Giáo án Khối 2 - Hoàng Thị Hằng (Tuần 25)

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

LUYỆN ĐỌC THÊM BÀI: DỰ BÁO THỜI TIẾT

 

I. Mục tiêu

1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch bản dự báo thời tiết, biết ngắt nghỉ hơi đúng.

2. Rèn kỹ năng đọc - hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải cuối bài đọc.

- Biết tên các vùng khí tượng trong bài và tên một số tỉnh.

- Hiểu: Dự báo thời tiết giúp con người biết trước tình hình mưa, nắng, nóng, lạnh, để biết cách ăn mặc, bố trí công việc hợp với thời tiết và phòng tránh thiên tai (những rủi ro mà thiên nhiên gây ra).

II. Chuẩn bị:

- Bảng đồ Việt Nam cở to có phân chia khu vực bằng các màu khác nhau (theo nội dung bài).

- Một vài đồ vật như: nón mũ, áo mưa, ô (dù),

- Bảng phụ viết 3 câu hỏi gợi ý để học sinh trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi 4.

 

doc26 trang | Chia sẻ: leddyking34 | Ngày: 31/05/2013 | Lượt xem: 1793 | Lượt tải: 9download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khối 2 - Hoàng Thị Hằng (Tuần 25), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
: Hướng dẫn HS làm Tô màu và khoanh tròn 1/5 số con vật. -Hình 1: khoanh vào 3 con châu chấu -Hình 2: khoanh vào 2 con châu chấu III-Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố - Dặn dò. -Trò chơi: BT 4/35. -Về nhà xem lại bài-Nhận xét. -Làm vở, làm bảng. Nhận xét. Tự chấm vở. 3 nhóm. Nhận xét. ………………………………………………………. ÔN LUYỆN THỂ DỤC LUYỆN ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY TRÒ CHƠI: KẾT BẠN A-Mục tiêu -Ôn đi nhanh chuyển sang chạy. Yêu cầu thực hiện tương đối chính xác. -Ôn trò chơi: Kết bạn. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động. B-Địa điểm, phương tiện: Sân trường, còi.Tranh chạy nhanh. C-Nội dung và phương pháp lên lớp: Nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức I-Phần mở đầu: -GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài học. -Xoay các khớp tay, chân, vai, hông,… -Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp. -Ôn một số động tác của bài thể dục: tay, chân, lường, bụng. 7 phút x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x II-Phần cơ bản: -Đi thường theo vạch kể thẳng hai tay chống hông. -Đi thường theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang. -Đi nhanh chuyển sang chạy. -Trò chơi “Kết bạn”. -GV nêu tên, nhắc lại cách chơi. 20 phút x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x III-Phần kết thúc: 8 phút -Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. -Cuối người thả lỏng. -Nhảy thả lỏng. -GV cùng HS hệ thống lại bài. -Về nhà thường xuyên tập luyện TDTT – Nhận xét. x x x x x x x x x x x x x x x x ………………………………………………………….. Thứ ba ngày 2 tháng 3 năm 2010 TOÁN Tiết 122. LUYỆN TẬP A-Mục tiêu -Giúp HS học thuộc lòng bảng chia 5. Rèn luyện kỹ năng vận dụng bảng chia đã học. Nhận biết 1/5. -HS yếu: học thuộc lòng bảng chia 5. Nhận biết 1/5. B-Các hoạt động dạy học: I-Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS làm BT 2/35. -Nhận xét-Ghi điểm. II-Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học à Ghi. 2-Luyện tập: -BT 1/123: Hướng dẫn HS làm: Bảng lớp (2 HS). Miệng. 10 : 5 = 2 30 : 5 = 6 15 : 5 = 3 20 : 5 = 4 35 : 5 = 7 45 : 5 = 9 HS yếu làm bảng. Nhận xét, bổ sung. -BT 2/123: Hướng dẫn HS làm: Bảng con 2 p.tính 5 x 2= 10 10 : 2 = 5 10 : 5 = 2 5 x 3 = 15 15 : 3 = 5 15 : 5 = 3 Làm vở, làm bảng. Nhận xét, bổ sung. -BT 3/123: Hướng dẫn HS làm: Giải: Số quyển vở mỗi bạn có là: 35 : 5 = 7 (quyển vở) ĐS: 7quyển vở. III-Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố-Dặn dò. HS làm miệng. Nhận xét, bổ sung. 25 : 5 = ? 5 : 5 = ? 30 : 5 = ? 45 : 5 = ? HS trả lời. -Về nhà xem lại bài-Nhận xét. ……………………………………………………………… KỂ CHUYỆN SƠN TINH – THỦY TINH A-Mục tiêu -Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng yêu cầu. -Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh. -Biết phối hợp lời kể với giọng điệu, cử chỉ, điệu bộ thích hợp. -Nghe và ghi nhớ lời kể của bạn. Nhận xét đúng lời kể của bạn. -HS yếu: Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng yêu cầu. Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh. BD(ồ dùng dạy học: 3 tranh minh họa truyện trong SGK. C-Các hoạt động dạy học: I-Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Quả tim khỉ. Nhận xét-Ghi điểm. II-Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài à Ghi. 2-Hướng dẫn kể chuyện: -Sắp xếp lại thứ tự các tranh theo nội dung câu chuyện. -GV gắn các tranh lên bảng. -Gọi HS nêu nội dung từng tranh. -Gọi 1 HS lên sắp xếp lại tranh theo thứ tự. Thứ tự đúng của các tranh là: +Tranh 3: Vua Hùng tiếp 2 thần Sơn Tinh và thủy Tinh. +Tranh 2: Sơn Tinh mang ngựa đến đón Mị Nương. +Tranh 1: Cuộc chiến đấu giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh. -Kể từng đoạn câu chuyện theo các tranh. -Gọi HS kể từng đoạn. III-Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố - Dặn dò. -Truyện Sơn Tinh-Thủy Tinh nói lên điều gì có thật? -Về nhà kể lại câu chuyện-Nhận xét. Kể nối tiếp (4 HS). Quan sát tranh. Cá nhân. Theo nhóm( HS yếu tập kể nhiều). Nối tiếp. Nhận xét. Nhân dân ta chống lũ rất kiên cường. ………………………………………………… MĨ THUẬT: DẠY CHUYÊN …………………………………………………….. CHÍNH TẢ SƠN TINH – THỦY TINH A-Mục tiêu -Chép lại chính xác một đoạn trích trong bài: Sơn Tinh – Thủy Tinh. -Làm đúng các BT phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn. -HS yếu: Chép lại chính xác một đoạn trích trong bài: Sơn Tinh – Thủy Tinh. B-Đồ dùng dạy học: Ghi sẵn nội dung đoạn chép, vở BT. C-Các hoạt động dạy học: I-Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS viết: Sản xuất. chim sẽ, rút dây,… Nhận xét-Ghi điểm. II-Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài à Ghi. 2-Hướng dẫn tập chép: -GV đọc đoạn chép. -Luyện viết từ khó: Mị Nương, Hùng Vương, tuyệt trần, kén,... -Hướng dẫn HS nhìn bảng chép lại vào vở. 3-Chấm, chữa bài: -Hướng dẫn HS dò lỗi. -Chấm bài: 5-7 bài. 4-Hướng dẫn HS làm BT: -BT 1a/26: Hướng dẫn HS làm: Trú mưa ; Truyền tin. Chú ý ; Chuyền cành. Chở hàng; Trở về. -BT 2b/26: Hướng dẫn HS làm: Nghỉ ngơi, chỉ trỏ, quyển vở… Nghĩ ngợi, vỡ trứng, màu mỡ… III-Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố - Dặn dò. -Cho HS viết lại: xanh thẳm, trở về, nghĩ ngợi. -Về nhà luyện viết thêm-Nhận xét. Bảng con, bảng lớp (3 HS). 2 HS đọc lại. Bảng con. Viết vào vở. Đổi vở dò. Bảng con. Nhận xét. Làm vở, làm bảng. Nhận xét. Tự chấm vở. Bảng con. …………………………………………………. Buổi chiều THỰC HÀNH TOÁN LUYỆN TẬP (VỞ BÀI TẬP) A-Mục tiêu -Giúp HS học thuộc lòng bảng chia - Rèn luyện kỹ năng vận dụng bảng chia đã học vào làm tính, giải toán. -HS yếu: học thuộc lòng bảng chia 5. Nhận biết 1/5. B-Các hoạt động dạy học: 1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học à Ghi. 2-Luyện tập: -BT 1/36: Hướng dẫn HS làm: Miệng. 5 : 5 = 1 45 : 5 = 9 50 : 5 = 10 20 : 5 = 4 10 : 5 = 2 30 : 5 = 6 HS yếu làm bảng. Nhận xét, bổ sung. -BT 2/36: Hướng dẫn HS làm: Bảng con 2 p.tính 2 x 3 = 6 6 : 3 = 2 6 : 2 = 3 5 x 3 = 15 15 : 3 = 5 15 : 5 = 3 Làm vở, làm bảng. Nhận xét, bổ sung. -BT 3/36: Hướng dẫn HS làm: Giải: Số hàng cây dừa được trồng là: 20 : 5 = 4 (hàng) ĐS: 4 hàng. Làm vở. Làm bảng. Nhận xét. Bổ sung. -BT 4/36: Hướng dẫn HS làm: Giải: Số cây chuối mỗi hàng trồng là: 20 : 5 = 4 (cây) ĐS: 4 cây. -BT5/36: Hướng dẫn HS chơi trò chơi 3- Củng cố-Dặn dò. Đọc đề. Làm vở, làm bảng. Nhận xét, bổ sung. - 3 nhóm -Về nhà xem lại bài-Nhận xét. ……………………………………………………… THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT LUYỆN VIẾT CHỮ U, Ư A-Mục tiêu -Rèn kỹ năng viết chữ hoa U, Ư theo cỡ chữ vừa và nhỏ. -Rèn cách viết cụm từ ứng dụng “Ươm cây gây rừng” theo cỡ nhỏ, viết chữ đúng mẫu, đẹp. -Viết đúng kiểu chữ, khoảng cách giữa các chữ, đều nét, nối chữ đúng quy định và viết đẹp. B-Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ viết hoa U, Ư. Viết sẵn cụm từ ứng dụng. C-Các hoạt động dạy học: 1-Giới thiệu bài: 2-Hướng dẫn viết chữ hoa: -Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: a-Chữ hoa U: -Chữ hoa U cao mấy ô li?Gồm mấy nét Quan sát. 5 ô li. -Gồm 2 nét: là nét móc 2 đầu và nét móc ngược phải. -GV viết mẫu và nêu quy trình viết. Quan sát. -Hướng dẫn HS viết bảng con. b-Chữ hoa Ư: -Giống chữ U thêm một dấu râu trên nét 2. -GV viết mẫu. -Hướng dẫn HS viết trên bảng con. Bảng con. Quan sát. Bảng con. 3-Hướng dẫn HS viết chữ Ươm: -Cho HS quan sát và phân tích chữ Ươm. Cá nhân. -GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết. -Nhận xét. Quan sát. Bảng con. 4-Hướng dẫn cách viết cụm từ ứng dụng: -Giới thiệu cụm từ ứng dụng. -Gọi HS đọc cụm từ ứng dụng. -Hướng dẫn HS quan sát và phân tích cấu tạo của câu ứng dụng về độ cao, cách đặt dấu thanh và khoảng cách giữa các con chữ… -GV viết mẫu. HS đọc. Cá nhân. 3 nhóm. Đại diện trả lời. Nhận xét. Quan sát. 5-Hướng dẫn HS viết vào vở TV: HS viết vở. 6-Chấm bài: 5-7 bài. Nhận xét. 7- Củng cố-Dặn dò -Về nhà luyện viết thêm – Chuẩn bị bài sau - Nhận xét. ………………………………………………….. THỦ CÔNG LÀM DÂY XÚC XÍCH TRANG TRÍ( TIẾT 1) A-Mục tiêu -HS biết làm dây xúc xích bằng giấy thủ công. -Làm được dây xúc xích để trang trí. -HS thích làm đồ chơi, yêu thích sản phẩm lao động của mình. B-Chuẩn bị: Dây xúc xích mẫu. Quy trình làm dây xúc xích. Giấy màu, kéo, hồ… C-Các hoạt động dạy học: I-Hoạt động 1 (3 phút): kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. II-Hoạt động 2 (27 phút): Bài mới. 1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài à Ghi. 2-Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: -Giới thiệu mẫu xúc xích. +Các vòng của dây xúc xích làm bằng gì? +Có hình dáng, màu sắc và kích thước ntn? +Để có được dây xúc xích ta phải làm ntn? 3-Hướng dẫn mẫu: -Bước 1: Cắt thành các nan giấy. Lấy 3-4 tờ giấy màu khác nhau cắt thành các nan giấy rộng 1 ô, dài 12 ô. Mỗi tờ giấy cắt thành 4-6 nan. -Bước 2: Dán các nan giấy thành dây xúc xích. Bôi hồ 1 đầu nan và dán nan thứ nhất thành vòng tròn (H 2). Luồn nan thứ hai vào vòng nan 1 (H 3), sau đó bôi hồ vào đầu nan và dán tiếp thành vòng tròn thứ hai. Làm như vậy đối với các nan tiếp theo. -Gọi HS nhắc lại cách làm dây xúc xích. -Hướng dẫn HS tập cắt các nan. III-Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố-Dặn dò -Nêu lại quy trình làm dây xúc xích. -Về nhà tập làm lại-Chuẩn bị tiết 2 thực hành-Nhận xét. Quan sát. Giấy màu. Hình tròn,… Nối các vòng tròn Quan sát. Cá nhân. Theo nhóm. …………………………………………. Thứ tư ngày 3 tháng 3 năm 2010 TẬP ĐỌC BÉ NHÌN BIỂN A-Mục tiêu -Đọc trôi toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc thơ với giọng tươi vui. -Hiểu nghĩa các từ khó: bễ, còng, sóng lừng. -Hiểu nội dung bài thơ: Bé rất yêu biển, bé thấy biển to, rộng mà ngộ nghĩnh như trẻ con. Học thuộc lòng bài thơ. -HS yếu: Đọc trôi toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng. B-Các hoạt động dạy học: I-Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Sơn Tinh-Thủy Tinh. -Nhận xét-Ghi điểm. II-Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1-Giới thiệu bài: Bài thơ “Bé nhìn biển” các em học hôm nay sẽ cho các em biết biển là như thế nào theo cách nhìn của một bạn nhỏ à Ghi. 2-Luyện đọc: -GV đọc mẫu toàn bài. -Gọi HS đọc từng câu đến hết. -Luyện đọc từ khó: lon ton, to lớn, biển nhỏ… -Hướng dẫn cách đọc. -Gọi HS đọc từng đoạn đến hết. à Rút từ mới: bễ, còng, sóng lừng,... -Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trong nhóm. -Thi đọc giữa các nhóm. -Đọc toàn bài. 3-Tìm hiểu bài: -Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng? -Những hình ảnh nào cho thấy biển giống như trẻ con? -Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao? 4-Luyện đọc lại: -Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ. -Thi học thuộc lòng bài thơ. III-Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố-Dặn dò. -Em có thích biển trong bài thơ này không? Vì sao? -Về nhà học thuộc lòng bài thơ-Nhận xét. Đọc và trả lời câu hỏi (2 HS). HS đọc lại. Nối tiếp. Cá nhân, đồng thanh. Nối tiếp. Giải thích. HS đọc nhóm (HS yếu đọc nhiều). Cá nhân. Đồng thanh. Tưởng rằng…bằng trời. Như…Chỉ có…Biển to… Bãi giằng… Chơi trò… Nhìn con…Chơi trò… HS trả lời. Cá nhân, đồng thanh. Cá nhân đọc. Nhận xét. HS trả lời. ……………………………………………………. ĐẠO ĐỨC THỰC HÀNH GIỮA HỌC KỲ II I. Mục tiêu -Giúp HS củng cố về các bài đã học. -Không đồng tình ủng hộ với những việc làm sai. -Thực hiện một số công việc cụ thể. II.Các hoạt động dạy học: 1.Hoạt động 1:Ôn tập: a)Trả lại của rơi. b)Biết nói lời yêu cầu đề nghị. c)Lịch sự khi gọi và nhận điện thoại. Khi nhặt được của rơi cần trảlại cho người mất. Điều đó mang lại niềm vui cho họ và cho chính mình. Biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp hàng ngày là tự trọng và tôn trọng người khác. Khi nhận và gọi điện thoại chúng ta cần có thái độ lịch sự nói năng từ tốn rõ ràng. 2.Hoạt động 2: Củng cố - dặn dò: -Về nhà ôn lại bài – Nhận xét. ……………………………………………………………… TOÁN Tiết 123. LUYỆN TẬP CHUNG A-Mục tiêu -Thực hiện các phép tính trong một biểu thức có 2 phép tính. -Giải bài toán có phép nhân. -HS yếu: Thực hiện các phép tính trong một biểu thức có 2 phép tính. B-Các hoạt động dạy học: I-Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS làm: 4 x 3 = 12 12 : 3 = 4 12 : 4 = 3 BT 3/36. -Nhận xét-Ghi điểm. II-Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học à Ghi. 2-Luyện tập: -BT 1/124: Hướng dẫn HS làm: Bảng lớp (2 HS). Bảng con 2 p.tính 5 x 6 : 3 = 30 : 3 = 10 6 : 3 x 5 = 2 x 5 = 10 2 x 2 x 2= 4 x 2 = 8 HS yếu làm bảng. Nhận xét, bổ sung. -BT 2/124: Hướng dẫn HS tự làm: Thảo luận nhóm. x + 2 = 6 x = 6 – 2 x = 4 x x 2 = 6 x = 6 : 2 x = 3 Đại diện làm. Nhận xét, bổ sung. -BT 4/124: Hướng dẫn HS làm: Đọc đề. Tóm tắt: 1 chuồng: 5 con. 4 chuồng: ? con. Giải: Số con thỏ 4 chuồng có là: 5 x 4 = 20 (con) ĐS: 20 con. Làm vở. Làm bảng. Nhận xét. Bổ sung. Đổi vở chấm. III-Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố-Dặn dò. -Trò chơi: BT 3/124. - Bài tập về nhà: : BT 5/124. 3 nhóm làm. Nhận xét. -Về nhà xem lại bài-Nhận xét. ……………………………………………….. ÂM NHẠC: DẠY CHUYÊN …………………………………………………….. Buổi chiều THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT LUYỆN ĐỌC THÊM BÀI: DỰ BÁO THỜI TIẾT I. Mục tiêu 1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch bản dự báo thời tiết, biết ngắt nghỉ hơi đúng. 2. Rèn kỹ năng đọc - hiểu: Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải cuối bài đọc. Biết tên các vùng khí tượng trong bài và tên một số tỉnh. Hiểu: Dự báo thời tiết giúp con người biết trước tình hình mưa, nắng, nóng, lạnh, … để biết cách ăn mặc, bố trí công việc hợp với thời tiết và phòng tránh thiên tai (những rủi ro mà thiên nhiên gây ra). II. Chuẩn bị: Bảng đồ Việt Nam cở to có phân chia khu vực bằng các màu khác nhau (theo nội dung bài). Một vài đồ vật như: nón mũ, áo mưa, ô (dù), … Bảng phụ viết 3 câu hỏi gợi ý để học sinh trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi 4. III. Các hoạt động: 1. Khởi động (1’): Hát 2. Kiểm tra bài cũ 3’: 3 học sinh đọc 3 Bé nhìn biển Nhận xét chấm điểm. 3. Giới thiệu bài mới (1’): Giới thiệu bài Dự báo thời tiết. (Nêu sơ lược ý nghĩa, lợi ích của bản tin dự báo thời tiết). 4. Phát triển các hoạt động (27’): * Hoạt động 1: Luyện đọc - Giáo viên đọc mẫu giọng chậm rãi, rành mạch, nhấn giọng ở các từ chỉ khu vực và hiện tượng thời tiết. Đọc cả phần cuối: Theo bản tin của đài truyền hình Việt Nam ngày 29/9/2002. - Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. + Đọc từng câu. - HS nối tiếp nhau đọc từng câu. Chú ý từ khó đọc: mưa rào rải rác, nắng, nóng. - Học sinh luyện đọc từ khó. + Đọc từng đoạn trước lớp. - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài. - Giúp học sinh giải nghĩa từ dự báo, thời tiết, gió tây, … + Đọc từng đoạn trong nhóm. - HS luyện đọc trong nhóm. + Thi đọc. - Các nhóm cử đại diện thi đua đọc từng đoạn * Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài Câu 1: Kể tên các vùng được dự báo thời tiết trong bản tin giáo viên kết hợp chỉ bản đồ giới thiệu vùng đó. - Học sinh nêu tên từng vùng. - Lớp theo dõi. - Vài học sinh lên bảng tìm lại các vùng trên bản đồ. Lưu ý: - Giáo viên giải thích về các vùng khí tượng trong Dự báo thời tiết (SGV trang 119) một cách chừng mực vừa với sức học sinh, nói rõ tỉnh các em đang ở thuộc vùng nào trên bản đồ. - Lớp tìm các vùng trên bản đồ (SGK). Câu 2: Nơi em ở thuộc vùng nào? - Học sinh phát biểu ý kiến. - Bản tin nói về thời tiết vùng này ra sao? - Và tìm tỉnh của mình trên bản đồ, cho biết tỉnh của mình thuộc vùng địa lý nào? - 2, 3 học sinh đọc lại tình hình thời tiết của vùng đó trong bản tin. Câu 3: Em sẽ làm gì nếu biết trước: a/ Ngày mai trời nắng? - Học sinh thảo luận nhóm đôi. b/ Ngày mai trời mưa? Giáo viên có thể gợi ý: - Nếu biết ngày mai trời mưa, em sẽ : + Mang theo gì khi đi học? + Làm gì để mưa khỏi gây hại? - Nếu biết ngày mai trời nắng, em sẽ : + Mặc quần áo loại gì? + Làm gì để cho người luôn sạch sẽ, mát mẻ? - Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: - Lớp hô -> 2 nhóm làm: Mỗi dãy cử 3 học sinh thi đua xem đội nào làm nhanh chính xác. Hô Mưa nhỏ -> giương ô Mưa rào -> mặc áo mưa Nắng -> đội nón Câu 4: Theo em dự bào thời tiết có ích lợi gì? Giáo viên treo bảng phụ. - Dự báo thời tiết có ích gì với học sinh? - Học sinh thảo luận nhóm. - Dự báo thời tiết có ích gì với cô bác nông dân, công nhân làm việc ngoài trời? - Các nhóm trình bày. - Dự báo thời tiết có ích gì với người đi biển. - Nhận xét bổ sung. -> Giáo viên chốt lại ý kiến đúng. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại - Yêu cầu vài học sinh đọc lại bài. - 3, 4 học sinh đọc lại bài. - Tuyên dương học sinh đọc tốt nhất. - Nhận xét. 5. Tổng kết (2’): Hằng ngày, em có nghe hoặc đọc bản tin dự báo thời tiết không? Em thường nghe (hoặc đọc) bản tin dự báo thời tiết ở đâu? Về nhà nghe bản tin dự báo thời tiết ngày mai để nói lại trong tiết Tập đọc sau. Nhận xét tiết học. ………………………………………………………. THỰC HÀNH TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG ( VỞ BÀI TẬP ) A-Mục tiêu -Củng cố cách thực hiện các phép tính trong một biểu thức có 2 phép tính. -Củng cố cách tìm số hạng chưa biết, cách tìm thừa số, 1/ 2, 1/3, 1/ 4, 1/5. -HS yếu: Thực hiện các phép tính trong một biểu thức có 2 phép tính. B-Các hoạt động dạy học: I-Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS làm: 4 x 3 = 12 12 : 3 = 4 12 : 4 = 3 BT 3/36. -Nhận xét-Ghi điểm. II-Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học à Ghi. 2-Luyện tập: -BT 1/37: Hướng dẫn HS làm: Bảng lớp (2 HS). Bảng con 2 p.tính 2 x 6 : 3 = 12 : 3 = 4 5 x 4 : 2 = 20 : 2 = 10 6 : 2 x 4 = 3 x 4 = 12 10 : 5 x 7 = 2 x 7 = 14 HS yếu làm bảng. Nhận xét, bổ sung. -BT 2/37: Hướng dẫn HS tự làm: Thảo luận nhóm. x + 3 = 6 x = 6 – 3 x = 3 x x 3 = 6 x = 6 : 3 x = 2 Đại diện làm. Nhận xét, bổ sung. -BT 3/37: Hướng dẫn HS làm: Đọc đề. - HS tô màu vào , 1/ 2, 1/3, 1/ 4, 1/5 số ô vuông. - Lớp làm vở, 4 HS chữa bài. Làm vở. Làm bảng. Nhận xét. Bổ sung. III-Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố-Dặn dò. -Trò chơi: BT 4/37. 3 nhóm làm. Nhận xét. -Về nhà xem lại bài-Nhận xét. ……………………………………………………… THỂ DỤC ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY TRÒ CHƠI: NHẢY ĐÚNG, NHẢY NHANH A-Mục tiêu -Tiếp tục ôn một số bài RLTTCB. Yêu cầu thực hiện tương đối chính xác. -Ôn trò chơi: Nhảy đúng, nhảy nhanh. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động. B-Địa điểm, phương tiện: Sân trường, kẻ vạch cho trò chơi. C-Nội dung và phương pháp lên lớp: Nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức I-Phần mở đầu: -GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài học. -Xoay các khớp tay, chân, vai, hông,… -Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc. -Đi theo vòng tròn và hít thở sâu. -Ôn một số động tác của bài thể dục phát triển chung. 7 phút x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x II-Phần cơ bản: -Đi thường theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông: 2 lần. -Đi nhanh chuyển sang chạy: 2 lần. -Trò chơi “Nhảy đúng, nhảy nhanh”. -GV nêu tên, nhắc lại cách chơi. HS chơi. 20 phút x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x III-Phần kết thúc: 8 phút -Đi đều 2-4 hàng dọc. -Cuối người thả lỏng. -Nhảy thả lỏng. -GV cùng HS hệ thống lại bài. -Về nhà thường xuyên tập luyện TDTT – Nhận xét. x x x x x x x x x x x x x x x x …………………………………………. Thứ năm ngày 4 tháng 3 năm 2010 LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: VÌ SAO? A-Mục tiêu -Mở rộng vốn từ về sông biển. -Bước đầu biết đặt và trả lời câu hỏi: Vì sao? -HS yếu: Mở rộng vốn từ về sông biển. B-Đồ dùng dạy học: Ghi sẵn BT. C-Các hoạt động dạy học: I-Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS làm BT 2/23. Nhận xét-Ghi điểm. II-Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài học à Ghi. 2-Hướng dẫn làm bài tập: -BT 1/27: Hướng dẫn HS làm: Biển khơi, biển xanh, biển lớn, sóng biển, nước biển, cá biển, tôm biển,… -BT 2/27: Hướng dẫn HS làm: HS nối cho phù hợp. -BT 3/27: Hướng dẫn HS làm: a- Vì Sơn Tinh đem lễ vật tới trước. b- Vì ghen tức muốn cướp lại Mị Nương. c- Vì Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh. III-Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố-Dặn dò. -Tìm một số từ có tiếng biển? -Về nhà xem lại bài-Nhận xét. Bảng con và bảng lớp. Miệng( HS yếu làm). Nhận xét. Làm vở, làm bảng. Nhận xét. Tự chấm vở. 3 nhóm. Đại diện làm. Nhận xét. Rong biển. ……………………………………………………. TOÁN Tiết 124. GIỜ, PHÚT A-Mục tiêu -Nhận biết được một giờ có 60 phút. Cách xem đồng hồ khi kim phút chỉ số 3 hoặc số 6. -Bước đầu nhận biết được đơn vị đo thời gian: giờ, phút. -Củng cố biểu tượng về thời gian và việc sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hàng ngày. -HS yếu: Nhận biết được một giờ có 60 phút. Cách xem đồng hồ khi kim phút chỉ số 3 hoặc số 6. B-Đồ dùng dạy học: Mô hình đồng hồ. C-Các hoạt động dạy học: I-Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS làm: Bảng lớp (2 HS). 4 + x = 12 x = 12 – 4 x = 8 4 x x = 12 x = 12 : 4 x = 3 -Nhận xét-Ghi điểm. II-Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học à Ghi. 2-Giới thiệu cách xem giờ: -Ta đã học đơn vị đo thời gian là giờ. Hôm nay học đơn vị đo thời gian mới đó là phút. Một giờ có 60 phút. -GV ghi: 1 giờ = 60 phút. -GV sử dụng mô hình đồng hồ, kim đồng hồ chỉ vào 8 giờ. Đồng hồ chỉ mấy giờ? Quy tiếp kim phút chỉ số 3. Đồng hồ chỉ 8 giờ 15 phút – Ghi bảng. Tiếp tục quay kim phút chỉ số 6 và nói: Lúc này đồng hồ chỉ 8 giờ 30 phút hay 8 giờ rưỡi – Ghi bảng. -Gọi HS chỉnh kim đồng hồ chỉ các giờ phút khác nhau và đọc mấy giờ? 3-Thực hành: -BT 1/125: Hướng dẫn HS làm: 7 giờ 15 phút, 14 giờ 30 phút, 11 giờ 30 phút, 15 giờ. -BT 2/125: Hướng dẫn HS làm: HS nối tranh thích hợp với mỗi đồng hồ. -BT 3/125: Hướng dẫn HS làm: 1 giờ + 2 giờ = 3giờ. 4 giờ + 6 giờ = 10 giờ. HS đọc. 8 giờ. HS đọc 8 giờ 15 phút. HS đọc 8 giờ 30 phút. Cá nhân. HS làm miệng. Nhận xét, bổ sung. HS làm miệng. Nhận xét, bổ sung. III-Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố-Dặn dò. -GV quay đồng hồ và gọi HS đọc giờ. -Về nhà xem lại bài-Nhận xét. Cá nhân. ………………………………………………….. TẬP VIẾT CHỮ HOA V A-Mục tiêu - Rèn kỹ năng viết chữ: V -Biết viết chữ hoa V theo cỡ chữ vừa và nhỏ. -Biết viết cụm từ ứng dụng “Vượt suối băng rừng” theo cỡ nhỏ, viết chữ đúng mẫu, đẹp. -Viết đúng kiểu chữ, khoảng cách giữa các chữ, đều nét, nối chữ đúng quy định và viết đẹp. B-Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ viết hoa V. Viết sẵn cụm từ ứng dụng. C-Các hoạt động dạy học: I-Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Cho HS viết chư hoa U, Ư, Ươm. -Nhận xét-Ghi điểm. Bảng lớp, bảng con (2 HS). II-Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới. 1-Giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em viết chữ hoa V à ghi bảng. 2-Hướng dẫn viết chữ hoa: -GV gắn chữ mẫu -Chữ hoa V cao mấy ô li? -Gồm 3 nét: nét 1 là kết hợp của nét cong trái và nét lượn ngang, nét 2 là nét lượn dọc, nét 3 là nét móc xuôi phải. Quan sát. 5 ô li. -Hướng dẫn cách viết. Quan sát. -GV viết mẫu và nêu quy trình viết. Quan sát. -Hướng dẫn HS viết bảng con. Bảng con. 3-Hướng dẫn HS viết chữ Vượt: -Cho HS quan sát và phân tích chữ Vượt. Cá nhân. -GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết. -Nhận xét. Quan sát. Bảng con. 4-Hướng dẫn cách viết cụm từ ứng dụng: -Giới thiệu cụm từ ứng dụng. -Gọi HS đọc cụm từ ứng dụng. -Giải nghĩa cụm từ ứng dụng. -Hướng dẫn HS quan sát và phân tích cấu tạo của câu ứng dụng về độ cao, cách đặt dấu thanh và khoảng cách giữa các con chữ… -GV viết mẫu. HS đọc. Cá nhân. 4 nhóm. Đại diện trả lời. Nhận xét. Quan sát. 5-Hướng dẫn HS viết vào vở TV: Hướng dẫn HS viết theo thứ tự: -1dòng chữ V cỡ vừa. -1dòng chữ V cỡ nhỏ. -1dòng chữ Vượt cỡ vừa. -1 dòng chữ Vượt cỡ nhỏ. -1 dòng câu ứng dụng. HS viết vở. 6-Chấm bài: 5-7 bài. Nhận xét. III-Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố-Dặn dò -Cho HS viết lại chữ V, Vượt. Bảng (HS yếu) -Về nhà luyện viết thêm – Chuẩn bị bài sau - Nhận xét. ……………………………………………….. TỰ NHIÊN XÃ HỘI MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG TRÊN CẠN A-Mục tiêu -Nói tên và nêu ích lợi của 1 số cây sống trên cạn. -Hình thành kỹ năng quan sát, nhận xét, mô tả.. B-Đồ dùng dạy học: Tranh ở SGK/52, 53. Các cây có ở sân trường. C-Các hoạt động dạy học: I-Hoạt động 1 (3 phút): kiểm tra bài cũ: trả lời câu hỏi: -Cây sống ở đâu? -Kể tên một số cây sống ở dưới nước? -Kể tên một số cây sống ở trên cạn? -Nhận xét. II-Hoạt động 2 (27 phút): Bài mới. 1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học à Ghi. 2-Hoạt động 1: Quan sát cây ở sân trường và xung quanh. -Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ ở sân trường. +Nhóm 1: Quan sát cây cối trong sân trường. +Nhóm 2: Quan sát cây cối xung quanh. Nói tên cây ? cây hoa hay cây cho bóng mát? Cây đó có hoa không? Vẽ lại cây đã quan sát được? -Bước 2: Làm việc cả lớp. Gọi HS đại diện báo cáo kết quả vừa làm. 3-Hoạt động 2: Làm việc với SGK. -Bước 1: Làm việc theo cặp. Hướng dẫn HS quan sát tranh trong SGK và trả lời câu hỏi: Nói tên và nêu ích lợi của những cây có trong hình. -Bước 2: Làm việc cả lớp. Gọi 1 số HS chỉ và nói tên từng cây trong mỗi hình. Trong số các cây đó, cây nào là cây ăn quả, cây nào là cây cho bóng mát, cây nào là cây lương thực,… *Kết luận: Có rất nhiều loài cây sống trên cạn. Chúng là nguồn cung cấp thức ăn cho con người, động vật và ngoài ra chúng còn có nhiều ích lợi khác. III-Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố-Dặn dò. -Kể một số loại cây sống trên cạn khác? -Về nhà xem lại bài-Nhận xét. HS trả lời (3 HS). Nhận xét. 2 nhóm. Quan sát, ghi ra giấy. tập hợp về lớp. ĐD trình bày. Nhận xét. Theo cặp. Quan sát và trả lời câu hỏi. H 1: Cây mít. H 2: Cây phi lao. H 3: Cây ngô. HS

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUAN 25.doc
Tài liệu liên quan