Giáo án Địa lý 9 - Tiết 52 - Bài 43: Địa lí tỉnh Lạng Sơn (tiếp)

c. Giao thông vận tải và thông tin liên lạc.

* Giao thông vận tải.

 - Đường bộ: hình thành khá đồng bộ và hoàn chỉnh bao gồm cả hệ thống đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, hoà chung với hệ thống đường bộ cả nước.

+ Đường quốc lộ: tổng chiều dài 550 km với 7 tuyến và đoạn tuyến: 1A mới, 1A cũ, 1B, 4A, 4B, 31, 279

+ Nội tỉnh: chiều dài trên 4000 km, chất lượng đường còn xấu.

- Đường sắt liên vận quốc tế Hà Nội - Lạng Sơn lên cửa khẩu quốc tế Đồng Đăng, nối với Nam Ninh (TQ)

 Ngoài ra còn tuyến đường sắt nhánh Mai Pha - Na Dương, dài 31 km, dùng để vận chuyển than.

 

doc4 trang | Chia sẻ: vudan20 | Ngày: 05/03/2019 | Lượt xem: 54 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lý 9 - Tiết 52 - Bài 43: Địa lí tỉnh Lạng Sơn (tiếp), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 17/5/2018 Ngày giảng: 18/5/2018 Tiết 52- Bài 43: ĐỊA LÍ TỈNH LẠNG SƠN (tiếp) I. Mục tiêu bài giảng: Sau khi học xong bài học, học sinh cần phải: 1. Kiến thức: - Trình bày và giải thích được tình hình phát triển ngành công nghiệp của tỉnh Lạng Sơn. Các sản phẩm chính và nơi phân bố. - Mối quan hệ kinh tế và hướng phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. - Sự cần thiết và bảo vệ môi trường trong tỉnh. 2. Kĩ năng: - Phân tích số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ để biết được đặc điểm kinh tế của tình. - Xác định trên lược đồ sự phân bố của ngành kinh tế quan trọng của tinh. 3. Thái độ: - Có ý thức giữ gìn và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của quê hương mình. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng bản đồ, năng lực sử dụng hình ảnh. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Lược đồ Lạng Sơn - Sưu tầm tranh ảnh liên quan đến bài học 2. Chuẩn bị của học sinh: Học bài, nghiên cứa bài học trước khi đến lớp III. Hoạt động tổ chức dạy học Ổn định lớp: ( 1p) Kiểm tra bài cũ: ( không kiểm tra) Tiến trình: Khám phá: Kết nối: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình phát triển ngành công nghiệp tỉnh Lạng Sơn(20p) GV: Yêu cầu hs suy nghĩ trả lời câu hỏi ? Kể tên các ngành công nghiệp có trong tỉnh mà em biết. ? Các ngành này có sự phát triển như thế nào. ? Các ngành này được phân bố như thế nào. HS quan sát bảng 5 trang 15 HS: Quan sát, trả lời, nhận xét, bổ sung GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức. GV: Yêu cầu hs nhớ lại kiến thức đã học trả lời câu hỏi sau: ? Nước ta có những loại hình giao thông vận tải nào ? Các quốc lộ chính đi qua tỉnh Lạng Sơn ? Tuyến đường sắt có ý nghĩa gì ( Vận chuyển hàng hóa, hành khách, nguyên liệu, nông sản giữa ĐBSH và Trung Quốc.) ? Địa hình Lạng Sơn có đặc điểm gì. ? GTVT ở Lạng Sơn có những mặt mạnh và hạn chế gì. HS quan sát H 10 trang 16 HS: Quan sát, trả lời, nhận xét, bổ sung GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức. ? Cho biết tình hình phát triển ngành bưu chính viễn thông. GV: Đặt câu hỏi: ? Hãy kể tên các mặt hàng xuất nhập khẩu qua địa bàn tỉnh Lạng Sơn. HS: Trả lời ? Kể tên những danh lam thắng cảnh của tỉnh Lạng Sơn. Của huyện Tràng Định. Hs: Trả lời GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức Cho HS quan sát một số tranh ảnh về động tam thanh, nhj thanh, thành nhà mạc... đã sưu tầm. GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức Thương mại, du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Lạng Sơn, chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu GDP. 2. Các ngành kinh tế. b. Công nghiệp. * Tình hình phát triển. - Mức tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp 2009 là 13,33 % - Nhiều cơ sở công nghiệp mới được xây dựng và đưa vào sử dụng như nhà máy nhiệt điện Na Dương, nhà máy xi măng Hồng Phong, Đồng Bành, ... - Ngành công nghiệp - thủ công nghiệp với 3 nhóm ngành: công nghiệp khai mỏ, công nghiệp chế biến, ngành sản xuất phân phối điện, khí đốt, nước. - Về cơ cấu vùng, đã hình thành một số khu vực công nghiệp tập trung. - Sản xuất công nghiệp - xây dựng: phát triển chậm, quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu, năng lực cạnh tranh hạn chế, cơ cấu chậm chuyển dịch, tỉ trọng thấp. c. Giao thông vận tải và thông tin liên lạc. * Giao thông vận tải. - Đường bộ: hình thành khá đồng bộ và hoàn chỉnh bao gồm cả hệ thống đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, hoà chung với hệ thống đường bộ cả nước. + Đường quốc lộ: tổng chiều dài 550 km với 7 tuyến và đoạn tuyến: 1A mới, 1A cũ, 1B, 4A, 4B, 31, 279 + Nội tỉnh: chiều dài trên 4000 km, chất lượng đường còn xấu. - Đường sắt liên vận quốc tế Hà Nội - Lạng Sơn lên cửa khẩu quốc tế Đồng Đăng, nối với Nam Ninh (TQ) Ngoài ra còn tuyến đường sắt nhánh Mai Pha - Na Dương, dài 31 km, dùng để vận chuyển than. * Bưu chính viễn thông. - Phát triển mạnh - Mạng lưới bưu điện của tỉnh phát triển rộng khắp. d. Thương mại, du lịch và kinh tế cửa khẩu. * Thương mại. Chợ Tân Thanh, Đông Kinh, kì Lừa là trung tâm buôn bán lớn nhất trong tỉnh. Du lịch. Nhiều danh lam thắng cảnh, di tích văn hoá lịch sử, truyền thống văn hoá độc đáo. Tam Thanh, Nhị Thanh, Thành Nhà Mạc, núi Tô Thị, Mẫu Sơn, ... * Kinh tế cửa khẩu. Khu vực cửa khẩu Hữu Nghị, thị trấn Đông đăng (Cao Lộc), cửa khẩu Tân Thanh, Cốc Nam (Văn Lang), Chi Ma (Lộc Bình), các cặp chợ đường biên, các xã Tân Thanh, Tân Mỹ, Bảo Lam được đầu tư tốt về cơ sở hạ tầng, trở thành những trung tâm du lịch - thương mại sầm uất. đ. Hoạt động đầu tư nước ngoài. Có 29 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Các nhà đầu tư chủ yếu là Đài Loan, Trung Quốc. Hoạt động 2: Tìm hiêu về tài nguyên rừng của tỉnh Lạng Sơn (10p) GV: Chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận trả lời câu hỏi: ? Nêu hiện trạng của rừng hiện nay.(liên hệ với xã Cao Minh). ? Nguyên nhân nào dẫn tới những hiện trạng trên. ? Cần có biện pháp gì để bảo vệ tài nguyên, môi trường. ? Bản thân em là một học sinh cần phải làm gì để bảo vệ tài nguyên rừng HS: Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm trả lời, đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức. Liên hệ vơi môn sinh học, GDCD, vật lí... để nhấn mạnh hậu quả suy giảm diện tích rừng=> giáo dục, tuyên truyền bảo vệ và chăm sóc rừng. V. Bảo về tài nguyên và môi trường. 1. Tình hình. - Diện tích rừng bị suy giảm nghiêm trọng. - Nhiều động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. - Nguồn nước, không khí bị ô nhiễm. 2. Nguyên nhân. - Chặt phá rừng làm nương rẫy. - Một số nhà máy xi măng, cơ sở sản xuất công nghiệp chgưa có công nghệ xử lí khói bụi, chất thải. 3. Biện pháp. - Ngăn chặn tình trạng khai thác rừng bừa bãi, săn bắn động vật hoang dã. - Kết hợp khai thác có hiệu quả tài nguyên lâm nghiệp với bảo về rừng, trồng rừng. . Hoạt động 3: Tìm hiểu về mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Lạng Sơn (5p) GV: Đặt câu hỏi ? Mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Lạng Sơn là gì HS: Trả lời GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức. VI. Chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội. - Đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội, chuyển dịch rõ nét cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. - Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững. - Rút ngắn khoảng cách so với trình độ phát triển chung của cả nước. - Gìn giữ bản sắc văn hoá dân tộc. - Cải thiện mức sống của nhân dân. - Củng cố quốc phòng an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, giữ gìn biên giới quốc gia hoà bình, ổn định hữu nghị, hợp tác và phát triển. Luyện tập: ( 5p) GV củng cố kiến thức bài học Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi ? Kể tên các sản phẩm công nghiệp chính của Lạng Sơn? Các sản phẩm đó được phân bố ở đâu d, Vận dụng: ( 1p) - Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doctiet 51.doc
Tài liệu liên quan