Giáo án Hình học 7 cả năm - Trường THCS Bình Minh

ÔN TẬP CHƯƠNG II (tt)

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức: Ôn tập và hệ thống các kiến thức đã học về tổng 3 góc trong tam giác, các TH bằng nhau của hai tam giác, tam giác cân, tam giác vuông Vận dụng các kiến thức đã học vào các BT vẽ hình, tính toán chứng minh .

2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng vẽ hình, trình bày bài.

3. Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học. Nghiêm túc khi học tập.

II. Chuẩn bị:

- GV: Thước thẳng, êke, thước đo góc, compa, bảng phụ ghi nội dung một số dạng tam giác đặc biệt.

- HS: Thước thẳng, êke, thước đo góc, compa.

 

doc152 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 15/03/2019 | Lượt xem: 23 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Hình học 7 cả năm - Trường THCS Bình Minh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
S vẽ hình và ghi GT, KL ? Để chứng minh AC = BD ta phải chứng minh điều gì. ? Theo trường hợp nào, ta thêm điều kiện nào để 2 tam giác đó bằng nhau HD: AC = BD chứng minh DOAC = DOBD (g.c.g) OAC OBD = , OA = OB, Ô chung ? Hãy dựa vào phân tích trên để chứng minh. - 1 học sinh lên bảng chứng minh. - GV treo bảng phụ hình 101, 102, 103 trang 123 SGK - HS thảo luận nhóm - Các nhóm trình bày lời giải - Các nhóm khác kiểm tra chéo nhau - Các hình 102, 103 học sinh tự sửa - GV treo hình 104, cho học sinh đọc bài tập 138 - HS vẽ hình ghi GT, KL ? Để chứng minh AB = CD ta phải chứng minh điều gì, trường hợp nào, có điều kiện nào. ? Phải chứng minh điều kiện nào. ? Có điều kiện đó thì pphải chứng minh điều gì. - HS: DABD = DDCA (g.c.g) AD chung, BDA CDA = ,CAD BAD = AB // CD AC // BD GT GT ? Dựa vào phân tích hãy chứng minh. BT 36: SGK/123 GT OA = OB, OAC OBD = KL AC = BD CM: Xét DOBDvà DOAC Có: OAC OBD = OA = OB Ô chung ÞDOAC = DOBD (g.c.g) ÞBD = AC BT 37 SGK/123 * Hình 101: DDEF:D +E +F = 1800. E = 1800 – 800 – 600. E = 400. ÞDABC = DFDE vì C = E = 400. BC = DE B = D = 800. BT 38SGK/124 GT AB // CD, AC // BD KL AB = CD, AC = BD CM: Xét DABD và DDCA có: BDA CDA = (vì AB // CD) AD là cạnh chung CAD BAD = (vì AC // BD) DABD = DDCA (g.c.g) AB = CD, BD = AC 4. Củng cố: 5’ Baøi 53 SBT/104: Cho ABC. Caùc tia phaân giaùc vaø caét nhau taïi O. Xeùt OD^AC vaø OE^AB. Cmr: OD=CE. GV goïi HS veõ hình ghi giaû thieát, keát luaän. Baøi 53 SBT/104: CM: DE=CD Vì O laø giao ñieåm cuûa 2 tia phaân giaùc vaø neân AO laø phaân giaùc . => = Xeùt vuoâng AED (taïi E) vaø vuoâng ADO: AO: caïnh chung (ch) = (cmtreân) (gn) => AEO=ADO (ch-gn) => EO=DO (2 caïnh töông öùng) 5. Dặn dò: 1’ Học bài và làm bài tập 39, 40 SGK/124. Tuần 14 Ngày soạn: Tiết 28 Ngày dạy: LUYỆN TẬP 2 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức:Ôn luyện trường hợp bằng nhau của tam giác góc-cạnh-góc.Biết vận dụng trường hợp góc-cạnh-góc chứng minh cạnh huyền góc nhọn của hai tam giác vuông. 2. Kỹ năng:Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, kĩ năng trình bày. 3. Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học. Nghiêm túc khi học tập. II. Chuẩn bị: GV: Thước thẳng, êke, thước đo góc, compa. HS: Thước thẳng, êke, thước đo góc, compa. III. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp (1’). 2. Kiểm tra bài cũ (4’). Đề bài Đáp án Biểu điểm Phát biểu trường hợp bằng nhau của tam giác cạnh-cạnh-cạnh, cạnh-góc-cạnh, góc-cạnh-góc. sgk 10 3. Luyện tập:34’ Hoạt động của thầy và trò Nội dung Bài 39 SGK Gọi 4 HS lên làm 4 hình Hình 105 Xét ABH và ACH, ta có: BH = CH ( gt) Góc BHA = góc CHA ( là góc vuông) AH là cạnh chung Suy ra ABH = ACH ( c.g.c) Hình 106 Xét DEK vuông tại K và DFK vuông tại K, ta có: Góc EDK = góc FDK ( gt) DK là cạnh huyền chung Suy ra EDK = FDK ( cạnh huyền – góc nhọn) Hình 107 Xét ABD vuông tại B và ACD vuông tại C, ta có: Góc BAD = góc CAD ( gt) AD là cạnh huyền chung Suy ra ABD = ACD ( cạnh huyền – góc nhọn) Hình 108 Xét ABD vuông tại B và ACD vuông tại C, ta có: Góc BAD = góc CAD ( gt) AD là cạnh huyền chung Suy ra ABD = ACD ( cạnh huyền – góc nhọn) Bài 39 SGK Hình 105 Xét ABH và ACH, ta có: BH = CH ( gt) Góc BHA = góc CHA ( là góc vuông) AH là cạnh chung Suy ra ABH = ACH ( c.g.c) Hình 106 Xét DEK vuông tại K và DFK vuông tại K, ta có: Góc EDK = góc FDK ( gt) DK là cạnh huyền chung Suy ra EDK = FDK ( cạnh huyền – góc nhọn) Hình 107 Xét ABD vuông tại B và ACD vuông tại C, ta có: Góc BAD = góc CAD ( gt) AD là cạnh huyền chung Suy ra ABD = ACD ( cạnh huyền – góc nhọn) Hình 108 Xét ABD vuông tại B và ACD vuông tại C, ta có: Góc BAD = góc CAD ( gt) AD là cạnh huyền chung Suy ra ABD = ACD ( cạnh huyền – góc nhọn) Tuần 15 Ngày soạn:11/11/2015 Tiết 29 Ngày dạy:21/11/2015 ÔN TẬP (BÀI 1 – BÀI 5) CHƯƠNG II I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Ôn tập một cách hệ thống kiến thức lí thuyết của HKI về khái niệm, định nghĩa, tính chất (hai góc đối đỉnh, đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc, tổng các góc của một tam giác, các trường hợp bằng nhau của hai tam giác). 2. Kỹ năng: Luyện tập kỹ năng vẽ hình, phân biệt giả thiết – kết luận, bước đầu suy luận có căn cứ của HS. 3. Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học. Nghiêm túc khi học tập. II. Chuẩn bị: GV: Thước thẳng, êke, thước đo góc,bảng phụ, compa. HS: Thước thẳng, êke, thước đo góc, compa. III. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp (1’). 2. Kiểm tra bài cũ. Lồng ghép trong baì mới 3. Luyện tập: Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: A. Lí thuyết 10’ - GV treo bảng phụ: 1. Thế nào là 2 góc đối đỉnh, vẽ hình, nêu tính chất. 2. Thế nào là hai đường thẳng song song, nêu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song. - 1 học sinh phát biểu định nghĩa SGK - 1 học sinh vẽ hình - Học sinh chứng minh bằng miệng tính chất - Học sinh phát biểu định nghĩa: Hai đường thẳng không có điểm chung thì chúng song song - Dấu hiệu: 1 cặp góc so le trong, 1 cặp góc đồng vị bằng nhau, một cặp góc cùng phía bù nhau. - Học sinh vẽ hình minh hoạ 3. Giáo viên treo bảng phụ vẽ hình, yêu cầu học sinh điền tính chất. a. Tổng ba góc của ABC. b. Góc ngoài của ABC c. Hai tam giác bằng nhau ABC và A'B'C' - Học sinh vẽ hình nêu tính chất - Học sinh nêu định nghĩa: 1. Nếu DABC và DA'B'C' có: AB = A'B', BC = B'C', AC = A'C' thì DABC = DA'B'C' 2. Nếu DABC và DA'B'C' có: AB = A'B', , BC = B'C' Thì DABC = DA'B'C' (c.g.c) 3. * xét DABC, DA'B'C' B =B’ , BC = B'C', C =C’ Thì DABC = DA'B'C' (g.c.g) Hoạt động 2: B. Luyện tập (33') - Bảng phụ: Bài tập a. Vẽ ABC - Qua A vẽ AH BC (H thuộc BC), Từ H vẽ KH AC (K thuộc AC) - Qua K vẽ đường thẳng song song với BC cắt AB tại E. b. Chỉ ra 1 cặp góc so le trong bằng nhau, 1 cặp góc đồng vị bằng nhau, một cặp góc đối đỉnh bằng nhau. c. Chứng minh rằng: AH EK d. Qua A vẽ đường thẳng m AH, CMR: m // EK - Phần b: 3 học sinh mỗi người trả lời 1 ý. - Giáo viên hướng dẫn: AH EK AH BC, BC // EK ? Nêu cách khác chứng minh m // EK. - Học sinh: Baøi 2: Cho ABC coù AB=AC. Treân caïnh BC laáy laàn löôït 2 ñieåm E, E sao cho BD=EC. a) Veõ phaân giaùc AI cuûa ABC, cmr: = b) CM: ABD=ACE GV goïi HS ñoïc ñeà, ghi giaû thieát, keát luaän cuûa baøi toaùn. GV cho HS suy nghó vaø neâu caùch laøm. A. Lí thuyết 1. Hai góc đối đỉnh GT O1 và O2 đối đỉnh KL O1 = O2 2. Hai đường thẳng song song a. Định nghĩa b. Dấu hiệu 3. Tổng ba góc của tam giác 4. Hai tam giác bằng nhau 1. Nếu DABC và DA'B'C' có: AB = A'B', BC = B'C', AC = A'C' thì DABC = DA'B'C' 2. Nếu DABC và DA'B'C' có: AB = A'B', , BC = B'C' Thì DABC = DA'B'C' (c.g.c) 3. * xét DABC, DA'B'C' B =B’ , BC = B'C', C =C’ Thì DABC = DA'B'C' (g.c.g) B. Luyện tập Bài tập 1: GT AH BC, HK BC KE // BC, Am AH KL b) Chỉ ra 1 số cặp góc bằng nhau c) AH EK d) m // EK. Chứng minh: b) E1 = B1 (hai góc đồng vị của EK // BC) K1 = K2 (hai góc đối đỉnh) K3 = H1 (hai góc so le trong của EK // BC) c) Vì AH BC mà BC // EK AH EK d) Vì m AH mà BC AH m // BC, mà BC // EK m // EK. Baøi 2: GT ABC coù AB=AC BD=EC AI: phaân giaùc KL a) = b) ABD=ACE Giaûi: a) CM: = Xeùt AIB vaø AEC coù: AB=AC (gtt) (c) AI laø caïnh chung (c) = (AI laø tia phaân giaùc ) (g) => ABI=ACI (c-g-c) => = (2 goùc töông öùng) b) CM: ABD=ACE. Xeùt ABD vaø ACE coù: AB=AC (gt) (c) BD=CE (gt) (c) = (cmt) (g) => ABD=ACE (c-g-c) 4. Củng cố: lồng ghép trong bài tập 5. Dặn dò: 1’ Học thuộc định nghĩa, tính chất đã học kì I Làm các bài tập 45, 47 SGK/103. Tiết sau kiểm tra 45 phút Tuần 16 Ngày soạn: Tiết 30 Ngày dạy: Ngày Soạn: Tuần:11 Ngày Dạy: PPCT: 21 KIỂM TRA 45’ (CHƯƠNG I) I. Mục tiêu: * Về kiến thức: - hiều rõ tổng ba góc của một tam giác, góc ngoài của tam giác. - Nắm được khái niệm hai tam giác bằng nhau. - Nhận biết được hai tam giác bằng nhau thông qua các trường hợp bằng nhau của tam giác. - vận dụng kiến thức chứng minh được hai tam giác bằng nhau. * Về kĩ năng: - Giải được các bài tập cơ bản của hai tam giác bằng nhau. - Vận dụng được định lý chứng minh được tam giác bằng nhau - Tính đượcgóc ngoài của tam giác - Kiểm tra sự hiểu bài của HS. * Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án, đề bài kiểm tra... - Học sinh: dụng cụ học tập: thước thẳng, đo góc, bút chì, tẩy.... Ôn tập các công thức, các tính chất, các dạng bài tập... III. Tiến trình bài dạy: 1. Tổ chức: 1’ 2. Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Chủ đề Cấp độ tư duy Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Cộng Tổng ba góc của một tam giác Tổng ba góc của một tam giác Biết được tổng ba goác của tam giác Câu 1 TN Tính được số đo góc của một tam giác Câu 3/3 TN Biết các cạnh tương ứng và các góc tương ứng của hai tam giác bằng nhau Câu 3/2 TN Câu 4/1 TN 6 32,5% Góc ngoài của một tam giác Nhận biết góc ngoài của tam giác Câu 3/4 TN Vận dụng định lý tính được số đo góc ngoài của tam giác Câu 1 TL Áp dụng vào tam giác vuông Nhận Biết được tam giác vuông, hiểu định lý Câu 3/1 TN Áp dụng định lý tính được góc nhọn của tam giác vuông Câu 2 Tn Câu 4/2 TN 3 7,5% Hai tam giác bằng nhau Nhận biết được hai tam giác bằng nhau theo từng trường hợp, hiểu định lý Câu 4/3,4 TN Câu 5 Tn Giải thích được vì sao hai tam giác bằng nhau, trường hợp bằng nhau của tam giác Câu 2 TL Biết vẽ hình theo đề bài, Chứng minh hai tam giác bằng nhau, vận dụng kĩ năng để suy luận Câu 3 TL 5 60% Công: 5 (12,5%) 4 (10%) 4 (45%) 1 (30%) 14 MÔ TẢ CHI TIẾT VỀ CÁC CÂU HỎI Phần trắc nghiện khách quan Câu 1. Biết được tổng ba goác của tam giác Câu 2. Áp dụng định lý tính được góc nhọn của tam giác vuông Câu 3 Nhận Biết được tam giác vuông, hiểu định lý, nhận biết hai cảnh tương ứng và hai góc tương ứng của hai tam giác bằng nhau, góc nhoài của tam giác, Tính được số đo góc của một tam Câu 4: Nhận biết được hai tam giác bằng nhau theo từng trường hợp, hiểu định lý. Biết các cạnh tương ứng và các góc tương ứng của hai tam giác bằng nhau Câu 5: Nhận biết được hai tam giác bằng nhau theo từng trường hợp, hiểu định lý Phần tự luận Câu 1: Vận dụng định lý tính được số đo góc ngoài của tam giác Câu 2: Giải thích được vì sao hai tam giác bằng nhau, trường hợp bằng nhau của tam giác Câu 3: Biết vẽ hình, ghi GT - KL theo đề bài, Chứng minh hai tam giác bằng nhau, vận dụng kĩ năng để suy luận. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT CÂU HỎI: I/ TRẮC NGHIỆM : ( 3 điểm) Câu 1: (Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng) Tổng ba góc của một tam giác bằng: A. 900 B. 800 C. 450 D. 1800 Câu 2: (Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng) ABC vuông tại A, biết số đo góc C bằng 520. Số đo góc B bằng: A. 1480 B. 380 C. 1420 D. 1280 Câu 3: Đánh dấu “x” vào ô thích hợp Câu Nội dung Đúng Sai 1 Trong một tam giác vuông, hai góc nhọn bù nhau. 2 OPM = HIK có P=600 thì H=600 3 ABC có A=560, B=400 thì số đo góc C là 840 4 Mỗi góc ngoài của một tam giác bằng tổng của hai góc trong không kề với nó. Câu 4: Nối mỗi ý ở I với một ý ở cột II để được một khẳng định đúng: Cột I Cột II 1/ nếuABC = DEF thì hai cạnh tương ứng A. góc – cạnh - góc 2/ MNP vuông tại P. Biết góc N có số đo bằng 500. Thì số đo góc M là B. cạnh – góc – cạnh 3/ trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác là C. 400 4/ trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác là D. AB = DE E. AB = EF Câu 5: Em hãy điền vào chỗ trống để được phát biểu đúng : Nếu hai cạnh và góc...............................của tam giác này ..............hai cạnh và .....................xen giữa của tam giác kia thì............................................ đó bằng nhau. II/ TỰ LUẬN: Câu 1: (2đ)Vận dụng tính chất góc ngoài của một tam giác tính số đo góc xAB? (hình bên) Câu 2: (2đ) trong hình vẽ sau có tam giác nào bằng nhau không? Vì sao? Câu 3: (3đ) Cho tam giác ABC vuông tại A, có . Tia phân giác của góc B cắt AC tại D. Kẻ DE vuông góc với BC tại E. Chứng minh: ABD = EBD. Đáp án Câu Nội dung Điểm Phần trắc nghiệm 1 D 0,25 2 B 0,25 3 Sai – sai – đúng - đúng 1 4 1 – D; 2 – C; 3- A ; 4 - B 1 5 Xen giữa – bằng – góc – hai tam giác 0,5 1 vì x là góc ngoài tại đỉnh A của tam giác ABC nên: x = góc B + góc C = 570 + 380 = 950 vậy x = 950 0,5 1 0,5 2 Xét tam giác ABC và tam giác ADC , ta có: BC = DC ( gt) Góc BCA = góc DCA (gt) AC là cạnh chung → ABC = ADC ( c.g.c) 0,5 1 0,5 3 Vẽ hình đúng Ghi đúng gt – kl Chứng minh: Xét tam giác ABD vuông tại A và tam giác EBD vuông tại E , ta có: Góc ABD = góc EBD (gt) DB là cạnh chung → ABD = EBD ( cạnh huyền – góc nhọn) 0,5 0,25 0,5 0,5 0,5 0,75 4. Nhận xét: 1’ - GV thu bài sau đó nhận xét ý thức làm bài của HS 5. Hướng dẫn học ở nhà 1’ - Ôn tập các dạng bài tập chương I và II. - Làm lại bài kiểm tra vào vở bài tập Tuần 17 Ngày soạn: Tiết 31 Ngày dạy: ÔN TẬP HỌC KÌ I (t1) I. MỤC TIÊU: Kiến thức cơ bản: Củng cố hệ thống hóa kiến thức cơ bản đã học trong học kì I. Kĩ năng cơ bản: Tiếp tục rèn luyện cho HS kĩ năng vẽ hình, viết GT, KL và làm quen với toán chứng minh thông qua việc hướng dẫn lại cách chứng minh cho bài toán hình học. Tình cảm thái độ: Qua ôn tập, chuẩn bị tốt cho HS kiến thức, kĩ năng, làm tốt bài thi cuối học kỳ. CHUẨN BỊ: GV: Nội dung ôn tập, thước thẳng, eke, compa, bảng phụ HS: Ôn tập theo hướng dẫn của GV, dụng cụ học tập. QUY TRÌNH TIẾT DẠY: Ổn định tổ chức: 1’ Kiểm tra bài cũ: Xen lẫn trong toàn tiết ôn tập Luyện tập: 35’ ĐVĐ: Trong thời gian qua chúng ta đã hoàn thành cơ bản chương trình hình học lớp 7 học kì I. Trong tiết này chúng ta tiến hành ôn lại những kiến thức đã học đó. Nhằm chuẩn bị tốt cho kỳ thi sắp tới. Hoạt động của GV - HS Ghi bảng Em hãy cho biết nội dung định lí tổng 3 góc của một tam giác? HS phát biểu Vì sao trong tam giác vuông 2 góc nhọn phụ nhau? HS phát biểu, 1 số HS khác bổ sung. GV tóm tắt ý kiến phát biểu và nhắn mạnh lại kiến thức. HS chú ý lắng nghe Hãy nêu tính chất góc ngoài của tam giác? HS phát biểu Nêu định nghĩa hai tam giác bằng nhau? HS phát biểu. Gọi HS lên bảng vẽ hình và thể hiện sư bằng nhau đó bằng kí hiệu hình học. HS lên bảng thực hiện Hãy nêu 3 trường hợp bằng nhau của tam giác? HS phát biểu. Dùng kí hiệu hãy thể hiện sự bằng nhau (c.c.c). HS lên bảng thực hiện Dùng kí hiệu hãy thể hiện sự bằng nhau (c.g.c). HS lên bảng thực hiện Dùng kí hiệu hãy thể hiện sự bằng nhau (g.c.g). HS phát biểu hệ quả 1 và lên bảng viết kí hiệu. Quan sát hình vẽ trên bảng phụ. Phát biểu hệ quả 1 và dùng kí hiệu biểu thị ? HS thực hiện theo yêu cầu của GV. Phát biểu và viết lại bằng kí hiệu hệ quả 2 và 3? HS chú ý khắc sâu kiến thức. GV nhận xét, uốn nắn để được các hệ quả đúng. CHƯƠNG II – TAM GIÁC 1. Tổng ba góc của một tam giác: * Áp dụng vào tam giác vuông: * Góc ngoài của tam giác: 2. Hai tam giác bằng nhau: 3. Ba trường hợp bằng nhau của tam giác: a. Trường hợp 1: cạnh–cạnh–cạnh: b. Trường hợp 2: cạnh-góc-cạnh c. Trường hợp 3: góc-cạnh góc: * Áp dụng vào tam giác vuông: * Hệ quả 1: * Hệ quả 2: * Hệ quả 3: Củng cố: 7’ Giải đáp thắc mắc của HS (nếu có). GV nhấn mạnh lại những kiến thức cần nắm vững để kì thi đạt kết quả. Nhắc nhỡ HS tìm hướng chứng minh cho bài toán một cách nhanh gọn và hợp lí. Lưu ý HS cách trình bày 1 bài toán chứng minh. 5. Hướng dẫn dặn dò: 2’ Về nhà học lại kĩ phần lý thuyết, xem lại cách chứng minh cho bài toán. Trọng tâm là chứng minh 2 tam giác bằng nhau và từ đó suy ra các cặp cạnh tương ứng bằng nhau. Các cặp góc tương ứng bằng nhau. Xem lại các bài tập đã làm ở những tiết trước. Tuần 17 Ngày soạn: Tiết 32 Ngày dạy: ÔN TẬP HỌC KÌ I (t2) I. MỤC TIÊU: Kiến thức cơ bản: Củng cố hệ thống hóa kiến thức cơ bản đã học trong học kì I. Kĩ năng cơ bản: Tiếp tục rèn luyện cho HS kĩ năng vẽ hình, viết GT, KL và làm quen với toán chứng minh thông qua việc hướng dẫn lại cách chứng minh cho bài toán hình học. Tình cảm thái độ: Qua ôn tập, chuẩn bị tốt cho HS kiến thức, kĩ năng, làm tốt bài thi cuối học kỳ. CHUẨN BỊ: GV: Nội dung ôn tập, thước thẳng, eke, compa, bảng phụ HS: Ôn tập theo hướng dẫn của GV, dụng cụ học tập. QUY TRÌNH TIẾT DẠY: Ổn định tổ chức: 1’ Kiểm tra bài cũ: Xen lẫn trong toàn tiết ôn tập 3. Luyện tập: 35’ Hoạt động của thầy và trò Nội dung - Bài tập: Cho ABC, AB = AC, M là trung điểm của BC. Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho AM = MD a) CMR: ABM = DCM b) CMR: AB // DC c) CMR: AM BC - Yêu cầu học sinh đọc kĩ đầu bài. - Yêu cầu 1 học sinh lên bảng vẽ hình. - Giáo viên cho học sinh nhận xét đúng sai và yêu cầu sửa lại nếu chưa hoàn chỉnh. - 1 học sinh ghi GT, KL ? Dự đoán hai tam giác có thể bằng nhau theo trường hợp nào ? Nêu cách chứng minh. - PT: ABM = DCM AM = MD , AMB DMCF = , BM = BC GT đ GT - Yêu cầu 1 học sinh chứng minh phần a. ? Nêu điều kiện để AB // DC. - Học sinh: ABM DCM = ABM = DCM Chứng minh trên Bài tập GT ABC, AB = AC MB = MC, MA = MD KL a) ABM = DCM b) AB // DC c) AM BC Chứng minh: a) Xét ABM và DCM có: AM = MD (GT) AMB DMCF = (đ) BM = MC (GT) ABM = DCM (c.g.c) b) ABM = DCM ( chứng minh trên) ABM DCM = , Mà 2 góc này ở vị trí so le trong AB // CD. c) Xét ABM và ACM có AB = AC (GT) BM = MC (GT) AM chung ABM = ACM (c.c.c) AMB AMCF = , mà AMB AMCF + = 1800. AMB AMCF = = 900 AM BC 4. Củng cố: 7’ Giải đáp thắc mắc của HS (nếu có). GV nhấn mạnh lại những kiến thức cần nắm vững để kì thi đạt kết quả. Nhắc nhỡ HS tìm hướng chứng minh cho bài toán một cách nhanh gọn và hợp lí. Lưu ý HS cách trình bày 1 bài toán chứng minh. 5. Hướng dẫn dặn dò: 2’ Về nhà học lại kĩ phần lý thuyết, xem lại cách chứng minh cho bài toán. Trọng tâm là chứng minh 2 tam giác bằng nhau và từ đó suy ra các cặp cạnh tương ứng bằng nhau. Các cặp góc tương ứng bằng nhau. Xem lại các bài tập đã làm ở những tiết trước. Tuần sau thi học kì I theo lịch thi của nhà trường. Tuần 19 Ngày soạn: Tiết 34 Ngày dạy: ÔN TẬP I. MỤC TIÊU: Kiến thức cơ bản: Củng cố hệ thống hóa kiến thức cơ bản đã học trong học kì I. Kĩ năng cơ bản: Tiếp tục rèn luyện cho HS kĩ năng vẽ hình, viết GT, KL và làm quen với toán chứng minh thông qua việc hướng dẫn lại cách chứng minh cho bài toán hình học. Tình cảm thái độ: Qua ôn tập, chuẩn bị tốt cho HS kiến thức, kĩ năng, làm tốt bài thi cuối học kỳ. CHUẨN BỊ: GV: Nội dung ôn tập, thước thẳng, eke, compa, bảng phụ HS: Ôn tập theo hướng dẫn của GV, dụng cụ học tập. QUY TRÌNH TIẾT DẠY: Ổn định tổ chức: 1’ Kiểm tra bài cũ: Xen lẫn trong toàn tiết ôn tập 3. Luyện tập: 35’ Hoạt động của thầy và trò Nội dung ĐỀ: Câu 1 (2đ): Thực hiện các yêu cầu sau: a)Nêu định lý về tổng ba góc của một tam giác? b)Vận dụng trình bày cách tính số đo góc C? (hình dưới) - Gv cho hs tự thảo luận nhóm để làm bài vào bảng nhóm. - Giáo viên cho học sinh nhóm khác nhận xét đúng sai và yêu cầu sửa lại nếu chưa hoàn chỉnh. Câu 2) Vận dụng tính chất góc ngoài của một tam giác tính số đo góc xAB? (hình dưới) Câu 3 ) Đâu là hai tam giác bằng nhau trong các hình sau đây, và cho biết chúng bằng nhau theo trường hợp nào? Bài tập Đáp án: Câu a) Định lý sgk/106 Góc C=260 Câu b) góc xAB=95o Câu 2: Đáp án: Góc xAB = 950 Đáp án: Tam giác ABC = tam giác UTF 4. Củng cố: 7’ Giải đáp thắc mắc của HS (nếu có). GV nhấn mạnh lại những kiến thức cần nắm vững để kì thi đạt kết quả. Nhắc nhỡ HS tìm hướng chứng minh cho bài toán một cách nhanh gọn và hợp lí. Lưu ý HS cách trình bày 1 bài toán chứng minh. Tuần 19 Ngày soạn: Tiết 35 Ngày dạy: TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Giúp học sinh thấy được những sai xót của bản thân. 2. Kỹ năng: Rèn cách trình bày bài chứng minh. 3. Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học. Nghiêm túc khi học tập. II. Chuẩn bị: GV: Đề kiểm tra. HS: Ôn tập. III. Nội dung kiểm tra: ĐỀ BÀI I. TRẮC NGHIỆM: (2 điểm) Học sinh chọn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng và ghi vào tờ giấy làm bài kiểm tra. Câu 1. Khẳng định nào sau đây là đúng? A. B. C. D . Câu 2. Cho biết y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k (). Khi đó hệ thức nào sau đây đúng? y = kx B. k = xy C. Câu 3. Cho tam giác ABC vuông tại A ta có: A. B. C. D. Câu 4. Cho đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì: A. a cắt b B. a b C. a // b D. a trùng với b II. TỰ LUẬN: (8 điểm) Câu 1. (1,25 điểm) Thực hiện các phép tính: a) b) Câu 2. (1,25 điểm) a) Tìm x biết b) Tìm hai số x, y biết và Câu 3(2điểm). a) Vẽ đồ thị hàm số y = 2x trên hệ trục tọa độ Oxy. b) Biết ba cạnh của một tam giác tỉ lệ với 3; 4; 6 và chu vi của nó là 39cm. Tính các cạnh của tam giác đó. Câu 4. (2,5 điểm) Cho tam giác ABC, có AB = AC. Gọi M là trung điểm của cạnh BC. Chứng minh và . Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho MD = MA. Chứng minh rằng và AB // DC. Câu 5. (1điểm) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức sau : ----------- Hết ----------- PHÒNG GD-ĐT BÙ ĐĂNG ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ CHÍNH THỨC TOÁN LỚP 7 NH 2018-2019 I. Trắc nghiệm(2đ) Mỗi ý trả lời đúng được 0,5 điểm. Câu 1 2 3 4 Đáp án D A B C II. Tự luận(8đ) Câu Nội Dung- đáp án Điểm 1 a 0,25đ; 0,25đ; 0.25 đ b 0.25 đ 0,25đ 2 a 0,25đ 0,125đ 0,125 d b Áp dụng t/c dãy tỷ số bằng nhau và theo bài ra ta có. Vậy x =12, y =20 0,25đ 0,25đ 0,25đ 3 a - Đồ thị hàm số y = 2x là đường thẳng đi qua hai điểm O(0;0) và A(1; 2) (học sinh vẽ chính xác đường thẳng OA, chính xác mặt phẳng Oxy). 0,5đ 0,5d b - Gọi độ dài 3 cạnh của tam giác lần lượt là: a, b, c ( cm) ; (a,b,c >0) Đề bài ta có: a + b + c = 39 và - Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: = - Suy ra: (t/m) (t/m) (t/m) - Vậy độ dài 3 cạnh của tam giác là: 9cm ; 12cm ; 18cm 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 4 Vẽ hình và ghi GT – KL GT : AB = AC, MB = MC, MA = MD KL : a/  ; b/ 0,25đ 0,25đ a a) Xét và có: AB = AC (gt) Cạnh AM chung BM = CM (gt) (c-c-c) (đpcm) 0,5đ 0,25đ Ta có (2 góc tương ứng) mà (2 góc kề bù) nên Vậy AM BC(đpcm) 0,25đ b Xét và có AM = DM (gt), (đđ), BM =CM(gt) Do đó = (cgc)(đpcm) (có thể cm bằng nhau theo trường hợp hai cạnh góc vuông) (đpcm) 0,5đ 0,25đ Ta có = suy ra góc ABM = góc DCM (hai góc tương ứng), suy ra AB//DC ( có hai góc ở vị trí so le trong bằng nhau)(đpcm) 0,25đ 5 Ta có M đạt giá trị lớn nhất khi mẫu số đạt giá trị nhỏ nhất nên M đạt giá trị lớn nhất khi = 3 Khi đó M đạt giá trị lớn nhất : ( tại x = 1) 0,25đ 0,25d 0,25đ 0,25đ ..................................Hết................................... Chú ý: - Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa; HỌC KÌ II Tuần 20 Ngày soạn: Tiết 36 Ngày dạy: LUYỆN TẬP BA TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Ôn tập các trường hợp bằng nhau của hai tam giác: cạnh-cạnh-cạnh, cạnh-góc-cạnh, góc-cạnh-góc. 2. Kỹ năng: Chứng minh hai tam giác bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh, cạnh-góc-cạnh, góc-cạnh-góc. 3. Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học. Nghiêm túc khi học tập. II. Chuẩn bị: GV: Thước thẳng, êke, thước đo góc, compa. HS: Thước thẳng, êke, thước đo góc, compa. III. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp (1’). 2. Kiểm tra bài cũ. 7’ Đề bài Đáp án Biểu điểm Phát biểu trường hợp bằng nhau của tam giác theo trường hợp c.c.c, c.g.c, g.c.g. Hs phát biểu các trường hợp bằng nhau của tam giác 10 3. Luyện tập: 30’ Hoạt động của thầy và trò Nội dung - Yêu cầu học sinh làm bài tập 43 - 1 học sinh lên bảng vẽ hình. - 1 học sinh ghi GT, KL - Học sinh khác bổ sung (nếu có) - Giáo viên yêu cầu học sinh khác đánh giá từng học sinh lên bảng làm. ? Nêu cách chứng minh AD = BC - Học sinh: chứng minh ADO = CBO OA = OB, O chung, OB = OD GT GT ? Nêu cách chứng minh. EAB = ECD A1 = C1 AB = CD B1 = D1 A2 = C2 OB = OD, OA = OC OCB = OADOAD = OCB - 1 học sinh lên bảng chứng minh phần b ? Tìm điều kiện để OE là phân giác xOy . - Phân tích: OE là phân giác xOy EOx = EOy OBE = ODE (c.c.c) hay (c.g.c) - Yêu cầu học sinh lên bảng chứng minh. Bài tập 43 (tr125) GT OA = OC, OB = OD KL a) AC = BD b) EAB = ECD c) OE là phân giác góc xOy Chứng minh: a) Xét OAD và OCB có: OA = OC (GT) O chung OB = OD (GT) OAD = OCB (c.g.c) AD = BC b) Ta có A1 = 1800 - A2 C1 = 1800 - C2 mà A2 = C2 do OAD = OCB (Cm trên) A1 = C1 . Ta có OB = OA + AB OD = OC + CD mà OB = OD, OA = OC AB = CD . Xét EAB = ECD có: A1 = C1 (CM trên) AB = CD (CM trên) B1 = D1 (OCB = OAD) EAB = ECD (g.c.g) c) xét OBE và ODE có: OB = OD (GT) OE chung AE = CE (AEB = CED) OBE = ODE (c.c.c) AOE = COE OE là phân giác xOy - Yêu cầu học sinh làm bài tập 44 - 1 học sinh đọc bài toán. ? Vẽ hình, ghi GT, KL của bài toán. - Cả lớp vẽ hình, ghi GT, KL; 1 học sinh lên bảng làm. - Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm để chứng minh. - 1 học sinh lên bảng tr

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docgiao an 7 ca nam 2 cot chuan_12527865.doc
Tài liệu liên quan