Giáo án Hình học 9 - Tuần 13

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

a) Kiến thức: Học sinh nắm được ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn , các khái niệm tiếp tuyến tiếp điểm . Nắm được định lý về tính chất tiếp tuyến . Nắm được các hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính đường tròn ứng với từng vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

b) Kĩ năng: HS biết vận dụng các kiến thức đã học trong giờ để nhận biết các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

c) Thái độ: Thấy được một số hình ảnh về vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn trong thực tế.

2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

 Hình thành năng lực tự học, thẩm mĩ và tính toán cho học sinh.

II . CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-GV: Thước thẳng, com pa, bảng phụ, 1 que thẳng.

-HS: chuẩn bị bài, dụng cụ học tập

 

doc4 trang | Chia sẻ: vudan20 | Ngày: 16/03/2019 | Lượt xem: 24 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hình học 9 - Tuần 13, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần: 13 Tiết: * LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: a) Kiến thức: Củng cố các kiến thức về liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây. b) Kĩ năng: Rèn kĩ năng lập luận, vẽ hình, tính toán. c) Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi vẽ hình, tính toán. 2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: Hình thành năng lực tự học, thẩm mĩ và tính toán cho học sinh. II . CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: -GV: sgk, giáo án, compa, máy tính, thước. -HS: Xem bài trước , dụng cụ học tập. III . TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH : 1. Hoạt động dẫn dắt vào bài : Hoạt động 1. Kiểm tra bài cũ -GV: Phát biểu định lí về liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây? -HS: Phát biểu định lí 1,2 SGK-Tr105 -GV: Chữa bài tập 14 SGK-Tr106 -HS: Xét tam giác OBH có: Trong tam giác vuông OKD Có: 2. Hoạt động hình thành kiến thức: Ho¹t ®éng cña GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 2: Luyện tập -GV: Đưa đề bài bài tập 15 lên bảng phụ. -HS: Đọc to đề bài. -HS: Vẽ hình vào vở -GV: AB và CD là hai dây thuộc đường ttròn nào? -HS: AB và CD là hai dây thuộc đường tròn nhỏ. -GV: Hãy so sánh các độ dài: a) OH và OK b) ME và MF c) MH và MK -HS: Lên bảng làm bài. -GV: Yêu cầu HS đọc to đề bài 16 SGK-Tr106. -HS: Đọc to đề bài. -GV: Yêu cầu HS lên bảng vẽ hình bài toán. -HS: Lên bảng vẽ hình. -GV: Để so sánh hai dây BC và EF ta cần phải biết những yếu tố nào? -HS: Biết khoảng cách từ tâm đến hai dây. -GV: Hãy vẽ các khoảng cách từ O đến các dây rồi so sánh hai dây BC và EF. -HS: Lên bảng làm bài. Bài 15. a) Do AB > CD nên OH < OK (theo định lí liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây) b) ME và MF là hai dây của đường tròn lớn, mà hai đường tròn đồng tâm và OH MF. c) Do ME > MF nên 2MH > 2MK Suy ra: MH > MK. Bài 16. Gọi OI là khoảng cách từ O đến dây EF. Xét tam giác OIA vuông tại I, có OA là cạnh huyền. Do đó: OI < OA. Suy ra: EF > BC. 3. Hoạt động luyện tập: - Học thuộc các định lí về liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây. - Chuẩn bị trước bài 4 “Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn”. 4. Hoạt động vận dụng: 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng: IV. RÚT KINH NGHIỆM: Tuần: 13 Tiết: 25 §4. VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: a) Kiến thức: Học sinh nắm được ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn , các khái niệm tiếp tuyến tiếp điểm . Nắm được định lý về tính chất tiếp tuyến . Nắm được các hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính đường tròn ứng với từng vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn b) Kĩ năng: HS biết vận dụng các kiến thức đã học trong giờ để nhận biết các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn c) Thái độ: Thấy được một số hình ảnh về vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn trong thực tế. 2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: Hình thành năng lực tự học, thẩm mĩ và tính toán cho học sinh. II . CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: -GV: Thước thẳng, com pa, bảng phụ, 1 que thẳng. -HS: chuẩn bị bài, dụng cụ học tập III . TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH : 1. Hoạt động dẫn dắt vào bài : 2. Hoạt động hình thành kiến thức: Ho¹t ®éng cña GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn. -GV: Hãy nêu các vị trí tương đối của hai đường thẳng ? -HS: Có ba vị trí tương đối giữa hai đường thẳng +Hai đường thẳng song song . +Hai đường thẳng cắt nhau. +Hai đường thẳng trùng nhau -GV: Vậy nếu có một đường thẳng và một đường tròn , sẽ có mấy vị trí tương đối ? Mỗi trường hợp có mấy điểm chung? -HS: Trả lời. -GV: Vẽ một đường tròn lên bảng , dùng que thẳng làm hình ảnh đường thẳng , di chuyển cho HS thấy được các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn . -HS: Ch ý quan sát. -GV: Nêu ?1 vì sao một đường thẳng và một đường tròn không thể có nhiều hơn hai điểm chung ? -HS: Nếu đường thẳng và đường tròn có ba điểm chung trở lên thì đường tròn đi qua ba điểm thẳng hàng , điều này vô lí. -GV: Căn cứ vào số điểm chung của đường thẳng và đường tròn mà ta có các vị trí tương đối của chúng. -GV: Các em hãy đọc SGK tr107 và cho biết khi nào ta nói : đường thẳng a và đường tròn (O) cắt nhau . -GV : Đường thẳng a được gọi là cát tuyến của đường tròn ( O). Hãy vẽ hình , mô tả vị trí tương đối này ? -GV: Gọi HS lên bảng vẽ hình hai trường hợp +Đường thẳng a không đi qua O +Đường thẳng a đi qua tâm O -GV: Nếu đường thẳng a không đi qua O thì OH so với R như thế nào ? nêu cách tính AH , HB theo R và OH Nếu đường thẳng a đi qua tâm O thì OH bằng bao nhiêu ? -GV: Nếu OH càng tăng thì độ lớn AB càng giảm đến khi AB = 0 hay A º B thì OH bằng bao nhiêu ? -GV : Khi đó đường thẳng a và đường tròn ( O ; R ) có mấy điểm chung ? -GV: Các em nghiên cứu SGK tr 108 rồi trả lời câu hỏi : Khi nào đường thẳng a và đường tròn ( O ; R ) tiếp xúc nhau ? -GV: Lúc đó đường thẳng a gọi là gì ? Điểm chung duy nhất gọi là gì ? -GV: Vẽ hình lên bảng. -GV: Gọi tiếp điểm là C , các em có nhận xét gì về vị trí của OC đối với đường thẳng a và độ dài khoảng cách OH? -GV: Giới thiệu định lí. -GV: Gọi vài HS phát biểu định lý và nhấn mạnh đây là tính chất cơ bản của tiếp tuyến và đường tròn. -GV: Hãy đọc SGK và cho biết khi nào đường thẳng và đường tròn không giao nhau? -GV: Người ta đã chứng minh được rằng OH > R . Có ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn *Đường thẳng và đường tròn có hai điểm chung *Đường thẳng và đường tròn chỉ có một điểm chung *Đường thẳng và đường tròn không có điểm chung a) Đường thẳng và đường tròn cắt nhau: Khi đường thẳng a và đường tròn (O) có hai điểm chung thì ta nói đường thẳng a và đường tròn (O) cắt nhau. +Đường thẳng a không đi qua tâm O có OH < OB hay OH < R + Đường thẳng a đi qua tâm O thì OH = 0 < R OH ^ AB Þ AH = HB = b) Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau: Khi đường thẳng a và đường tròn (O;R) chỉ có một điểm chung thì ta nói đường thẳng a và đường tròn ( O ) tiếp xúc nhau Lúc đó đường thẳng a gọi là tiếp tuyến . Điểm chung duy nhất gọi là tiếp điểm. OC ^a ; H º C và OH = R c) Đường thẳng và đường tròn không giao nhau. Đường thẳng a và đường tròn không có điểm chung . Ta nói đường thẳng a và đường tròn không giao nhau. Hoạt động 2. Hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính của đường tròn -GV: Đặt OH = d, ta có các kết luận sau: -GV: Yêu cầu 1 HS đọc to SGK từ “Nếu đường thẳng a đến không giao nhau” -GV: Yêu cầu HS điền vào bảng sau (GV đưa lên bảng phụ) -HS: Đọc to SGK. -HS: Lên bảng điền. Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn Số điểm chung Hệ thức giữa d và R 1) Đ/thẳng và đường tròn cắt nhau 2) Đ/thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau 3) Đ/thẳng và đường tròn không giao nhau. 2 1 0 d < R d = R d > R 3. Hoạt động luyện tập: - Tìm trong thực tế các hình ảnh về ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn. - Học kĩ lý thuyết trước khi làm bài tập - Làm bài tập 18; 18; 20 SGK-Tr110. 4. Hoạt động vận dụng: 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng: IV. RÚT KINH NGHIỆM:

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTuan 13.doc
Tài liệu liên quan