Giáo án Địa lý 8 - Tiết 1 đến tiết 49

I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:

1. Kiến thức.

- Nêu và giải thích được 1 số đặc điểm nổi bật về vị trí địa lí tự nhiên của miền.

- Biết được những khó khăn do thiên nhiên gây ra và vấn đề khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường của miền.

2. Kỹ năng.

- Sử dụng bđ ,lđ để trỡnh bày vị trớ giới hạn, cỏc đặc điểm tự nhiên của miền. So sánh 1 số đặc điểm tự nhiên của 3 miền tự nhiên ở nước ta.

3. Thái độ.

- HS có hứng thú học tập và tìm hiểu kiến thức địa lí.

- Cú ý thức bảo vệ mụi trường nhằm PTKT bền vững.

II. SỰ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.

- Giáo án, sgk.

- Bản đồ TN VN.

- BĐTN miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

 

doc150 trang | Chia sẻ: vudan20 | Ngày: 05/03/2019 | Lượt xem: 52 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Địa lý 8 - Tiết 1 đến tiết 49, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
c, cần sử dụng lược đồ tự nhiờn kinh tế Lào và Cămpuchia (H 18.1, 18.2) để khắc sõu kiến thức và phõn tớch mối quan hệ cỏc thành phần tự nhiờn. 4. Củng cố - HS nhắc lại vị trớ địa lớ và điều kiện tự nhiờn của Lào và Campuchia - ễn lại vai trũ của nội, ngoại lực trong việc hỡnh thành bề mặt Trỏi Đất. 5. Dặn dũ: - Hoàn thành bài thực hành - Chuẩn bị bài mới V. RÚT KINH NGHIỆM. ..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Ngày soạn: Ngày dạy: 8A .. 8B. PHẦN HAI: ĐỊA LÍ VIỆT NAM TIẾT 23 - BÀI 22 : VIỆT NAM ĐẤT NƯỚC , CON NGƯỜI I. MỤC TIấU 1. Kiến thức - HS biết được vị trớ của Việt Nam trong khu vực Đụng Nam Á và toàn thế giới. - Hiểu được 1 cỏch khỏi quỏt hoàn cảnh kinh tế chớnh trị hiện nay của nước ta. Biết nội dung, phương phỏp học chung học tập địa lý Việt Nam. 2. Kĩ năng - Rốn kỹ năng đọc qua bảng số liệu về tỷ trọng cỏc nghành kinh tế năng 1990 - 2000. - Thụng qua bài tập rốn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ cơ cấu tổng sản phẩm kinh tế 3. Thỏi độ - Giỏo dục ý thức học tập yờu thớch mụn học II. CHUẨN BỊ. 1. Giỏo viờn - Bản đồ cỏc nước trờn thế giới. - Bản đồ khu vực Đụng Nam Á - Tranh ảnh về thành tựu kinh tế, văn húa Việt Nam 2. Học sinh - Chuẩn bị bài trước khi đờn lớp. III. PHƯƠNG PHÁP - Nờu và giải quyết vấn đề - Đàm thoại gợi mở - Hoạt động nhúm IV. TIẾN TRèNH GIỜ DẠY. 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra tập bản đồ 2HS 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG 1. HĐ 1: Tỡm hiểu Việt Nam trờn bản đồ thế giới GV: treo bản đồ cỏc nước trờn thế giới, khu vực Đụng Nam Á lờn bảng - Xỏc định giới hạn lónh thổ Việt Nam trờn bản đồ thế giới và khu vực? HS: xỏc định trờn bản đồ GV: Việt Nam gắn liền với chõu lục nào, đại dương nào? HS: trả lời GV: Xỏc định Việt Nam cú chung biờn giới trờn đất liền và trờn biển với những quốc gia nào? HS: xỏc định trờn bản đồ GV: treo bản đồ khu vực Đụng Nam Á lờn bảng - Tỡm vớ dụ để chứng minh Việt Nam là 1 quốc gia thể hiện đầy đủ đặc điểm thiờn nhiờn, văn húa, lịch sử khu vực Đụng Nam Á? (- Thiờn nhiờn: Tớnh chất nhiệt đới giú mựa - Lịch sử: Lỏ cờ đấu tranh giải phúng dõn tộc - Văn húa:Nền văn minh lỳa nước, tụn giỏo, nghệ thuật...) HS: Trả lời GV: Việt Nam tiờu biểu cho khu vực Đụng Nam Á về tự nhiờn, văn húa, lịch sử. - Việt Nam đó gia nhập và ASEAN vào năm nào? í nghĩa? HS: Trả lời (Việt Nam đó tớch cực gúp phần xõy dựng ASEAN ổn định, tiến bộ, thịnh vượng) GV chuyển ý 2. HĐ 2:Tỡm hiểu Việt Nam trờn con đường xõy dựng và phỏt triển GV: Nghiờn cứu sgk và vốn hiểu iết ản thõn. Hóy cho biết: - Cụng cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế từ 1986 ở nước ta gặp những khú khăn gỡ? GV: cho HS xem tranh ảnh về thành tựu kinh tế, văn húa Việt Nam. - Trong cụng cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế VN đạt được những thành tựu gỡ? Đường lối phỏt triển của Vn là gỡ? - Nhận xột về sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế nước ta qua bảng 22.1? (nụng nghiệp: cú xu hướng giảm, cụng nghiệp và dịch vụ tăng dần lờn) - Mục tiờu chiến lược tổng quỏt 10 năm 2001 - 2010 của nước ta là gỡ? - Quờ hương em cú những đổi mới, tiến bộ ntn? HS: Trả lời 3. HĐ3 : Tỡm hiểu học địa lý Việt Nam như thế nào HS: Thảo luận theo bàn: - í nghĩa của kiến thức Việt Nam đối với việc xõy dựng đất nước? - Học địa lý Việt Nam NTN để đạt kết quả kết quả tốt GV: Kết luận và nờu vớ dụ về 1 số phương phỏp học hiệu quả 1. Việt Nam trờn bản đồ thế giới: - Việt Nam là một quốc gia độc lập, cú chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lónh thổ, bao gồm đất liền, cỏc hải đảo, vựng biển và vựng trời. - Việt Nam gắn liền với lục địa Á - Âu, nằm ở phớa đụng bỏn đảo Đụng Dương và nằm gần trung tõm Đụng Nam Á. - Phớa Bắc giỏp TQ, phớa Tõy giỏp Lào và Cam pu chia, phớa đụng giỏp biển Đụng. 2. Việt Nam trờn con đường xõy dựng và phỏt triển: - Khú khăn: chiến tranh tàn phỏ, nề nếp sản xuất cũ kộm hiệu quả. - Đường lối: xõy dựng nền kinh tế - xó hội theo con đường kinh tế thị trường định hướng XHCN. - Kinh tế xó hội cú nhiều thành tựu nổi bật. Cơ cấu kinh tế cõn đối - đời sống vật chất, tinh thần được cải thiện. - Mục tiờu: năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước cụng nghiệp theo hướng hiện đại húa. 3. Học địa lý Việt Nam như thế nào? - Đọc, hiểu và làm tốt cỏc bài tập trong SGK. - Sưu tầm cỏc tư liệu, khảo sỏt thực tế... 4. Củng cố HS nhắc lại nội dung chớnh của bài học 5. Dặn dũ - Học bài, chuẩn bị bài tiếp theo. V. RÚT KINH NGHIỆM. ...................................................................................................................................................................................................................................................................... Ngày soạn: Ngày dạy: 8A .. 8B. Tiết 24 - Bài 23: VỊ TRÍ ,GIỚI HẠN, HèNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM I. MỤC TIấU 1. Kiến thức - Hiểu được tớnh toàn vẹn của lónh thổ Việt Nam, xỏc định được vị trớ, giới hạn, diện tớch, hỡnh dạng lónh thổ, vựng biển Việt Nam . - Hiểu được về ý nghĩa thực tiễn và cỏc giỏ trị cơ bản của vị trớ địa lý, hỡnh dạng lónh thổ đối với mụi trường tự nhiờn và cỏc hoạt động kinh tế xó hội của nước ta. 2. Kĩ năng : Rốn luyện kỹ năng, xỏc định vị trớ địa lý, giới hạn lónh thổ của đất nước. Qua đú đỏnh giỏ ý nghĩa và vị trớ lónh thổ đối với tự nhiờn và phỏt triển kinh tế - xó hội. 3. Về thỏi độ: Cú ý thức và hành động bảo vệ, giữ gỡn độc lập chủ quyền của đất nước. II. CHUẨN BỊ. 1. Giỏo viờn: - Bản đồ hành chớnh Việt Nam - Bản đồ Đụng Nam Á. 2. Học sinh: - Chuẩn bị bài trước khi đờn lớp. III. PHƯƠNG PHÁP - Nờu và giải quyết vấn đề - Thuyết trỡnh - Đàm thoại gợi mở - Hoạt động nhúm IV. TIẾN TRèNH GIỜ DẠY. 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ - Cụng cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế từ 1986 ở nước ta đạt kết quả NTN 3. Bài mới Vị trớ địa lý cú ảnh hưởng trực tiếp, quyết định cỏc yếu tố tự nhiờn của 1 lónh thổ, 1 quốc gia. Vỡ vậy muốn hiểu rừ đặc điểm cơ bản của thiờn nhiờn nước ta, chỳng ta cựng tỡm hiểu, nghiờn cứu vị trớ, giới hạn, hỡnh dạng lónh thổ Việt Nam trong nội dung bài hụm nay. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tỡm hiểu về vị trớ địa lý và giới hạn lónh thổ GV: treo bản đồ hành chớnh Việt Nam lờn bảng, xỏc định lónh thổ Việt Nam. - Hóy xỏc định cỏc điểm cực Bắc, Nam, Đụng, Tõy của phần đất liền nước ta? HS: xỏc định - Từ Bắc vào Nam, phần đất liền nước ta kộo dài bao nhiờu vĩ độ? - Nằm trong đới khớ hậu nào? - Từ Đụng sang Tõy nước ta mở rộng bao nhiờu kinh độ? ( > 7 kinh độ) - Lónh thổ nước ta nằm trong mỳi giờ thứ mấy theo giờ GMT? (Giờ thứ 7 GMT) - Diện tớch đất liền? HS: trả lời GV: treo bản đồ Đụng Nam Á lờn bảng - Giới thiệu phần biển nước ta mở rộng ra tới kinh tuyến 1170 20' Đ - Diện tớch vựng biển nước ta? - Xỏc định biển giỏp với phớa nào của lónh thổ, tiếp giỏp với biển của nước nào? - Đọc tờn và xỏc định cỏc đảo, quần đảo lớn? Thuộc tỉnh nào? (Quần đảo Hoàng Sa - Huyện Hoàng Sa - Đà Nẵng. Quần đảo Trường Sa - Huyện Trường Sa- Khỏnh Hũa) HS: Trả lời * Thảo luận nhúm - Bước 1: Gv chia nhúm và giao nhiệm vụ cho cỏc nhúm thảo luận về: Nhúm 1: Vị trớ địa lý Việt Nam cú ý nghĩa nổi bật gỡ đối với thiờn nhiờn nước ta và cỏc nước trong khu vực Đụng Nam Á? Nhúm 2: Những đặc điểm nờu trờn của vị trớ địa lý cú ảnh hưởng gỡ tới mụi trường tự nhiờn nước ta? Cho vớ dụ? HS: thảo luận nhúm. Đại diện một số nhúm trỡnh bày. GV: túm tắt và chuẩn kiến thức. Hoạt động 2: Tỡm hiểu đặc điểm lónh thổ: GV: Yờu cầu HS lờn bảng xỏc định toàn bộ lónh thổ trờn bản đồ treo tường. - Nhận xột về lónh thổ nước ta? HS: Trả lời GV: Hỡnh dạng ấy đó ảnh hưởng NTN điều kiện tự nhiờn và hoạt động giao thụng vận tải nước ta? GV: Tờn đảo lớn nhất của nước ta, thuộc tỉnh nào? (đảo Phỳ Quốc - tỉnh Kiờn Giang) GV: Vịnh đẹp nhất của nước ta? Vịnh đú đó được UNESCO cụng nhận là di sản thiờn nhiờn thế giới vào năm nào? (Vịnh Hạ Long, 1994) - Nờu tờn quần đảo xa nhất của nước ta, thuộc thỉnh nào, thành phố nào? (Trường Sa-Khỏnh Hũa cỏch bờ biển Cam Ranh 248 hải lý, 460 km ) - Vịnh biển nào là 1 trong 3 vịnh biển tốt nhất thế giới? (Cam Ranh) - Hóy cho biết ý nghĩa lớn lao của biển Việt Nam? (Cú ý nghĩa chiến lược về an ninh và phỏt triển kinh tế) - Vị trớ địa lý và hỡnh dạng lónh thổ nước ta cú những thuận lợi và khú khăn gỡ cho việc xõy dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay? HS: Trả lời 1. Vị trớ địa lý và giới hạn lónh thổ: a. Phần đất liền: - Cỏc điểm cực: + Cực Bắc: 230 23'B + Cực Nam: 8 034'B + Cực Tõy: 1020 09' Đ + Cực Đụng: 1090 24' Đ - Phần đất liền nước ta cú hỡnh chữ S kộo dài 15 vĩ độ và hẹp theo chiều ngang. - Nằm trong đới khớ hậu nhiệt đới giú mựa. - Diện tớch đất tự nhiờn của nước ta là: 329 247 km2 b. Phần biển: - Phần biển nước ta cú diện tớch khoảng 1 triệu km2. - 2 quần đảo lớn: Trường Sa và Hoàng Sa c. Đặc điểm của vị trớ địa lý Việt Nam về mặt tự nhiờn: - Nằm trong vựng nội chớ tuyến. - Trung tõm khu vực Đụng Nam Á. - Cầu nối giữa biển và đất liền, giữa cỏc quốc gia Đụng Nam Á lục địa và cỏc quốc gia Đụng Nam Á hải đảo. - Nơi giao lưu của cỏc luồng giú mựa và cỏc luồng sinh vật. 2. Đặc điểm lónh thổ: a. Phần đất liền - Phần đất liền từ Bắc -> Nam tới 1650 km. Nơi hẹp nhất theo chiều Tõy - Đụng là Quảng Bỡnh. - Việt Nam cú đường bờ biển uốn khỳc chữ S dài 3.260 km, đường biờn giới trờn đất liền dài 4600km. b. Phần biển Đụng - Biển nước ta mở rộng về phớa Đụng và đụng nam cú nhiều đảo, quần đảo, vịnh biển. - Biển Đụng cú ý nghĩa chiến lược về an ninh và phỏt triển kinh tế. 4. Củng cố - GV gọi HS lờn bảng xỏc định cỏc điểm cực, đảo, quần đảo? -Vị trớ địa lý và hỡnh dạng lónh thổ nước ta cú những thuận lợi và khú khăn gỡ cho việc xõy dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay? 5. Dặn dũ - Về học bài và chuẩn bị bài mới V. RÚT KINH NGHIỆM. ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Ký duyệt của Ban giỏm hiệu Ký duyệt của Tổ chuyờn mụn Ngày thỏng năm Ngày thỏng năm Ngày soạn: Ngày dạy: 8A .. 8B. TIẾT 25 - BÀI 24: VÙNG BIỂN VIỆT NAM I. MỤC TIấU 1. Kiến thức - Biết được đặc điểm tự nhiờn của Biển Đụng. Hiểu biết về tài nguyờn và mụi trường vựng biển Việt Nam. Cú nhận thức đỳng đắn về vựng biển chủ quyền của Việt Nam. - Biết được nước ta cú tài nguyờn biển phong phỳ, đa dạng; một số thiờn tai thường xảy ra trờn vựng biển nước ta; sự cần thiết phải bảo vệ mụi trường biển. 2. Kĩ năng - Phõn tớch những đặc tớnh chung và riờng của Biển Đụng. - Xỏc định mối quan hệ giữa vựng biển và đất liền, hiểu sõu sắc về thiờn nhiờn Việt Nam mang tớnh chất bỏn đảo khỏ rừ nột. 3. Thỏi độ - Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ chủ quyền trờn biển và vấn đề bảo vệ mụi trường vựng biển là rất quan trọng và cấp bỏch. II. CHUẨN BỊ. 1. Giỏo viờn - Bản đồ khu vực Đụng Nam Á - Tranh ảnh về tài nguyờn và cảnh đẹp của vựng biển Việt Nam. - Tư liệu, tranh ảnh về tài nguyờn và cảnh biển bị ụ nhiễm ở Việt Nam. 2. Học sinh - Chuẩn bị bài trước khi đờn lớp. III. PHƯƠNG PHÁP - Nờu và giải quyết vấn đề - Đàm thoại gợi mở - Hoạt động nhúm IV. TIẾN TRèNH GIỜ DẠY. 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ - Nờu vị trớ địa lý của nước ta? Vị trớ địa lý và hỡnh dạng của lónh thổ Việt Nam cú những thuận lợi, khú khăn gỡ cho cụng cuộc xõy dựng và bảo vệ tổ quốc ta hiện nay? 3. Bài mới Việt Nam, ngoài phần lục địa, cũn một phần biển rộng lớn nằm trong Biển Đụng. Giữa 2 phần cú mối quan hệ mật thiết về mọi mặt. Biển Đụng cú ảnh hưởng sõu sắc đến tớnh chất nhiệt đới giú mựa ở đất liền. Kinh tế biển cú vai trũ quan trọng trong cụng cuộc CNH, HĐH đất nước. Hoạt động của GV - HS Nội dung chớnh 1. Hoạt động 1: Tỡm hiểu đặc điểm chung của vựng biển Việt Nam Thời gian: 17p Hỡnh thức: cả lớp GV: treo bản đồ Đụng Nam Á lờn bảng - Xỏc định giới hạn Biển Đụng. GV: giải thớch tờn gọi ''Biển Đụng'' - Biển Đụng thụng với đại dương nào? qua eo? - Biển Đụng cú vịnh biển nào? HS: xỏc định trờn bản đồ GV: Phần biển Việt Nam nằm trong Biển Đụng cú diện tớch là bao nhiờu? (1 triệu km 2) Tiếp giỏp với vựng biển của những quốc gia nào? HS: trả lời GV: xỏc định vị trớ cỏc đảo, quần đảo lớn của việt nam? Nhắc lại đặc tớnh của biển và đại dương? ( độ mặn, súng, thủy triều...) HS: trả lời GV: Nằm hũan toàn trong vành đai nhiệt đới, nờn khớ hậu biển nước ta cú đặc điểm gỡ? (chế độ giú, mưa, nhiệt độ..) - Cho biết nhiệt độ nước biển tầng mặt thay đổi như thế nào? (sự thay đổi cỏc đường đẳng nhiệt thỏng 1, thỏng 7) HS: trả lời GV: Hóy cho biết hướng chảy của cỏc dũng biển theo mựa trờn biển đụng tương ứng với hai mựa giú chớnh khỏc nhau như thế nào? HS: Trả lời GV: giỏ trị to lớn cỏc dũng biển trong biển đụng: tạo vựng thềm lục địa vựng nước cú nhiều đàn cỏ, cỏc luồng di cư lớn của sinh vật biển từ cỏc biển ụn đới... Hoạt động 2: Tỡm hiểu tài nguyờn biển và bảo vệ mụi trường biển Việt Nam GV: Cho biết 1 số tài nguyờn của vựng biển nước ta? HS: trả lời GV: Nguồn tài nguyờn biển Việt Nam là cơ sở cho những ngành kinh tế nào phỏt triển? (thềm lục địa và đỏy: khoỏng sản dầu mỏ, khớ đốt, kim loại phi kim loại.. Lũng biển : hải sản, muối, bói cỏt.. Mặt biển: giao thụng...trong nước và quốc tế Bờ biển...) HS: trả lời GV: Tài nguyờn biển nước ta cú phải là vụ tận khụng? ?Biển cú ý nghĩa đối với tự nhiờn nước ta như thế nào? (điều hũa khớ hậu, tạo cảnh quan duyờn hải ,hải đảo..) HS: trả lời GV: Loại thiờn tai nào thường xảy ra ở vựng biển nước ta? (bóo, nước dõng..) HS: trả lời GV: Nguyờn nhõn nào làm cho vựng biển nước ta bị ụ nhiễm? (chất thải dầu khớ, chất thải sinh hoạt...) HS: trả lời GV: Muốn khai thỏc lõu bền và bảo vệ tốt mụi trường biểnViệt Nam cần phải làm gỡ? HS: trả lời 1. Đặc điểm chung của vựng biển Việt Nam: a. Diện tớch, giới hạn: - Biển Đụng là 1 vựng biển lớn, diện tớch khoảng 3447 000 km2 , tương đối kớn,nằm trải rộng từ xớch đạo tới chớ tuyến bắc... Cú 2 vịnh lớn là vịnh Bắc Bộ và vịnh Thỏi Lan - Phần biển Việt Nam là một phần Biển Đụng, diện tớch khoảng 1 triệu km2. b. Đặc điểm khớ hậu và hải văn của biển - Chế độ giú: Giú trờn biển mạnh hơn đất liền. - Nhiệt độ TB năm của nước biển trờn mặt là 230C - Chế độ mưa: Lượng mưa trờn biển thương ớt hơn trờn đất liền - Chế độ triều phức tạp. 2. Tài nguyờn biển và bảo vệ mụi trường biển Việt Nam: a. Tài nguyờn biển: - Phong phỳ và đa dạng.(thủy sản, khoỏng sản- nhất là dầu mỏ và khớ đốt, muối, du lịch- cú nhiều bói biển đẹp.) b. Mụi trường biển: - Một số thiờn tai thường xảy ra trờn vựng biển nước ta (mưa, bóo, súng lớn, triều cường...) - Vấn đề ụ nhiễm nước biển, suy giảm nguồn hải sản; vấn đề khai thỏc hợp lớ, bảo vệ mụi trường biển. - Cần khai thỏc và bảo vệ biển tốt hơn để mụi trường biển luụn trong lành. 4. Củng cố: Vựng biển Việt Nam mang tớnh chất nhiệt đới ẩm giú mựa, hóy chứng minh điều đú thụng qua yếu tố khớ hậu biển. 5. Dặn dũ: - Học bài, chuẩn bị bài tiếp theo. V. RÚT KINH NGHIỆM. .................................................................................................................................................................................................................................................................. Ký duyệt của Ban giỏm hiệu Ký duyệt của Tổ chuyờn mụn Ngày thỏng năm Ngày thỏng năm Ngày soạn: Ngày dạy: 8A .. 8B. Tiết 26 - Bài 25: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TỰ NHIấN VIỆT NAM I. MỤC TIấU 1. Kiến thức - Học sinh biết được lónh thổ Việt Nam cú một quỏ trỡnh phỏt triển lõu dài và phức tạp từ Tiền Cambri cho tới ngày nay. - Hiểu và trỡnh bày được một số đặc điểm của cỏc giai đoạn hỡnh thành lónh thổ và ảnh hưởng của nú tới cảnh quan và tài nguyờn thiờn nhiờn nước ta. 2. Kĩ năng - Xỏc định trờn sơ đồ cỏc vựng địa chất kiến tạo Việt Nam, một số đơn vị nền múng địa chất kiến tạo của từng giai đoạn hỡnh thành lónh thổ. - Đọc, hiểu sơ đồ địa chất , cỏc khỏi niệm địa chất đơn giản, niờn đại địa chất.Nhận biết cỏc giai đọan cơ bản của niờn biểu địa chất.Nhận biết và xỏc định trờn bản đồ cỏc vựng địa chất kiến tạo của Việt Nam 3. Về thỏi độ: - Cú ý thức và hành vi bảo vệ mụi trường, tài nguyờn khoỏng sản. II. CHUẨN BỊ. 1. Giỏo viờn - Bảng niờn biểu địa chất (phúng to) - Sơ đồ cỏc vựng địa chất - kiến tạo. 2. Học sinh - Chuẩn bị bài trước khi đờn lớp. III. PHƯƠNG PHÁP - Hoạt động nhúm - Nờu và giải quyết vấn đề - Đàm thoại gợi mở IV. TIẾN TRèNH GIỜ DẠY. 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ - Vựng biển Việt Nam mang tớnh chất nhiệt đới ẩm giú mựa, hóy chứng minh điều đú thụng qua yếu tố khớ hậu biển? - Biển đó đem lại thuận lợi và khú khăn gỡ cho sự phỏt triển kinh tế và đời sống của nhõn dõn ta? 3. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung chớnh 1. Hoạt động 1: Tỡm hiểu về giai đoạn Tiền Cambri GV: Dựa vào hỡnh 25.1 + Atlat ĐLVN + nội dung SGK cho biết: - Thời kỳ Tiền Cambri cỏch thời địa chỳng ta bao nhiờu triệu năm? - Vào thời Tiền Cambri, lónh thổ Việt Nam chủ yếu là biển hay đất liền? Đọc tờn những mảng nền cổ theo thứ tự từ Bắc vào Nam của thời kỳ này? HS: phỏt biểu GV: chuẩn kiến thức và vẽ vào bản đồ trống cỏc mảng nền cổ của Việt Nam (hoặc tụ màu, đỏnh số thứ tự vào cỏc mảng nền đó vẽ sẵn ở bản đồ trống), chỉ trờn bản đồ tự nhiờn Việt Nam nơi cú cỏc mảng nền cổ Tiền Cambri. -> Giai đoạn tiền Cambri lónh thổ nước ta phần đất liền chỉ là những mảng nền cổ nhụ lờn trờn mặt biển nguyờn thủy, sinh vật cú rất ớt và quỏ giản đơn, sang giai đoạn sau cú đặc điểm gỡ? 2. Hoạt động 2: Tỡm hiểu về giai đoạn Cổ kiến tạo GV: chia lớp làm 4 nhúm thảo luận theo nội dung : - Dựa vào bảng 25.1 + hỡnh 25.1 + Atlat ĐLVN + nội dung SGK cho biết: Nhúm 1: Giai đoạn Cổ kiến tạo kộo dài bao nhiờu triệu năm? Nhúm 2: Tờn cỏc mảng nền hỡnh thành vào giai đoạn Cổ sinh và Trung sinh? Nhúm 3: Cỏc loài sinh vật chủ yếu? Nhúm 4: Cuối đại Trung sinh, địa hỡnh lónh thổ nước ta cú đặc điểm gỡ? Lịch sử địa chất, địa hỡnh, khớ hậu, sinh vật cú mối quan hệ như thế nào? HS: thảo luận. Đại diện nhúm phỏt biểu GV: chuẩn kiến thức và điền tiếp nội dung vào bản đồ trống; trờn bản đồ tự nhiờn Việt Nam nơi cú cỏc nền múng Cổ sinh, Trung sinh. GV: Nếu như giai đoạn Cổ kiến tạo phần lớn lónh thổ Việt Nam là đất liền, nỳi được hỡnh thành rồi bị san bằng, thỡ tại sao địa hỡnh ngày nay lại phức tạp, đa dạng như vậy. Giai đoạn nào cú ý nghĩa quan trọng trong sự phỏt triển lónh thổ nước ta h. nay. 3. Hoạt động 3: Tỡm hiểu về giai đoạn Tõn kiến tạo GV: Dựa vào bảng 25.1 + hỡnh 25.1 + nội dung SGK + Atlat ĐLVN cho biết: - Giai đoạn Tõn kiến tạo diễn ra trong đại nào? thời gian? - Điểm nổi bật của giai đoạn? - Giai đoạn này cú ý nghĩa gỡ đối với sự phỏt triển lónh thổ nước ta hiện nay? Cho VD cụ thể. HS: trả lời GV: Điểm nổi bật của giai đoạn Tõn kiến tạo: - Nõng cao địa hỡnh -> sụng ngũi trẻ lại và hoạt động mạnh, đồi nỳi cổ được nõng cao, mở rộng. - Hỡnh thành cao nguyờn + đồng bằng + Mở rộng Biển Đụng, tạo cỏc bể dầu khớ. + Giới sinh vật tiến húa - loài người xuất hiện. * í nghĩa: - Tự nhiờn cú bộ mặt như ngày nay, phong phỳ đa dạng. - Vận động Tõn kiến tạo vẫn cũn tiếp diễn. HS : phỏt biểu, GV : chuẩn kiến thức và điền tiếp nội dung vào bản đồ trống; chỉ trờn bản đồ tự nhiờn Việt Nam nơi cú cỏc đơn vị nền múng Tõn Sinh. Lịch sử phỏt triển của tự nhiờn Việt Nam chia làm 3 giai đoạn lớn: 1. Giai đoạn Tiền Cambri - Cỏch đõy 570 triệu năm. - Đại bộ phận lónh thổ bị nước biển bao phủ. - Cú 1 số mảng nền cổ. -Sinh vật rất ớt và đơn giản, chưa cú vai trũ gỡ. - Điểm nổi bật: lập nền múng sơ khai của lónh thổ. 2. Giai đoạn Cổ kiến tạo. - Thời gian: Cỏch đõy ớt nhất 65 triệu năm, kộo dài 500 triệu năm - Phần lớn lónh thổ là đất liền, diễn ra đại Cổ sinh và Trung sinh, vận động tạo nỳi diễn ra liờn tiếp. - Sinh vật chủ yếu: bũ sỏt khủng long và cõy hạt trần. - Cuối Trung sinh, ngoại lực chiếm ưu thế -> địa hỡnh bị san bằng. Cỏc kiến trỳc cổ bị bào mũn, vựi lấp, phỏ huỷ -> bề mặt san bằng thấp và thoải. - Điểm nổi bật: phỏt triển, mở rộng và ổn định lónh thổ. 3. Giai đoạn Tõn Kiến tạo. - Cỏch đõy 25 tr năm. - Đặc điểm nổi bật: Nõng cao địa hỡnh, hoàn thiện giới sinh vật. - Vận động tạo nỳi Hymalaya diễn ra rất mónh liệt, ảnh hưởng hoàn cảnh TN nước ta: động đất -> Tõn kiến tạo vẫn tiếp diễn song do lónh thổ được cung cấp vững chắc -> thảm họa động đất, nỳi lửa lớn rất ớt. 4. Củng cố: Điền vào bản đồ trống cỏc đơn vị nền múng thời Tiền Cambri, Cổ sinh, Trung Sinh  5. Dặn dũ: Về học bài và chuẩn bị bài mới V. RÚT KINH NGHIỆM. ............................................................................................................................................................................................................................................................................ Ngày soạn: Ngày giảng: 8A 8B Tiết 27 – Bài 26: ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYấN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM. I. MỤC TIấU: 1. Kiến thức. - Việt Nam là 1 nước có nhiều loại khoáng sản, nhưng phần lớn các mỏ có trữ lượng nhỏ và vừa là 1 nguồn lực quan trọng để công nghiệp hoá đất nước - Mối quan hệ giữa khoáng sản với lịch sử phát triển. Giải thích vì sao nước ta giàu khoáng sản, tài nguyên 2. Kĩ năng. - HS nắm vững được ký hiệu các loại kháng sản, ghi nhớ địa danh có khoáng sản trên bản đồ VN II. CHUẨN BỊ. 1. Giỏo viờn. - Bản đồ địa chất , khoáng sản Việt Nam - Bảng 26.1 trang 99/SGK (phóng to) 2. Học sinh: Đọc và tỡm hiểu bài trước khi đến lớp. III. PHƯƠNG PHÁP. - Phương phỏp hướng dẫn HS khai thỏc tri thức từ bản đồ. - Phương phỏp đàm thoại gợi mở. - Phương phỏp thuyết trỡnh. IV. TIẾN TRèNH GIỜ DẠY. 1. Ổn định lớp: 1 phỳt. 2. Kiểm tra bài cũ. - Lịch sử phỏt triển tự nhiờn nước ta trải qua mấy giai đoạn? Trỡnh bày đặc điểm chớnh của cỏc giai đoạn? Nờu ý nghĩa của giai đoạn Tõn kiến tạo đối với lónh thổ nước ta hiện nay? 3. Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRề NỘI DUNG CH:- Khoáng sản là gì? Mỏ ksản là gì? - Thế nào là quặng khoáng sản? HĐ1: Tại sao núi VN là nước giàu tài nguyờn khoỏng sản. CH: Dựa vào kiến thức lsử và thực tế cho biết? - Vai trò của ksản trong đời sống và sự tiến hoá nhân loại? (Làm đồ dùng, đồ trang sức,. . .) CH: Dấu hiệu đầu tiên của việc sử dụng ksản ở nước ta từ bao giờ? (Trong các ngôi mộ cổ Thanh Hoá, cách đây hàng chục vạn năm - Thời kỳ đồ đá cũ. . .) GV: Giới thiệu bản đồ địa chất ksản VN (hoặc H26.1 SGK phóg to) CH: Nhắc lại diện tích lãnh thổ nước ta? So với thế giới? (329.247 km2-TBình) - Quan sát trên bản đồ cho nhận xét số lượng và mật độ các mỏ trên diệntích lãnh thổ? - Quy mô, trữ lượng ksản ntn? (trữ lượng vừa và nhỏ) - Tìm trên H26.1 một số mỏ khoáng sản lớn quan trọng của nước ta? GVKL: CH: Tại sao VN là nước giàu có về ksản + Lsử địa chất kiến tạo lâu dài, phức tạp + Nhiều chu kì kiến tạo, sản sinh 1 hệ ksản đặc trưng + Tiếp giáp 2 đại sinh khoáng lớn: Địa trung hải, TBDương + Sự phát hiện, thăm dò, tìm kiếm có hoa quả. HĐ 2: Tỡm hiểu vấn đề khai thỏc và bảo vệ tài nguyờn khoỏng sản. CH: Tại sao phảo khai thác hợp lý sử dụng tiết kiệm và có hiệu qủa nguồn tài nguyên khoáng sản? + Ksản là nguồn tài nguyên ko thể phục hồi + Có ý nghĩa rất lớn lao trong sự nghiệp CNH đất nước. . .) CH: Nước ta đã có biệnpháp gì để bảo vệ tài nguyên khoáng sản? (Luật khoáng sản) CH: Nêu các ngnhân làm cạn kiệt nhanh chóng một số tài nguyên ksản nước ta? (Quản lí lỏng, khai thác tự do. . .) - Kỹ thuật kthác, chế biến còn lạc hậu - Thăm dò, đánh gía chưa chuẩn xác trữ lượng, hàm lượng, đầu tư lãng phí. . .) CH: Bằng kiến thức thực tế bản thân qua các phương tiện thông tin, cho biết hiện trạng, môi trường sinh thái quanh khu vực khai thác? Dẫn chứng? GV: Qua bài học giỏo dục cho HS ý thức bảo vệ tài nguyờn khoỏng sản đất nước. 1. Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản. - D.Tích lãnh thổ VN thuộc loại trung bình của thế giới, được coi là nước giàu có về khsản, song phần lớn các mỏ có trữ lượng vừa và nhỏ - Một số khoỏng sản cú trữ lượng lớn là sắt, than, thiếc, crụm, dầu mỏ, bụxit, đỏ vụi... 2. Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản: - Hiện nay 1 số khoỏng sản nước ta cú nguy cơ bị cạn kiệt do sử dụng lóng phớ. - Cần thực hiện tốt luật K.sản để khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm hiệu quả nguồn tài nguyên, khoáng sản 4. Củng cố: - GV hệ thống lại kiến thức bài học cho HS. - CMR nước ta cú nguụng tài nguyờn k/s phong phỳ, đa dạng. 5. Dặn dũ: ễn lại bài 23, 24, 25 và mỗi HS chuẩn bị 1 lược đồ VN trống (vẽ vào giấy khổ A4). V. RÚT KINH NGHIỆM. Ký duyệt của Ban gi

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docLOP 8.doc