Giáo án Kĩ thuật Lớp 5

LỢI ÍCH CỦA VIỆC NUÔI GÀ

 

I- MỤC TIÊU : Học sinh cần phải :

- Nêu được lợi ích của việc nuôi gà.

- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ vật nuôi.

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh ảnh minh hoạ các lợi ích của việc nuôi gà (làm thực phẩm, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm, xuất khẩu, cung cấp phân bón .)

- Phiếu học tập.

III - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

 

1) Bài cũ :

a) Nêu lại cách đánh khuy ? - Học sinh trả lời

b) Nhắc lại trình tự thêu chữ X và chữ V ? - Học sinh trả lời

2) Giới thiệu bài :

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu lợi ích của việc nuôi gà

- Nêu cách thực hiện hoạt động 1 : Thảo luận nhóm về lợi ích của việc nuôi gà.

- Giới thiệu nội dung phiếu học tập và cách thức ghi kết quả thảo luận.

- Hướng dẫn HS tìm thông tin : Đọc SGK, quan các các hình ảnh trong bài học và liên hệ với thực tiễn nuôi gà ở gia đình, địa phương.

- Chia nhóm thảo luận và giao nhiệm vụ cho các nhóm : Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận, thư ký của nhóm ghi chép lại ý kiến của các bạn vào giấy.

- Nêu thời gian thảo luận (15 phút)

- Các nhóm về vị trí được phân công và thảo luận nhóm. GV đến các nhóm quan sát và có thể hướng dẫn, gợi ý thêm để HS thảo luận đạt kết quả.

- Đại diện từng nhóm lần lượt lên bảng trình bày kết quả thảo luận của nhóm. Các HS khác nhận xét và bổ sung ý kiến.

- GV bổ sung và giải thích, minh hoạ một số lợi ích chủ yếu của việc nuôi gà theo nội dung trong SGK.

* Hoạt động 2 : Đánh giá kết quả học tập

- GV dựa vào câu hỏi cuối bài kết hợp với sử dụng một số câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá kết quả học tập của HS.

Hãy đánh dấu x vào  ở câu trả lời đúng. GV phát phiếu.

- HS làm bài tập. GV nêu đáp án để HS đối chiếu, đánh giá kết quả làm bài tập của mình.

- HS báo cáo kết quả làm bài tập. GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS.

VI- NHẬN XÉT - DẶN DÒ :

- GV nhận xét tinh thần thái độ và kết quả học tập của HS.

- Hướng dẫn đọc trước bài “Chuồng nuôi và dụng cụ nuôi gà”

 

doc10 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 13/07/2013 | Lượt xem: 5557 | Lượt tải: 8download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Kĩ thuật Lớp 5, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Thứ ............ ngày ........ tháng ......... năm 200.. Tuần : .......... Môn : Kỹ thuật (Tiết : 15) LỢI ÍCH CỦA VIỆC NUÔI GÀ I- MỤC TIÊU : Học sinh cần phải : - Nêu được lợi ích của việc nuôi gà. - Có ý thức chăm sóc, bảo vệ vật nuôi. II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Tranh ảnh minh hoạ các lợi ích của việc nuôi gà (làm thực phẩm, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm, xuất khẩu, cung cấp phân bón ...) - Phiếu học tập. III - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : 1) Bài cũ : a) Nêu lại cách đánh khuy ? - Học sinh trả lời b) Nhắc lại trình tự thêu chữ X và chữ V ? - Học sinh trả lời 2) Giới thiệu bài : * Hoạt động 1 : Tìm hiểu lợi ích của việc nuôi gà - Nêu cách thực hiện hoạt động 1 : Thảo luận nhóm về lợi ích của việc nuôi gà. - Giới thiệu nội dung phiếu học tập và cách thức ghi kết quả thảo luận. - Hướng dẫn HS tìm thông tin : Đọc SGK, quan các các hình ảnh trong bài học và liên hệ với thực tiễn nuôi gà ở gia đình, địa phương. - Chia nhóm thảo luận và giao nhiệm vụ cho các nhóm : Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận, thư ký của nhóm ghi chép lại ý kiến của các bạn vào giấy. - Nêu thời gian thảo luận (15 phút) - Các nhóm về vị trí được phân công và thảo luận nhóm. GV đến các nhóm quan sát và có thể hướng dẫn, gợi ý thêm để HS thảo luận đạt kết quả. - Đại diện từng nhóm lần lượt lên bảng trình bày kết quả thảo luận của nhóm. Các HS khác nhận xét và bổ sung ý kiến. - GV bổ sung và giải thích, minh hoạ một số lợi ích chủ yếu của việc nuôi gà theo nội dung trong SGK. * Hoạt động 2 : Đánh giá kết quả học tập - GV dựa vào câu hỏi cuối bài kết hợp với sử dụng một số câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá kết quả học tập của HS. Hãy đánh dấu x vào o ở câu trả lời đúng. GV phát phiếu. - HS làm bài tập. GV nêu đáp án để HS đối chiếu, đánh giá kết quả làm bài tập của mình. - HS báo cáo kết quả làm bài tập. GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS. VI- NHẬN XÉT - DẶN DÒ : - GV nhận xét tinh thần thái độ và kết quả học tập của HS. - Hướng dẫn đọc trước bài “Chuồng nuôi và dụng cụ nuôi gà” Thứ ............ ngày ........ tháng ......... năm 200.. Tuần : .......... Môn : Kỹ thuật (Tiết : 16) CHUỒNG NUÔI VÀ DỤNG CỤ NUÔI GÀ I- MỤC TIÊU : Học sinh cần phải : - Nêu được tác dụng, đặc điểm của chuồng nuôi và một số dụng cụ thường được sử dụng để nuôi gà. - Biết cách sử dụng một số dụng cụ cho gà ăn, uống. - Có ý thức giữ gìn vệ sinh dụng cụ và môi trường nuôi gà. II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Tranh ảnh minh hoạ chuồng nuôi và dụng cụ nuôi gà. - Phiếu đánh giá kết quả học tập. III - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : 1) Bài cũ : a) Nuôi gà có những lợi ích gì ? - Học sinh trả lời b) Em hãy nêu các sản phẩm của nuôi gà ? - Học sinh trả lời 2) Giới thiệu bài : * Hoạt động 1 : Tìm hiểu tác dụng, đặc diểm của chuồng nuôi gà - Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 1 trong SGK - Hỏi : Em có nhận xét gì về đặc điểm, hình dạng của chuồng nuôi gà ? - Nhận xét các câu trả lời của HS và nêu tóm tắt tác dụng của chuồng nuôi theo nội dung trong SGK. - Hướng dẫn HS quan sát hình 1 và đọc nội dung mục 1 (SGK) để nêu đặc điểm của chuồng nuôi gà và những vật liệu thường được sử dụng để làm chuồng gà. - Nhận xét câu trả lời của HS. - GV tóm tắt nội dung chính của hoạt động 1. * Hoạt động 2 : Tìm hiểu tác dụng, đặc điểm, cách sử dụng một số dụng cụ thường dùng trong nuôi gà. - Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 2 và quan sát hình 2 (SGK). - Đặt câu hỏi : Em hãy nhận xét đặc điểm, hình dạng của các dụng cụ cho gà ăn, uống ? - Hướng dẫn HS đọc mục 2a kết hợp với quan sát hình 2 (SGK) và nêu câu hỏi để yêu cầu HS nêu nhận xét về đặc điểm của dụng cụ cho gà ăn, uống và cách sử dụng các dụng cụ đó. - Nhận xét các câu trả lời của HS và giải thích, bổ sung một số ý về dụng cụ dùng trong nuôi gà. - Yêu cầu HS nêu tên và tác dụng của một số dụng cụ làm vệ sinh chuồng nuôi. - Tóm tắt nội dung chính của hoạt động 2 : + Khi nuôi gà cần phải có các dụng cụ cho gà ăn, uống và dụng cụ để làm vệ sinh chuồng nuôi nhằm giữ vệ sinh thức ăn, nước uống và nơi sinh sống của gà, giúp gà tránh được bệnh đường ruột, giun sán, hô hấp và các bệnh khác. + Có nhiều loại dụng cụ cho gà ăn, uống. Khi nuôi gà cần lựa chọn dụng cụ cho ăn, uống phù hợp với tầm vóc của và điều kiện chăn nuôi. * Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả học tập - GV hỏi : Theo em vì sao khi nuôi gà phải có các dụng cụ để làm vệ sinh chuồng nuôi ? - HS làm. - GV nêu đáp án để HS đối chiếu và tự đánh giá kết quả làm bài tập. - HS báo cáo kết quả tự đánh giá. GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS. IV- NHẬN XÉT - DẶN DÒ : - Nhận xét tinh thần thái độ, ý thức xây dựng bài của HS. - Dặn dò HS đọc trước nội dung bài “Một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta”. Thứ ............ ngày ........ tháng ......... năm 200.. Tuần : .......... Môn : Kỹ thuật (Tiết : 17) MỘT SỐ GIỐNG GÀ ĐƯỢC NUÔI NHIỀU Ở NƯỚC TA I- MỤC TIÊU : Học sinh cần phải : - Kể được tên một số giống gà và nêu được đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta. - Có ý thức nuôi gà. II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Tranh ảnh minh hoạ đặc điểm hình dạng của một số giống gà tốt. III - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : 1) Bài cũ : a) Khi nuôi gà ta phải có những dụng cụ nào ? - Học sinh trả lời b) Em hãy nêu về đặc điểm và hình dạng của chuồng nuôi gà ? - Học sinh trả lời 2) Giới thiệu bài : * Hoạt động 1 : Kể tên một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta và địa phương. - GV nêu : Hiện nay ở nước ta nuôi rất nhiều giống gà khác nhau. Em nào có thể kể tên những giống gà mà em biết (qua xem truyền hình, đọc sách, quan sát thực tế). - HS kể tên các giống gà : GV ghi tên các giống gà lên bảng. - GV kết luận hoạt động 1. * Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc diểm của một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta ? - GV nêu cách thức tiến hành hoạt động 2 : Thảo luận nhóm về đặc điểm của một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta. - Nêu nhiệm vụ hoạt động nhóm. - HS thảo luận. - Phát phiếu học tập. - Hướng dẫn HS tìm các thông tin : Đọc kĩ nội dung, quan sát các hình trong SGK và nhớ lại những giống gà đang được nuôi ở địa phương. - Chia lớp thành các nhóm để thảo luận, mỗi nhóm 4 HS. - Phát giấy để HS ghi kết quả hoạt động nhóm - HS thảo luận nhóm. GV quan sát các nhóm thảo luận. - Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả hoạt động nhóm. Những HS khác quan sát, theo dõi và bổ sung. - GV nhận xét kết quả làm việc của từng nhóm. - Nêu tóm tắt đăc điểm hình dạng và ưu, nhược điểm chủ yếu của từng giống gà theo nội dung SGK. Có thể kết luận theo những nội dung tóm tắt trong bảng. - Khi nêu đặc điểm hình dạng của từng giống gà, GV kết hợp dùng tranh minh hoạ. - GV kết luận nội dung bài học. * Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả học tập - GV hỏi : Em hãy kể tên một số giống gà đang được nuôi ở gia đình hoặc địa phương em ? - HS làm bài tập. - GV nêu đáp án để HS đối chiếu và tự đánh giá kết quả làm bài tập của mình. - HS báo cáo kết quả tự đánh giá.GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS. IV- NHẬN XÉT - DẶN DÒ : - Nhận xét tinh thần thái độ, ý thức học tập của HS. - Hướng dẫn HS đọc trước nội dung bài “Chọn gà để nuôi”. Thứ ............ ngày ........ tháng ......... năm 200.. Tuần : .......... Môn : Kỹ thuật (Tiết : 18) CHỌN GÀ ĐỂ NUÔI I- MỤC TIÊU : Học sinh cần phải : - Nêu được mục đích của việc chọn gà để nuôi. - Bước đầu biết cách chọn gà để nuôi. - Thấy được vai trò của việc chọn gà để nuôi. II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Tranh ảnh minh hoạ đặc điểm hình dạng của gà được chọn để nuôi. III - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : 1) Bài cũ : a) Hãy kể tên một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta và địa phương ? - Học sinh trả lời b) Em hãy nêu ưu điểm và nhược điểm của từng giống gà đã học ? - Học sinh trả lời 2) Giới thiệu bài : * Hoạt động 1 : Tìm hiểu mục đích của việc chọn gà dể nuôi. - Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 1 (SGK) để trả lời câu hỏi : Tại sao phải chọn gà để nuôi ? - Một số HS trả lời câu hỏi. GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bản. - GV có thể nêu một vài ví dụ minh hoạ để HS hiểu rõ mục đích chọn gà để nuôi. - Kết luận hoạt động 1 : Theo nội dung trong SGK. * Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách chọn gà để nuôi a) Chọn gà mới nở : - Hướng dẫn HS quan sát hình 1. - Hỏi : Em hãy nhận xét về gà con được chọn để nuôi và gà con không được chọn để nuôi ? - Nhận xét câu trả lời của HS và giải thích : Những con mắt sáng, lông khô và bông xốp, đi lại nhanh nhẹn, vững vàng, hay ăn là biểu hiện bên ngoài của những con khoẻ mạnh, có khả năng lớn nhanh nên chọn để nuôi. b) Chọn gà để nuôi lấy trứng : - Yêu cầu HS đọc nội dung mục 2b và quan sát hình 2 (SGK) để nêu đặc điểm hình dạng của gà được chọn để nuôi lấy trứng. - HS trả lời câu hỏi ở mục 2b. GV gợi ý : Nhận xét về thân hình, đầu, mỏ, chân gà và đối chiếu với nội dung nêu những đặc điểm của gà nuôi lấy trứng. - GV nêu tiếp : Ngoài những đặc điểm nêu trong SGK, khi chọn gà nuôi lấy trứng nên chọn những con gà mái của giống gà có khả năng đẻ nhiều trứng như gà lơ-go, gà rốt-ri, gà ri. c) Chọn gà để nuôi lấy thịt : - Yêu cầu HS đọc nội dung mục 2c và quan sát hình 3 (SGK) để nêu đặc điểm hình dạng của gà được chọn để nuôi lấy thịt. - HS trả lời câu hỏi ở mục 2c. GV gợi ý : Nhận xét về thân hình, đầu, mỏ, chân gà và đối chiếu với nội dung nêu những đặc điểm của gà nuôi lấy thịt. - GV nêu tiếp : Ngoài những đặc điểm nêu trong SGK, khi chọn gà nuôi lấy thịt nên chọn những con trống của giống gà có tầm vóc to, khả năng tăng trọng nhanh. - Tóm tắt những nội dung chính của hoạt động 2. * Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả học tập - GV dựa vào câu hỏi cuối bài kết hợp với sử dụng một số câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá kết quả học tập của HS. - HS làm bài tập. - GV nêu đáp án để HS đối chiếu và tự đánh giá kết quả bài tập của mình. - HS báo cáo kết quả tự đánh giá. GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS. IV- NHẬN XÉT - DẶN DÒ : - Nhận xét tinh thần thái độ và kết quả học tập của HS. - Hướng dẫn HS đọc trước nội dung bài “Thức ăn nuôi gà”. Thứ ............ ngày ........ tháng ......... năm 200.. Tuần : .......... Môn : Kỹ thuật (Tiết : 19) THỨC ĂN NUÔI GÀ I- MỤC TIÊU : Học sinh cần phải : - Liệt kê được tên một số thức ăn thường dùng để nuôi gà. - Nêu được tác dụng và sử dụng một số thức ăn thường dùng nuôi gà. - Có nhận thức bước đầu về vai trò của thức ăn trong chăn nuôi gà. II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Tranh ảnh minh hoạ một số loại thức ăn chủ yếu nuôi gà. - Một số mẫu thức ăn nuôi gà (lúa, ngô, tấm, đỗ tương, vừng, thức ăn hỗn hợp ...). - Phiếu học tập và phiếu đánh giá kết quả học tập của HS. III - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : TIẾT 1 : 1) Bài cũ : a) Em hãy cho biết mục đích của việc chọn gà để nuôi ? - Học sinh trả lời b) Nêu đặc điểm khi chọn gà để nuôi lấy trứng ? - Học sinh trả lời 2) Giới thiệu bài : * Hoạt động 1 : Tìm hiểu tác dụng của thức ăn nuôi gà - Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 1 (SGK) và đặt câu hỏi : Động vật cần những yếu tố nào để tồn tại, sinh trưởng và phát triển ? - Gợi ý HS nhớ lại kiến thức đã học ở môn Khoa học để nêu được các yếu tố : Nước, không khí, ánh sáng và các chất dinh dưỡng. - GV đặt tiếp câu hỏi : Các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể động vật được lấy từ đâu ? - Hỏi : Em hãy nêu tác dụng của thức ăn đối với cơ thể gà. - GV kết luận hoạt động 1. * Hoạt động 2 : Tìm hiểu các loại thức ăn nuôi gà - Hãy kể tên các loại thức ăn nuôi gà. - Một số HS trả lời câu hỏi. GV ghi tên các loại thức ăn của gà do HS nêu lên bảng. Có thể ghi theo nhóm thức ăn. - HS nhắc lại tên các thức ăn nuôi gà : thóc, ngô, tấm, gạo, khoai, sắn, rau xanh, cào cào, châu chấu, ốc, tiép, bột đỗ tương, vừng, bột khoáng ... * Hoạt động 3 : Tìm hiểu tác dụng và sử dụng từng loại thức ăn nuôi gà - Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 2 SGK - GV hỏi : Thức ăn của gà được chia làm mấy loại ? Hãy kể tên các loại thức ăn. - Một số HS trả lời. - Nhận xét và tóm tắt, bổ sung các ý trả lời của HS. - HS thảo luận nhóm về tác dụng và sử dụng các loại thức ăn nuôi gà. - Giới thiệu phiếu học tập. - GV phát phiếu học tập. - Ngoài cách trên, GV có thể phân công cho mỗi nhóm thảo luận về một nhóm thức ăn theo những gợi ý khác. GV đính gợi ý ở bảng. - Trước khi tổ chức cho HS hoạt động nhóm, GV giải thích và hướng dẫn một số điểm cần làm. - GV chia nhóm và phân công nhiệm vụ, vị trí thảo luận cho các nhóm. Quy định thời gian thảo luận. - HS thảo luận nhóm theo nhiệm vụ. - Tổ chức cho đại diện từng nhóm lên bảng trình bày kết quả thảo luận về tác dụng, cách sử dụng thức ăn cung cấp chất bột đường. HS khác nhận xét và bổ sung. - Tóm tắt, giải thích, minh hoạ tác dụng, cách sử dụng thức ăn cung cấp chất bột đường. - Nhận xét giờ học và thu kết quả thảo luận của các nhóm sẽ trình bày trong tiết 2. TIẾT 2 : * Hoạt động 4 : Trình bày tác dụng và sử dụng thức ăn cung cấp chất đạm, chất khoáng, vitamin, thức ăn tổng hợp. - HS nhắc lại những nội dung đã học ở tiết 1. - Lần lượt đại diện các nhóm còn lại lên bảng trình bày kết quả thảo luận của nhóm. - HS trong lớp và GV theo dõi, nhận xét. - GV nêu tóm tắt tác dụng, cách sử dụng từng loại thức ăn. - Nêu khái niệm và tác dụng của thức ăn hỗn hợp. GV nhấn mạnh : Thức ăn hỗn hợp gồm nhiều loại thức ăn, có đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết, phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng củ từng lứa tuổi gà. Vì vậy, nuôi gà bằng thức ăn hỗn hợp giúp gà lớn nhanh, đẻ nhiều trứng. - GV kết luận hoạt động 4. * Hoạt động 5 : Đánh giá kết quả học tập. - GV hỏi : Em hãy kể tên một số thức ăn có chứa nhiều vitamin. - HS làm. - GV nêu đáp án để HS đối chiếu và tự đánh giá kết qủa làm bài tập của mình. - HS báo cáo kết quả tự đánh giá. GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS. IV- NHẬN XÉT - DẶN DÒ : - Nhận xét tinh thần thái độ học tập của các nhóm và cá nhân HS. - Hướng dẫn HS chuẩn bị các loại thức ăn của gà để thực hành bài “Phân loại thức ăn nuôi gà”. Thứ ............ ngày ........ tháng ......... năm 200.. Tuần : .......... Môn : Kỹ thuật (Tiết : 20) PHÂN LOẠI THỨC ĂN NUÔI GÀ I- MỤC TIÊU : Học sinh cần phải : - Nhận biết và phân loại được các thức ăn nuôi gà. - Hình thành kĩ năng quan sát, nhận biết từng loại thức ăn nuôi gà. II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Một số thức ăn cung cấp chất bột đường. - Một số thức ăn cung cấp chất đạm. - Một số thức ăn cung cấp chất vitamin. - Thức ăn hỗn hợp. - Dụng cụ dùng để đựng thức ăn nuôi gà như rổ, rá, đĩa ... III - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : 1) Bài cũ : a) Muốn gà khoẻ mạnh, lớn nhanh và cho nhiều thịt, trứng ta phải làm gì ? - Học sinh trả lời b) Hãy kể tên các loại thức ăn nuôi gà ? - Học sinh trả lời 2) Giới thiệu bài : * Hoạt động 1 : Hướng dẫn thực hành phân loại các thức ăn nuôi gà - HS nhắc lại tên các loại (nhóm) thức ăn và kể tên những thức ăn nuôi gà đã học ở bài 19 - Nhận xét và nhắc lại tên các nhóm thức ăn nuôi gà. - Yêu cầu HS đọc lại nội dung và quan sát các hình ở bài 19 để biết được những thức ăn trong cùng nhóm. Sau đó phân loại thức ăn theo các nhóm như hướng dẫn trong SGK. Chú ý : Các thức ăn trong cùng nhóm có thể ở nhiều dạng khác nhau như dạng củ, quả, hạt ... - Hướng dẫn HS cách ghi kết quả thực hành vào bảng. * Hoạt động 2 : HS thực hành phân loại thức ăn nuôi gà - HS đặt các thức ăn nuôi gà vào dụng cụ đựng thức ăn và để lên mặt bàn : ngô, tấm, cám - GV kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của HS - GV nhận xét sự chuẩn bị của các cá nhân và các tổ - GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm, tổ để tập trung được nhiều thức ăn trong mỗi nhóm * Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả thực hành - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả thực hành. - Nhận xét và đánh giá kết quả thực hành của HS theo các tiêu chuẩn ở mục III (SGK). IV- NHẬN XÉT - DẶN DÒ : - Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ và kết quả thực hành của HS. - Hướng dẫn HS đọc trước bài “Nuôi dưỡng gà” NUÔI DƯỠNG GÀ I- MỤC TIÊU : Học sinh cần phải : - Nêu được mục đích, ý nghĩa của việc nuôi dưỡng gà. - Biết cách cho gà ăn, uống. - Có ý thức nuôi dưỡng, chăm sóc gà. II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Hình ảnh minh hoạ cho bài học theo nội dung SGK - Phiếu đánh giá kết quả học tập. III - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : 2) Giới thiệu bài – Ghi đề * Hoạt động 1 : Tìm hiểu ý nghĩa, mục đích của việc nuôi dưỡng gà Nuôi dưỡng là một khái niệm mới đối với HS lớp 5 nên trước hết cần phải giúp cho HS biết được thế nào là nuôi dưỡng. - GV nêu khái niệm : Công việc cho gà ăn, uống được gọi chung là nuôi dưỡng. - Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 1 (SGK). Sau đó, đặt câu hỏi và gợi ý, dẫn dắt để HS nêu mục đích, ý nghĩa của việc nuôi dưỡng gà. - Tóm tắt nội dung chính của hoạt động 1. * Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách cho gà ăn, uống a) Cách cho gà ăn : - Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 2a (SGK) - Vì sao ta phải cho gà ăn ở mỗi thời kỳ khác nhau ? (gà con mới nở, gà giò, gà đẻ trứng). - Gợi ý HS nhớ lại những kiến thức đã học ở bài 20 để trả lời các câu hỏi trong mục 2a (SGK). - GV nhận xét và giải thích. - Tóm tắt cách cho gà ăn theo nội dung trong SGK. b) Cách cho gà uống : - Gợi ý để HS nhớ lại và nêu vai trò của nước đối với đời sống động vật (môn Khoa học lớp 4). - GV nhận xét và giải thích : Nước là một trong những thành phần chủ yếu cấu tạo nên cơ thể động vật. Nhờ có nước mà cơ thể động vật hấp thu được các chất dinh dưỡng hoà tan lấy từ thức ăn và tạo thành các chất cần thiết cho sự sống ... - Đặt câu hỏi để HS nêu sự cần thiết phải thường xuyên cung cấp đủ nước sạch cho gà. - Hướng dẫn HS đọc mục 2b và đặt câu hỏi để HS nêu cách cho gà uống. - Nhận xét và nêu tóm tắt cách cho gà uống nước theo SGK. Lưu ý HS : Dùng nước sạch như nước máy, nước giếng cho vào máng uống để cung cấp nước cho gà và đảm bảo nước luôn sạch sẽ. Máng uống phải luôn có đầy đủ nước. - GV kết luận hoạt động 2. * Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập - Có thể dựa vào mục tiêu, nội dung chính của bài để thiết kế một số câu hỏi trắc nghiệm kết hợp với sử dụng câu hỏi cuối bài đánh giá kết quả học tập của HS. - GV nêu đáp án của bài tập. HS đối chiếu kết quả làm bài tập với đáp án để tự đánh giá kết quả học tập của mình. - HS báo cáo kết quả tự đánh giá. GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS. HĐ nối tiếp: Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS.. Bài sau : “ Chăm sóc gà” CHĂM SÓC GÀ I- MỤC TIÊU : Học sinh cần phải : - Nêu được mục đích, của việc chăm sóc gà - Biết cách chăm sóc gà - Có ý thức chăm sóc, bảo vệ gà. II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Một số tranh ảnh minh hoạ trong SGK - Phiếu đánh giá kết quả học tập. III - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : 2) Giới thiệu bài – Ghi đề * Hoạt động 1 : Tìm hiểu ý nghĩa, tác dụng của việc chăm sóc gà Chăm sóc gà là một khái niệm mới - GV nêu khái niệm : Khi nuôi gà, ngoài việc cho gà ăn, uống, chúng ta còn cần tiến hành một số công việc khác như: sưởi ấm cho gà mới nở , che nắng, chắn gió lùa,… - Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 1 (SGK). Sau đó, đặt câu hỏi và gợi ý, dẫn dắt để HS nêu mục đích, tác dụng của việc chăm sóc gà. - Tóm tắt nội dung chính của hoạt động 1. * Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách chăm sóc gà a) Sưởi ấm cho gà con - Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 2a (SGK) Em hãy nêu dụng cụ để sưởi ấm cho gà con. (Chụp sưởi hoặc bóng đèn điện. Nơi không có điện có thể sưởi ấm không khí quanh chuồng bằng cách đốt bếp than hơặc bếp củi.) b) Chống nóng , chống rét, phòng ấm cho gà - Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 2b (SGK) Chống nóng, chống rét, phòng ấm cho gà bằng cách nào?( Làm chuồng…Cho gà) c) Phòng ngộ độc thức ăn cho gà - Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 2c (SGK) Em hãy kể tên những thức ăn dễ gây ngộ độc cho gà ( Thức ăn đã bị ôi, mốc và thức ăn mặn) - GV nhận xét và giải thích. Kết luận HĐ2 * Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập - Có thể dựa vào mục tiêu, nội dung chính của bài để thiết kế một số câu hỏi trắc nghiệm kết hợp với sử dụng câu hỏi cuối bài đánh giá kết quả học tập của HS. - GV nêu đáp án của bài tập. HS đối chiếu kết quả làm bài tập với đáp án để tự đánh giá kết quả học tập của mình. - HS báo cáo kết quả tự đánh giá. GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS. HĐ nối tiếp: Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS.. Bài sau : “ Chăm sóc gà”

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an KY THUAT 5.doc
  • docki thuât 8-14.doc
  • docKy thuat1-7.doc
Tài liệu liên quan