Giáo án các môn lớp 4 - Trường Tiểu học Nguyễn Đình Chiểu - Tuần 8

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về một ước mơ đẹp hoặc ước mơ viễn vông, phi lí.

Hiểu truyện trao đổi với các bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện (mẫu chuyện, đoạn chuyện)

2. Kĩ năng : HS chăm chú nghe lời bạn kể nhận xét đúng lời kể của bạn.

3. Thái độ : Tôn trọng, lắng nghe bạn kể.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 

doc40 trang | Chia sẻ: vudan20 | Ngày: 28/02/2019 | Lượt xem: 80 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn lớp 4 - Trường Tiểu học Nguyễn Đình Chiểu - Tuần 8, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
= 10 ( tuổi) Tuổi của bố là: 10 + 38 = 40 ( tuổi) Đáp số: 10 tuổi, 48 tuổi. + HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. + HS đọc đề. + HS lên bảng. Lớp làm VBT. Giải: Số học sinh trai của lớp là: ( 28 + 4): 2 = 16 (HS) Số học sinh nữ là: 16 – 4 = 12 ( HS) Đáp số: 12 HS, 16 HS + HS nêu. RÚT KINH NGHIỆM: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 15: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ NƯỚC NGOÀI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài. - Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến quen thuộc. 2. Kĩ năng: Có kĩ năng viết đúng, tên người, tên địa lí nước ngoài. 3. Thái độ: Tích cực học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Giấy khổ to viết sẵn nội dung: một bên ghi tên nước, tên thủ đô bỏ trống, 1 bên ghi tên thủ đô tên nước bỏ trống và bút dạ (Nội dung không trùng nhau). 2. Học sinh: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HĐ 1. Khởi động: (5’) Mục tiêu: Kiểm tra đồ dùng học tập và giới thiệu bài. - Khởi động. - Kiểm tra đồ dùng học tập. Kiểm tra bài cũ - Gọi 1 HS đọc cho 2 HS viết các câu sau: + Đồng Đăng có phố Kì Lừa Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh + Muối Thái Bình ngược Hà Giang Cày bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh Thanh + Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng Vải tơ Nam Định, Lụa hàng Hà Đông - Nhận xét cách viết hoa tên riêng cho điểm từng HS. Bài mới: Giới thiệu bài: - Viết lên bảng: An- đéc- xen và Oa- sinh- tơn. - Hỏi: + Đây là tên người và tên địa danh nào? Ở đâu? - Cách viết tên người và tên địa lý nước ngoài như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu quy tắc đó. (Gvghi tựa) Tìm hiểu bài: HĐ 2: Tìm hiểu bài. Mục tiêu: Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài. (10p) Bài 1: Đọc tên người, tên địa lí nước ngoài. - Tên người: Lép Tôn- xtôi, Mô- rít- xơ Mát- téc- lích, - Tên địa lí: Hi- ma- lay- a, Đa- nuýp, - GV đọc mẫu tên người và tên địa lí trên bảng. - Hướng dẫn HS đọc đúng tên người và tên địa lí trên bảng. Bài 2: Biết rằng chữ cái - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: + Mỗi tên riêng nói trên gồm nấy bộ phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng. Bộ phận 1 gồm 3 tiếng: Mô / rít / xơ Bộ phận 2 gồm 3 tiếng: Mát / tét / lích + Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết như thế nào? + Cách viết hoa trong cùng một bộ phận như thế nào? Bài 3: - Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, trả lời câu hỏi: cách viết tên một số tên người, tên địa lí nước ngoài đã cho có gì đặc biệt. - Những tên người, tên địa lí nước ngoài ở bài tập 3 là những tên riêng được phiên âm Hán Việt (âm ta mượn từ tiếng Trung Quốc). Chẳng hạn: Hi Mã Lạp Sơn là tên một ngọn núi được phiên âm theo âm Hán Việt, còn Hi- ma- lay- a là tên quốc tế, được phiên âm từ tiếng Tây Tạng. c. Ghi nhớ: - Gọi HS đọc phần Ghi nhớ. Luyện tập: HĐ 3: Luyện tập. (17p) Mục tiêu: Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến quen thuộc. Bài 1: Đọc đoạn văn sau rồi viết cho đúng những tên riêng trong đoạn văn - Phát bảng nhóm cho HS. Yêu cầu HS trao đổi và làm bài tập. Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Kết luận lời giải đúng. Ác - boa, Lu- i Pa- xtơ, Ác- boa, Quy- dăng- xơ. - Gọi HS đọc lại đoạn văn. Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi: + Đoạn văn viết về ai? + Em đã biết nhà bác học Lu- i Pa- xtơ qua phương tiện nào? Bài 2: Viết lại những tên riêng sau cho đúng qui tắ - GV gọi HS lên bảng viết. HS dưới lớp viết vào vở. GV đi chỉnh sửa cho từng em. - Gọi HS nhận xét, bổ sung bài làm trên bảng. - Kết luận lời giải đúng. - GV có thể dựa vào những thông tin sau để giới thiệu cho HS. Bài 3: Trò chơi du lịch: Thi ghép tên.. GV giải thích cách chơi: Bạn gái trong tranh cầm lá phiếu có ghi tên nước Trung Quốc, bạn viết lên bảng tên thủ đô Trung Quốc là Bắc Kinh. Bạn trai cầm là phiếu có tên thủ đô Pa- ri, bạn viết lên bảng tên nước có thủ đô Pa- ri là nước Pháp. + Gv phát phiếu cho HS, mỗi phiếu có nội dung không giống nhau. HS thảo luận làm vào phiếu. Dán lên bảng. Đáp án: Tên nước Tên thủ đô Nga Mát- xcơ- va Ấn Độ Niu Đê- li Nhật Bản Tô- ki- ô Thái Lan Băng Cốc Mĩ Oa- xin- tơn Anh Luân Đôn Lào Viêng Chăn Căm- pu- chia Phnông Pênh Đức Béc- lin Ma- lai- xi- a Cu- a- la Lăm- pơ In- đô- nê- xi- a Gia- các- ta HĐ 4: Củng cố – dặn dò: (3p) - Tiết luyện từ và câu hôm nay chúng ta vừa học bài gì? - Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài, cần viết như thế nào? - Dặn HS về nhà học thuộc lòng tên nước, tên thủ đô của các nước đã viết ở bài tập - Chuẩn bị bài: “ Dấu ngoặc kép” - Nhật xét tiết học. - HS hát. - HS lên bảng thực hiện yêu cầu. HS dưới lớp viết vào vở. - Đây là tên của nhà văn An- đéc- xen người Đan Mạch và tên thủ đô nước Mĩ. - Lắng nghe. - 2 HS nhắc lại. + HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc cá nhân, đọc trong nhóm đôi, đọc đồng thanh tên người và tên địa lí trên bảng. - HS đọc thành tiếng. - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lời câu hỏi. Tên người: Lép Tôn- xtôi gồm 2 bộ phận: Lép và Tôn- xtôi. Bộ phận 1 gồm 1 tiếng Lép. Bộ phận 2 gồm 2 tiếng Tôn /xtôi. Mô- rít- xơ Mát- téc- lích gồm 2 bộ phận Mô- rít- xơ và Mát- téc- lích, mỗi bộ phận là 3 tiếng Tên địa lí: Hi- ma- la- a chỉ có 1 bộ phận gồm 4 tiếng: Hi/ma/la/a Đa- nuýp chỉ có 1 bộ phận gồm 2 tiếng Đa/ nuýp - Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết hoa. - Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có dấu gạch nối. - HS đọc thành tiếng. - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và trả lời câu hỏi: Một số tên người, tên địa lí nước ngoài viết giống như tên người, tên địa lí Việt Nam: tất cả các tiếng đều được viết hoa. - Lắng nghe. - 3 HS đọc thành tiếng. - HS đọc thành tiếng. - Hoạt động trong nhóm. - Nhận xét, sửa chữa (nếu sai) - 1 HS đọc thành tiếng. - Đoạn văn viết về gia đình Lu- i Pa- xtơ sống, thời ông còn nhỏ. Lu- i Pa- xtơ (1822- 1895) nhà bác học nổi tiếng thế giới- người đã chế ra các loại vắc- xin trị bệnh, trong đó có bệnh than, bệnh dại. + Em biết đến Pa- xtơ qua sách Tiếng Việt 3, qua các truyện về nhà bác học nổi tiếng - 2 HS đọc thành tiếng. - HS lên bảng. Tên người: An - be Anh- xtanh: ( Nhà vật lí học nổi tiếng thế giới, người Đức (1879- 1955). Crít- xti- an An- đéc- xen (Nhà văn nổi tiếng thế giới, chuyên viết chuyện cổ tích, người Đan Mạch. (1805- 1875) I- u- ri Ga- ga- rin (Nhà du hành vũ trụ người Nga, người đầu tiên bay vào vũ trụ (1934- 1968) + Tên địa lí: Xanh Pê- téc- bua(Kinh đô cũ của Nga) Tô- ki- ô(Thủ đô của Nhật Bản) A- ma- dôn (Tên 1 dòng sông lớn chảy qua Bra- xin. ) Ni- a- ga- ra(Tên 1 thác nước lớn ở giữa Ca- na- đa và Mĩ ). - Nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu sai) + HS quan sát tranh. + HS chơi theo nhóm. + Báo cáo kết quả. + Nhận xét, bổ sung. - HS chép bài vào VBT. + Cách viết tên người + Khi viết tên người RÚT KINH NGHIỆM: TIẾNG VIỆT (*) Tuần 8: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu:- Giúp HS rèn kĩ năng: + Đọc bài “Nếu chúng mình có phép lạ”. + Viết được một câu chuyện có đủ 3 phần: mở đầu, diễn biến, kết thúc. Lời kể tự nhiên, sinh động. - Qua việc làm bài tập, HS viết đúng chính tả & trình bày bài sạch, đẹp. II. Các hoạt động dạy, học: 1, HĐ1: Rèn đọc bài: “Nếu chúng mình có phép lạ” - HS luyện đọc + trả lời câu hỏi theo nội dung bài (nhóm đôi, cá nhân) → HS khá giỏi kèm HS yếu, trung bình. 2, HĐ2: HS làm bài tập Đề bài : Em đã nghe, đã đọc nhều câu chuyện về tấm lòng trung thực. Hãy kể lại một câu chuyện nói về lòng trung thực đó. Chấm, sửa bài - Nhận xét kết quả làm bài của HS. RÚT KINH NGHIỆM: Thứ tư, ngày 11 tháng 10 năm 2017 TOÁN Tiết 38: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng. - Rèn kĩ năng làm toán cho HS. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giải toán Tổng – hiệu. 3. Thái độ: Tích cực học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: kế hoạch bài học – SGK 2. Học sinh: Bài cu – bài mới. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HĐ 1. Khởi động: (5p) Mục tiêu: Kiểm tra đồ dùng học tập và giới thiệu bài. - Khởi động. - Kiểm tra đồ dùng học tập. Kiểm tra bài cũ: GV gọi HS lên làm bài 4, 1 HS nêu công thức tìm hai số khi biết - GV chữa bài, nhận xét Bài mới: Giới thiệu bài: - Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được luyện tập về giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. Hướng dẫn luyện tập: HĐ 2: Luyện tập.(26p) Mục tiêu: Giúp HS củng cốvề giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng. Bài 1: Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài. - GV nhận xét Bài 2 - GV gọi HS đọc đề bài toán, sau đó yêu cầu HS nêu dạng toán và tự làm bài. - GV nhận xét Bài 4: - GV hướng dẫn, yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau. GV đi kiểm tra vở của một số HS. HĐ 3: Củng cố- Dặn dò: (4p) - GV gọi HS nhắc lại quy tắc tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - GV tổng kết giờ học. - Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau. - HS lên bảng làm bài. Giải: Số lớn là: ( 8 + 8 ): 2 = 8 Số bé là: 8 – 8 = 0 Đáp số: SL 8; SB 0. - HS nghe. - 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT. a. Số lớn là: (24 + 6): 2 = 15 Số bé là: 15 – 6 = 9 b. Số lớn là: (60 + 12): 2 = 36 Số bé là: 36 – 12 = 24 - HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn và đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau. + HS đọc đề toán. - HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một cách, HS cả lớp làm bài vào VBT. Bài giải Tuổi của em là: (36 – 8): 2 = 14 (tuổi) Tuổi của chị là: 14 + 8 = 22 (tuổi) Đáp số: Em 14 tuổi Chị 22 tuổi - HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT. Giải: Số sản phẩm của phân xưởng thứ nhất làm được là: (1200 – 120 ): 2 = 540 ( sp) Số sản phẩm của phân xưởng thứ hai làm được là: - 540 = 660 ( sp) Đáp số: 540 sp ; 660 sp. RÚT KINH NGHIỆM: TẬP ĐỌC Tiết 16: ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH (Hàng Chức Nguyên) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. - Đọc bài với giọng kể, chậm rãi nhẹ nhàng hợp với nội dung hồi tưởng quá khứ của chị phụ trách khi nhìn thấy đôi giày ba ta màu xanh. - Đọc giọng nhanh, vui ở đoạn thể hiện niềm xúc động vui sướng của cậu bé lang thang khi được tặng giày. - Hiểu ý nghĩa bài: Để vận động cậu bé lang thang đi học, chị phụ trách đã quan tâm tới ước mơ của cậu, làm cho cậu rất xúc động, vui sướng vì được thưởng giày trong buổi đến lớp đầu tiên. 2. Kĩ năng: Đọc bài diễn cảm, trả lời câu hỏi. 3. Thái độ: Tích cực học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Tranh ảnh minh hoạ bài tập đọc trang 81 SGK 2. Học sinh: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HĐ 1. Khởi động: (5p) Mục tiêu: Kiểm tra đồ dùng học tập và giới thiệu bài. - Khởi động. - Kiểm tra đồ dùng học tập. Kiểm tra bài cũ: “Nếu chúng mình có phép lạ” + Em thích ước mơ nào trong bài thơ? Vì sao? + Nêu ý chính của bài thơ. - Nhận xét Bài mới: Giới thiệu bài: - Bức tranh minh hoạ bài tập đọc gợi cho em điều gì? - Bài tập đọc Đôi giày ba ta màu xanh sẽ cho các em biết về ước mơ, về tình cảm của mọi người dành cho nhau thật yêu thương và gần gũi. Mỗi người đều có một ước mơ và thật hạnh phúc khi ước mơ trở thành hiện thực. - Ghi tựa Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: HĐ 2: Luyện đọc. (11p) Mục tiêu: Đọc lưu loát toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. - Hướng dẫn phân đoạn: 2 đoạn. + Đoạn 1: Ngày còn bé đến các bạn tôi. + Đoạn 2: Sau này đến nhảy tưng tưng. - GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1. Kết hợp hướng dẫn cách đọc bài ( SGV) - GV giải nghĩa một số từ khó và ghi từ ngữ phần chú giải. - GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ 3: Tìm hiểu bài. (12p) Mục tiêu: Hiểu nội dung, ý nghĩa bài tập đọc. + Nhân vật Tôi trong đoạn văn là ai? + Ngày bé, chị từng mơ ước điều gì? + Những câu văn nào tả vẻ đẹp của đôi giày ba ta? + Ước mơ của chị phụ trách Đội ngày ấy có đạt được không? + Khi làm công tác Đội, chị phụ trách đưôc phân công làm nhiệm vụ gì? + Lang thang có nghĩa là không có nhà ở, người nuôi dưỡng, sống tạm bợ trên đường phố. + Vì sao chị biết ước mơ của một cậu bé lang thang? + Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái trong ngày đầu tới lớp? + Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách làm đó? + Những chi tiết nào nói lên sự cảm động và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày? HĐ 4: Luyện đọc diễn cảm. (5p) Mục tiêu: Đọc bài với giọng kể, chậm rãi nhẹ nhàng hợp với nội dung hồi tưởng quá khứ của chị phụ trách khi nhìn thấy đôi giày ba ta màu xanh. - Tổ chức cho HS thi đọc diễm cảm. Hôm nhận giày, tay Lái run run, môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi giày lại nhìn xuống đôi bàn chân mình đang ngọ nguậy dưới đất. Lúc ra khỏi lớp, Lái cột hai chiếc giày vào nhau, đeo vào cổ, nhảy tưng tưng, . HĐ 5: Củng cố - dặn dò: (2p) - Liện hệ giáo dục Nêu nội dung của bài văn là gì? - Dặn HS về nhà học bài. - Chẩn bị bài: “Thưa chuyện với mẹ”. - Nhận xét tiết học - Em thích ước mơ hạt vừa gieo chỉ chợpVì em rất thích ăn trái cây. - HS đọc bài học. - Nhận xét, bổ sung. - Bức tranh minh hoạ gợi cho em thấy không khí vui tươi trong lớp học và cảm giác sung sướng của một bạn nhỏ khi được đôi giày như mình mong ước. - Lắng nghe. - HS nhắc lại. - Tiếp nối nhau đọc từng đoạn. - Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2. - HS đọc từ khó. - HS đọc chú giải. - Luyện đọc theo cặp. - 1 HS đọc toàn bài. + Đọc thầm để trả lời các câu hỏi: + Nhân vật tôi trong đoạn văn là chị phụ trách Đội Thiếu niên Tiền Phong + Chị mơ ước có 1 đôi giày ba ta màu xanh nước biển như của anh họ chị. + Những câu văn: Cổ giày ôm sát chân, thân giày làm bằng vải cứng dáng thon thả, màu vải như màu da trời những ngày thu. Phần thân ôm sát cổ có hai hàng khuy dập, luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt qua + Ước mơ của chị phụ trách Đội ngày ấy không đạt được. Chị chỉ tưởng tượng mang đội giày thì bước đi sẽ nhẹ nhàng hơn và các bạn sẽ nhìn thèm muốn. Ý 1: Vẻ đẹp của đôi giày ba ta màu xanh. HS đọc đoạn 2 và trở lời câu hỏi + Chị được giao nhiệm vụ phải vận động Lái, một cậu bé lang thang đi học. + Vì chị đã đi theo Lái khắp các đường phố. + Chị quyết định thưởng cho Lái đôi giày ba ta màu xanh trong buổi đầu cậu đến lớp. Vì Lái cũng có ước mơ giống hệt chị ngày nhỏ: cũng ao ước có một đôi giày ba ta màu xanh + Tay Lái run run, môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi giày lại nhìn xuống đôi bàn chân mình đang ngọ nguậy dưới đất. Lúc ra khỏi lớp, Lái cột 2 chiếc giày vào nhau, đeo vào cổ, nhảy tưng tưng, . Ý 2: Niềm vui và sự xúc động của Lái khi được tặng giày. + 2 HS đọc thành tiếng. - Luyện đọc theo cặp. + Thi đọc diễn cảm trước lớp. - Bình chọn người đọc hay. Ý nghĩa: Niềm vui và sự xúc động của Lái khi được chị phụ trách tặng đôi giày mới trong ngày đầu tiên đến lớp. RÚT KINH NGHIỆM: LỊCH SỬ TIẾT 8: ÔN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS biết từ bài 1 - 5 về hai giai đoạn lịch sử: Buổi đầu dựng nước và giữ nuớc hơn 1000 năm đấu tranh giành lại độc lập. - Kể tên những sự kiện lịch sử tiêu biểu trong hai thời kì này và thể hiện trên trục thời gian. 2. Kĩ năng: Có kĩ năng ghi nhớ những sự kiện lịch sử tiêu biểu trong hai thời kì này. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Băng và hình vẽ trục thời gian. Một số tranh ảnh, bản đồ. 2. Học sinh: SGK,VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HĐ 1. Khởi động: (5p) Mục tiêu: Kiểm tra đồ dùng học tập và giới thiệu bài. - Khởi động. - Kiểm tra đồ dùng học tập. Kiểm tra bài cũ - Em hãy nêu vài nét về con người Ngô Quyền? - Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc? - Kết quả trận đánh ra sao? - GV nhận xét, đánh giá. Bài mới: Giới thiệu bài: Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang, hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng như thế nào? Hôm nay, chúng ta học bài: “Ôn tập”. GV ghi đề. Hướng dẫn ôn tập: HĐ 2: Tìm hiểu hai giai đoạn lịch sử (cá nhân) (8p) Mục tiêu: HS biết từ bài 1 - 5 về hai giai đoạn lịch sử: Buổi đầu dựng nước và giữ nuớc hơn 1000 năm đấu tranh giành lại độc lập. - GV yêu cầu HS đọc SGK / 24 - GV treo băng thời gian (theo SGK) lên bảng và phát cho mỗi nhóm một bản yêu cầu HS ghi (hoặc gắn) nội dung của mỗi giai đoạn. - GV hỏi: Chúng ta đã học những giai đoạn lịch sử nào của lịch sử dân tộc, nêu những thời gian của từng giai đoạn. - GV nhận xét, kết luận: Đó là hai giai đoạn “Buổi đầu dựng nước và giữ nước ( khoảng 700 năm TCN đến năm 179 TCN) và Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập ( từ năm 179 TCN đến năm 938) HĐ 3: Ôn lại các sự kiện lịch sử tiêu biểu. (8p) Mục tiêu: Kể tên những sự kiện lịch sử tiêu biểu trong hai thời kì này và thể hiện trên trục thời gian. - GV treo trục thời gian (theo SGK) lên bảng hoặc phát phiếu học tập cho HS và yêu cầu HS ghi các sự kiện tương ứng với thời gian có trên trục: khoảng 700 năm TCN, 179 năm TCN, 938. - GV tổ chức cho các em lên ghi bảng hoặc báo cáo kết quả. - GV nhận xét và kết luận. HĐ 4: Thi kể theo chủ đề (10p) Mục tiêu: HS kể theo chủ đề lịch sử. - GV yêu cầu HS chuẩn bị theo nhóm theo yêu cầu mục 3 trong SGK: Em hãy kể lại bằng lời hoặc bằng bài viết ngắn hay bằng hình vẽ về một trong ba nội dung sau: + Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang (sản xuất, ăn mặc, ở, ca hát, lễ hộ) + Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra trong hoàn cảnh nào? Nêu diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa? + Trình bày diễn biến và nêu ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng. - GV nhận xét và kết luận. HĐ 5: Củng cố- Dặn dò: (4p) + Gv củng cố bài học - Chuẩn bị bài tiết sau: “Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân”. - Nhận xét tiết học. - Ngô Quyền là người Đường Lâm - Ngô Quyền đã dùng kế lợi dụng thuỷ triều lên xuống của dòng Bạch Đằng + Quân giặc đã thất bại hoàn toàn còn quân và dân ta đã dành được thắng lợi - HS đọc. - HS các nhóm thảo luận và đại diện lên điền hoặc báo cáo kết quả . - HS lên chỉ băng thời gian và trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS nhớ lại các sự kiện lịch sử và lên điền vào bảng. - HS khác nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh. - HS đọc nội dung câu hỏi và trả lời theo yêu cầu. + HS thảo luận theo nhóm. Nhóm 1: kể về đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang. Nhóm2: kể về khởi nghĩa Hai Bà Trưng. Nhóm 3: kể về chiến thắng Bạch Đằng. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - HS khác nhận xét, bổ sung. - HS cả lớp. RÚT KINH NGHIỆM: TẬP LÀM VĂN Tiết 15: LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Viết được câu mở đầu cho các đoạn văn 1, 3, 4 (tiết tuần 7); nhận biết được cách sắp xếp theo trình tự thời gian của các đoạn văn và tác dụng của câu mở đầu của mỗi đoạn văn. - Kể lại được câu chuyện đã học có các sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian. 2. Kĩ năng: Biết sắp xếp sự việc theo trình tự thời gian. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Tranh minh họa cốt truyện Vào nghề trang 73, SGK.. 2. Học sinh: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HĐ 1. Khởi động: (5’) Mục tiêu: Kiểm tra đồ dùng học tập và giới thiệu bài. - Khởi động. - Kiểm tra đồ dùng học tập. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện từ đề bài: Trong giấc mơ em được một bà tiên cho ba điều ước và em đã thực hiện cả ba điều ước. - Nhận xét về nội dung truyện, cách kể cho từng HS. Bài mới: Giới thiệu bài: + Nếu kể chuyện không theo một trình tự hợp lí, nhớ đến đâu kể đến đó thì sẽ như thế nào? - Trong tiết học này, các em sẽ luyện phát triển câu chuyện theo trình tự thời gian và cùng thi xem ai có cách mở đoạn hay nhất. Hướng dẫn làm bài tập: HĐ 2: Hướng dẫn HS làm bài tập. (27p) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng phát triển câu chuyện, kể chuyện theo trình tự thời gian. - Treo tranh minh họa và hỏi: Bức tranh minh họa cho truyện gì? Hãy kể lại và tóm tắt nội dung truyện đó. - Nhận xét, khen HS nhớ cốt truyện. Bài - Em chọn câu truyện nào đã đọc để kể? - Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm. - Gọi HS tham gia thi kể chuyện. HS chưa kể theo dõi, nhận xét xem câu chuyện bạn kể đã đúng trình tự thời gian chưa? - Nhận xét HĐ 3: Củng cố - Dặn dò: (3p) - Gv củng cố bài học - Dặn HS về nhà viết lại một câu chuyện theo trình tự thời gian vào vở và chuẩn bị bài sau: “Luyện tập phát triển câu chuyện”. - Nhận xét tiết học. - HS báo cáo sĩ số + Hát - HS lên bảng kể chuyện. - HS dưới lớp theo dõi nhận xét. + Khi kể chuyện mà không kể theo trình tự hợp lí thì sẽ làm cho người nghe không hiểu được và câu chuyện sẽ không còn hấp dẫn nữa. + Lắng nghe. - Bức tranh minh họa cho truyện Vào nghề. Câu chuyện kể về ước mơ đẹp của cô bé. + HS kể lại câu chuyện - HS đọc thành tiếng. - Em kể câu chuyện: Dế mèn bênh vực kẻ yếu. Lời ước dưới trăng. Ba lưỡi rìu. Sự tích hồ Ba Bể. Người ăn xin. - 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới thành 1 nhóm. Khi 1 HS kể thì các em khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn. - HS tham gia kể chuyện. + HS đọc bài học. RÚT KINH NGHIỆM: TOÁN (*) Tuần 8: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: - Giúp HS rèn kĩ năng: + Đọc, viết số. + Tính cộng, trừ, nhân, chia. + Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. II. Bài tập:Bài 1: a, Đọc số: 565 766 615 ; 27 540 001 ; 3 204 301. b, Viết số: . Một triệu, tám nghìn, năm trăm ba mươi tư. . Tám mươi hai triệu bảy trăm linh sáu nghìn chín trăm hai mươi lăm. . Bảy triệu hai trăm nghìn không trăm liaqnh tám. . Một trăm mười một triệu một trăm tám mươi tư nghìn hai trăm. Bài 2: Đặt tính rồi tính 45 368 + 12 347 ; 42 951 - 14557 ; 56248 x 6 ; 674112 : 6 Bài 3: Tuổi ông và tuổi cháu cộng lại được 77. Ông hơn cháu 53 tuổi. Hỏi ông bao nhiêu tuổi, cháu bao nhiêu tuổi? Bài 4*: Tìm ba số biết trung bình cộng của chúng là 25, số thứ hai lớn hơn số thứ nhất 9 đơn vị và bé hơn số thứ ba 9 đơn vị. Chấm, sửa bài - Nhận xét kết quả làm bài của HS. RÚT KINH NGHIỆM: Thứ năm, ngày 12 tháng 10 năm 2017 TOÁN Tiết 39: LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng. - Rèn kĩ năng làm toán cho HS. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giải toán Tổng – hiệu. 3. Thái độ: Tích cực học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: SGK, bảng phụ, Phiếu học tập. 2. Học sinh: SGK, vở, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HĐ 1. Khởi động: (5’) Mục tiêu: Kiểm tra đồ dùng học tập và giới thiệu bài. - Khởi động. - Kiểm tra đồ dùng học tập. Kiểm tra bài cũ - Cho học sinh thực hiện lại bài tập 1 trên bảng. - Cho 1 em làm bài tập 2. - Giáo viên nhận xét bước kiểm tra. Bài mới: Giới thiệu: - Hôm nay chúng ta tiếp tục luyện tập tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. Qua bài: "Luyện tập chung" Giáo viên giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng. HĐ 2: Luyện tập: (26p) Mục tiêu: Giúp HS củng cốvề giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng. - Giáo viên cho các em tự làm các bài tập: -Bài tập 1: - Giáo viên treo bảng phụ có ghi đề bài. Gọi 4 em lên bảng giải và thử lại. - Bài tập 2 - Các em tính giá trị biểu thức vào vở. - Giáo viên chú ý giúp đỡ những em yếu kém. - Chấm vở 5 em. Gọi 4 em lên bảng tính giá trị của biểu thức bài a, b. - Giáo viên chú ý giảng rõ ở bài tập b. - Giáo viên lưu ý các em khi thực hiện biểu thức có dấu ngoặc thì phải tính trong dấu ngoặc trước, nếu không có dấu ngoặc trong biểu thức thì ta tính nhạn chia trước, cộng trừ sau Bài tập 3: - GV hướng dẫn HS cách làm. Bài tập 4: - GV gợi ý cho HS, sau đó HS tự làm và sữa bài HĐ 3: Củng cố- Dặn dò: (4p) - Em được ôn tập những nội dung nào trong tiết học này? - Nêu lại cách tìm hai số chưa biết khi biết tổng và hiệu của 2 số đó. - Giáo viên nhận xét kết quả thi đua. - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài góc nhọn, góc tù, bẹt. - Giáo viên nhận xét tiết học và khen những em học tốt. - Cả lớp ghi tựa bài vào vở. Học sinh làm và thử lại. - Cả lớp làm bài vào vở theo yêu cầu của bài tập. - Cả lớp cùng nhận xét và sửa sai Cả lớp làm bài vào vở. Vài HS lên bảng thi làm bài. - Các em tính bằng cách thuận tiện nhất. Cả lớp làm vào vở. - Riêng 2 em giải tên bảng. Giáo viên có nhận xét: - 1 em đọc đề toán. Cả lớp đọc thầm và giải vào vở. - Riêng 1 em giải trên bảng. Giáo viên có nhận xét và sửa sai. - HS trả lời. - Học sinh thi đua giải toán nhanh trên bảng ( Giáo viên cho đề ngoài ) RÚT KINH NGHIỆM: TOÁN (*TT) Tuần 8: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: - Giúp HS rèn kĩ năng: + Tính giá trị biểu thức. + Tìm thành phần chưa biết. + Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. II. Bài tập:Bài 1: a, Tính giá trị biểu của biểu thức: 273 x 4 + (441 : 7 + 239) b, Tìm x: x - 93057 = 76438 - 4852 Bài 2: Lớp 4A và lớp 4B có tất cả 67 học sinh. Lớp 4A có nhiều hơn lớp 4B 3 học sinh. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu học sinh

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUẦN 8.doc
Tài liệu liên quan