Giáo án các môn khối lớp 1 - Tuần 2 năm học 2018

A/Mục đích –yêu cầu:

- Học sinh nhớ lại được dấu huyền, dấu ngã. Đọc, viết được dấu huyền, dấu ngã.

- Đọc được: bè, bẽ.

- Trả lời 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK.

B/ Đồ dùng dạy học:

Tranh vẽ SGK phóng lớn

C/ Các hoạt động dạy học:

 

docx16 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 24/11/2018 | Lượt xem: 96 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án các môn khối lớp 1 - Tuần 2 năm học 2018, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 2 Thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2018 Học âm Bài 4: Dấu ?, Dấu . A/Mục đích yêu cầu: - HS nhớ lại và đọc, viết được dấu hỏi, dấu nặng. - Đọc được: bẻ, bẹ. - Trả lời 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK. B/Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa SGK phóng lớn C/Các hoạt động dạy- học: I.KTBC: II.Dạy bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài Nhìn tranh nhận ra các tiếng HĐ2: Dạy dấu thanh Nhận diện dấu thanh,phát âm đúng các tiếng có dấu thanh ? . be bẻ bẹ HĐ3:Luyện viết dấu thanh Viết đúng độ cao các chữ Tiết 2 III.Luyện tập: HĐ1: Luyện đọc HĐ2: Luyện viết Tô vào vở HĐ3: Luyện nói Nói tròn câu theo tranh vẽ HĐ4: Củng cố-dặn dò: Cô vừa dạy học âm bài gì? Về nhà luyện đọc lại bài nhiều lần. Xem trước bài mới. Đọc: Dấu sắc / Tìm dấu sắc trong các tiếng Viết bảng con: bé Quan sát tranh rút ra các tiếng: giỏ, mỏ, thỏ, khỉ Các tiếng này giống nhau đều có dấu hỏi Luyện đồng thanh dấu ? - Luyện đọc dấu thanh Ghép tiếng be và các dấu thanh ?, . để được các tiếng: bẻ, bẹ. - Luyện đọc bảng - Nhận diện dấu thanh trong các tiếng - Thi đọc đúng, đọc to, rõ ràng - Luyện viết trên bảng con: ? , . , bẻ, bẹ - Luyện đọc bài tiết 1 - Ngồi đúng tư thế - Luyện tô đúng theo vở tập viết - Quan sát tranh luyện nói tròn câu theo chủ đề - HS đọc bài SGK(cn-đt). - Bài dấu ?, dấu . Toán: Luyện tập A/Mục tiêu: - Nhớ lại được hình tròn, hình vuông, hình tam giác. - Ghép các hình đã biết thành hình mới. B/Các đồ dùng dạy học: Các hình tam giác, hình vuông, hình tròn C/ Các hoạt động dạy học: I/ KTBC: Nhận xét. II. Bài mới: HĐ1:Thực hành Bài 1: Nhớ và nêu lại hình tam giác, hình vuông, hình tròn HĐ2:Trò chơi Nhận dạng hình và ghép hình HĐ3: Củng cố-dặn dò: - Hỏi lại các hình vừa học. -Về nhà dùng hình tam giác, hình vuông, hình tròn ghép thành nhiều hình khác nhau. - HS nêu lại các đồ vật có dạng hình tam giác. - HS thực hành tô màu: + Hình tam giác tô màu xanh + Hình vuông tô màu đỏ + Hình tròn tô màu vàng - Thi đua ghép trên bảng thực hành học Toán. - HS: Hình vuông, hình tròn, hình tam giác. Thủ công XÉ DÁN HÌNH CHỮ NHẬT I. MỤC TIÊU : Giúp HS : - Xé dán đựơc hình chữ nhật, đường thẳng, đường gấp khúc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bài mẫu về xé, dán hình chữ nhật. + 2 tờ giấy màu khác nhau + Giấy trắng làm nền, hồ dán, khăn tay - Giấy màu, giấy nháp có kẻ ô ; vở thủ công, hồ dán, bút chì, khăn tay III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Kiểm tra bài cũ : - KT đồ dùng của HS - Nhận xét 2. Bài mới: *HĐ1: HDHS quan sát - GV cho HS xem bài mẫu Hỏi: Các em phát hiện xem xung quanh mình đồ vật nào có dạng hình chữ nhật. - GV nhấn mạnh: Các em hãy ghi nhớ đặc điểm những hình đó để xé, dán cho đúng * HĐ2: Hướng dẫn mẫu - HD vẽ và xé hình chữ nhật: + HD từng thao tác xé các cạnh của hình chữ nhật + Lật mặt có màu cho HS quan sát HCN 3. Thực hành: - GV yêu cầu HS đặt tờ giấy màu lên bàn để vẽ - GV làm lại thao tác xé một cạnh để HS làm theo - Thực hành xé, dán hình chữ nhật - Dán vào vở thủ công. Chú ý dán cho phẳng mặt, cân đối - GV theo dõi và HD 4. Nhận xét, dặn dò : - GV đánh gía sản phẩm - Nhận xét tiết học - Dặn về nhà chuẩn bị giấy, dụng cụ xé dán hình tam giác. - HS đặt dụng lên bàn - Quan sát - Nêu tên đồ vật có dạng HCN. - Lắng nghe - Theo dõi từng thao tác của GV - Thực hành theo yêu cầu hướng dẫn của cô giáo - Dán 2 hình vào vở thủ công - Theo dõi và thực hiện Tự nhiên và xã hội: Chúng ta đang lớn I. MỤC TIÊU: - Nhận ra sự thay đổi của bản thân về số đo chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết của bản thân.( HSNK nêu được ví dụ cụ thể sự thay đổi của bản thân về số đo chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết). -GDKNS: +KN tự nhận thức: nhận thức được bản thân: cao/thấp, gầy/béo, mức độ hiểu biết. KN giao tiếp: tự tin giao tiếp khi tham gia các hoạt động thảo luận và thực hành đo. II. CHUẨN BỊ: - Các hình trong bài 2 SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Ổn định: - Cho Hs hát 2. Bài cũ: Cơ thể chúng ta . Gọi Hs nêu các bộ phận bên ngoài của cơ thể. - Nhận xét. - Cơ thể gồm mấy phần, là những phần nào? - Giáo viên nhận xét kiểm tra. 3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Chú́ng ta đang lớn. - Gv gọi 4 Hs trong lớp có đặc điểm sau: Em béo nhất, gầy nhất em cao nhất, em thấp nhất lên bảng. - Gv hỏi: Các em có nhận xét gì về hình dáng bên ngoài của các bạn? -Gv: “Chúng ta cùng lứa tuổi cùng học một lớp. Song có em béo hơn, em gầy hơn, em cao hơn, em thấp hơn. Hiện tượng đó nói lên điều gì? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó? - Gv ghi đầu bài lên bảng. Hoạt động 1: Quan sát tranh *Mục đích: GDKNS: Biết sự lớn lên của cơ thể, thể hiện ở chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết Cách tiến hành: * bước 1: Gv yêu cầu Hs quan sát hoạt động của em bé trong từng hình, hoạt động của hai bạn nhỏ và hoạt động của hai anh em ở hình dưới. * bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động - Gv gọi Hs nói về hoạt động của từng em trong từng hình. - Gv hỏi tiếp: “Từ lúc nằm ngửa đến lúc biết đi thể hiện điều gì?” - Gv chỉ 2 hình hỏi: “Hai bạn nhỏ trong hình muốn biết điều gì” (nữa)? - Gv chỉ hình và hỏi tiếp: “Các bạn đó còn muốn biết điều gì nữa?” - Gv kết luận: Trẻ em sau khi ra đời sẽ lớn lên hằng ngày, hằng tháng về cân nặng, chiều cao về các hoạt động (biết lẫy, bò, ngồi, đi). Về sự hiểu biết ( lạ, quen, nói, đọc, biết học. Các em mỗi năm cũng cao hơn, nặng hơn, học được nhiều điều hơn, trí tuệ phát triển hơn. Hoạt động 2: thực hành theo nhóm nhỏ. Mục đích: GDKNS:KN tự nhận thức:Xác định được sự lớn lên của bản thân với caùc bạn trong lớp. Cách tiến hành: bước 1: - Gv chia Hs thành các nhóm, mỗi nhóm 4 Hs và hướng dẫn cách đo: Lần lượt các cặp áp sát lưng, đầu và gót chân chạm vào nhau. Hai bạn còn lại trong nhóm quan sát để biết bạn nào cao hơn, tay bạn nào dài hơn, bạn nào béo hơn bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động. - Gv mời một số nhóm lên bảng, yêu cầu một em trong nhóm nói rõ bạn nào béo nhất, gầy nhất, ... - Gv hỏi: Qua thực hành các em thấy chúng ta tuy bằng nhưng lớn lên như thế nào? Điều đó có gì đáng lo không? GV kết luận: Sự lớn lên của các em không giống nhau, các em cần chú ý ăn uống và điều độ, tập thể dục thường xuyên, không ốm đau sẽ chóng lớn, khỏe mạnh. Hoạt động 3: Làm thế nào để khỏe mạnh. Mục đích: hs biết làm một số việc để cơ thể mau lớn và khỏe mạnh. Các bước tiền hành: Gv nêu vấn đề: “Để có một cơ thể khỏe mạnh, mau lớn hàng ngày các em cần làm gì?” - GV tuyên dương những em có ý kiến tốt. Hỏi tiếp để các em nêu những việc không nên làm vì chúng có hại cho sức khỏe. 4. Nhận xét. - dặn dò: - Gv tổng kết giờ học. - Tuyên dương những em tích cực hoạt động - Nhận xét tiết học. - Cả lớp hát. - Một HS nêu - Cơ thể gồm 3 phần là đầu mình chân tay. - 4 hs lên bảng. - Trả lời: không giống nhau về hình dáng, bạn béo, bạn gầy, bạn cao, bạn thấp. - Hs nhắc lại - Hs hoạt động theo cặp cùng quan sát và trao đổi với nhau những gì quan sát được - Hs trả lời các em khác bổ sung sửa sai. - Thể hiện em bé đang lớn. - Các bạn còn muốn biết chiều cao và cân nặng của mình. - Muốn biết đếm. - Lắng nghe. - Hs chia nhóm và thực hành đo trong nhóm của mình. - Cả lớp quan sát và cho đánh giá xem kết quả đo đã chúng chưa. - Không giống nhau. - Hs phát biểu về thắc mắc của mình. - Trả lời cá nhân Thứ ba ngày 11 tháng 9 năm 2018 Học âm: Bài 5: Dấu \ , ~ A/Mục đích –yêu cầu: - Học sinh nhớ lại được dấu huyền, dấu ngã. Đọc, viết được dấu huyền, dấu ngã. - Đọc được: bè, bẽ. - Trả lời 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK. B/ Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ SGK phóng lớn C/ Các hoạt động dạy học: I.KTBC: II.Dạy học bài mời: HĐ1: Giới thiệu dấu thanh Nhận diện dấu thanh từ các tiếng HĐ2: Dạy dấu thanh Nhận diện và luyện đọc được dấu thanh \ ~ Be Bè bẽ HĐ3: Luyện viết GV viết mẫu Viết các tiếng bè, bẽ HĐ4: Trò chơi Củng cố nhận diện dấu thanh Tiết 2 III.Luyện tập HĐ1: Luyện đọc HĐ2: Luyện viết Viết đúng mẫu chữ, đúng tốc độ HĐ3: Luyện nói Nói tròn câu theo câu hỏi gợi ý với chủ đề bè HĐ 4: Củng cố- dặn dò: - Cô vừa dạy học âm bài gì? Dặn về nhà đọc bài. Xem trước bài mới. - Đọc bài 4 SGK - Viết bẻ, bẹ - Quan sát tranh vẽ theo nhóm - Tranh vẽ dừa, mèo, gà, cò Các tiếng này đều có dấu huyền - Tranh vẽ gõ, võ, võng, vẽ Các tiếng này đều có dấu ~ - Ghép dấu thanh trên bảng ghép - Luyện đọc theo bảng - Quan sát chữ mẫu luyện viết bảng con - Viết đúng mẫu chữ. - Thi đua nhận diện dấu thanh từ các tiếng - Luyện đọc bài tiết 1 - Nêu tư thế ngồi viết - Luyện viết bài vào vở tập viết - Nhận xét tuyên dương - Quan sát tranh luyện nói tròn câu theo câu hỏi gợi ý: - Tranh vẽ bè thường đi dưới nước. Người ta dùng bè để chở gỗ. - HS đọc bài SGK(cn-đt) - HS: Dấu huyền, dấu ngã. Toán: Các số 1,2,3 A/Mục tiêu: Nhớ lại được số lượng các nhóm đồ vật có 1,2,3 đồ vật. Đọc, viết được các chữ số 1,2,3. HS đếm được 1,2,3 và theo thứ tự ngược lại 3, 2,1; Nêu lại được thứ tự của các số 1,2,3. B/ Đồ dùng dạy-học: Các nhóm 1,2,3 đồ vật cùng loại hình vuông, hình tam giác, hình tròn. C/Các hoạt động dạy học: I.KTBC: II.Dạy học bài mới: HĐ1:Giới thiệu các số 1, 2, 3 Nhớ lại được các số 1, 2, 3 HĐ2:Thực hành Bài 1:.Luyện viết các số 1, 2, 3 Bài 2:Nhận biết số lượng trong các tập hợp Bài3: Nêu lại được số lượng chấm tròn vẽ chấm tròn Chấm bài, nhận xét. HĐ3:Trò chơi Củng cố đọc viết các số 1, 2, 3 HĐ4: Củng cố- dặn dò: Hỏi lại các số vừa học. Về nhà tập đọc các số từ 1 đến 3 Nhận diện hình vuông, hình tròn, hình tam giác - Quan sát tranh vẽ sách giáo khoa + Có một con chim, có một em bé, có một chấm tròn; đều có số lượng bằng 1 Luyện đọc số “ một” - Tương tự nhận biết số 2, 3 - Luyện viết số1 (1 dòng) 2 (1 dòng) 3 (1 dòng) - Viết số vào ô trống - Quan sát tranh vẽ từng tập hợp nhận biết số lượng - HS làm bài vào SGK Nhận xét sửa sai - Viết số hoặc vẽ số chấm tròn thích hợp - Làm bài và chữa bài vào phiếu bài tập - Thi đua tìm ghép các số - HS: Các số 1,2,3. Luyện Tiếng Việt: Dấu huyền, dấu hỏi, dấu ngã, dấu nặng. I/Mục tiêu: - HS nhớ lại và đọc, viết được các dấu huyền, hỏi, ngã, nặng. - Luyện đọc đúng các tiếng có chứa các dấu đã học. II/ Các hoạt động dạy học: HĐ1: Luyện đọc - GV ghi các dấu, tiếng có chứa các dấu lên bảng. - HS luyện đọc cá nhân, bàn, nhóm. - GV luyện đọc thêm những em đọc chưa đúng. HĐ2: Luyện viết: - GV viết lên bảng: bẻ, bẹ, bè, bẽ - HS viết vào bảng con. - HS nhìn bảng, viết vào vở ô li. HĐ3: Nhận xét-dặn dò - GV chấm bài một số em, nhận xét. - Dặn dò chuẩn bị bài sau. - HS quan sát - HS luyện đọc - HS quan sát - HS luyện viết Luyện tập toán: Các số 1,2,3 I.Mục tiêu: HS nhớ lại và đọc, viết được các số đã học: 1,2,3. HS quan sát tranh và viết được các số thích hợp vào ô trống. II. Đồ dung dạy học: GV chuẩn bị một số tranh vẽ có số lượng từ 1 đến 3. III.Các hoạt động dạy học: HĐ1: HS luyện đọc, viết các số từ 1 đến 3 - GV ghi lên bảng 1,2,3 - GV sửa những em đọc chưa đúng số. - GV đọc, HS viết bảng con: 1,2,3 và ngược lại. - GV tuyên dương những em đọc và viết đúng. HĐ2:Viết số thích hợp vào ô trống - GV đính tranh lên bảng - GV tuyên dương những em viết đúng số tương ứng với tranh vẽ. HĐ3: Củng cố-dặn dò: Hỏi lại bài vừa luyện. Dặn dò về nhà học bài. Xem bài mới. - HS đọc các số 1,2,3 và ngược lại (cá nhân- đồng thanh). - HS viết bảng con - HS quan sát tranh và viết số thích hợp vào ô trống. Thứ tư ngày 12 tháng 9 năm 2018 Học âm Bài 6: be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ A.Mục đích - yêu cầu: - HS nhớ lại và đọc, viết được âm e, b các dấu thanh \, /, ? , ~ , . - Đọc được tiếng be kết hợp với các dấu thanh: be, bè, bé, bẽ, bẹ. - Tô được e, b, bé và các dấu thanh. B/Đồ dùng dạy học: Bảng con ,bộ thực hành,tranh vẽ SGK C/Các hoạt động dạy học chủ yếu: I.KTBC: II.Dạy học bài mới: 1.Giới thiệu bài : - Hướng dẫn quan sát tranh 2.Tổ chức các hoạt động HĐ1: Dạy âm e, b và ghép thành tiếng B E Be HĐ2: Ghép be với các dấu thành tiếng \ / ? ~ . be bè bé bẻ bẽ bẹ HĐ3: Viết từ được tạo nên bởi e, b và dấu thanh - Hướng dẫn viết mẫu HĐ5: Trò chơi Tiết 2 3.Luyện đọc HĐ1:Luyện đọc HĐ2:Luyện viết HD tô và tô mẫu Chấm bài, nhận xét. HĐ3: Luyện nói HS luyện nói tròn câu. HĐ 4: Củng cố- dặn dò: Dặn về nhà luyện đọc lại bài. Xem trước bài mới. Đọc bài 5 Viết bè, bẽ Nêu các dấu thanh, các âm đã học \ / ? ~ . e, b Tranh vẽ be, bẽ, bè, bẹ Ghép và luyện đọc cá nhân - đồng thanh: b, e, be Ghép tiếng với dấu thanh Luyện đọc cá nhân, đồng thanh Luyện đọc trơn tiếng e, be be, bè bè, be bé Theo dõi GV viết mẫu, luyện viết be, bè, bé, bẻ, bẽ ,bẹ Thi gắn tiếng be với các dấu thanh Luyện đọc cá nhân, đồng thanh. Luyện đọc bài tiết 1 Luyện tô vở tập viết QS tranh nêu tên các đồ chơi Tập nói tròn câu. QS tranh trả lời theo câu hỏi gợi ý: Bò, dưa hấu, cò, vó, dế, cọ, võ. - HS đọc bài SGK( cn-đt). Toán Luyện tập A.Mục tiêu : - Nhớ lại được số lượng 1,2,3. - HS đọc,viết, đếm được các số 1,2,3. B.Các hoạt động dạy học: I.KTBC: II.Dạy bài mới: HĐ1: Nhớ lại các số 1, 2, 3 Bài 1: GV chấm bài, nhận xét. Bài 2: Bài 3: HĐ2:Trò chơi Viết số 1, 2, 3 Nhận xét, tuyên dương III.Củng cố-Dặn dò: Cô vừa dạy bài gì? Về nhà luyện viết các số 1,2,3 Đọc, viết số 1,2,3 Viết số tương ứng với kênh hình HS làm vào SGK. Viết số thích hợp vào ô trống HS làm bài vào bảng con Nhận xét, sửa sai. HS năng khiếu làm bài 3 Dựa vào tập hợp nêu cấu tạo số: 2 gồm 1 và 1 HS thi viết các số 1,2,3 Bài luyện tập HS đọc lại các số vừa ôn. Thứ năm ngày 13 tháng 9 năm 2018 Học âm Bài 7 : ê - v A.Môc đích - yêu cầu: - HS nhớ lại và đọc được ê, v, bê, ve, từ và câu ứng dụng. - Viết được: v, ê, bê, ve (viết được1/2 số dòng quy định trong vở Tập viết). - Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: bế bé. B.Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ SGK C.Các hoạt động dạy- học: I.KTBC: II.Dạy học bài mới: 1.Giới thiệu bài: Bài 7 2.Dạy chữ ghi âm HĐ1: Phát âm và đánh vần ê bê *Âm v dạy tương tự HĐ2:HS đọc tiếng ứng dụng bê, bề, bế ve, vè, vẽ HĐ3:Viết b/c HD viết và viết mẫu Tiết 2 3.Luyện tập: HĐ1: Luyện đọc Luyện đọc câu ứng dụng HĐ2: Luyện viết HD: K/C giữa các chữ. Chấm bài, nhận xét. HĐ3: Luyện nói HĐ 4: Củng cố- dặn dò: Cô vừa dạy bài âm gì? Về nhà luyện đọc bài. Xem trước bài mới. Đọc bài 6 Viết bảng con: bé, bẽ, bẹ Đọc ê (CN-ĐT) Đánh vần: bờ - ê - bê . Đọc trơn: bê ê -bê-bê Luyện đọc: v-ve-ve Đọc tổng hợp Luyện đọc tiếng - Đọc phần 1,2 Luyện viết bảng con ê,v bê,ve Luyện đọc bài tiết 1 Luyện đọc câu: bé vẽ bê Luyện đọc cả bài Luyện viết bài vào vở Tập viết 1/1. QS tranh luyện nói tròn câu theo chủ đề: bế bé HS đọc bài SGK(cn-đt). Âm ê, v. Toán: Các số 1,2,3,4, 5 A/Mục tiêu: - Nêu lại được số lượng các nhóm đồ vật có từ 1 đến 5. - Đọc, viết được các số 4, 5; đếm được các số từ 1 đến 5 và đọc theo thứ tự ngược lại từ 5 đến 1, nhớ lại được thứ tự của mỗi số trong dãy số1,2,3,4,5. B/Đồ dùng dạy học: Bộ biểu diễn dạy học toán C/Các hoạt động dạy học chủ yếu I.KTBC: II/Dạy học bài mới: HĐ1:Thực hành từng số 4,5 HS quan sát tranh Để chỉ số lượng của mỗi nhóm đồ vật đó giới thiệu số 4 viết in, 4 viết thường Giới thiệu số 5 in và số 5 thường HĐ2: HD viết số HĐ3: Thực hành Bài 1: Bài 2 GV chấm bài, nhận xét. Bài 3: Chấm bài, nhận xét HĐ4:Trò chơi III/ Củng cố-dặn dò: Cô vừa dạy bài gì? Về nhà luyện đọc, viết các số 1,2,3,4,5. Đọc viết các số 1,2,3 Có 1 ngôi nhà: 1 Có 2 chiếc xe: 2 Có ba con ngựa gỗ: 3 Có bốn bạn gái ,4 chấm tròn... Các nhóm đồ vật này đều có số lượng là 4 Luyện đọc CN-ĐT QS tranh vẽ SGK Có 5 chiếc máy bay, có 5 cái kéo, 5 chấm tròn. Ta dùng số 5 để chỉ số lượng mỗi đồ vật Đọc CN-ĐT QS hình vẽ SGK Có 1 ô vuông ...viết 1 Có 5 ô vuông ...viết 5 Luyện đọc 1 đến 5 và ngược lại QS nhận diện và viết bảng con Thực hành viết số 4,5 Viết số tương ứng với các tập hợp HS làm vào SGK Viết số thích hợp vào ô trống HS làm vào phiếu bài tập Nối theo mẫu Thi nối nhóm có 1 số đồ vật với chấm tròn tương ứng rồi nối với số tương ứng Các số 1,2,3,4,5. Luyện Tiếng việt: Luyện đọc, viết: ê, v I/Mục tiêu: - HS nhớ lại và đọc, viết được âm ê, v. - Luyện đọc đúng các tiếng có chứa âm ê, v. - Làm bài tập ở vở BTTV1. II/ Các hoạt động dạy học: HĐ1: Luyện đọc - GV ghi các âm ê, v và các tiếng có chứa âm ê,v lên bảng: ê, v, bê, bề, bế, ve, vè, vẽ - GV chỉnh sửa những em phát âm chưa đúng.. HĐ2: Luyện viết: - GV viết lên bảng: ê, v, bê, bề, bế, ve, vè, vẽ - GV sửa lỗi chính tả. - GV đọc. HĐ 3: Làm bài tập - GV hướng dẫn HS lần lượt làm các bài tập ở vở BTTV1 - GV chấm bài, nhận xét HĐ4: Củng cố-dặn dò - Dặn dò chuẩn bị bài sau. - HS luyện đọc cá nhân, bàn, nhóm. - HS viết vào bảng con. - HS luyện viết vào vở ô li. - HS nêu yêu cầu bài tập. - HS làm bài tập. - HS nhắc lại bài vừa ôn. Đạo đức EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT ( tiết 2) I. MỤC TIÊU : 1. HS bước đầu nhớ được : Trẻ em, con trai, con gái đều có quyền có họ tên , có quyền được đi học lúc 6 tuổi. 2. Nhớ tên trường, tên lớp, tên thầy giáo, cô giáo và một số bạn trong lớp. Biết tự giới thiệu mình và những điều mình thích trước lớp một cách mạnh dạn. - Quyền và bổn phận của trẻ em là được đi học và phải học tập tốt. 3. Vui thích được đi học. * Tích hợp toàn phần. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em: các điều 7, 8, 28. Các bài hát : Em yêu trường em. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 1.Kiểm tra bài cũ : Tiết trước em học bài gì ? Em hãy tự giới thiệu về em.? Em cảm thấy như thế nào khi tự giới thiệu về mình ? Em cần làm gì để xứng đáng là Học sinh lớp Một ? Nhận xét bài cũ, KTCBBM 2.Bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Khởi động: hát Bài hát nói lên điều gì? Các em đi học có vui không? Điều gì làm em vui thích khi đến trường, đến lớp? GV yêu cầu vài học sinh kể lại buổi đầu tiên em đến lớp . Giáo viên nhận xét, bổ sung ý kiến . * Kết luận : Con người ai cũng có một tên riêng và ai cũng có một ngày đầu tiên đi họ. - Việc chuẩn bị của các em tuỳ thuộc vào hoàn cảnh từng gia đình, nhưng các em đều có chung 1 niềm vui sướng là đã là học sinh lớp Một. Hoạt động 1: Quan sát tranh và kể chuyện theo tranh . Mt : Qua thực tế của mình Học sinh có thể kể một câu chuyện theo nội dung tranh: - Cho Học sinh mở vở BTĐĐ quan/sát tranh ở BT4, yêu cầu Học sinh kể chuyện theo nhóm. Yêu cầu Học sinh lên trình bày trước lớp, Giáo viên lắng nghe bổ sung ý kiến cho từng em? Giáo viên kể lại chuyện (theo tranh ) + Tranh 1: Đây là bạn Hoa. Hoa 6 tuổi . Năm nay Hoa vào lớp 1.Cả nhà vui vẻ chuẩn bị cho Hoa đi học. + Tranh 2: Mẹ đưa Hoa đến trường . Trường Hoa thật là đẹp. Cô giáo tươi cười đón em và các bạn vào lớp. + Tranh 3: Ở lớp, Hoa được cô giáo dạy bảo điều mới lạ. Rồi đây em sẽ biết đọc, biết viết , biết làm toán nữa. Em sẽ tự đọc truyện đọc báo cho ông bà nghe, sẽ tự viết thư cho Bố khi bố đi xa. Hoa sẽ cố gắng học thật giỏi. Thật ngoan. + Tranh 4: Hoa có thêm nhiều bạn mới. Giờ chơi em vui đùa ở sân trường thật vui. + Tranh 5: Về nhà Hoa kể với bố mẹ về trường lớp mới, về cô giáo và các bạn của em. Cả nhà đều vui. Hoa là Học sinh lớp 1 rồi. Hoạt động 3: Múa hát về trường lớp của em. Mt: Học sinh biết yêu quý bạn bè, thầy cô giao, trường lớp: Cho Học sinh múa hát. * Kết luận: Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học.Chúng ta thật vui và tự hào vì đã trở thành Học sinh lớp 1 Hãy cố gắng học thật giỏi, thật ngoan để xứng đáng là Học sinh lớp 1. - HS trả lời. - Hs lắng nghe, nêu nhận xét . - Hs họp theo nhóm, quan sát tranh và kể chuyện. Nhóm cử đại diện lên trình bày. Hs lắng nghe , nhận xét, bổ sung. Hs quan sát, lắng nghe kể chuyện. + Múa tập thể + Hát cá nhân + Hát tập thể 4.Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học, khen ngợi học sinh hoạt động tích cực . Dặn học sinh ôn lại bài, tập kể lại chuyện theo tranh . Chuẩn bị bài hôm sau “ Gọn gàng , sạch sẽ ” . Thứ sáu ngày 14 tháng 9 năm 2018 Tập viết: Tập viết tuần 1: Tô các nét cơ bản Tập viết tuần 2: Tập tô e, b, bé I/ Mục đích – yêu cầu: - Tô được các nét cơ bản ở vở Tâp viết. -Tô và viết được các chữ: e, b, bé theo vở Tập viết. II/ Các hoạt động dạy học: 1/ Giới thiệu bài 2/ Dạy bài mới: Tiết 1 HĐ1: HD đọc tên các nét cơ bản HĐ2: HD viết các nét cơ bản Viết mẫu Chấm bài nhận xét Tiết 2 a)Giới thiệu bài b)HĐ1:Viết mẫu và HD viết HĐ2: Luyện viết vở Hướng dẫn khoảng cách giữa các chữ. GV viết từng dòng lên bảng. Chấm bài nhận xét III.Củng cố-Dặn dò: Về nhà luyện viết vở, tự học các nét cơ bản, luyện viết e,b,bé Đọc cá nhân và đồng thanh Luyện viết bảng con Luyện viết vở tập viết QS chữ mẫu phân tích nét và luyện viết bảng con: e b bé Nêu tư thế ngồi viết, khoảng cách giữa các chữ 1 ô vuông. Luyện viết vở tập viết 1. Hoạt động tập thể: Sinh hoạt lớp I/ Mục tiêu: - Đi học đúng giờ, chuyên cần. Duy trì nề nếp thể dục, vệ sinh. Duy trì nề nếp bán trú. Trang phục sạch sẽ khi đến trường. II/ Chuẩn bị: - Giáo viên: Nội dung sinh hoạt - Học sinh: Báo cáo tình hình hoạt động qua III/ Đánh giá hoạt động tuần qua: Ưu: - Đa số các em đi học chuyên cần. - Học và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp. - Trang phục nghiêm túc khi đến trường. - Nề nếp thể dục, vệ sinh trường lớp được duy trì tốt. Tồn tại: Còn HS đi học muộn. II/ Triển khai phổ biến hoạt động tuần đến: - Giáo dục HS không ăn quà vặt. - Nhắc nhở HS bán trú lau mặt và treo khăn đúng quy định của lớp. - Nhắc nhở HS đi học đúng giờ, chuyên cần. - Phân công công việc và giao nhiệm vụ cho từng tổ.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxGiao an hoc ki 1_12446674.docx