còn lại đến ngày nay? + Các số liệu thống kê được trình bày dưới hình thức nào? + Nêu tác dụng của số liệu thống kê? - Nhận xét, chốt lại ý đúng. Bài tập 2. a) Lập bảng thống kê số học sinh ở các xóm 1, 2, 3 của lớp 5A b) Thống kê số học sinh của 10 lớp trong Trường Tiểu học Việt Tiến số 2, số học sinh nam của mỗi lớp năm học 2017 - 2018. - Chia lớp thành 3 nhóm và phát bảng nhóm, yêu cầu thực hiện. - Yêu cầu đại diện 3 tổ trình bày. - Nhận xét, tuyên dương nhóm thực hiện đúng yêu cầu và chỉnh đoạn các bảng thống kê cho đúng. 3. Củng cố, dặn dò (3’) - Nhận xét tiết học. - Ghi nhớ cách lập bảng thống kê. - Chuẩn bị cho dàn ý bài văn miêu tả một cơn mưa. - 2 HS thực hiện theo yêu cầu. - Tiếp nối nhau đọc. - Thảo luận và nối tiếp nhau trình bày. + Từ năm 1075 đến 1919 số khoa thi ở nước ta: 185, số tiến sĩ: 2896. + HS nối tiếp đọc bảng thống kê. + Số bia: 82, số tiến sỹ có tên khắc trên bia: 1306. + Các số liệu thống kê được trình bày dưới hai hình thức: • Nêu số liệu( số khoa thi,số tiến sỹ từ năm 1075 đến 1919 số bia và số tiến sỹ được khắc tên còn lại đến ngày nay). • Trình bày bảng số liệu ( so sánh số khoa thi, số tiến sỹ, trạng nguyên của các triều đại) + Giúp người đọc dễ tiếp nhận các thông tin, dễ so sánh tăng sức thuyết phục. - Xác định yêu cầu. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt động theo yêu cầu. - Đại diện nhóm treo bảng, trình bày. - Nhận xét, góp ý. - HS lắng nghe và thực hiện. Luyện từ và câu Tiết 4: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA I. MỤC TIÊU - HS biết vận dụng những hiểu biết đã có về từ đồng nghĩa làm đúng các bài thực hành tìm từ đồng nghĩa, phân loại các từ đã cho thành những nhóm từ đồng nghĩa. HS biết viết một đoạn văn miêu tả khoảng 5 câu có sử dụng một số từ đồng nghĩa đã cho. - HS có ý thức chăm học và tự giác học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - GV: Bảng phụ. - HS: Vở nháp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ (3’) + Hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa - Nhận xét, củng cố về từ đồng nghĩa. 2. Dạy bài mới Hướng dẫn làm bài tập (30’) Bài 1 - Gọi HS nêu yêu cầu - Cho HS trả lời. - GV nhận xét chung Bài 2 - Gọi HS nêu yêu cầu - Cho HS làm bảng phụ. - GV nhận xét chung. Bài 3 - Gọi HS nêu yêu cầu - Cho HS làm vở. - GV nhận xét chung. 3. Củng cố, dặn dò (2’) - Củng cố lại khái niệm từ đồng nghĩa (hoàn toàn - không hoàn toàn). - Dặn HS xem trước bài mở rộng vốn từ “ Nhân dân”. - 3 HS trả lời. - Cả lớp đọc thầm đoạn văn. - Trả lời cá nhân - HS nhận xét. (mẹ, má, u, bầm, bu, mạ) - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS làm bảng phụ. - Đại diện nhóm trình bày, nhận xét, chốt lại kết quả đúng. + Bao la, mênh mông. bát ngát... + Lung linh, long lanh... + Vắng vẻ, quạnh hiu... - 1HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS làm vở. - HS trình bày - HS khác nhận xét, chia sẻ. - 2 HS nhắc lại. Toán Tiết 9: HỖN SỐ I. MỤC TIÊU - HS biết đọc,viết hỗn số; biết hỗn số có phần nguyên và phần phân số. Rèn kĩ năng đọc, viết hỗn số. - HS tự giác, chăm chỉ học bài, biết hợp tác, chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: tấm bìa cắt và vẽ như hình vẽ trong SGK. Bộ ĐDDH toán 5. - HS: SGK, bảng con, phấn, vở nháp, bộ đồ dùng học toán 5. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ (3’) - Gọi 4 HS lên bảng tự lấy ví dụ về nhân, chia hai phân số sau đó thực hiện. - Nhận xét 2. Dạy bài mới (30’) a) Giới thiệu bài (1’) b) Giới thiệu hỗn số (11’) - Yêu cầu mỗi HS chuẩn bị 3 hình tròn bằng giấy, lấy 1 hình tròn gấp tư và cắt đi một phần. Phần cắt đi cất vào ngăn bàn. - Gắn bảng 2 hình tròn và hình tròn, nêu câu hỏi: Mỗi em có tất cả bao nhiêu hình tròn? - Ghi bảng và giới thiệu: 2 hình tròn và hình tròn tức là có 2 hình tròn cộng với hình tròn, ta viết gọn là 2 hình tròn. Như vậy 2 và hay 2 + , viết là 2; 2 gọi là hỗn số. - Hướng dẫn cách đọc: 2 đọc là 2 và ba phần tư. - Nêu câu hỏi gợi ý: + Em có nhận xét gì về 2 hình tròn ? + Em có nhận xét gì về phân số với số 1 ? - Hướng dẫn cách viết hỗn số 2 và lưu ý HS: dấu gạch ngang của phân số luôn nằm giữa và kế số ở phần nguyên. - Yêu cầu HS viết vào bảng con hỗn số 2 và đọc. - Với những hình đã có, yêu cầu HS hình thành những hỗn số rồi viết vào bảng con và đọc. - Nhận xét, sửa chữa. c) Thực hành (18’) Bài 1 - Yêu cầu đọc bài tập 1. - Hướng dẫn theo mẫu. - Yêu cầu thực hiện lần lượt từng câu vào bảng con rồi đọc . - Nhận xét, sửa chữa. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2a. - Kẻ bảng tia số, yêu cầu HS điền. - Nhận xét, s

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUAN 2.doc
Tài liệu liên quan