Giáo án dạy Lớp 2 - Tuần 29

TIẾT 143 Toán

SO SÁNH CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ.

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Giúp HS.

- Biết cách so sánh các số có 3 chữ số.

2.Kỹ năng: Nắm được thứ tự các số trong phạm vi 1000.

3.Thái độ: Ham thích học toán.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị.

- HS: Vở

III. CÁC HOẠT ĐỘNG

 

 

doc44 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 27/11/2018 | Lượt xem: 353 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án dạy Lớp 2 - Tuần 29, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
m bài vào vở bài tập: Nối số với cách đọc. 315 – d; 311 – c; 322 – g; 521 – e; 450 – b; 405 – a. TIẾT 29 Tự nhiên xã hội MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: HS hiểu được một số loài vật sống dưới nước, kể được tên chúng và nêu được một số lợi ích. HS biết một số loài vật sống dưới nước gồm nước mặn và nước ngọt. 2.Kỹ năng: HS rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả. 3.Thái độ: HS có ý thức bảo vệ các loài vật và thêm yêu quý những con vật sống dưới nước. II. CHUẨN BỊ GV: Tranh ảnh giới thiệu một số loài vật sống dưới nước như SGK trang 60-61. Một số tranh ảnh về các con vật sống dưới nước sưu tầm được hoặc những tấm biển ghi tên các con vật (sống ở nước mặn và ngọt), có gắn dây để có thể móc vào cần câu. 2 cần câu tự do. HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG Giáo viên Học sinh 1. Khởi động (1’) Gọi 1 HS hát bài hát Con cá vàng. Hỏi HS: Trong bài hát Cá vàng sống ở đâu? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về những con vật sống dưới nước như cá vàng. 2. Bài mới: Một số loài vật sống dưới nước v Hoạt động 1: Nhận biết các con vật sống dưới nước (7’) Phương pháp: Trực quan, quan sát, hỏi đáp Chia lớp thành các nhóm 4, 2 bàn quay mặt vào nhau. Yêu cầu các nhóm quan sát tranh ảnh ở trang 60, 61 và cho biết: + Tên các con vật trong tranh? + Chúng sống ở đâu? + Các con vật ở các hình trang 60 có nơi sống khác con vật sống ở trang 61 như thế nào ? Gọi 1 nhóm trình bày. Tiểu kết: Ở dưới nước có rất nhiều con vật sinh sống, nhiều nhất là các loài cá. Chúng sống trong nước ngọt (sống ở ao, hồ, sông, ) v Hoạt động 2: Thi hiểu biết hơn (7’) Phương pháp: Thi đua Vòng 1: Chia lớp thành 2 đội: mặn – ngọt – thi kể tên các con vật sống dưới nước mà em biết. Lần lượt mỗi bên kể tên 1 con vật / mỗi lần. Đội thắng là đội kể được nhiều tên nhất. Ghi lại tên các con vật mà 2 đội kể tên trên bảng. Tổng hợp kết quả vòng 1. Vòng 2: GV hỏi về nơi sống của từng con vật: Con vật này sống ở đâu? Đội nào giơ tay xin trả lời trước đội đó được quyền trả lời, không trả lời được sẽ nhường quyền trả lời cho đội kia. Lần lượt như thế cho đến hết các con vật đã kể được. Cuối cùng GV nhận xét, tuyên bố kết quả đội thắng. v Hoạt động 3: Người đi câu giỏi nhất (5’) Phương pháp: Trò chơi Treo (dán) lên bảng hình các con vật sống dưới nước (hoặc tên) – Yêu cầu mỗi đội cử 1 bạn lên đại diện cho đội lên câu cá. GV hô: Nước ngọt (nước mặn) – HS phải câu được một con vật sống ở vùng nước ngọt (nước mặn). Con vật câu đúng loại thì được cho vào giỏ của mình. Sau 3’, đếm số con vật có trong mỗi giỏ và tuyên bố thắng cuộc. v Hoạt động 4: Tìm hiểu lợi ích và bảo vệ các con vật (6’) Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải Hỏi HS: Các con vật dưới nước sống có ích lợi gì? Có nhiều loại vật có ích nhưng cũng có những loài vật có thể gây ra nguy hiểm cho con người. Hãy kể tên một số con vật này. Có cần bảo vệ các con vật này không ? Chia lớp về các nhóm: Thảo luận về các việc làm để bảo vệ các loài vật dưới nước: + Vật nuôi. + Vật sống trong tự nhiên. Yêu cầu mỗi nhóm cử 1 đại diện lên trình bày. Kết luận: Bảo vệ nguồn nước, giữ vệ sinh môi trường là cách bảo vệ con vật dưới nước, ngoài ra với cá cảnh chúng ta phải giữ sạch nước và cho cá ăn đầy đủ thì cá cảnh mới sống khỏe mạnh được. 4. Củng cố – Dặn dò (2’) Nhận xét tiết học. Chuẩn bị: Nhận biết cây cối và các con vật. Hát 1 HS hát – cả lớp theo dõi. Sống dưới nước. HS về nhóm. Nhóm HS phân công nhiệm vụ: 1 trưởng nhóm, 1 báo cáo viên, 1 thư ký, 1 quan sát viên. Cả nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi của GV. 1 nhóm trình bày bằng cách: Báo cáo viên lên bảng ghi tên các con vật dưới các tranh GV treo trên bảng, sau đó nêu nơi sống của những con vật này (nước mặn và nước ngọt). Các nhóm theo dõi, bổ sung, nhận xét. HS lắng nghe. Các đội thi đua với nhau. Lắng nghe GV phổ biến luật chơi, cách chơi. HS chơi trò chơi: Các HS khác theo dõi, nhận xét con vật câu được là đúng hay sai. Làm thức ăn, nuôi làm cảnh, làm thuốc (cá ngựa), cứu người (cá heo, cá voi). Bạch tuộc, cá mập, sứa, rắn, Phải bảo vệ tất cả các loài vật. HS về nhóm 4 của mình như ở hoạt động 1 cùng thảo luận về vấn đề GV đưa ra. Đại diện nhóm trình bày, sau đó các nhóm khác trình bày bổ sung. 1 HS nêu lại các việc làm để bảo vệ các con vật dưới nước. TIẾT 29 Âm nhạc ÔN BÀI CHÚ ẾCH CON I. MỤC TIÊU: Kiến thức: HS hát đúng giai điệu, thuộc lời ca, trình diễn bài hát kết hợp vận động phụ hoạ Kỹ năng: HS hát đúng giai điệu, diễn cảm, thuộc lời ca . Thái độ: Yêu thích âm nhạc II. CHUẨN BỊ: GV: Nhạc cụ, máy, băng nhạc HS: Thuộc lời bài hát. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Giáo viên Học sinh 1. Ổn định: (1’) 2. Bài cũ: (4’) “Chú ếch con” Yêu cầu HS trình bày bài hát “Chim chích bông” GV nhận xét, tuyên dương 3. Bài mới: Ôn bài hát “Chú ếch con” Giới thiệu: “Hôm nay chúng ta cùng nhau ôn lại bài hát” Chú ếch con Ò Ghi tựa. Hoạt động 1: (15’) Ôn bài hát Phương pháp: Thực hành, trò chơi GV cho HS nghe giai điệu bài hát “Chú ếch con” Yêu cầu HS hát lại, kết hợp vỗ tay theo tiết tấu, phách, nhịp Nhận xét Hoạt động 2: (10’) Hát kết hợp động tác phụ hoạ Phương pháp: Thực hành, trực quan GV hướng dẫn HS động tác phụ hoạ GV tổ chức biểu diễn trước lớp Kết hợp các nhạc cụ gõ đệm GV nhận xét 4. Củng cố, dặn dò (2’) Nghe nhạc: Cho HS nghe một ca khúc của thiếu nhi Về nhà: Hát múa cho mẹ xem Chuẩn bị: Bắc kim thang Hát 2 HS, 2 nhóm Nhận xét bạn Lắng nghe Đồng thanh hát Tổ, nhóm Cá nhân Mỗi nhóm 4 bạn biểu diễn Nhận xét bạn HS hát dãy, nhóm HS hát cả lớp, múa HS hát múa, gõ đệm HS lắng nghe TIẾT 115 Tập đọc CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Đọc trơn được cả bài. Đọc đúng các từ ngữ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ. Biết đọc với giọng nhẹ nhàng, sâu lắng, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. 2. Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ: thời thơ ấu, cổ kính, chót vót, li kì, tưởng chừng, lững thững, Hiểu nội dung bài: Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp của cây đa quê hương, qua đó cũng cho ta thấy tình yêu thương gắn bó của tác giả với cây đa với quê hương của ông. 3. Thái độ: Ham thích môn học. II. CHUẨN BỊ GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc, nếu có. Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng. HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG Giáo viên Học sinh 1. Khởi động (1’) 2. Bài cũ (3’) Những quả đào. Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Những quả đào. GV nhận xét 3. Bài mới : Cây đa quê hương Trong giờ học hôm nay, các em sẽ cùng đọc và tìm, hiểu bài tập đọc Cây đa quê hương của nhà văn Nguyễn Khắc Viện. Qua bài tập đọc này, các con sẽ thấy rõ hơn vẻ đẹp của cây đa, một loài cây rất gắn bó với người nông dân đồng bằng Bắc Bộ, và thấy được tình yêu của tác giả đối với quê hương. Ò Ghi tựa. v Hoạt động 1: Luyện đọc (15’) Phương pháp: Thực hành, trực quan A) Đọc mẫu GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc với giọng nhẹ nhàng, sâu lắng, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. B) Luyện phát âm Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài. Ví dụ: + Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã, có âm cuối n, ng, Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng. Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này. (Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm) Yêu cầu HS đọc từng câu. Nghe và chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có. C) Luyện đọc đoạn GV nêu giọng đọc chung của toàn bài, sau đó nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS chia bài tập đọc thành 3 đoạn: + Đoạn 1: Cây đa nghìn năm đang cười đang nói. + Đoạn 2: Phần còn lại. Yêu cầu HS đọc đoạn 1. Thời thơ ấu là độ tuổi nào? Con hiểu hình ảnh một toà cổ kính như thế nào ? Thế nào là chót vót giữa trời xanh? Li kì có nghĩa là gì? Để đọc tốt đoạn văn này, ngoài việc ngắt giọng đúng với các dấu câu, các em cần chú ý ngắt giọng câu văn dài ở cuối đoạn. Gọi 1 HS đọc câu văn cuối đoạn, yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng câu văn này. Chỉnh lại cách ngắt cho đúng rồi cho HS luyện ngắt giọng. Hướng dẫn: Để thấy rõ vẻ đẹp của cây đa được miêu tả trong đoạn văn, khi đọc chúng ta cần chú ý nhấn giọng các từ ngữ gợi tả như: nghìn năm, cổ kính, lớn hơn cột đình, chót vót giữa trời, quái lạ, gẩy lên, đang cười đang nói. Gọi HS đọc lại đoạn 1. Yêu cầu HS đọc đoạn 2. Dựa vào cách đọc đoạn 1, hãy cho biết, để đọc tốt đoạn văn này, chúng ta cần nhấn giọng ở các từ ngữ nào? Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2. Yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp nhau. Mỗi HS đọc một đoạn của bài. Đọc từ đầu cho đến hết. Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 4 HS và yêu cầu luyện đọc trong nhóm. D) Thi đọc Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc cá nhân. Ò Nhận xét, ghi điểm. E) Cả lớp đọc đồng thanh Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1. v Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (10’) Phương pháp: Giảng giải, hỏi đáp GV đọc mẫu toàn bài lần 2. Những từ ngữ, câu văn nào cho thấy cây đa đã sống rất lâu ? Các bộ phận của cây đa (thân, cành, ngọn, rễ) được tả bằng những hình ảnh nào? Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để nói lại đặc điểm của mỗi bộ phận của cây đa bằng 1 từ. Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn thấy những cảnh đẹp nào của quê hương? 4. Củng cố – Dặn dò (3’) Gọi 1 HS đọc lại bài tập đọc và yêu cầu HS khác quan sát tranh minh hoạ để tả lại cảnh đẹp của quê hương tác giả. Nhận xét giờ học. Chuẩn bị : Cậu bé và cây si già. Hát 2 HS lên bảng, đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài. Theo dõi GV đọc mẫu. 1 HS khá đọc mẫu lần 2. Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV: + Các từ đó là: của, cả một toà cổ kính, xuể, giữa trời xanh, rễ, nổi, những, rắn hổ mang, giận dữ, gẩy, tưởng chừng, lững thững. 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh. Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài. HS dùng bút chì viết dấu gạch (/) để phân cách các đoạn với nhau. 1 HS khá đọc bài. Là khi còn trẻ con. Là cũ và có vẻ đẹp trang nghiêm. Là cao vượt hẳn các vật xung quanh. Là vừa lạ vừa hấp dẫn. Luyện ngắt giọng câu: Trong vòm lá,/ gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì/ tưởng chừng như ai đang cười/ đang nói.// Nêu cách ngắt và luyện ngắt giọng câu: Xa xa,/ giữa cánh đồng,/ đàn trâu ra về,/ lững thững từng bước nặng nề.// Bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài,/ lan giữa ruộng đồng yên lặng.// 1 HS đọc. 1 HS đọc. Nhấn giọng các từ ngữ sau: lúa vàng gợn sóng, lững thững, nặng nề. Một số HS đọc bài cá nhân. 2 HS đọc bài theo hình thức nối tiếp. Luyện đọc theo nhóm. Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh một đoạn trong bài. HS đọc. Theo dõi bài trong SGK và đọc thầm theo. Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi. Đó là một toà cổ kính hơn là một thân cây. HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến. + Thân cây được ví với: một toà cổ kính, chín mười đứa bé bắt tay nhau ôm không xuể. + Cành cây: lớn hơn cột đình. + Ngọn cây: chót vót giữa trời xanh. + Rễ cây: nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ giống như những con rắn hổ mang. Thảo luận, sau đó nối tiếp nhau phát biểu ý kiến: + Thân cây rất lớn/ to. + Cành cây rất to/ lớn. + Ngọn cây cao/ cao vút. + Rễ cây ngoằn ngoèo/ kì dị. Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả thấy; Lúa vàng gợn sóng; Xa xa, giữa cánh đồng đàn trâu ra về lững thững từng bước nặng nề; Bóng sừng trâu dưới nắng chiều kéo dài, lan rộng giữa ruộng đồng yên lặng. Lớp 2 – Tuần 29 TIẾT 57 Thể dục TIẾT 57 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : _ Làm quen với trò chơi Con cóc là cậu ông trời. _ Ôn trò chơi Chuyển bóng tiếp sức. 2. Kỹ năng : _ Biết cách chơi và chơi tương đối chủ động. 3. Thái độ: _ Trật tự không xô đẩy. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN. _ Sân trường rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn. _ Còi, bóng, hình con cóc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Nội dung Định lượng Tổ chức luyện tập 1. Phần mở đầu : _ GV tập hợp lớp phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học. _ Xoay cánh tay, khớp vai, cổ, tay, gối _ Chạy nhẹ nhàng thành 1 hàng dọc. _ Đi thường và hít thở sâu. _ Ôn một số động tác của bài thể dục phát triển chung. 2. Phần cơ bản: _ Trò chơi “ Con cóc là cậu ông trời” _ Trò chơi Chuyển bóng tiếp sức 3. Phần kết thúc : _ Đi đều và hát. _ Một số động tác thả lỏng. _ GV hệ thống bài. _ Nhận xét tiết học. 6’ 1’ 1’ 1’ 1 – 2’ 1 – 2’ 22’ 10 – 12’ 10 – 12’ 6’ 2’ 2’ 1’ 1’ _ Theo đội hình hàng ngang. _ Theo đội hình hàng dọc. _ GV nêu tên trò chơi, cho HS tìm hiểu về lợi íc, tác dụng và động tác nhảy của con cóc (ngắn gọn). Có thể tổ chức chơi theo từng hàng ngang hoặc đồng loạt cả lớp. Mỗi HS chỉ nhảy 3 – 5 đợt, mỗi đợt bật nhảy 2 – 3 lần, xen kẽ mỗi đợt có nghỉ. _ HS chơi theo hàng ngang, chia tổ luyện tập. _ Theo đội hình 4 hàng dọc. TIẾT 29 Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ? I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ về Cây cối. 2.Kỹ năng: Rèn kĩ năng đặt câu hỏi với cụm từ “Để làm gì?” 3.Thái độ: Ham thích môn học. II. CHUẨN BỊ GV: Tranh vẽ một cây ăn quả. Giấy kẻ sẵn bảng để tìm từ theo nội dung bài 2. HS: Vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG Giáo viên Học sinh 1. Khởi động (1’) 2. Bài cũ (3’) Từ ngữ về cây cối. Đặt và TLCH Để làm gì? Kiểm tra 4 HS. Nhận xét, ghi điểm từng HS. 3. Bài mới: Từ ngữ về cây cối. Đặt và TLCH Để làm gì? * Hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu từ ngữ về cây cối và cách đặt, trả lời câ hỏi Để làm gì ? Ò Ghi tựa. v Hoạt động 1: Từ ngữ về cây cối (15’) Phương pháp: Hướng dẫn, thực hành * Bài 1 Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? Treo tranh vẽ một cây ăn quả, yêu cầu HS quan sát tranh để trả lời câu hỏi trên. Chia lớp thành 8 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy rôki to, 2 bút dạ và yêu cầu thảo luận nhóm để tìm từ tả các bộ phận của cây. Yêu cầu các nhóm dán bảng từ của nhóm mình lên bảng, cả lớp cùng kiểm tra từ bằng cách đọc đồng thanh các từ tìm được. Ò Nhận xét, tuyên dương. v Hoạt động 2: Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì ? (10’) Phương pháp: Thực hành * Bài 3 Yêu cầu HS đọc đề bài. Bạn gái đang làm gì ? Bạn trai đang làm gì ? Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực hành hỏi đáp theo yêu cầu của bài, sau đó gọi một cặp HS thực hành trước lớp. Nhận xét và ghi điểm. 4. Củng cố – Dặn dò (3’) Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà là bài tập và đặt câu với cụm từ “để làm gì?” Chuẩn bị: Từ ngữ về Bác Hồ. Hát 2 HS thực hiện hỏi đáp theo mẫu CH có từ “Để làm gì?” 2 HS làm bài 2, SGK trang 87. Bài tập yêu cầu chúng ta kể tên các bộ phận của một cây ăn quả. Trả lời: Cây ăn quả có các bộ phận: gốc cây, ngọn cây, thân cây, cành cây, rễ cây, hoa, quả, lá. HS quan sát. Hoạt động theo nhóm: + Nhóm 1: Các từ tả gốc cây: to, sần sùi, cứng, ôm không xuể, + Nhóm 2: Các từ tả ngọn cây: cao, chót vót, mềm mại, thẳng tắp, vươn cao, mập mạp, khoẻ khoắn, + Nhóm 3: Các từ tả thân cây: to, thô ráp, sần sùi, gai góc, bạc phếch, khẳng khiu, cao vút, + Nhóm 4: Các từ tả cành cây: khẳng khiu, thẳng đuột, gai góc, phân nhánh, qoắt queo, um tùm, toả rộng, cong queo, + Nhóm 5: Các từ tả rễ cây: cắm sâu vào lòng đất, ẩn kĩ trong đất, nổi lên mặt đất như rắn hổ mang, kì dị, sần sùi, dài, uốn lượn, + Nhóm 6: Tìm các từ tả hoa: rực rỡ, thắm tươi, đỏ thắm, vàng rực, khoe sắc, ngát hương, + Nhóm 7: Tìm các từ ngữ tả lá: mềm mại, xanh mướt, xanh non, cứng cáp, già úa, khô, + Nhóm 8: Tìm các từ tả quả: chín mọng, to tròn, căng mịn, dài duỗn, mọc thành chùm, chi chít, đỏ ối, ngọt lịm, ngọt ngào, Kiểm tra từ sau đó ghi từ vào vở bài tập. 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi bài trong SGK. Bạn gái đang tưới nước cho cây. Bạn trai đang bắt sâu cho cây. HS thực hành hỏi đáp. * Bức tranh 1: Bạn gái tưới nước cho cây để làm gì? Bạn gái tưới nước cho cây để cây khôn bị khô héo/ để cây xanh tốt/ để cây mau lớn. * Bức tranh 2: Bạn trai bắt sâu cho cây để làm gì? Bạn trai bắt sâu cho cây để cây không bị sâu, bệnh./ để bảo vệ cây khỏi sâu bệnh. TIẾT 143 Toán SO SÁNH CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ. I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: Giúp HS. Biết cách so sánh các số có 3 chữ số. 2.Kỹ năng: Nắm được thứ tự các số trong phạm vi 1000. 3.Thái độ: Ham thích học toán. II. CHUẨN BỊ GV: Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị. HS: Vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG Giáo viên Học sinh 1. Khởi động (1’) 2. Bài cũ (3’) Các số có 3 chữ số. Kiểm tra HS về đọc và viết các số có 3 chữ số Viết lên bảng 1 dãy các số có 3 chữ, VD: 221, 222, 223, 224, 225, 227, 228, 229, 230, và yêu cầu HS đọc các số này. Đọc số và yêu cầu HS viết số được đọc vào bảng, VD: ba trăm hai mươi, ba trăm hai mươi mốt, Nhận xét và cho điểm HS. 3. Bài mới: So sánh các số có 3 chữ số * Hôm nay, chúng ta học cách so sánh các số có 3 chữ số Ò Ghi tựa. v Hoạt động 1: Giới thiệu cách so sánh các số có 3 chữ số. (10’) Phương pháp: Trực quan, giảng giải, thực hành a) So sánh 234 và 235 Gắn lên bảng hình biểu diễn số 234 và hỏi: Có bao nhiêu hình vuông nhỏ? Tiếp tục gắn hình biểu diễn số 235 vào bên phải như phần bài học và hỏi: Có bao nhiêu hình vuông? 234 hình vuông và 235 hình vuông thì bên nào có ít hình vuông hơn, bên nào nhiều hình vuông hơn? 234 và 235, số nào bé hơn, số nào lớn hơn? Dựa vào việc so sánh 234 hình vuông và 235 hình vuông, chúng ta đã so sánh được số 234 và số 235. Trong toán học, việc so sánh các số với nhau được thực hiện dựa vào việc so sánh các chữ cùng hàng. Chúng ta sẽ thực hiện so sánh 234 và 235 dựa vào so sánh các số cùng hàng với nhau. Hãy so sánh chữ số hàng trăm của 234 và 235. Hãy so sánh chữ số hàng chục của 234 và 235. Hãy so sánh chữ số hàng đơn vị của 234 và 235. Khi đó ta nói 234 nhỏ hơn 235, và viết 234 234 b) So sánh 194 và 139. Hướng dẫn HS so sánh 194 hình vuông với 139 hình vuông tương tự như so sánh 234 và 235 hình vuông. Hướng dẫn so sánh 194 và 139 bằng cách so sánh các chữ số cùng hàng. c) So sánh 199 và 215. Hướng dẫn HS so sánh 199 hình vuông với 215 hình vuông tương tự như so sánh 234 và 235 hình vuông. Hướng dẫn so sánh 199 và 215 bằng cách so sánh các chữ số cùng hàng. d) Rút ra kết luận: Khi so sánh các số có 3 chữ số với nhau ta bắt đầu so sánh từ hàng nào? Số có hàng trăm lớn hơn sẽ ntn so với số kia? Khi đó ta có cần so sánh tiếp đến hàng chục không? Khi nào ta cần so sánh tiếp đến hàng chục? Khi hàng trăm của các số cần so sánh bằng nhau thì số có hàng chục lớn hơn sẽ ntn so với số kia? Nếu hàng chục của các số cần so sánh bằng nhau thì ta phải làm gì? Khi hàng trăm và hàng chục bằng nhau, số có hàng đơn vị lớn hơn sẽ như thế nào so với số kia? Tổng kết và rút ra kết luận và cho HS đọc thuộc lòng kết luận này. v Hoạt động 2: Luyện tập (15’) Phương pháp: Thực hành , thi đua * Bài 1: Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập, sau đó yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau. Yêu cầu 1 vài HS giải thích về kết quả so sánh Ò Nhận xét và tuyên dương . * Bài 2: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? Để tìm được số lớn nhất ta phải làm gì? Viết lên bảng các số: 395, 695, 375 và yêu cầu HS suy nghĩ để so sánh các số này với nhau, sau đó tìm số lớn nhất. Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại. Nhận xét và cho điểm HS. * Bài 3: Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó yêu cầu cả lớp đếm theo các dãy số vừa lập được. 4. Củng cố – Dặn dò (3’) Tổ chức HS thi so sánh các số có 3 chữ số. Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà ôn luyện cách so sánh các số có 3 chữ số. Chuẩn bị: Luyện tập. Hát 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV. Cả lớp viết số vào bảng con. Có 234 hình vuông. Sau đó lên bảng viết số 234 vào dưới hình biểu diễn số này. Có 235 hình vuông. Sau đó lên bảng viết số 235. 234 hình vuông ít hơn 235 hình vuông, 235 hình vuông nhiều hơn 234. 234 bé hơn 235, 235 lớn hơn 234. Chữ số hàng trăm cùng là 2. Chữ số hàng chục cùng là 3. 4 < 5 194 hình vuông nhiều hơn 139 hình vuông, 139 hình vuông ít hơn 194 hình vuông. Hàng trăm cùng là 1. Hàng chục 9 > 3 nên 194 > 139 hay 139 < 194. 215 hình vuông nhiều hơn 199 hình vuông, 199 hình vuông ít hơn 215 hình vuông. Hàng trăm 2 > 1 nên 215 > 199 hay 199 < 215. Bắt đầu so sánh từ hàng trăm. Số có hàng trăm lớn hơn thì lớn hơn. Không cần so sánh tiếp Khi hàng trăm của các số cần so sánh bằng nhau. Số có hàng chục lớn hơn sẽ lớn hơn. Ta phải so sánh tiếp đến hàng đơn vị. Số có hàng đơn vị lớn hơn sẽ lớn hơn. Làm bài và kiểm tra bài của bạn theo yêu cầu của GV. VD: 127 > 121 vì hàng trăm cùng là 1, hàng chục cùng là 2 nhưng hàng đơn vị 7 >1. Bài tập yêu cầu chúng ta tìm số lớn nhất và khoanh vào số đó. Phải so sánh các số với nhau. 695 là số lớn nhất vì có hàng trăm lớn nhất. HS làm theo hướng dẫn của GV. TIẾT 29 Ôn Toán ÔN CÁC DẠNG TOÁN: SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ I. MỤC TIÊU: Kiến thức: Củng cố về các dạng toán đã học Kỹ năng: HS làm tính đúng. Thái độ: Tích cực trong học tập. II. CHUẨN BỊ: GV: Bài tập HS: Vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: * Bài 1: Ghi các số sau: Ba trăm hai mươi bảy Tám trăm linh tám Một trăm mười một Sáu trăm * Bài 2: Điền dấu > , < , = 207 £ 307 412 £ 413 567 £ 576 100 £ 101 TIẾT 29 Tập viết CHỮ HOA: A (kiểu 2) I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Rèn kỹ năng viết chữ. Viết chữ hoa A kiểu 2 (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu đều nét và nối nét đúng qui định. 2.Kỹ năng: Dạy kỹ thuật viết chữ với rèn chính tả mở rộng vốn từ, phát triển tư duy. 3.Thái độ: Góp phần rèn luyện tính cẩn thận II. CHUẨN BỊ: GV: Chữ mẫu A hoa kiểu 2 . Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ. HS: Bảng, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG: Giáo viên Học sinh 1. Khởi động (1’) 2. Bài cũ (3’) Kiểm tra vở viết. Yêu cầu viết: Y Hãy nhắc lại câu ứng dụng. Viết : Y – Yêu luỹ tre làng. GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới: Chữ hoa: A Kiểu 2 * Bắt đầu từ hôm nay, chúng ta sẽ tập viết một số chữ hoa kiểu 2 Ò Ghi tựa. v Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa (10’) Phương pháp: Trực quan, giảng giải, thực hành * Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét. Gắn mẫu chữ A hoa kiểu 2 Chữ A hoa kiểu 2 cao mấy li? Viết bởi mấy nét? GV chỉ vào chữ A hoa kiểu 2 và miêu tả: Ò Gồm 2 nét là nét cong kín và nét móc ngược phải. GV viết bảng lớp. GV hướng dẫn cách viết: Nét 1: như viết chữ O (ĐB trên ĐK 6, viết nét cong kín, cuối nét uốn vào trong, DB giữa ĐK 4 và ĐK 5). Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên ĐK 6 phía bên phải chữ O, viết nét móc ngược (như nét 2 của chữ U), dừng bút ở ĐK 2 . GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết. HS viết bảng con. GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt. GV nhận xét uốn nắn. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng (5’) Phương pháp: Trực quan, giảng giải, thực hành * Treo bảng phụ Giới thiệu câu: Ao liền ruộng cả. Quan sát và nhận xét: Nêu độ cao các chữ cái. Cách đặt dấu thanh ở các chữ. Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào? GV viết mẫu chữ: Ao lưu ý nối nét A và o. HS viết bảng con * Viết: : Ao - GV nhận xét và uốn nắn. v Hoạt động 3: Viết vở (15’) Phương pháp: Thực hành * Vở tập viết: GV nêu yêu cầu viết. GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém. Chấm, chữa bài. GV nhận xét chung. 4. Củng cố – Dặn dò (3’) GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp. - GV nhận xét tiết học. Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết. Chuẩn bị: Chữ hoa M ( kiểu 2). - Hát - HS viết bảng con. - HS nêu câu ứng dụng. - 3 HS viết bảng lớp. Cả lớp viết bảng con. - HS quan sát - 5 li. - 2 nét - HS quan sát - HS quan sát. - HS tập viết trên bảng con - HS đọc câu - A, l, g : 2,5 li - r : 1,25 li - o, i, e, n, u, c, a : 1 li - Dấu huyền ( `) trên ê - Dấu nặng (.) dướ ô - Dấu hỏi (?) trên a - Khoảng chữ cái o - HS viết bảng con - Vở Tập viết - HS viết vở - Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp. TIẾT 116 Tập đọc CẬU BÉ VÀ CÂY SI GIÀ I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: Đọc trơn các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ. Biết thể hiện lời nhân vật trong khi đọc. 2.Kỹ năng: Hiểu được ý nghĩa các từ mới: rùng mình. Hiểu được nội dung của bài văn: Câu chuyện khuyên chúng ta không nên phá hoại cây cối và cây cối cùng giống như con người, biết đau đớn. 3.Thái độ: Ham thích môn học. II. CHUẨN BỊ GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK. Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần luyện đọc. HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG Giáo viên Học sinh 1. Khởi động (1’) 2. Bài cũ (3’) Cây đa quê hương. Gọi 3 HS lên bảng đọc bài Cây đa quê hương và trả lời các câu hỏi về nội dung của bài. Nhận xét, cho điểm HS. 3. Bài mới: Cậu bé và cây si già Hỏi: Theo các con, cây cối có biết đau không? Bài tập đọc Cậu bé và cây si già sẽ giúp các con trả lời câu hỏi này Ò Ghi tựa. v Hoạt động 1: Luyện đọc (15’) Phương pháp: Trực quan, giảng giải, thực hành GV đọc mẫu toàn bài lần 1. Ò Chú ý: đọc bài với giọng chậm rãi, tình cảm. Giọng cây si già đau đớn trách móc. Giọng cậu bé ngây thơ, ngạc nhiên. Yêu cầu HS tìm các từ cần chú ý khi đọc. GV ghi các từ này lên bảng Đọc mẫu, sau đó gọi HS đọc các từ này. Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài. Hướng dẫn HS chia bài văn thành 3 đoạn: + Đoạn 1: Bờ ao đầu làng Cảm ơn cây. + Đoạn 2: phần còn lại. Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp. Tổ chức cho HS luyện đọc bài theo nhóm nhỏ. Mỗi nhóm có 3 HS. Tổ chức cho HS thi đọc từng đoạn, đọc cả bài. v Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (10’)

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doctuan 29_12307557.doc
Tài liệu liên quan