Giáo án Địa lý 10 Bài 34: Thực hành vẽ biểu đồ tình hình sản xuất một số sản phẩm công nghiệp trên thế giới

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS vẽ biểu đồ (HS làm việc cặp đôi: 18 phút).

* Xử lí số liệu

Bước 1: Chia cả lớp thành 4 nhóm.

+ Nhóm 1 & 2: tính tốc độ tăng trưởng của than và dầu mỏ.

+ Nhóm 3 & 4: tính tốc độ tăng trưởng của điện và thép.

Bước 2: GV yêu cầu HS trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS vẽ nhanh biểu đồ.

 

 

 

docx6 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 15/03/2019 | Lượt xem: 68 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lý 10 Bài 34: Thực hành vẽ biểu đồ tình hình sản xuất một số sản phẩm công nghiệp trên thế giới, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HCM TRƯỜNG THPT LÊ MINH XUÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Họ và tên sinh viên thực tập: Phan Thị Hơn Khoa: Địa lý Trường thực tập: THPT Lê Minh Xuân Giáo viên hướng dẫn: Cô. Phan Thị Ngọc Dung GIÁO ÁN GIẢNG DẠY BÀI 34: THỰC HÀNH VẼ BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI Mục tiêu bài học Về kiến thức Cũng cố kiến thức địa lí các ngành công nghiệp năng lượng và ngành công nghiệp luyện kim. Về kĩ năng Biết cách tính toán tốc độ tăng trưởng của các sản phẩm chủ yếu: than, dầu, điện thép. Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ và nhận xét. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh Giáo viên: Máy tính cá nhân, sách giáo khoa, sách giáo viên, chuẩn kiến thức kĩ năng, bài soạn, tích hợp, thước kẻ,... Học sinh: Máy tính cá nhân, sách giáo khoa, vở bài tập, thước kẻ, bút chì,... Các hoạt động học tập Ổn định lớp Kiểm tra sĩ số, tác phong của học sinh. Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm chính của điểm công nghiệp và khu công nghiệp? Nội dung bài mới Các hoạt động Nội dung chính Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài thực hành (HS làm việc cả lớp: 5 phút) GV yêu cầu HS dựa vào nội dung g SGK/133 hãy cho biết nội dung của bài thực hành yêu cầu những gì? Theo em bài thực hành này sẽ vẽ biểu đồ nào? Hoạt động 2: Hướng dẫn HS vẽ biểu đồ (HS làm việc cặp đôi: 18 phút). * Xử lí số liệu Bước 1: Chia cả lớp thành 4 nhóm. + Nhóm 1 & 2: tính tốc độ tăng trưởng của than và dầu mỏ. + Nhóm 3 & 4: tính tốc độ tăng trưởng của điện và thép. Bước 2: GV yêu cầu HS trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS vẽ nhanh biểu đồ. * Vẽ biểu đồ GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ: Bước 1: Ghi tên biểu đồ (phía dưới biểu đồ). Bước 2: Cách vẽ biểu đồ: + Vẽ trên cùng một hệ tọa độ. + Trục tung thể hiện tốc độ tăng trưởng (%). Xác định giá trị tốc độ tăng trưởng cao nhất, sau đó chia đều khoảng cách các giá trị trên trục tung. + Trục hoành thể hiện thời gian, chia đều khoảng cách giữa các mốc thời gian. + Vẽ biểu đồ. Bước 3: Chú giải cho biểu đồ. GV: Vẽ mẫu một đường. Nếu còn nhiều thời gian cho HS lên các sản phẩm còn lại. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS nhận xét biểu đồ (HS hoạt động cả lớp trong: 15 phút). Bước 1: GV yêu cầu HS nhận xét từng sản phẩm cơ bản theo số liệu trên biểu đồ. Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức yêu cầu HS ghi nhớ. Yêu cầu: Vẽ trên cùng một hệ tọa độ các đồ thị thể hiện tốc độ tăng trưởng các sản phẩm công nghiệp: Than, dầu mỏ, điện, thép. Nhận xét biểu đồ. + Sản phẩm của các ngành công nghiệp cụ thể. + Nhận xét đồ thị biểu diễn từng sản phẩm (tăng, giảm và giải thích). Cách làm Vẽ biểu đồ * Xử lí số liệu: Lấy năm 1950: Than, điện, dầu mỏ, khí đốt = 100% (năm gốc). Tính năm 1960 và các năm còn lại. Áp dụng công thức trên ta được bảng số liệu đã xử lí sang %: (Đơn vị: %) Năm Sản phẩm 1950 1960 1970 1980 1990 2003 Than 100 143 161 207 186 291 Dầu mỏ 100 201 447 586 637 747 Điện 100 238 513 853 1224 1536 Thép 100 183 314 361 407 460 * Vẽ biểu đồ - GV vẽ mẫu cho HS sản phẩm than, các sản phẩm còn lại HS tự vẽ. Nhận xét Đây là sản phẩm của các ngành công nghiệp quan trọng: năng lượng và luyện kim. Than, dầu mỏ, điện là sản phẩm của ngành công nghiệp năng lựợng. Thép là sản phẩm của công nghiệp luyện kim. Nhìn chung từ năm 1950 đến năm 2003, giá trị sản lượng các các ngành công nghiệp năng lượng (than, dầu mỏ, điện) và công nghiệp luyện kim (thép) đều tăng, nhưng không đều nhau và sản phẩm tăng mạnh nhất là điện. Than có tốc độ tăng trưởng khá đều, từ năm 1950 đến năm 2003 tăng 191%. Thời kì 1980 – 1990, tốc độ tăng trưởng giảm 21%. Từ năm 1990 đến năm 2003 có dấu hiệu tăng trưởng mạnh mẽ trở lại tăng 105%. Dầu mỏ: tốc độ tăng trưởng khá nhanh từ năm 1950 đến năm 2003 tăng 647%. Điện: Tốc độ phát triển rất nhanh, từ năm 1950 đến năm 2003 tăng 1436%, do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và nhu cầu ngày càng cao của công nghiệp và đời sống. Thép: Tốc độ tăng trưởng của thép khá đều từ năm 1950 đến năm 2003 tăng 360%. Củng cố đánh giá GV nhận xét, chỉnh sửa cách vẽ của HS cho chính xác. Dặn dò GV yêu cầu HS hoàn thành biểu đồ vào vở. Chuẩn bị bài mới. VI. Nhận xét của giáo viên hướng dẫn: TP. HCM, ngày tháng năm 2018 Giáo viên hướng dẫn Giáo sinh thực tập Cô Phan Thị Ngọc Dung Phan Thị Hơn

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxBai 34 Thuc hanh Ve bieu do tinh hinh san xuat mot so san pham cong nghiep tren the gioi_12397490.docx
Tài liệu liên quan