Giáo án Địa lý lớp 10 - Cơ cấu nền kinh tế

1-Khái niệm:

Nguồn lực là tổng thể vị trí địa lý, các nguồn tài

nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn

nhân lực, đường lối, chính sách, vốn và thị trường.

ở cả trong và ngoài nước có thể được khai thác nhằm

phục vụ cho phát triển kinh tế một lãnh thổ nhất định

2-Các nguồn lực

-Nguồn lực vị trí địa lý (tự nhiên, kinh tế, chính trị, giao thông.)

-Tự nhiên (đất, khí hậu, khoáng sản, sinh vật.)

-Kinh tế -xã hội (dân cư, vốn, khoa học kỹ thuật.)

3-Vai trò của nguồn lực đối với sự phát triển kinh tế

-Vị trí địa lý: Tạo thuận lợi hoặc gây khó khăn trong

việc trao đổi, tiếp cận giữa các vùng.

pdf5 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 20/02/2014 | Lượt xem: 3156 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lý lớp 10 - Cơ cấu nền kinh tế, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Cơ cấu nền kinh tế A. Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài học, học sinh phải cần: - Biết được cỏc loại nguồn lực và vai trũ của chỳng đối với phỏt triển kinh tế. - Hiểu khái niệm cơ cấu kinh tế. - Biết các bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế: cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu lãnh thổ. - Đọc và phân tích sơ đồ, bản đồ (cơ cấu kinh tế, thu nhập quốc dân theo đầu người); vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế; kĩ năng phân tích sự phát triển nền kinh tế qua một số chỉ tiêu đánh giá nền kinh tế. B. Thiết bị dạy học: - Bản đồ thu nhập quốc dân của các quốc gia trên thế giới. D. Hoạt động dạy học: Kiểm tra 1 số kiến thức cũ đã học. Sự phỏt triển kinh tế của một lónh thổ dựa trờn cỏc nguồn lực nào? Vai trũ của cỏc nguồn lực đú với việc phỏt triển kinh tế - xó hội ra sao? Cơ cấu nền kinh tế được xỏc định gồm thành phần nào?... Đú là cỏc vấn đề chỳng ta cần tỡm hiểu trong bài học hụm nay. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: - Có nhiều cách phân loại nguồn lực - Dựa vào sơ đồ sách giáo khoa, nêu các nguồn lực phát triển kinh tế, phân tích từng nguồn lực. HĐ 2: I. Cỏc nguồn lực phỏt triển kinh tế 1- Khái niệm: Nguồn lực là tổng thể vị trí địa lý, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối, chính sách, vốn và thị trường... ở cả trong và ngoài nước có thể được khai thác nhằm phục vụ cho phát triển kinh tế một lãnh thổ nhất định 2- Các nguồn lực - Nguồn lực vị trí địa lý (tự nhiên, kinh tế, chính trị, giao thông...) - Tự nhiên (đất, khí hậu, khoáng sản, sinh vật...) - Kinh tế - xã hội (dân cư, vốn, khoa học kỹ thuật...) 3- Vai trò của nguồn lực đối với sự phát triển kinh tế - Vị trí địa lý: Tạo thuận lợi hoặc gây khó khăn trong việc trao đổi, tiếp cận giữa các vùng. + Nhóm 1: Nêu vai trò, ví dụ với nhóm nguồn lực vị trí địa lý + Nhóm 2: Nhóm nguồn lực tự nhiên + Nhóm 3: Nhóm nguồn lực kinh tế xã hội - Giáo viên bổ sung: Phải biết đánh giá đúng nguồn lực, khai thác lợi thế, khắc phục khó khăn, ví dụ các nước công nghiệp mới (NIC) HĐ 3: Dựa vào sơ đồ sách giáo khoa, nêu các bộ phận cấu thành cơ cấu nền kinh tế - Dựa vào bảng 26 nêu sự chuyển dịch cơ cấu ngành. Nhận xét ở các nhóm nước, - Nguồn lực tự nhiên: Cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất --> tạo lợi thế quan trọng cho sự phát triển. - Nguồn lực kinh tế - xã hội: Vai trò quan trọng để lựa chọn chiến lược phát triển kinh tế phù hợp với điều kiện cụ thể II- Cơ cấu nền kinh tế: 1- Khái niệm - Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành. 2- Các bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế a/ Cơ cấu ngành kinh tế: - Tập hợp tất cả các ngành hình thành nên nền kinh tế và các mối quan hệ tương đối ổn định giữa chúng - Các nước phát triển: Dịch vụ, công nghiệp chiếm tỷ lệ cao. - Các nước đang phát triển: Nông nghiệp còn chiếm tỷ lệ cao mặc dù công nghiệp, dịch vụ đã tăng thế giới - Liên hệ Việt Nam - HĐ 4 Dựa vào sơ đồ sách giáo khoa, nêu các bộ phận của cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu lãnh thổ - Giáo viên giải thích, làm rõ - Việt Nam b/ Cơ cấu thành phần kinh tế: - Gồm nhiều thành phần kinh tế tác động qua lại lẫn nhau, vừa hợp tác, vừa cạnh tranh trên cơ sở bình đẳng - Gồm: + Khu vực kinh tế trong nước + Khu vực KT có vốn đầu tư nước ngoài c/ Cơ cấu lãnh thổ: Gắn gó chặt chẽ với cơ cấu ngành bao gồm theo: + Toàn cầu + Khu vực + Quốc gia + Vùng Đánh giá. - Nội dung chủ yếu của cơ cấu kinh tế là gì ? - Các bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế. - Sắp xếp các từ, cụm từ cho trong ngoặc (công nghiệp, khu vực kinh tế trong nước, dịch vụ, vùng, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, quốc gia) vào mỗi bộ phận của cơ cấu nền kinh tế cho phù hợp: a. Cơ cấu ngành và khu vực kinh tế: b. Cơ cấu thành phần kinh tế: c. Cơ cấu lãnh thổ: Rỳt kinh nghiệm sau bài dạy................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ----------------------------------------------

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf34_6582.pdf
Tài liệu liên quan